Điều 14 Hiến pháp 1992 của nhà nước ta đã xác định: Nhànước ta thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cảcác nước trên thế giới, không phân biệt chế
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Trang 21 Bản chất của nhà nước
Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp, nó ra đời khi xãhội loài người phát triển đến một trình độ nhất định nhằm đáp ứng những đòi hỏi của sựphát triển đó Vì thế, nhà nước vừa mang tính chất giai cấp vừa mang tính chất xã hội.Tức là, nhà nước vừa bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội, vừa duy trì trật tự
xã hội để đảm bảo sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Hiến pháp 1992 của nước ta khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” Điều đó đã xác định rõ bản
chất của nhà nước ta và được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:
Trước hết, nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Trongnhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân Nhân dân là người chủ của đất nước, có quyền tham gia và quyết định những vấn đềquan trọng của đất nước Các cơ quan nhà nước đều do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếplập ra và chịu sự kiểm tra giám sát của nhân dân Nhà nước được tổ chức để thực hiện ýchí và nguyện vọng của nhân dân, bảo vệ lợi ích của nhân dân, trấn áp các phần tử chốngđối xâm phạm trật tự, an ninh, an toàn xã hội và đi ngược lại lợi ích của đa số đông đảocác tầng lớp nhân dân
Nhà nước ta là nhà nước dân chủ thực sự, rộng rãi Tính dân chủ của nhà nước tađược thể hiện một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủnghĩa, đảm bảo sự tự do, bình đẳng của các chủ thể sản xuất kinh doanh, sự bình đẳng củacác thành phần kinh tế trước pháp luật Trong lĩnh vực chính trị, nhà nước đảm bảo chomọi người dân có thể thực hiện được tất cả các quyền tự do dân chủ trên cơ sở các quyđịnh của pháp luật Bên cạnh đó, nhà nước cũng tạo mọi điều kiện cho nhân dân thực hiệncác quyền tự do khác như tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tư tưởng tín ngưỡng Đồng thời, bằng các quy định của pháp luật, nhà nước cũng bảo vệ các quyền tự do kháccủa cá nhân như quyền được bảo đảm tính mạng, sức khỏe, quyền bất khả xâm phạm thưtín, nhà ở.…
Nhà nước ta là nhà nước thống nhất của các dân tộc Tính nhân dân và tính chất giaicấp của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn gắn bó chặt chẽ với tính dântộc Trong tất cả các thời kỳ phát triển của mình, Nhà nước ta đều xác lập và thực hiệnnguyên tắc đại đoàn kết toàn dân Điều này thể hiện ở chính sách đại đoàn kết dân tộc củaĐảng và Nhà nước mà nội dung cơ bản là tạo điều kiện cho mỗi dân tộc có thể tham giavào việc thiết lập, củng cố quyền lực nhà nước, tham gia vào việc tổ chức bộ máy nhànước Bên cạnh đó, nhà nước thực hiện nhiều chính sách ưu tiên đối với các dân tộc ítngười, vùng núi, vùng sâu, vùng xa và tạo điều kiện cho các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫnnhau; và đảm bảo cho các dân tộc phát huy các giá trị văn hóa, tinh thần truyền thống tốtđẹp của mình Trong điều kiện hiện nay, nhà nước cũng thực hiện các biện pháp để đảmbảo sự phát triển của miền núi nhằm rút ngắn khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng
Trang 3Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tính xã hội rộng rãi Xuất phát từnền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, vớimục tiêu xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, Nhà nước ta đã tiến hành nhiềuhoạt động để tổ chức và quản lý các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội như kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội nhằm xây dựng một nền kinh tế phát triển, một nền văn hóa hiệnđại mang đậm bản sắc dân tộc Nhà nước cũng thực hiện nhiều biện pháp nhằm phát triểnkhoa học kỹ thuật, giáo dục để tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác,Nhà nước tiến hành nhiều hoạt động để phát triển y tế, chăm lo sức khỏe cho nhân dân.Trong điều kiện hiện nay, với việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, Nhà nước cũng đã tiến hành các chính sách để đảm bảo sự công bằng xã hội cũngnhư thực hiện các chính sách xã hội khác để giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại hòabình, hợp tác và hữu nghị Điều 14 Hiến pháp 1992 của nhà nước ta đã xác định: Nhànước ta thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cảcác nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sởtôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị vàquan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước láng giềng, tích cực ủng hộ vàgóp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hội
Những đặc điểm nêu trên trong bản chất của nhà nước ta đó được thể hiện cụ thểtrong các chính sách cũng như các hoạt động của nhà nước
2 Các dấu hiệu của nhà nước
Trong xã hội, bên cạnh nhà nước còn có thể có các tổ chức khác như tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng.… Nhà nước khác với các tổ chức khác ởnhững dấu hiệu cơ bản sau:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt Nhà nước là một tổ chứcquyền lực công, quyền lực của nó là công khai, mọi tổ chức và cá nhân trong phạm vilãnh thổ quốc gia đều phải phục tùng Quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơquan, tổ chức nhà nước từ trung ương tới địa phương, cơ sở Các cơ quan, tổ chức đó chủyếu làm nhiệm vụ quản lý, cưỡng chế hoặc cung cấp dịch vụ công cho toàn bộ dân cư
- Nhà nước tổ chức và quản lý dân cư theo khu vực họ cư trú, tức là theo các đơn vịhành chính - lãnh thổ mà không phụ thuộc nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… của dân
cư Sự quản lý của nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ đảm bảo cho các thành viênthực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo nơi cư trú của họ
- Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức cho toàn xã hội thực hiện chủ quyền quốcgia Việc thực hiện chủ quyền quốc gia của nhà nước được thể hiện ở chỗ nhà nước cóquyền quyết định cao nhất các vấn đề trong phạm vi nội bộ của mình, không chịu sự canthiệp của bất kỳ một nước nào khác và nhà nước có quyền độc lập trong quan hệ với cácnhà nước khác
Trang 4- Nhà nước có quyền ban hành ra pháp luật, tức là hệ thống các quy tắc xử sự chomọi thành viên của xã hội Để bảo đảm cho các quy tắc ấy được thực hiện, nhà nước sửdụng nhiều biện pháp khác nhau như tuyên truyền, phổ biến giáo dục, thuyết phục mọingười tôn trọng và tự giác thực hiện và trong những trường hợp cần thiết, nhà nước có thể
áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhất định như việc áp dụng các biện pháp xử phạtđối với những người vi phạm pháp luật
- Nhà nước có quyền phát hành tiền, có quyền quy định và thu các loại thuế theo sốlượng và thời hạn được ấn định trước
Nhờ những dấu hiệu cơ bản trên mà chúng ta có thể phân biệt được nhà nước vớinhững tổ chức xã hội khác trong xã hội như Đảng, Công đoàn, Mặt trận tổ quốc.… Mặtkhác, nhờ có những đặc điểm này mà nhà nước trở thành tổ chức có vai trò đặc biệt quantrọng trong xã hội
3 Hình thức Nhà nước.
Hình thức Nhà nước là một khái niệm chỉ cách thức và những phương pháp thựchiện quyền lực nhà nước, gồm 3 yếu tố hợp thành là: Hình thức chính tể, Hình thức cấutrúc nhà nước và chế độ chính trị
3.2 Hình thức cấu trúc nhà nước
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhànước ở địa phương
-Có hai loại cấu trúc nhà nước là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có cấu trúc đơn nhất Những đặc điểm của nhà nướcđơn nhất được phản ánh sâu sắc trong Hiến pháp, pháp luật và thực tiễn tổ chức, hoạtđộng của nhà nước ta với các đặc thù sau:
Thứ nhất, nước ta là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1 Hiến pháp 1992); cácđơn vị hành chính - lãnh thổ ở nhà nước ta bao gồm: Tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; và xã, phường, thị trấn
Thứ hai, ở nước ta có một hệ thống thống nhất các cơ quan nhà nước từ trung ương
xuống địa phương
Trang 5Thứ ba, có một hệ thống pháp luật thống nhất mà Hiến pháp là văn bản có giá trị
pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác đều phải được ban hành trên cơ sở Hiếnpháp, phù hợp với Hiến pháp Các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nướccấp dưới phải phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấptrên
3.3 Chế độ chính trị
Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực nhà nước.Các nhà nước khác nhau có chế độ chính trị khác nhau Có hai loại chế độ chính trị là chế độchính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ
Chế độ chính trị ở nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chế độ chính trịdân chủ Điều đó thể hiện ở chỗ: Toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhândân trực tiếp thành lập các cơ quan đại diện cho quyền lực của mình thông qua chế độ bầu
cử tự do và dân chủ; nhân dân có quyền bổ nhiệm những đại biểu của mình khi họ khôngcòn tín nhiệm với nhân dân nữa, nhân dân có quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội vànhà nước có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện để họ thực hiện tốt quyền đó Hiến pháp của nhànước ta ghi nhận các quyền tự do dân chủ của công dân như: Nhân dân sử dụng quyền lựcnhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quốc hội và Hội đồng nhân dân lànhững cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra vàchịu trách nhiệm trước nhân dân (Điều 6); Quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế,văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trongHiến pháp và luật (Điều 50); Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước vã xã hội,tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quannhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 53); Các cơ quan nhànước, công chức nhà nước phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặtchẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyêt đấu tranhchống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng (Điều 8).…
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP
1 Những nội dung cơ bản của Hiến pháp Việt Nam
1.1 Hiến pháp - luật cơ bản
Ngành luật Hiến pháp bao gồm các văn bản pháp luật Trong đó, Hiến pháp là luật
cơ bản, có vị trí cao nhất và đứng trên các văn bản pháp luật khác Mọi văn bản pháp luậtkhác phải phù hợp với Hiến pháp và nếu trái với Hiến pháp thì bị bãi bỏ
Hiến pháp là văn bản do Quốc hội ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội quantrọng nhất Lời nói đầu của Hiến pháp năm 1992 nêu: “Hiến pháp này quy định chế độchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước”
Hiến pháp là văn bản được ban hành theo thủ tục đặc biệt Chỉ Quốc hội mới cóquyền sửa đổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất hai phần ba tổng sốđại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được ban hành
Trang 6năm 1946 Tiếp đó, chúng ta có Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 Hiến pháphiện hành được Quốc hội thông qua năm 1992 và sửa đổi, bổ sung năm 2001.
1.2 Những nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp hiện hành được Quốc hội Khoá VIII thông qua ngày 15 tháng 4 năm
1992 Ngày 25 tháng 12 năm 2001, Quốc hội Khoá X đã ban hành Nghị quyết51/2001/NQ-QH về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 1992 (sửađổi) gồm có Lời nói đầu, 12 Chương, 147 điều Sau đây là những nội dung cơ bản củaHiến pháp:
- Hiến pháp quy định chế độ chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam: Chương I của Hiến pháp quy định về hình thức, bản chất của Nhà nước ta; về hệthống chính trị; các nguyên tắc bầu cử và chính sách đối ngoại của Nhà nước
+ Về hình thức Nhà nước, Hiến pháp quy định: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồmđất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
+ Về bản chất của Nhà nước: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyềnlực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giaicấp nông dân và đội ngũ trí thức
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dântộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng,đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc; thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từngbước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số
+ Về hệ thống chính trị, Hiến pháp khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam đối với Nhà nước và xã hội; xác định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sởchính trị của chính quyền nhân dân; xác định Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội củagiai cấp công nhân và của người lao động
+ Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, Hiến pháp quy địnhcác nguyên tắc: tập trung dân chủ, pháp chế xã hội chủ nghĩa; quy định trách nhiệm phục
vụ nhân dân của cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước
- Hiến pháp quy định chế độ kinh tế của Nhà nước, bao gồm chính sách kinh tế, cơcấu kinh tế, các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế:
+ Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
+ Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đadạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữutoàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng
+ Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chínhsách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước giữa các ngành, các cấp; kếthợp lợi ích của cá nhân, của tập thể với lỢi ích của Nhà nước
Trang 7- Hiến pháp quy định chế độ văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ bao gồm cácnội dung chính như chính sách phát triển nền văn hoá Việt Nam; chính sách phát triểngiáo dục, khoa học, công nghệ; chính sách về bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, bảo vệ bà
mẹ và trẻ em, thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Hiến pháp quy định chế độ an ninh, quốc phòng bao gồm các nội dung về nhiệm vụbảo vệ Tổ quốc; chính sách xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân;nhiệm vụ của các lực lượng vũ trang nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và côngdân trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh
+ Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia là sựnghiệp của toàn dân
+ Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân,nòng cốt là các lực lượng vũ trang nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước đểbảo vệ vững chắc Tổ quốc
+ Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân phải làm đầy đủnhiệm vụ quốc phòng và an ninh do pháp luật quy định
- Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị, dân
sự, kinh tế, văn hoá và xã hội
- Hiến pháp quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước bao gồm Quốchội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân
và Viện kiểm sát nhân dân
2 Một số quy định của Hiến pháp Việt Nam
2.1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Điều 49 Hiến pháp quy định: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là người có quốc tịch Việt Nam
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998, công dân Việt Nam đượcNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làmtròn nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật(Điều 4)
Những quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp được gọi lànhững quyền và nghĩa vụ cơ bản Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân bao gồm:
- Các quyền và nghĩa vụ về chính trị;
- Các quyền tự do cá nhân;
- Các quyền và nghĩa vụ về kinh tế, văn hoá, xã hội
2.1.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định tại Chương V Hiến pháp(từ Điều 49 đến Điều 82) Các quyền và nghĩa vụ đó được xây dựng dựa trên các nguyêntắc sau đây:
Trang 8- Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân: Công dân có các quyền cơbản, được Nhà nước bảo đảm thực hiện và phải thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
và xã hội
- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật: Các quyền và nghĩa vụ cơ bản đượcquy định cho mọi công dân Tất cả công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện cácquyền và trong việc thực hiện các nghĩa vụ
Về quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới, Hiến pháp quy định: Công dân nữ vànam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình.Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ
Về quyền bình đẳng dân tộc, Hiến pháp quy định quyền bình đẳng của các dân tộccùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoànkết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
- Các quyền công dân được Nhà nước bảo đảm: Nhà nước bảo đảm và không ngừngphát huy quyền làm chủ mọi mặt của công dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện
2.1.2 Các quyền và nghĩa vụ của công dân về chính trị
- Trong lĩnh vực chính trị, công dân có các quyền sau đây:
+ Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội: Công dân có quyền tham gia quản lý
nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiếnnghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
+ Quyền bầu cử: Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân
dân các cấp
+ Quyền khiếu nại, tố cáo: Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
+ Trong lĩnh vực chính trị, công dân còn có các quyền khác như quyền tự do ngônluận, tự do báo chí, quyền lập hội, quyền hội họp theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực chính trị, công dân có các nghĩa vụ sau đây:
+ Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc
+ Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xâydựng quốc phòng toàn dân
+ Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng
2.1.3 Các quyền tự do cá nhân
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Công dân được pháp luật bảo vệ về tínhmạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của
Trang 9Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợpphạm tội quả tang.
+ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khácnếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép
+ Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín: nội dung thư tín, điện thoại, điện tínđược giữ bí mật Việc bóc mở, thu giữ, kiểm soát thư tín, điện tín phải do người có thẩmquyền tiến hành theo quy định của pháp luật
+ Quyền tự do đi lại và cư trú: Công dân có quyền tự do đi lại và tự do cư trú trongnước, ra nước ngoài và về nước theo quy định của pháp luật
+ Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Công dân được tự do theo hoặc không theo mộttôn giáo nào Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tínngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước
+ Quyền được thông tin: Công dân được nhận tin và truyền tin theo quy định củapháp luật Quyền này mới được bổ sung trong Hiến pháp năm 1992
2.1.4 Các quyền và nghĩa vụ về kinh tế, văn hoá, xã hội
- Trong lĩnh vực kinh tế, công dân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyền và nghĩa vụ lao động: Theo Hiến pháp 1992, lao động vừa là quyền, vừa lànghĩa vụ của công dân Nhà nước có kế hoạch tạo việc làm cho người lao động; ban hànhchính sách, chế độ bảo hộ lao động; quy định thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi và chế
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ăn lương Trên
cơ sở Hiến pháp năm 1992, Quốc hội khoá IX đã thông qua Bộ luật lao động nhằm bảo vệquyền làm việc và các quyền khác của người lao động
+ Quyền tự do kinh doanh: Hiến pháp năm 1992 bổ sung quy định: “Công dân cóquyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Tổ chức, cá nhân thuộc các thànhphần kinh tế được sản xuất, kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật khôngcấm Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sảnxuất, kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp, không bị hạn chế về quy mô hoạt độngtrong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Quyền của tổ chức, cá nhân vềthành lập và quản lý doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng
11 năm 2005
+ Quyền sở hữu: Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành,nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặctrong các tổ chức kinh tế khác
+ Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng
+ Nghĩa vụ đóng thuế
- Trong lĩnh vực văn hoá, công dân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyền và nghĩa vụ học tập: Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân.Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hình thức Bậc tiểu học là bắt
Trang 10buộc, không phải trả học phí Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; cóchính sách học phí, học bổng; tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn khác được học văn hoá và học nghề phù hợp Quyền học tập của côngdân được quy định cụ thể tại Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005.
+ Quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạtđộng văn hoá khác
- Trong lĩnh vực xã hội, công dân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyền bảo vệ sức khỏe: Công dân được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ Nhà nướcquy định chế độ viện phí, chế độ miễn giảm viện phí; quy định chế độ bắt buộc cai nghiện
và chữa các bệnh xã hội nguy hiểm
Công dân có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh côngcộng
+ Quyền xây dựng nhà ở: Công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch vàpháp luật Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội có ban hành Luật Nhà Ở
+ Quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới: Công dân nữ và nam có quyền ngangnhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình Lao động nam và nữ việclàm như nhau thì tiền lương ngang nhau Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sản.Phụ nữ là viên chức nhà nước và người làm công ăn lương có quyền nghỉ trước và sau khi
đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật Nhà nước tạo điều kiện đểphụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, để phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉngơi và làm tròn bổn phận của người mẹ
+ Quyền được bảo hộ về hôn nhân và gia đình: Nhà nước bảo hộ hôn nhân theonguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng Cha mẹ có tráchnhiệm nuôi dạy con; con cháu phải kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ
+ Hiến pháp còn quy định quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em; quyền đượchưởng các chính sách ưu đãi của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ; quyền đượcgiúp đỡ của người già, người tàn tật, trẻ mồ côi
2.2 Các quy định về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
Ở nước ta, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện dân chủtrực tiếp thông qua bầu cử để thành lập các cơ quan nhà nước là Quốc hội và Hội đồngnhân dân các cấp Việc bầu cử được quy định trong Luật bầu cử đại biểu Quốc hội ngày
15 tháng 4 năm 1997 (được sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 12 năm 2001) và Luật bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Trang 11nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổitrở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật”.Nguyên tắc này bảo đảm để công dân được thực hiện quyền bầu cử, tham gia quản lý nhànước và tham gia thành lập các cơ quan nhà nước.
- Nguyên tắc bình đẳng: Nội dung của nguyên tắc này là công dân có khả năng nhưnhau trong việc tham gia bầu cử Công dân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luậtthì được ghi tên vào danh sách cử tri; mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào một danh sách cử trinơi cư trú; mỗi cử tri chỉ có quyền có một phiếu bầu; giá trị phiếu bầu là ngang nhau
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: Cử tri trực tiếp lựa chọn người mà mình tín nhiệm,không phải thông qua người khác Cử tri phải tự mình đi bầu, tự tay bỏ phiếu vào thùngphiếu, không nhờ người khác bầu thay Nguyên tắc này bảo đảm tính khách quan của bầucử
- Nguyên tắc bỏ phiếu kín: Khi cử tri viết phiếu, không ai được xem, kể cả thànhviên Tổ bầu cử Nguyên tắc này bảo đảm tính dân chủ của cuộc bầu cử
2.2.2 Quyền bầu cử và ứng cử của công dân
- Quyền bầu cử: Quyền bầu cử là quyền được ghi tên vào danh sách cử tri và quyền
bỏ phiếu Người đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử Chỉ những người sau đâykhông có quyền bầu cử:
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệulực pháp luật;
+ Người đang phải chấp hành hình phạt tù;
+ Người đang bị tạm giam;
+ Người mất năng lực hành vi dân sự
Trong thời gian lập danh sách cử tri, những công dân có quyền bầu cử đều được ghitên vào danh sách cử tri Nếu danh sách cử tri có sai sót thì mọi người có quyền khiếu nạibằng miệng hoặc bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân cấp xã đã lập danh sách đó Uỷ bannhân dân phải giải quyết khiếu nại trong thời hạn năm ngày
- Quyền ứng cử: Quyền ứng cử là quyền của công dân tự ra ứng cử hoặc đồng ý để
người khác đề cử mình Người đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử Người ứng
cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương nào thì phải là người cư trú hoặc làm việcthường xuyên ở địa phương đó
Những người sau đây không được ứng cử:
+ Người không có quyền bầu cử (đã nêu trên đây) thì không được ứng cử;
+ Người đang bị khởi tố về hình sự;
+ Người đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của Toà án;
+ Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Toà án nhưng chưa đượcxoá án tích;
Trang 12+ Người đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính về giáo dục tại xã,phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính.
2.2.3 Các bước của cuộc bầu cử
- Xác định số đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử:
+ Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việcchia các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị
+ Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân cấp tỉnh và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ấnđịnh và phải được Chính phủ phê chuẩn Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dâncấp huyện và xã, số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cùng cấp ấnđịnh và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn
Mỗi đơn vị bầu cử được chia thành các khu vực bỏ phiếu Việc chia khu vực bỏphiếu do Uỷ ban nhân dân cấp xã ấn định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếpphê chuẩn
- Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử: Sau khi ngày bầu cử được Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội công bố, các tổ chức phụ trách bầu cử được thành lập
+ Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, các tổ chức phụ trách bầu cử gồm: Hội đồngbầu cử, Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử
+ Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các tổ chức phụ trách bầu cử gồm:Hội đồng bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử
Hội đồng bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Uỷ ban nhân dân sau khi thống nhấtvới Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập
Ban bầu cử được thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử, do Uỷ ban nhân dân sau khi thốngnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập
Tổ bầu cử được thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu, do Uỷ ban nhân dân cấp xã saukhi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập
Các tổ chức phụ trách bầu cử làm việc theo chế độ tập thể Các quyết định đượcthông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành
- Ứng cử, giới thiệu người ứng cử: Người tự ứng cử phải nộp hồ sơ đến tổ chức phụtrách bầu cử; hồ sơ được chuyển đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp để tổ chức hiệpthương
+ Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương
do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức, ở cấp tỉnh thì
do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức Tiếp theo, Uỷ ban thường vụQuốc hội điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức được bầu