Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp xã vềnhững sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn xã, phường, thị trấn mà không được đăng ký; - Sử dụng các loại
Trang 1CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ TỊCH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ,
THỊ TRẤN
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ TƯ PHÁP - HỘ TỊCH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn (sau đâygọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật
hộ tịch của địa phương Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn đến những saiphạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địaphương mình, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm
2 Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch Đối với những xã,phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộchuyên trách làm công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xãtheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và phải có thêm các tiêu chuẩn sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên;
- Được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch;
- Chữ viết rõ ràng
Trang 2Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ Tư pháp
-Hộ tịch được thực hiện theo quy định chung của pháp luật đối với công chức cấp xã.Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải thực hiện những nghĩa vụ và được hưởng nhữngquyền lợi của cán bộ, công chức mà pháp luật quy định đối với công chức cấp xã
2.1 Nhiệm vụ của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ tịch:
- Thụ lý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãxem xét, quyết định việc đăng ký hộ tịch;
- Thường xuyên kiểm tra và vận động nhân dân đi đăng ký kịp thời các sự kiện hộtịch Đối với những khu vực người dân còn bị chi phối bởi phong tục, tập quán hoặc điềukiện đi lại khó khăn, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân đểđăng ký những sự kiện hộ tịch đã phát sinh
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp xã vềnhững sự kiện hộ tịch phát sinh trên địa bàn xã, phường, thị trấn mà không được đăng ký;
- Sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp;
- Tổng hợp tình hình và thống kê chính xác số liệu hộ tịch để Uỷ ban nhân dân cấp
xã báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 6 tháng và hàng năm;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật
về hộ tịch;
- Giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch; khi thôi giữ nhiệm vụ phảibàn giao đầy đủ cho người kế nhiệm
2.2 Những việc cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không được làm
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không được làm những việc sau đây:
- Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cánhân khi đăng ký hộ tịch;
- Làm sai lệch các nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch;
- Cố ý cấp các giấy tờ hộ tịch có nội dung không chính xác
II NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỘ TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
1 Việc công khai hóa các thủ tục đăng ký hộ tịch
Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về giấy tờ
mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khi đăng ký hộ tịch, thời hạngiải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch
2 Về giá trị pháp lý của các giấy tờ hộ tịch
Trang 3- Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó
- Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân Mọi hồ sơ, giấy tờ của cánhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc
tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó
3 Xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú
Thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú được xác định như sau:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiệntại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thườngtrú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạntheo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu;
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì việc đăng ký hộ tịch được thựchiện tại nơi người đó đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì việcđăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú
4 Các giấy tờ cá nhân xuất trình khi đăng ký hộ tịch
Khi đăng ký hộ tịch, nếu cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không biết rõ về nhân thân hoặcnơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định
về cá nhân người đó;
- Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thờihạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứngnhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩmquyền đăng ký hộ tịch theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
5 Việc uỷ quyền
Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việcnuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp cácgiấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể
uỷ quyền cho người khác làm thay Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải được côngchứng hoặc chứng thực hợp lệ
Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột củangười uỷ quyền, thì không cần phải có văn bản uỷ quyền
6 Quy định về nhiệm vụ đăng ký và quản lý hộ tịch của Uỷ ban nhân dân huyện đảo
Đối với các huyện đảo, không có đơn vị hành chính cấp xã, thì ngoài việc thực hiệnchức năng đăng ký và quản lý hộ tịch của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dânhuyện đảo còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký và quản lý hộ tịch của Uỷban nhân dân cấp xã
Trang 4Phòng Tư pháp huyện đảo có trách nhiệm cử cán bộ chuyên trách thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký và quản lý hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân huyện đảo.
7 Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch
- Đối với những việc đăng ký hộ tịch không giải quyết ngay trong ngày, thì cán bộtiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ ngày gửi trả kết quả cho đương sự
- Khi thụ lý hồ sơ đăng ký hộ tịch, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cần lưu ý:
+ Trường hợp không đúng thẩm quyền, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫnđương sự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch còn thiếu hoặc không hợp lệ, thì cán bộ tiếpnhận hồ sơ phải viết giấy hướng dẫn đương sự Nội dung hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõràng từng loại giấy tờ cần bổ sung, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao chođương sự Thời hạn giải quyết được tính từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ
- Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch, thì
cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối đăng ký Việc từ chối phải thông báo bằng văn bản chođương sự Văn bản từ chối phải nêu rõ lý do từ chối, có chữ ký của người đứng đầu cơquan đăng ký hộ tịch và đóng dấu của cơ quan đăng ký hộ tịch
8 Việc ghi tên địa danh hành chính trong các giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch
Khi có sự thay đổi về địa danh hành chính, thì phần ghi về địa danh hành chính trongcác giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch được thực hiện như sau:
- Khi đăng ký sự kiện hộ tịch (đăng ký đúng hạn, đăng ký quá hạn, đăng ký lại),phần ghi về địa danh hành chính trong các giấy tờ hộ tịch và sổ hộ tịch được ghi theo địadanh hành chính mới;
- Khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh, phần ghi về địa danh hành chính trong nộidung của Giấy khai sinh được ghi theo địa danh hành chính đã ghi trong Sổ đăng ký khaisinh; phần ghi về địa danh hành chính tại góc trái, phía trên của Giấy khai sinh được ghitheo địa danh hành chính mới;
- Khi cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, phần ghi về địa danh hành chính tronggiấy tờ hộ tịch (kể cả góc trái, phía trên và nội dung của giấy tờ hộ tịch) phải được ghitheo địa danh hành chính đã ghi trong sổ hộ tịch
9 Thu hồi và hủy bỏ các giấy tờ hộ tịch
- Đối với những giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày 01 tháng 4 năm 2006 (ngàyNghị định số 158/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), nay phát hiện trái với quy định củapháp luật về hộ tịch tại thời điểm đăng ký, thì việc thu hồi và hủy bỏ cũng được thực hiệntheo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP; trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm điềukiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (việc hủy đăng ký kết hôntrong trường hợp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân)
Trang 5- Cơ quan ra quyết định thu hồi, hủy bỏ các giấy tờ hộ tịch có trách nhiệm thông báocho cơ quan đã đăng ký hộ tịch để ghi chú trong sổ hộ tịch, đồng thời thông báo chođương sự biết.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc thu hồi, hủy bỏ nhữnggiấy tờ hộ tịch do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định tại Nghị định số158/2005/NĐ-CP (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện kết hôn theo quy địnhcủa pháp luật về hôn nhân và gia đình)
III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
1 Đăng ký khai sinh
1.1 Quyền được khai sinh
- Điều 29 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cá nhân khi sinh ra có quyền được khaisinh
- Khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định trẻ em cóquyền được khai sinh và có quốc tịch
- Điều 7 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em quy định: Trẻ em phải đượcđăng ký ngay lập tức sau khi sinh ra và có quyền có họ tên, quyền có quốc tịch và trongchừng mực có thể, quyền biết cha mẹ mình và được cha mẹ mình chăm sóc sau khi ra đời
1.2 Trách nhiệm của người đi khai sinh
Người đi đăng ký khai sinh có trách nhiệm phải khai báo chính xác các thông tin liênquan đến khai sinh (như họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốctịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con)
1.3 Trách nhiệm của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với các quy định củapháp luật hiện hành (như vấn đề xác định họ, dân tộc, quốc tịch ) để ghi vào Giấy khaisinh và Sổ đăng ký khai sinh, tránh tình trạng đăng ký sai, sót hoặc không chính xác
1.4 Thẩm quyền đăng ký khai sinh
- Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú củangười mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã,nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh
- Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang thực tế sinh sống trên thực tế thực hiện việcđăng ký khai sinh
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Uỷ ban nhân dâncấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chứcđang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em phải được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã,nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú,
Trang 6thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơingười mẹ đăng ký tạm trú.
Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làmviệc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng kýtạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em (Ví dụ: chị Tđăng ký thường trú tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhưng làm việc ổnđịnh và sinh con tại nơi đăng ký tạm trú là phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố
Hồ Chí Minh, thì Uỷ ban nhân dân phường Tân Tạo cũng có thẩm quyền thực hiện việcđăng ký khai sinh cho con của chị T) Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi
đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹđăng ký thường trú để biết Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng kýkhai sinh theo nơi tạm trú của người mẹ”
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dânViệt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người
mẹ hoặc người cha cư trú trong thời gian ở Việt Nam
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là côngdân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nướcngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân ViệtNam cư trú ở trong nước
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là ngườinước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam được thựchiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha Thẩm quyềnđăng ký khai sinh theo nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha được xác định như đối vớiviệc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân ViệtNam cư trú ở trong nước
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là ngườinước ngoài, người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia làcông dân Việt Nam cư trú ở trong nước, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi
cư trú của người là công dân Việt Nam
- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là côngdân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước lánggiềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dâncấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam
- Xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có chahoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Namđịnh cư ở nước ngoài
Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài mà người đó đã có quốc tịch nước ngoài, thì căn cứ vào Hộ chiếu còn giátrị sử dụng của người là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài để xác định thẩm quyền
Trang 7đăng ký khai sinh Trường hợp đương sự xuất trình Hộ chiếu Việt Nam, thì việc đăng kýkhai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 96 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP; nếu xuất trình Hộ chiếu nước ngoài, thìviệc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) theo quy định tạiĐiều 49 và Điều 50 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
Hướng dẫn này cũng được áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ emsinh ra tại Việt Nam, có cả cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha và mẹ là công dân Việt Nam màchưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú cũng được áp dụng quyđịnh tại Mục 1 Chương II của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục này
để đăng ký khai sinh Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Trẻ sinh ở nướcngoài, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài”
- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, được mẹ là công dân Việt Nam đưa vềViệt Nam sinh sống, cũng được áp dụng quy định về đăng ký khai sinh cho con ngoài giáthú theo quy định tại Mục 1 Chương II của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫntại Mục này để đăng ký khai sinh khi:
+ Trẻ em chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài;
+ Mẹ của trẻ em không đăng ký kết hôn
Trong trường hợp người mẹ khai về người cha, thì người cha phải làm thủ tục nhậncon theo quy định của pháp luật
Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Trẻ sinh ở nước ngoài, chưa đượcđăng ký khai sinh ở nước ngoài”
- Xác định họ và quê quán
Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quáncủa người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận củacha, mẹ
Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết địnhcông nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ vàquê quán của người mẹ
- Ghi về nơi sinh
Trường hợp trẻ sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên của cơ sở y tế và địa danh hành chínhnơi trẻ sinh ra (Ví dụ: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội hoặc Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện TừSơn, tỉnh Bắc Ninh)
Trường hợp trẻ sinh ngoài cơ sở y tế, thì ghi tên của địa danh hành chính(xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố), nơi trẻ sinh ra (Vídụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)
1.5 Thời hạn đăng ký khai sinh
Trang 8Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinhcho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thíchkhác đi khai sinh cho trẻ em
Thời hạn đăng ký khai sinh nói trên được áp dụng chung đối với tất cả các vùng,miền trong cả nước
Nếu hết thời hạn đăng ký khai sinh đã nêu trên mới thực hiện việc đăng ký khai sinhcho trẻ, thì phải đăng ký khai sinh theo thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn và tuỳ theo mức
độ vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng (khoản 1Điều 10 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp)
1.6 Thủ tục đăng ký khai sinh
Giấy tờ phải nộp:
Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm
y tế, nhà hộ sinh ), nơi trẻ em sinh ra cấp
Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng:
- Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vidân sự đầy đủ và biết rõ sự việc làm chứng; người làm chứng phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng)
- Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm Giấycam đoan về việc sinh là có thực
Giấy tờ phải xuất trình:
Người đi đăng ký khai sinh phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ
em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn) Nếu cán bộ Tư pháp - Hộ tịch biết rõ vềquan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhậnkết hôn
Trong trường hợp cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không biết rõ về nhân thân và nơi cư trúcủa đương sự, thì người đi đăng ký khai sinh phải xuất trình thêm các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký khai sinh;
- Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thờihạn để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh
1.7 Trình tự đăng ký khai sinh
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ mà người đi đăng ký khai sinh nộp và
xuất trình;
- Xem việc đăng ký khai sinh có đúng thẩm quyền không?
Trang 9- Xác định việc đăng ký khai sinh được áp dụng theo thủ tục nào (đăng ký theo thủtục thông thường/đăng ký cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi/đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơikhông phải là trẻ sơ sinh/đăng ký quá hạn?).
Sau khi kiểm tra, nếu các giấy tờ do người đi đăng ký khai sinh nộp và xuất trìnhchưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu thấy việc đăng kýkhai sinh không đúng thẩm quyền thì trả hồ sơ và hướng dẫn đương sự đến Uỷ ban nhândân cấp xã nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định của Nghị định số158/2005/NĐ-CP
Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ và việc đăng ký khai sinh là đúngthẩm quyền, thì tiến hành đăng ký khai sinh
Bước 2: Xác định nội dung khai sinh
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký khai sinh khai báo về những nộidung sẽ ghi trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh
Sau khi người đi đăng ký khai sinh đã tự khai báo, công chức Tư pháp - Hộ tịch cầnđối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến việc đặt tên, xác định họ vàdân tộc của trẻ, đồng thời kết hợp với các giấy tờ do đương sự nộp và xuất trình để xácđịnh các thông tin còn lại Việc xác định họ, dân tộc của trẻ được xác định theo nguyêntắc sau:
Xác định họ: Họ của trẻ là họ của cha đẻ, mẹ đẻ Trong trường hợp cha đẻ và mẹ đẻ
có họ khác nhau, thì họ của người con được xác định là họ của cha đẻ, hoặc họ của mẹ đẻtheo tập quán hoặc theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ
Xác định dân tộc: Việc xác định dân tộc của trẻ được thực hiện theo quy định tạiĐiều 28 Bộ luật Dân sự: Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha
đẻ, mẹ đẻ Trong trường hợp cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau, thì dân tộc củangười con được xác định là dân tộc của cha đẻ, hoặc dân tộc của mẹ đẻ theo tập quánhoặc theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ
Bước 3: Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Giấy khai sinh (người đi đăng kýkhai sinh được cấp một bản chính Giấy khai sinh, số lượng bản sao Giấy khai sinh đượccấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai sinh)
Lưu ý:
- Để bảo đảm tính chính xác và thống nhất đối với các thông tin được ghi vào Sổđăng ký khai sinh và Giấy khai sinh, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải tự mình ghi vào Sổđăng ký khai sinh và Giấy khai sinh (cả bản chính và bản sao), tuyệt đối không đưa biểumẫu để đương sự tự ghi
- Để tránh sai sót, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cần yêu cầu người đi đăng ký khai sinhđọc và kiểm tra lại các thông tin đã được ghi trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinhtrước khi Giấy khai sinh được ký và đóng dấu
Trang 10Trong trường hợp người đi đăng ký khai sinh không tự đọc được, thì cán bộ Tư pháp
- Hộ tịch phải đọc rõ ràng các nội dung để người đi đăng ký khai sinh khẳng định tínhchính xác của các thông tin này
Bước 4: Trả lại các giấy tờ mà đương sự đã xuất trình, lưu giữ Giấy chứng sinh hoặcgiấy tờ thay thế Giấy chứng sinh mà đương sự đã nộp
1.8 Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú
Khi thực hiện đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cầnlưu ý:
- Không bắt buộc người mẹ phải khai về cha đứa trẻ (trong trường hợp người mẹkhai về đứa trẻ, thì hướng dẫn người cha làm thủ tục nhận con);
- Họ và dân tộc của trẻ chỉ được xác định theo họ và dân tộc của người mẹ;
- Phần khai về người cha của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh phải
để trống, tuyệt đối không được gạch chéo;
- Chỉ ghi thông tin về người cha khi người cha đã có Quyết định công nhận việc chanhận con;
- Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú mà có người nhận làcha của đứa trẻ, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng kýkhai sinh
1.9 Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
Trẻ em bị bỏ rơi bao gồm trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ
sơ sinh
Bước 1: Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngaycho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lậpbiên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó
Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặcđiểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ tên, địa chỉ của người pháthiện Biên bản được lập thành 02 bản, lưu 01 bản tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi lập biênbản và 01 bản giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ
Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên ĐàiPhát thanh hoặc Đài Truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ Đài Phát thanhhoặc Đài Truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp cácthông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi
Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm được cha, mẹ
đẻ của trẻ thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng kýkhai sinh cho trẻ
Bước 3: Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
- Khi thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, cán bộ Tư pháp - Hộ tịchcần lưu ý:
Trang 11+ Kiểm tra tính hợp thức của Biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi;+ Họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở
để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh lànơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam;
+ Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khaisinh để trống (tuyệt đối không gạch chéo hoặc tự ý ghi tên của người tạm thời nuôi dưỡngtrẻ vào các phần khai này khi chưa có Quyết định công nhận nuôi con nuôi) Trong cộtghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “trẻ bị bỏ rơi”
Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, đã được đăng ký khai sinh, sau đó được nhậnlàm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch (nơi đã đăng ký khai sinh cho trẻ) căn cứ vàoQuyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên của cha, mẹ nuôi vào phần ghi vềcha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi (nếu cha mẹ nuôi cóyêu cầu) Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Cha, mẹ nuôi”; nộidung ghi chú này liên quan đến bí mật đời tư của cá nhân phải được giữ bí mật, chỉ nhữngngười có thẩm quyền mới được tìm hiểu
Khi cha, mẹ nuôi có yêu cầu thay đổi họ cho con nuôi theo họ của cha, mẹ nuôi, thìphải làm thủ tục thay đổi họ theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh:
- Việc lập biên bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện nhưđối với trẻ sơ sinh bị bỏ rơi
- Khi đăng ký khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lờikhai của trẻ; nếu trẻ không nhớ được, thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định nămsinh, ngày sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị củangười đi đăng ký khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dungkhông xác định được, thì để trống Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ
“trẻ bị bỏ rơi”
Lưu ý: Trong cả hai trường hợp (đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và đăng
ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, không phải là trẻ sơ sinh), nếu có căn cứ xác định về họtên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh của trẻ, thì ghi theo họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơisinh của trẻ theo những căn cứ đã được xác định
- Trường hợp trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, có giấy tờ kèm theo ghi về thông tin của cha, mẹ,nhưng sau khi đã thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 158/2005/NĐ-CP mà không tìm được cha, mẹ đẻ, thì những thông tin này chỉ ghi chútrong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh; phần ghi về người mẹ và người cha trong Sổđăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con được để trống
1.10 Áp dụng đối với một số trường hợp đăng ký khai sinh khác
Theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì các quy định
về đăng ký khai sinh đã hướng dẫn trong phần này cũng được áp dụng để giải quyết đốivới 5 trường hợp đăng ký khai sinh sau đây:
Trang 12- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nướcngoài;
- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trongnước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người khôngquốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam;
- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài hoặc người khôngquốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú
ở trong nước;
- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tạikhu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vựcbiên giới với Việt Nam
1.11 Lệ phí đăng ký khai sinh: Đăng ký khai sinh được miễn lệ phí.
1.12 Xử phạt vi phạm hành chính trong đăng ký khai sinh
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp thì các hành
vi vi phạm trong đăng ký khai sinh sẽ bị xử phạt gồm:
1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người cótrách nhiệm phải đi đăng ký khai sinh cho trẻ em không thực hiện việc đăng ký trong thờihạn do pháp luật quy định
2 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cố tình làm chứng sai sự thật trong đăng ký khai sinh; người đi khai sinh camđoan không đúng sự thật về việc sinh;
b) Tự ý sửa chữa, tẩy xoá hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung giấy tờ để làmthủ tục đăng ký khai sinh
3 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký khai sinh;
b) Thực hiện hành vi gian dối khác để được đăng ký khai sinh nhằm mục đích trụclợi;
c) Làm giả hoặc mượn giấy khai sinh của người khác để thực hiện hành vi vi phạmpháp luật
Trang 13Đề nghị cơ quan có thẩm quyền huỷ bỏ Giấy khai sinh đã cấp và buộc đăng ký khaisinh theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 vàđiểm a, b khoản 3 Điều này.
2 Đăng ký kết hôn
2.1 Điều kiện kết hôn
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Về độ tuổi: nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;
- Về ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn do hai bên nam và nữ tự nguyện quyếtđịnh, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều
10 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể là:
+ Cấm kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng;
+ Cấm kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự;
+ Cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có
họ trong phạm vi ba đời;
+ Cấm kết hôn giữa những người có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng
có quan hệ giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bốdượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
+ Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính
2.2 Đăng ký kết hôn theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
a Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng
ký kết hôn Cụ thể là:
+ Nếu cả hai bên kết hôn (bên nam và bên nữ) đều có nơi đăng ký hộ khẩu thườngtrú thì họ có quyền lựa chọn nơi đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân xã nơi bên nam hoặcbên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú;
+ Nếu chỉ bên nam hoặc bên nữ có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, còn bên kia cóđăng ký tạm trú có thời hạn, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Uỷ ban nhân dâncấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú;
+ Nếu cả bên nam nữ đều không có hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Uỷ bannhân dân cấp xã, nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký tạm trú có thời hạn;
- Trong trường hợp cả bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn côngtác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩuthường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp
xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ
b Thủ tục đăng ký kết hôn
Trang 14Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký kết hôn của cả hai bên nam, nữ (theo mẫu quy định)
- Xác nhận về tình trạng hôn nhân: Việc xác nhận về tình trạng hôn nhân có thể thựchiện theo 1 trong 2 cách: trực tiếp xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc cấp riêngGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định từ Điều 65 đến Điều 67 Nghị định số158/2005/NĐ-CP và có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận
Liên quan đến việc xác nhận về tình trạng hôn nhân của hai bên nam nữ khi đăng kýkết hôn, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định như sau:
+ Nếu một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã,phường, thị trấn, nơi đăng ký kết hôn, thì không phải có xác nhận về tình trạng hôn nhântrong hồ sơ đăng ký kết hôn (trong trường hợp này trước khi giải quyết việc đăng ký kếthôn, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải tự xác định về tình trạng hôn nhân của họ); trừ trườnghợp người có yêu cầu đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng
vũ trang;
+ Trong trường hợp bên nam hoặc bên nữ cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưngđăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dâncấp xã nơi người đó cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó;
+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài, vềnước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ởnước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó;
+ Đối với cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì phải có xácnhận tình trạng hôn nhân của Thủ trưởng đơn vị
Giấy tờ phải xuất trình:
Giấy Chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ
Trong trường hợp cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không biết rõ về nơi cư trú của hai bênkết hôn, thì phải xuất trình thêm giấy tờ về hộ khẩu để làm căn cứ xác định thẩm quyềnđăng ký kết hôn
Lưu ý: Với những trường hợp bên kết hôn là người đã có vợ, có chồng, nhưng đã lyhôn hoặc người kia đã chết, thì họ chỉ phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã cóhiệu lực của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử của người vợ (hoặc ngườichồng) đã chết khi có yêu cầu cấp xác nhận về tình trạng hôn nhân (kể cả trong trườnghợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân riêng hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân trong
Tờ khai đăng ký kết hôn) Do đó, khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, họ không phải xuấttrình những loại giấy tờ này
c Trình tự và thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, kiểm tra các giấy tờ do hai bên kết hônnộp và xuất trình; xem xét việc đăng ký kết hôn có đúng thẩm quyền không
Trang 15Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu các giấy tờ chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoànthiện hồ sơ (trong trường hợp này coi như chưa thụ lý hồ sơ, và chưa tính thời hạn giảiquyết); nếu phát hiện việc đăng ký kết hôn không thuộc thẩm quyền thì trả hồ sơ vàhướng dẫn đương sự đến đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã theo đúng thẩm quyền Bước 2: Kiểm tra điều kiện kết hôn
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ Tư pháp - Hộ tịchkiểm tra xem hai bên nam nữ có đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định củaLuật Hôn nhân và gia đình hay không; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kếthôn thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam nữ
Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5ngày
Bước 3: Tổ chức đăng ký kết hôn
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xãyêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán
bộ Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn Hai bênnam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Uỷ ban nhândân xã ký và cấp cho mỗi bên vợ chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giảithích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân
và gia đình Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.Lưu ý:
- Nếu Uỷ ban nhân dân xã đã thông báo về ngày đăng ký kết hôn, mà hai bên nam
nữ không đến đăng ký kết hôn, cũng không đề nghị cho hoãn thời hạn đăng ký kết hôn,thì Uỷ ban nhân dân hủy việc đăng ký kết hôn và thông báo bằng văn bản việc huỷ đó với
cả hai bên nam, nữ
- Trước thời điểm đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên nam, nữ cho biết
ý muốn tự nguyện kết hôn mà một trong hai bên hoặc cả hai bên nam, nữ thay đổi ý kiến,chủ động rút lại hồ sơ đăng ký kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã trả lại hồ sơ cho haibên nam, nữ
- Khi đăng ký kết hôn, mỗi bên nam nữ phải khai vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.Trường hợp cả hai bên nam nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng côngtác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên kết hôn chỉ cần khai vàomột Tờ khai đăng ký kết hôn
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tìnhtrạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hônnhân của bên kết hôn; khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loạigiấy tờ trên
- Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưađăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại , hiện tại chưađăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã
Trang 16chết thì cũng phải ghi rõ điều đó (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại đãđăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số ngày tháng năm củaTòa án nhân dân , hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai).
- Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ởnước ngoài), mà Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ vềtình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan vềtình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịutrách nhiệm về việc cam đoan
- Khi xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dâncấp xã cũng phải ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để quản lý Số/quyển
số trong Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ghi bổ sung sau phần ghi về thờihạn có giá trị của việc xác nhận: Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng, kể từngày cấp (Số /quyển số )
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tìnhtrạng hôn nhân trong hồ sơ đăng ký kết hôn của hai bên nam nữ phải là bản chính Không
sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích sử dụng khác để làm thủ tụcđăng ký kết hôn và ngược lại, không sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghimục đích làm thủ tục đăng ký kết hôn để sử dụng vào mục đích khác
- Khi đương sự yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kếthôn do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Tờ khai đăng ký kếthôn cũ; trong trường hợp đương sự khai đã làm mất Tờ khai đăng ký kết hôn, thì phải cócam kết về việc chưa đăng ký kết hôn; bản cam kết phải lưu trong hồ sơ cấp xác nhận tìnhtrạng hôn nhân Việc xác nhận lại tình trạng hôn nhân cũng phải được ghi trong Sổ cấpGiấy xác nhận tình trạng hôn nhân Trong cột Ghi chú của Sổ cấp Giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân (kể cả xác nhận lần đầu và xác nhận lại) phải ghi rõ “Đã xác nhận lại tìnhtrạng hôn nhân ngày tháng năm , lý do xác nhận lại ”
Hướng dẫn này cũng được áp dụng khi giải quyết yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn
- Khi một bên hoặc cả hai bên nam, nữ đề nghị rút hồ sơ đăng ký kết hôn, thì Uỷ bannhân dân cấp xã trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn đương sự nộp lại Giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân cho Uỷ bannhân dân cấp xã, nơi đã cấp xác nhận tình trạng hôn nhân để ghi chú vào Sổ cấp Giấy xácnhận tình trạng hôn nhân về việc chưa đăng ký kết hôn; đối với trường hợp người đăng kýkết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủtrưởng đơn vị của người đó để biết
d Từ chối đăng ký kết hôn
Trong trường hợp một bên (bên nam/bên nữ) hoặc cả hai bên nam nữ không đủ điềukiện kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng vănbản; nếu người bị từ chối không đồng ý, thì có quyền khiếu nại theo quy định của phápluật
Trang 172.3 Đăng ký kết hôn đối với các trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày
03 tháng 01 năm 1987, mà chưa đăng ký kết hôn (theo quy định tại Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng
ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình)
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, thì đối với nhữngtrường hợp quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, mà chưa đăng kýkết hôn, thì được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận tiện cho đăng ký kết hôn(bao gồm cả các trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng giữa một bên là công dân ViệtNam và một bên là công dân của nước láng giềng có chung đường biên giới với Việt Nam
đã sinh sống ổn định, lâu dài tại Việt Nam; các trường hợp giữa một bên là công dân ViệtNam và một bên là người không quốc tịch thường trú lâu đời tại Việt Nam hoặc cả haibên đều là người không quốc tịch thường trú lâu đời tại Việt Nam)
a Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên, thựchiện việc đăng ký kết hôn
Trong trường hợp cả hai bên không có hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú
có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã,nơi một trong hai bên đăng ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký kết hôn
b Thủ tục đăng ký kết hôn
Khi đăng ký kết hôn, các bên chỉ cần nộp Tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình Giấychứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
Lập Tờ khai đăng ký kết hôn:
Khi đăng ký kết hôn, hai bên lập Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, đồngthời ghi bổ sung vào dòng cuối cùng mặt thứ nhất của Tờ khai đăng ký kết hôn nội dungsau đây:
“Chúng tôi đã xác lập quan hệ vợ chồng từ ngày tháng năm đến nay” Trongtrường hợp vợ chồng không cùng xác định được ngày, tháng xác lập quan hệ vợ chồng,thì cách tính ngày, tháng như sau:
- Nếu xác định được tháng mà không xác định được ngày, thì lấy ngày 01 của thángtiếp theo;
- Nếu xác định được năm mà không xác định được ngày, tháng, thì lấy ngày 01tháng 01 của năm tiếp theo
c Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn
Trong trường hợp hai vợ chồng cùng thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tại nơiđăng ký kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân thực hiện việc đăng ký kết hôn ngay sau khi nhận
Tờ khai đăng ký kết hôn
Trang 18Trong trường hợp một trong hai bên không thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tạinơi đăng ký kết hôn, nhưng Uỷ ban nhân dân biết rõ về tình trạng hôn nhân của họ, thìcũng giải quyết đăng ký kết hôn ngay Khi có tình tiết chưa rõ các bên có vi phạm quan hệhôn nhân một vợ, một chồng hay không, thì Uỷ ban nhân dân yêu cầu họ làm giấy camđoan và có xác nhận của ít nhất hai người làm chứng về nội dung cam đoan đó Ngườilàm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của lời chứng
Khi đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kết hôn
và Sổ đăng ký kết hôn hiện hành, nhưng phải bổ sung vào dưới tiêu đề của Giấy chứngnhận kết hôn và vào cột Ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn dòng chữ:
Đăng ký theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, hôn nhân có hiệu lực từngày tháng năm và đóng dấu của Uỷ ban nhân dân vào chỗ ghi bổ sung này
Lưu ý: Việc đăng ký kết hôn trong những trường hợp này giải quyết theo thủ tục đơngiản hơn và có những ưu tiên sau đây:
- Quan hệ hôn nhân của họ được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ vợchồng;
- Việc đăng ký kết hôn có thể được thực hiện tại trụ sở Uỷ ban nhân dân hoặc tạithôn, bản, tổ dân phố theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
- Việc đăng ký kết hôn đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được miễn
lệ phí
2.4 Đăng ký kết hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số (theo quy định tại Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luât Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số)
a Điều kiện kết hôn
Việc kết hôn của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn phải bảo đảm đầy đủ các điều kiệnkết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Tuy nhiên, Nghị định số32/2002/NĐ-CP quy định thủ tục, trình tự đăng ký kết hôn đơn giản hơn nhằm tạo điềukiện thuận lợi và phù hợp với đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số
b Phạm vi áp dụng
Việc đăng ký kết hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị định
số 32/2002/NĐ-CP chỉ được áp dụng giải quyết khi hai bên kết hôn có đủ 2 điều kiện vềdân tộc và về nơi cư trú như sau:
- Về dân tộc: Phải là công dân thuộc một trong các dân tộc thiểu số
- Về nơi cư trú: Phải đang sinh sống tại địa bàn vùng sâu, vùng xa vào thời điểmđăng ký kết hôn
Nếu một bên hoặc cả hai bên kết hôn chỉ thoả mãn một trong hai điều kiện này, thìkhông được áp dụng thủ tục đăng ký kết hôn theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP Ví dụ:Việc kết hôn của người dân tộc thiểu số nhưng hiện đang sinh sống ở địa bàn không thuộcdiện vùng sâu, vùng xa không được áp dụng theo quy định này
Trang 19c Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn, thực hiện việcđăng ký kết hôn
Khi tiến hành đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn
và Sổ đăng ký kết hôn trước, sau đó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và trao cho hai
vợ chồng bản chính Giấy chứng nhận kết hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc tạinơi cư trú
Lưu ý:
Để phù hợp với đặc thù của khu vực vùng sâu, vùng xa và phong tục, tập quán trongđời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, việc đăng ký kết hôn theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP được giải quyết theo thủ tục đơn giản và có những ưu tiên sau đây:
- Về thủ tục: Tờ khai đăng ký kết hôn không cần có xác nhận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về tình trạng hôn nhân của các bên kết hôn;
- Về trình tự giải quyết: Sau khi các bên nam nữ nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhândân cấp xã có trách nhiệm tiến hành ngay việc kiểm tra các điều kiện kết hôn, nếu xétthấy các đương sự đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn thì Uỷ ban nhân dân tiến hànhngay việc đăng ký kết hôn Với quy trình đơn giản như trên, việc đăng ký kết hôn đối vớiđồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa có thể hoàn tất ngay trong ngày;
- Về địa điểm đăng ký kết hôn: để phù hợp với tập quán sinh hoạt cộng đồng (ngàykết hôn của đôi nam nữ thường là ngày hội của cả thôn, bản) và điều kiện đi lại ở vùngsâu, vùng xa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích đồng bào thực hiện việcđăng ký kết hôn, chấm dứt tình trạng chung sống không đăng ký tồn tại rất phổ biến trướcđây nên Nghị định số 32/2002/NĐ-CP quy định địa điểm tiến hành đăng ký kết hôn có thểtại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc tại tổ dân phố, thôn, bản, phum, sóc nơi cư trú củamột trong hai bên nam, nữ
2.5 Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực các xã biên giới (theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân
và gia đình có yếu tố nước ngoài)
Trang 20Là việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới vớicông dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam Đây là quan
hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài (một bên là công dân nước ngoài) nhưng thuộc thẩmquyền đăng ký kết hôn của Uỷ ban nhân dân cấp xã
a Phạm vi áp dụng
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn này chỉ được áp dụng trong trườnghợp phía công dân Việt Nam phải là người thường trú ở khu vực biên giới và phía côngdân nước ngoài là người cũng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam Nếu mộttrong hai bên không phải là người cùng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thìkhông được áp dụng thủ tục này để đăng ký kết hôn, vì đây là trường hợp “kết hôn có yếu
tố nước ngoài”, nếu không ứng điều kiện trên, thì phải thuộc thẩm quyền đăng ký của Uỷban nhân dân cấp tỉnh
(Danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam - xem danh mục kèm theo Thông tư số 179/2001/TT-BQPngày 22 tháng 01 năm 2001)
b Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam ở khu vực biên giớithực hiện việc đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biêngiới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam
có chồng Giấy tờ trên của mỗi bên đương sự được lập thành 02 bộ hồ sơ như nhau.Giấy tờ phải xuất trình:
- Công dân Việt Nam phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân biên giới; trongtrường hợp không có giấy chứng minh nhân dân biên giới thì phải xuất trình giấy tờchứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới kèm theo giấy tờ tuỳ thân khác củađương sự để kiểm tra
- Công dân nước láng giềng phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền của nước láng giềng cấp cho công dân nước đó thường trú ở khu vực biêngiới với Việt Nam; trong trường hợp không có giấy tờ tuỳ thân này thì phải xuất trình giấy
tờ chứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam kèm theo giấy tờ tuỳthân khác của đương sự để kiểm tra
- Đối với người trước đây đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặcngười chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì tuỳ trường hợp cụ thể, đương sự
Trang 21còn phải xuất trình bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về việc cho ly hôn hoặcgiấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.
d Thời hạn và trình tự giải quyết đăng ký kết hôn
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Uỷ ban nhân dâncấp xã có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, kiểm tra các điều kiện kết hôn và tiến hành niêm yếtviệc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Uỷ ban nhân dân Sau khi đã thẩm tra hồ sơ
và niêm yết việc kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp xã có công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơđăng ký kết hôn gửi Sở Tư pháp để xin ý kiến
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Uỷ ban nhândân cấp xã, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ đăng ký kết hôn và có ý kiến trả lời bằng văn bảncho Uỷ ban nhân dân cấp xã
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhândân cấp xã quyết định việc đăng ký kết hôn và tổ chức việc đăng ký kết hôn như đối vớitrường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam ở trong nước với nhau theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký hộ tịch
Lưu ý:
So với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Uỷ bannhân dân cấp tỉnh thì việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam ở khu vực biên giớivới công dân của nước láng giềng ở khu vực biên giới với Việt Nam có những ưu tiên sauđây:
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức của nước láng giềng cấp hoặc công chứng, chứng thựccho công dân của họ để sử dụng tại Việt Nam vào việc đăng ký kết hôn ở khu vực biêngiới với Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự;
- Các giấy tờ nói trên nếu lập bằng ngôn ngữ của nước láng giềng chỉ cần dịch ratiếng Việt và có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần côngchứng bản dịch
đ Lệ phí đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ởtrong nước, kể cả đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam ở khu vực biên giới với côngdân của nước láng giềng ở khu vực biên giới với Việt Nam được miễn lệ phí
e Xử phạt trong đăng ký kết hôn
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp thì các hành
vi vi phạm trong đăng ký kết hôn sẽ bị xử phạt gồm:
1 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi tự ý sửa chữa, tẩyxoá hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn
2 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
b) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
Trang 22c) Các hành vi gian dối khác khi đăng ký kết hôn
3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cam đoan khôngđúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc để được cấp giấy xácnhận tình trạng hôn nhân sử dụng vào mục đích khác
4 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành visau:
a) Môi giới kết hôn bất hợp pháp;
b) Lợi dụng việc đăng ký kết hôn nhằm mục đích trục lợi, xâm phạm tình dục, bóclột sức lao động
5 Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xoá, bị làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ giảmạo đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều này
6 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp đối với hành vi quy định tạikhoản 1, 2, 3 Điều này;
b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp
và hướng dẫn đương sự đăng ký lại việc kết hôn theo đúng quy định của pháp luật đối vớihành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này nhưng không thuộc trường hợp vi phạm các quyđịnh về điều kiện kết hôn
- Ngoài ra, hiện nay còn có quy định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kết hôn tại Điều
6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau:
Điều 6 Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đến tuổi kết hôn mặc
dù đã có quyết định của Toà án buộc chấm dứt quan hệ đó;
b) Tổ chức việc kết hôn cho người chưa đến tuổi kết hôn
Điều 7 Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộPhạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
a) Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinhthần hoặc bằng thủ đoạn khác;
b) Cản trở người khác kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành
hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác
Điều 8 Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ,một chồng
Trang 231 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sauđây:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêmtrọng;
c) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
d) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
đ) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu,
mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
e) Kết hôn giữa những người cùng giới tính
2 Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác:
Buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy địnhtại khoản 1 Điều này
3 Đăng ký khai tử
3.1 Quyền được khai tử
Khi có người chết, thì người thân thích, chủ nhà hoặc cơ quan, tổ chức nơi có ngườichết phải khai tử cho người đó Trẻ sơ sinh, nếu chết sau khi sinh thì phải được khai sinh
và khai tử; nếu chết trước khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay thì không phải khai sinh vàkhai tử (Điều 30 Bộ luật Dân sự)
3.2 Thẩm quyền đăng ký khai tử
- Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng
ký khai tử
- Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Uỷban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử
3.3 Thời hạn đăng ký khai tử và trách nhiệm đăng ký khai tử
Thời hạn đăng ký khai tử là 15 ngày, tính từ ngày chết (thời hạn này được áp dụngchung cho tất cả các vùng, miền trong cả nước)
Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có thânnhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, nơi người đó
cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử
Hết thời hạn nói trên mà thân nhân người chết hoặc người có trách nhiệm khôngthực hiện việc đăng ký khai tử, thì phải thực hiện theo thủ tục đăng ký khai tử quá hạn vàtuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000đồng (khoản 1 Điều 13 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp)
Trang 243.4 Giấy báo tử và giấy tờ thay cho Giấy báo tử
a Giấy báo tử và thẩm quyền cấp Giấy báo tử:
- Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện, hoặcngười phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;
- Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì Uỷban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;
- Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bịtrong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụchiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân độitrực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử;
- Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạmgiữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử;
- Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản
lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử;
- Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tửhình cấp Giấy báo tử
Nội dung Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên; địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng,năm chết; địa điểm chết và nguyên nhân chết (Giấy báo tử không cần phải theo mẫu nhưtrước đây)
b Giấy tờ thay cho Giấy báo tử:
- Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của ngườilàm chứng thay cho Giấy báo tử;
- Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì Quyết định tuyên bố chết
đã có hiệu lực pháp luật của Toà án thay cho Gấy báo tử;
- Trường hợp chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của của cơquan Công an hoặc của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên thay cho Gấy báo tử;
- Đối với người chết trên phương tiện giao thông (ô tô, máy bay, tàu thuỷ ), thì Biênbản xác nhận việc chết do người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện giao thônglập, có chữ ký của ít nhất 2 người cùng đi trên phương tiện giao thông đó thay cho Gấybáo tử;
Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay cho giấy báo tử được cấp cho thân nhân người chết để
đi khai tử Trong trường hợp người chết không có thân nhân, thì phải gửi giấy tờ đó đến
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử để Uỷ ban nhân dân cấp xãchủ động thực hiện việc đăng ký khai tử
3.5 Thủ tục đăng ký khai tử
Người đi đăng ký khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho giấy báo tử Trong trường hợp cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không biết rõ về nơi cư trú của ngườichết và không biết rõ về người đi đăng ký khai tử, thì yêu cầu người đi đăng ký khai tử
Trang 25xuất trình giấy tờ về hộ khẩu có ghi tên người chết để xác định thẩm quyền đăng ký khai
tử và Giấy chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai tử để kiểm tra
Lưu ý: Trong trường hợp đăng ký khai tử cho người chết tại nhà, ở nơi cư trú mà cán
bộ Tư pháp - Hộ tịch biết rõ về việc chết, thì không phải nộp văn bản xác nhận của ngườilàm chứng
3.6 Trình tự đăng ký khai tử
Bước 1: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch kiểm tra các giấy tờ do người đi đăng ký khai tửnộp và xuất trình Trách nhiệm của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch là cần kiểm tra xem Giấybáo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử mà người đi đăng ký khai tử nộp có phù hợp với
sự kiện chết sẽ đăng ký hay không, kiểm tra xem việc đăng ký khai tử có đúng thẩmquyền hay không, đồng thời xác định rõ những nội dung sẽ ghi trong Sổ đăng ký khai tử
và Giấy chứng tử
Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu các giấy tờ đã đủ và hợp lệ, việc đăng ký khai tử làđúng thẩm quyền, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Giấy chứngtử
Bước 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký khai tửmột bản chính Giấy chứng tử Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người điđăng ký khai tử
3.7 Đăng ký khai tử đối với một số trường hợp đặc biệt
a Đăng ký khai sinh và đăng ký khai tử cho trẻ chết sơ sinh
Trẻ sinh ra sống được 24 giờ trở lên rồi mới chết cũng phải đăng ký khai sinh vàđăng ký khai tử Nếu cha, mẹ của trẻ không đi khai sinh và khai tử, thì cán bộ Tư pháp -
Hộ tịch cần chủ động nắm bắt thông tin để tự xác định nội dung ghi vào Sổ đăng ký khaisinh và Sổ đăng ký khai tử Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và Sổ đăng kýkhai tử phải ghi rõ “Trẻ chết sơ sinh”
b Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết
Việc đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết được thực hiện khi cóquyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật Trong trường hợp này, người yêu cầu Toà
án tuyên bố một người là đã chết có trách nhiệm phải thực hiện việc đăng ký khai tử Trong trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, đã đăng ký khai tử,nhưng sau đó còn sống trở về, được Tòa án huỷ bỏ quyết định tuyên bố chết, thì Uỷ bannhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử căn cứ vào quyết định đã có hiệu lực pháp luậtcủa Toà án về việc huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó đã chết, xóa tên người đó trong
Sổ đăng ký khai tử và thu hồi lại Giấy chứng tử đã cấp
c Tuyên bố một người là đã chết (Điều 81 Bộ luật Dân sự)
Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố mộtngười là đã chết trong các trường hợp sau đây:
Trang 26- Sau ba năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực phápluật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
- Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫnkhông có tin tức xác thực là còn sống;
- Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảmhọa, thiên tai đó chấm dứt mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợppháp luật có quy định khác;
- Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống Thời hạn 5năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định đượcngày có tin tức cuối cùng, thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theotháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng, thìthời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng
3.8 Áp dụng đăng ký khai tử đối với những trường hợp người chết là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định, lâu dài tại Việt Nam
Các quy định về đăng ký khai tử theo hướng dẫn trên đây cũng được áp dụng đểđăng ký khai tử cho người chết là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổnđịnh, lâu dài tại Việt Nam
3.9 Lệ phí đăng ký khai tử: Đăng ký khai tử được miễn lệ phí.
3.10 Xử phạt trong đăng ký khai tử
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp thì các hành
vi vi phạm trong đăng ký khai tử sẽ bị xử phạt gồm:
1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người cótrách nhiệm phải đi đăng ký khai tử cho người đã chết không thực hiện việc đăng ký trongthời hạn do pháp luật quy định
2 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với các hành vi tự ý sửa chữa, tẩyxoá hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai tử
3 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm giả hoặc sử dụnggiấy tờ giả mạo hoặc thực hiện các hành vi gian dối khác để làm thủ tục đăng ký khai tử
4 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành visau:
a) Đăng ký khai tử cho người đang sống nhằm mục đích vụ lợi;
b) Cố ý làm chứng sai sự thật việc chết của người khác
Trang 27Huỷ bỏ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ Giấy chứng tử đã cấp và hướngdẫn việc khai tử lại theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản
2, 3, 4 Điều này
4 Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều 44 Bộ luật Dân sự quy định về quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhậnlàm con nuôi như sau:
Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi của cá nhân được phápluật công nhận và bảo hộ
Việc nhận con nuôi và được nhận làm con nuôi được thực hiện theo quy định củapháp luật
Điều 67 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về nuôi con nuôi như sau:
Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi
và người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi đượctrông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội
Một người có thể nhận một hoặc nhiều người làm con nuôi
Giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi có các quyền,nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định của Luât Hôn nhân và gia đình
Lưu ý:
- Việc nuôi con nuôi chỉ được pháp luật công nhận khi việc nuôi con nuôi đó đãđược đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chỉ sau khi việc nuôi con nuôi đãđược đăng ký, thì giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi mới phát sinh các quyền và nghĩa vụpháp lý của quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi
- Việc nuôi con nuôi thực tế (không đăng ký), thì không được pháp luật công nhận,
do đó không làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi theo quyđịnh của pháp luật
Điều kiện để xác lập quan hệ nuôi con nuôi được thực hiện trong các trường hợpsau:
Thứ nhất: Đối với người được nhận làm con nuôi (Điều 68 Luật Hôn nhân và giađình)
- Người được nhận làm con nuôi phải là người từ 15 tuổi trở xuống
Người trên 15 tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là thương binh, người tàn tật,người mất năng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi của người già yếu cô đơn
- Một người chỉ có thể làm con nuôi của một người hoặc của cả hai người là vợchồng
Thứ hai: Đối với người nhận con nuôi (Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình)
Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Trang 28- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặcchứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; cáctội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việctrái pháp luật, trái đạo đức xã hội
Lưu ý: Trong trường hợp vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi thì cả người vợ vàngười chồng đều phải có đủ các điều kiện nêu trên
4.1 Đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
a Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
- Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng kýviệc nuôi con nuôi
- Trong trường hợp trẻ được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà trẻ em đó chưađược đưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì việc đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện tại
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi lập Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi
- Trong trường hợp trẻ được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà trẻ em đó đã đượcđưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì việc đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện tại Uỷ bannhân dân cấp xã, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng
b Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi gồm có:
- Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi
Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và ngườinhận con nuôi lập, kể cả trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn Trong trường hợp một bên chahoặc mẹ đẻ của trẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vidân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành
vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ emthay cha, mẹ đẻ ký Giấy thoả thuận
Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ củacha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em ký; nếu vẫn còn cha, mẹ đẻ vàxác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ thì Giấy thoả thuận vẫn phải do cha, mẹ đẻ của trẻký
Trang 29Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuậnphải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi (trừ trường hợp người đó bị mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn, nơiđăng ký việc nuôi con nuôi, thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xácnhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủđiều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi
- Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (nếu trẻ được nhận làm con nuôi là trẻ bị
bỏ rơi)
c Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi
Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho Uỷ ban nhân dâncấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cần kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ để xác định xemviệc đăng ký nuôi con nuôi có đúng thẩm quyền hay không, đồng thời xác định giữangười nuôi và người được nhận làm con nuôi có đáp ứng đủ điều kiện theo quy định củaLuật Hôn nhân và gia đình hay không Nếu xét thấy việc đăng ký việc nuôi con nuôi làđúng thẩm quyền, giữa người nuôi và người được nhận làm con nuôi có đủ điều kiện theoquy định của Luật Hôn nhân và gia đình và hồ sơ nhận nuôi con nuôi đã đủ theo quy địnhcủa pháp luật, thì thụ lý hồ sơ
Bước 2: Xác minh việc nhận nuôi con nuôi
Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải kiểm tra, xácminh kỹ các nội dung sau đây:
- Tính tự nguyện của việc cho và nhận nuôi con nuôi;
- Tư cách của người nhận con nuôi;
- Mục đích nhận con nuôi
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm khôngquá 5 ngày
Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theoquy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôicon nuôi
Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi
Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu ngườiđược nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt Việc đăng ký thực hiệnnhư sau:
Trang 30- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết địnhcông nhận việc nuôi con nuôi;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký 02 bản chính Quyết định công nhận nuôi connuôi, cấp cho mỗi bên (bên cho, bên nhận con nuôi) một bản Bản sao Quyết định côngnhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các bên cho và nhận con nuôi;
- Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy khai sinhcủa con nuôi
Bước 4: Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi (khi cha, mẹ nuôi có yêu cầu)
- Trong trường hợp con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà phần khai về cha, mẹ trong Giấykhai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi còn để trống, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã(nơi đã đăng ký khai sinh) căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi ghi bổsung các thông tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổđăng ký khai sinh của con nuôi Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ
và bản sao Giấy khai sinh của con nuôi được cấp theo nội dung khai sinh mới Giấy khaisinh cũ của con nuôi phải thu hồi
Lưu ý: Việc thay đổi phần khai từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy khai sinh
và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi phải có sự đồng ý của con nuôi, nếu con nuôi từ đủ
+ Thay đổi phần khai về một bên cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang khai về cha nuôi hoặc mẹnuôi mà giữ nguyên phần khai về mẹ đẻ hoặc cha đẻ còn lại;
+ Thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang khai về cha, mẹ nuôi trong trường hợp mộtbên hoặc cả hai bên cha, mẹ đẻ đã chết