- Chia các đối tượng thành các phần độc lập- Làm đối tượng thành các thành phần tháo ráp - Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng Nhận xét: Nguyên tắc phân nhỏ thường dùng chung với các nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
Học Viên: Nguyễn Thị Kim Phượng - CH1101031
Lớp: Cao Học - CNTT K6
Giảng Viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
Trang 2MỤC LỤC
-
-LỜI MỞ ĐẤU 3
NỘI DUNG 4
A VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 4
I Vấn đề khoa học 4
1 Khái niệm 4
2 Phân loại 4
3 Các tình huống vấn đề 4
4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 5
II Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh Vepol 5
III Các thủ thuật, nguyên tắc về phát minh, sáng chế 6
1 Nguyên tắc phân nhỏ 6
2 Nguyên tắc “tách riêng” 6
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 8
4 Nguyên tắc phản đối xứng 9
Trang 35 Nguyên tắc kết hợp 9
6 Nguyên tắc vạn năng 10
7 Nguyên tắc chứa trong 11
8 Nguyên tắc phản trọng lượng 12
9 Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ 12
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 13
11 Nguyên tắc dự phòng 13
12 Nguyên tắc đẳng thế 14
13 Nguyên tắc đảo ngược 15
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 16
15 Nguyên tắc năng động 16
16 Nguyên tắc tác động bộ phận và dư thừa 17
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 18
18 Nguyên tắc sự dao động cơ học 19
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 20
20 Nguyên tắc tác động hữu hiệu 20
21 Nguyên tắc vượt nhanh 21
22 Nguyên tắc chuyển hại thành lợi 21
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 22
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 23
25 Nguyên tắc tự phục vụ 23
26 Nguyên tắc sao chép 24
27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 25
28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 26
29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí 27
30 Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và mềm mỏng 27
31 Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ 28
32 Nguyên tắc đổi màu 28
33 Nguyên tắc đồng nhất 30
34 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần 30
35 Nguyên tắc đổi các thông số hóa lý của đối tượng 31
36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha 32
37 Nguyên tắc sử dụng nở nhiệt 33
38 Nguyên tắc sử dụng các chất Oxy hóa 34
39 Nguyên tắc sử dụng môi trường trơ 34
40 Nguyên tắc sử dụng vật liệu tổng hợp 35
B CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC 36
I Phương pháp trực tiếp: 36
II Phương pháp gián tiếp : 38
C CÁC PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN SẢN PHẨM TỪ VIỆC ỨNG DỤNG 6 MŨ TƯ DUY TRONG KINH DOANH 40
Trang 4D TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CÁCH VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG VIỆC SÁNG TẠO VÀ CẢI TIẾN MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ
TRONG LĨNH VỰC TIN HỌC: “MOUSE” – (CHUỘT MÁY TÍNH) 41
I Cơ chế hoạt động: 41
Chuột bi 43
Chuột quang 44
Chuột tích hợp 45
Độ phân giải 46
Các thiết bị thay thế chuột máy tính 46
Các phụ kiện kèm với chuột 46
II Kiểu kết nối 46
III Những phím bấm và bánh xe cuộn 48
IV Tốc độ và độ chính xác 49
V Những biến thể của chuột máy tính 51
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 5LỜI MỞ ĐẤU
- -Khoa học và công nghệ là đặc trưng của mọi thời đại, nghiên cứukhoa học đã trở thành hoạt động sôi nổi và trải rộng khắp trên phạm vi toàncầu Hơn thế nữa, các thành tựu của khoa học hiện đại còn làm thay đổi bộmặt của thế giới, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại Theo định luậtMoore, cứ mỗi chu kỳ 18 tháng sẽ có một sản phẩm sáng tạo mới ra đời vớinhiều cải tiến mới nhưng giá thành lại rẻ hơn sản phẩm trước rất nhiều Cứthế, công nghệ tiếp tục phát triến cuộc hành trình sáng tạo theo hướng nhỏhơn hay lớn hơn tùy yêu cầu người dùng, nhanh hơn, hiện đại hơn, đẹphơn, gọn nhẹ hơn, rẻ hơn… Có thể nói, nhờ vào các công trình nghiên cứukhoa học, các phát minh sáng tạo mà chúng ta ngày càng thụ hưởng thật
nhiều các sản phẩm tiện ích, đa năng, đẹp mắt Vấn đề đặt ra là “Người ta
đã phát minh sáng chế các sản phẩm dựa vào các nguyên lý nào, các phương pháp gì được vận dụng để giải quyết vấn đề? Cách phát triển một sản phẩm trên nền một sản phẩm khác dựa trên các cải tiến, thay đổi nào?
Vì thế, trong bài thu hoạch em sẽ trình bày nội dung: “Ứng dụng các nguyên tắc, các phương pháp sáng tạo để giái quyết các vấn đề bài toán trong tin học” Trên cơ sở đó, tìm hiểu và phân tích “Lịch sử phát triển của Chuột máy tính dưới góc nhìn của các nguyên tắc, phương pháp sáng tạo và việc vận dụng 6 mũ tư duy vào trong lĩnh vực kinh doanh để cải tiến sản phẩm trên nền một sản phẩm khác đã có”
Thông qua bài thu hoạch, em xin gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến
sỹ Khoa Học Hoàng Văn Kiếm Với kiến thức sâu rộng, lòng nhiệt tình,
cách giảng giải rõ ràng, dễ hiểu, thông qua các câu chuyện khoa học, các ví
dụ thật trong cuộc sống, thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền
tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nghiên cứu luận sáng tạo trong khoa học” thật hấp dẫn và lôi cuốn – chính điều này thật
Trang 6sự giúp em hiểu rõ hơn vấn đề, mở rộng tầm nhìn, thấy được sự cần thiếtcủa môn học đang ảnh hường và chi phối đến nhiều lĩnh vực trong thời đại.
Không có nghiên cứu Không cóvấn đềKhông cóvấn đề
Nghiên cứu Nghiên cứu
Không có vấn đề
Không có vấn đề
Không có nghiên cứu Không có nghiên cứu
Trang 74 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học
Có sáu phuơng pháp:
1 Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới
2 Tìm những bất đồng
3 Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường
4 Quan sát những vướng mắc trong thực tiển
5 Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn
6 Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sựkiện nào đó
II Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh Vepol
“Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào cũng có ít nhất 2 thành phần vật chất tác động tương hổ và một loại trường hay năng lượng”.
Từ đó có một thuật ngữ về tam giác kỹ thuật gọi là tam giác Vepol.Vepol là mô hình hệ thống kỹ thuật Vepol đưa ra cốt chỉ để phản ánhmột tính chất vật chất của hệ thống nhưng là chủ yếu nhất với bài toán
đã cho Ví dụ xét bài toán nâng cao tốc độ tàu phá băng thì băng đóngvai trò vật phẩm, tàu phá băng đóng vai trò công cụ, và trường cơ lựcđặt vào tàu để tác động tương hổ với băng
Việc phân loại các chuẩn để giải quyết các bài toán sáng chế dựa vàophân tích vepol Mô hình Vepol gồm 3 yếu tố:
Một trường T và trong T có 2 vật chất V1,V2
Tuy nhiên, một hệ thống ban đầu chưa hẳn đã có một chuẩn Vepol đủ
3 yếu tố trên, hoặc đã đủ thì có thể phát triển gì thêm trên vepol đó
Có 5 phương pháp:
T
Trang 8- Chia các đối tượng thành các phần độc lập
- Làm đối tượng thành các thành phần tháo ráp
- Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
Nhận xét:
Nguyên tắc phân nhỏ thường dùng chung với các nguyên tắc2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chấtcục bộ, nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc6_Nguyên tắc vạn năng”…
Ứng dụng trong Tin học
- Ứng dụng nguyên tắc trên trong tin học vào việc sắp xếp dãy (Quick Sort), hay tìm kiếm nhị phân, mỗi lần tìm kiếm ta chia đôi dãy phần tử, khi đó ta chỉ tìm trên nữa dãy Nguyên tắc này sẽ cải thiện tốc độ tìm kiếm và độ phức tạp của thuật toán sẽ được cải thiện đáng kể.
- Ứng dụng quen thuộc nhất của nguyên tắc này chính là chia chương trình thành nhiều chức năng nhỏ, còn được gọi là “hàm” hay “thủ tục”.
2 Nguyên tắc “tách riêng”
Nội dung:
- Tách phần gây “phiền phức” - tính chất “phiền phức” hay ngượclạI, tách phần duy nhất “cần thiết” - tính chất “cần thiết” ra khỏi đốitượng
Nhận xét:
Trang 9- Đối tượng thông thường, có nhiều phần (tính chất, khía cạnh, chứcnăng…), trong khi đó, người ta chỉ thực sự cần một trong những số
đó Vì vậy không nên dùng cả đối tượng (sẽ gây tốn thêm chi phí).Phải nghĩ cách tách phần cần thiết riêng ra để dùng Tương tự nhưvậy đối với phần phiền phức (để khắc phục nhược điểm có trongđối tượng)
- Nguyên tắc tách khỏi thường hay dùng với các nguyên tắc: nguyêntắc 1_Phân nhỏ, nguyên tắc 3_Phẩm chất cục bộ, nguyên tắc5_Kết hợp, nguyên tắc 6_Vạn năng, nguyên tắc 15_Nguyên tắclinh động …
Ứng dụng trong Tin học
- Hệ thống ERP đã áp dụng nguyên tắc trên: Do hệ thống bao gồm nhiều Module (phân hệ), mỗi phân hệ có thể sử dụng riêng cho từng yêu cầu như: Phân hệ kế toán có thể dùng riêng cho lãnh vực
kế toán, phân hệ nguồn nhân lực, phân hệ sản xuất … Công ty có thể dùng toàn bộ hệ thống cho công việc của mình, nhưng cũng có thể dùng một hay một vài module nào đó cần thiết cho công việc theo yêu cầu để giảm bớt chi phí
- Tưong tự ta cũng áp dụng nguyên tắc trên trong việc tìm khóa của một quan hệ (dựa trên tập phụ thuộc hàm) Khi đó ta sẽ tách một phần (đại diện) phụ thuộc hàm có vòng lặp (circle) ra khỏi tập phụ thuộc hàm, rồi tìm khoá trên phần phụ thuộc hàm còn lại, sau đó ta lần lượt thay thế các thuộc tính trong phần tách ra chỉ lấy “vế trái” (mà có thuộc tính vế phải nằm trong danh sách các thuộc tính khóa) với danh sách khóa vừa tìm ra, ta sẽ có danh sách khóa thật
Trang 10- Ta tách phụ thuộc hàm “a->b” hay “b->a” ra khỏi danh sách phụ thuộc hàm, giả sử ta tách “a->b” Khi đó danh sách còn lại là : b->a; c->d Sẽ có khóa là b,c sau đó ta lấy a trong phụ thuộc hàm “a->b” thay thế với b ta sẽ có danh sách khóa là b,c và a,c Áp dụng nguyên tắc trên ta sẽ tránh được việc đệ quy đi tìm khóa rất mất thời gian, nếu không khéo rất dễ bị “loop” chương trình …
- Nói chung nguyên tắc phẩm chất cục bộ phản ảnh khuynh hướngphát triển: từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng
- Tinh thần “Phẩm chất cục bộ” có ý nghĩa lớn đối với nhận thức và
xử lý thông tin: Không phải tin tức hay thông tin nào cũng có giá trịnhư nhau Không thể có một cách tiếp cận dùng chung cho mọiloại đối tượng
Ứng dụng trong Tin học:
- Trong máy tính hay các điện thoại di động sử dụng hệ điều hành, các thiết bị được làm từ nhiều chất liệu từ hợp kim quý hay chỉ bằng nhựa bình thường tùy theo chức năng nhằm phục vụ tốt nhất
Trang 11chức năng đó mà thôi, còn lại đều dần chuyển sang bằng nhựa để sản phẩm ngày càng nhẹ, mỏng, thon gọn hơn và giá thành sẽ rẻ hơn
- Nguyên tắc phản đối xứng, có thể nói là trường hợp riêng củanguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Trang 12nhau Do vậy có thể kết hợp các đối tượng “ngược nhau” (ví dụ:bút chì kết hợp với tẩy).
- Đối tượng mới được tạo nên do sự kết hợp, thường có những tínhchất, khả năng mà đối tượng riêng rẽ chưa từng có Điều này cónguyên nhân sâu xa là lượng đổi thì chất cũng đổi do tạo được sựthống nhất của các mặt đối lập
- Nguyên tắc kết hợp thường hay sử dụng với nguyên tắc1_Nguyên tắc phân nhỏ, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cụcbộ…
Ứng dụng trong Tin học
- Trong lập trình cổ điển (lập trình theo dạng cấu trúc), khi đó dữ liệu và chức năng là những thành phần riêng biệt Khi chuyển sang lập trình hướng đối tượng thì dữ liệu và chức năng (phương thức, sự kiện) gộp chung trong một đối tượng, đây chính là khái niệm Class.
- Các ngôn ngữ cấp cao thường cho phép kết hợp với mã nguồn Assembly.
- Hệ điều hành: Kết hợp thời gian rãnh của CPU, tận dụng thời gian
để cho ra hệ điều hành đa nhiệm.
- Máy vi tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy (Multi boot, Máy ảo “Pc Virtual,VMware”).
- Schedule task trong Linux tổng hợp các tác vụ và gán CPU cho từng tác vụ theo một phương thức cho trước.
Trang 13- Nguyên tắc vạn năng thường hay dùng với nguyên tắc 20_Nguyêntắc liên tục có ích.
- Nguyên tắc vạn năng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chếtạo, dự báo …, vì nó phản ánh khuynh hướng phát triển, tăng sốchức năng mà đối tượng có thể thực hiện được
- Ứng dụng trong Tin học
- Máy vi tính ngày càng có nhiều chức năng ngoài việc đáp ứng các công việc văn phòng thông thường, máy vi tính còn là trung tâm giải trí đa dạng như: Nghe nhạc, xem phim, xem tivi, chơi game, chat, gọi điện thoại, truy cập Internet …
- Điện thoại di động: Ngoài chức năng nghe và nhận cuộc gọi, điện thoại di động còn có thể nghe nhạc MP3, chơi game, nghe đài FM, chụp hình, quay phim, chat và truy cập Internet …
- USB ngoài việc lưu trử dữ liệu, USB còn dùng nghe nhạc, ghi âm, bút vẽ, bút học ngoại ngữ, bút laser thuyết trình, kết nối wifi …
7 Nguyên tắc chứa trong
- Nguyên tắc chứa trong là trường hợp riêng, cụ thể hóa củanguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
- Nguyên tắc này thường hay dùng với nguyên tắc 1_Nguyên tắcphân nhỏ, nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc5_Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc 6_Nguyên tắc vạn năng, …
Trang 14- Nguyên tắc chứa trong làm cho các đối tượng có thêm những tínhchất mới mà trước đây chưa từng có như: gọn hơn, tăng độ antoàn, bền vững, tiết kiệm năng lượng, linh động hơn.
Ứng dụng trong tin học:
- Cấu trúc cây thư mục: Folder này có thể chứa những Folder con khác và tiếp tục như vậy những Folder khác lại chứa những Folder con khác nữa Việc thiết kế theo nguyên tắc chứa trong này làm cho việc lưu trữ gọn gàng, dễ quản lý trong việc truy xuất hay tìm kiếm dữ liệu.
- Trong lập trình hướng đối tượng thì tính chất kế thừa cũng áp dụng nguyên tắc chứa trong Phương thức, dữ liệu của đối tượng được kế thừa sẽ có trong (“chứa trong”) đối tượng kế thừa và đối tượng kế thừa có thể có thêm những thuộc tính, phương thức mới của riêng mình, điều này sẽ làm cho đối tượng có thêm nhiều tính năng hơn, linh động hơn và tiết kiệm được chi phí vì không phải tạo lại những phương thức, thuộc tính đã có sẳn.
bù cho cái có hại là trọng lượng của đối tượng cho trước
Ứng dụng trong tin học:
- Những robot điều khiển dạng “lật đật”, xe hơi điều khiển bằng remote không bao giờ “ngã” hay “lật”
Trang 159 Nguyên tắc gây ứng xuất sơ bộ
Nội dung :
- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất khôngcho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặcgây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)
Nhận xét :
- Từ “ứng suất” cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần
là sự nén, sự kéo căng cơ học … mà bất kỳ loại ảnh hưởng, tácđộng nào
- Nguyên tắc này thường dùng cùng với nguyên tắc 10_Nguyên tắcthực hiện sơ bộ, 11_Nguyên tắc dự phòng, nó phản ánh sự thốngnhất của quá khứ, hiện tại và tương lai
- Cấn sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ
vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
Nhận xét:
- Từ “thay đổi” cần hiểu theo nghĩa rộng
- Có những việc, dù thế nào cũng cần phải thực hiện trước đi mộtphần hoặc toàn bộ và sẽ được lợi hơn so với thực hiện ở hiện tại(theo nghĩa tương đối)
- Tinh thần của nguyên tắc này là trước khi làm việc gì ta cần phảichuẩn bị trước một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trướcnhững gì có thể thực hiện được
Ứng dụng trong Tin học
Trang 16- Máy ảo Java biên dịch các mã nguồn thành dạng trung gian trước khi thực thi.
- Có thể nói, chi phí dự phòng là chi phí thêm, không mong muốn.khuynh hướng phát triển là tăng độ tin cậy của đối tượng, côngviệc Để làm điều đó cần sử dụng các vật liệu mới, các hiệu ứngmớI, cách tổ chức mới …
- Tinh thần chung của nguyên tắc này là cảnh giác và chuẩn bị biệnpháp đối phó từ trước
- Trong Quản trị CSDL: cần Backup “Database” thường xuyên theo định kỳ để khi CSDL hư hay bị Virus phá hoại còn có bản backup mới nhất để phục hồi lạI, tránh mất mát ở mức thấp nhất nếu có thể.
Trang 174 để người dùng không còn phải mất công kéo Case xuống và gắn
ở phía sau như trước.
13 Nguyên tắc đảo ngược
- Về mặt suy nghĩ, khi giải bài toán cho trước (bài toán thuận),người giải nên xem xét giải quyết bài toán ngược và khả năngđem lại lợi ích của việc giải ngược trong những điều kiện, hoàncảnh cụ thể nào, để tận dụng tối đa các tính năng trong từng giaiđoạn
Ứng dụng trong Tin học
- Trong lãnh vực đồ thị, khi yêu cầu chứng minh hai đồ thị liên thông nhau, ta thường giả sử ngược lại là chúng không liên thông và ta
Trang 18đi chứng minh điều này vô lý (hay không thể xảy ra) Đây là cách chứng minh phản chứng rất thường dùng trong Toán và Tin.
- Trong bài toán mật mã, nội dung của văn bản thật thường bị mã hóa thành những ký tự khác trước khi lưu trữ, một trong những cách này là đảo ngược ký tự này thành ký tự khác bằng bảng tổng quát để định nghĩa sự thay thế được tạo ra.
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
Nội dung:
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳngthành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
- Sử dụng các con lăn, viên bi, hình xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Nhận xét:
- Việc tạo ra các chuyển động quay trong kỹ thuật không khó, nêncác công cụ làm việc muốn cơ khí hóa được tốt, cần chuyển sangdạng tròn, trụ, cầu
Ứng dụng trong Tin học:
- Đĩa CD, DVD, VCD, đĩa cứng, đĩa mềm: Chính là ứng dụng nguyên tắc này để ghi dữ liệu, vì cách lưu của nó trên từng track (vòng tròn) trên đĩa.
- Miếng Pad lót chuột, phần đệm tay được độn mút nhẹ cong lên hình cầu theo lòng bàn tay để tạo cảm giác thoải mái.
Trang 19Nguyên tắc linh động đòi hỏi phải có cái nhìn bao quát của cả qúatrình để làm đối tượng hoạt động tối ưu trong từng giai đoạn.Muốn thế đối tượng không thể ở dạng cố định, cứng nhắc mà phảitrở nên điều khiển được Xét về mặt cấu trúc các mối liên kết trongđối tượng phải “mềm dẻo”, “có nhiều trạng thái”, để từng phần đốitượng có khả năng “dịch chuyển” (hiểu theo nghĩa rộng) đối vớinhau.
- Tinh thần chung của nguyên tắc linh động là đối tượng phải cónhững đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng ở bên ngoài đểđem lại hiệu suất cao nhất
- Nguyên tắc linh động phản ánh khuynh hướng phát triển cho nên
nó có tính định hướng cao, rất có ích trong trường hợp đặt bàitoán, phê bình cái đã có và dự báo
- Về mặt tư duy tránh được tính ì tâm lý, sao cho ý nghĩ, cách tiếpcận linh động không cứng nhắc
Ứng dụng trong tin học :
- Các thư viện liên kết động (DLLs).
- Các tập lệnh có sẵn trong Macro, hay các Template mẫu khi người sủ dụng cần dùng thì mới Add-In vào menu hay chương trình.
- Các thiết bị máy tính như đế và quạt tản nhiệt, đèn thiết kế ở dạng gấp lại, khi cần sử dụng đèn làm việc ban đêm thi kéo ra
16 Nguyên tắc tác động bộ phận và dư thừa
Trang 20- Về cách tiếp cận, nếu giải chính bài toán thì quá khó, khi đó ta cóthể giảm bớt yêu cầu để bài toán dễ giải hơn, mặc dù kết quảkhông hoàn toàn như mong muốn.
Ứng dụng trong tin học :
- Khi tính tích phân xác định của một hàm số f(x) liên tục trong đoạn [a,b], không mất tính tổng quát ta giả sử đã biết chặn trên k của f(x) trong đoạn [a,b] và f(x)>0 với mọi x thuộc [a,b] Theo lý thuyết tích phân, chúng ta đều biết rằng, tích phân của f(x) trên đoạn [a,b] chính là phần diện tích hình bôi đen sau Để tính tích phân ta
đi tính diện tích của hình đó, tuy nhiên để tính chính xác diện tích
đó rất khó nên ta chỉ tính gần đúng diện tích đó tức là chấp nhận
“thiếu” hay “thừa” một chút.
- Úng dụng trong việc lưu trữ số thực: chỉ lưu giá trị gần đúng, ví dụ kiểu float trong ngôn ngữ C chỉ chính xác đến 6-7 chữ số, kiểu double chỉ chính xác đến 15-16 chữ số.
- Tính xấp xỉ gần đúng trong “phương pháp tính” thể hiện phương pháp này Thực tế có những bài toán không thể hay khó tìm lời giải chính xác hoặc tìm được lời giải nhưng tốn thời gian, điều này làm cho lời giải mất hết ý nghĩa thực tiễn, ví dụ như bài toán dự báo thời tiết, lời giải không đòi hỏi tính chính xác cao, trong khi đó yêu cầu chỉ cần tìm một lời giải gần đúng có ý nghĩa trong thực tế.
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung:
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theođường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng có khảnăng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bàitoán liên quan đến những chuyển động (hay sắp xếp) các đối
O k
Y=f(x)
Trang 21tượng trên mặt phẳng sẽ đơn giản hóa khi chuyển sang khônggian (ba chiều).
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành đa tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặtsau của diện tích cho trước
Ứng dụng trong tin học :
- Phần mềm Autocad 3D: Áp dụng “chuyển chiều” từ 2D (bản vẽ tay trên giấy, trên máy tính 2D) đã cải thiện đáng kể cho công việc thiết kế của các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng có thể quan sát ở mọi góc độ như thực tế và rất dễ chỉnh sửa.
- Phần mềm dựng phim: như Maya, 3DMax … cũng được chuyển sang 3D từ 2D
- Ứng dụng nhiều trong các phần mềm xử lý ảnh.
18 Nguyên tắc sự dao động cơ học
Nội dung:
- Làm cho đối tượng dao động
- Nếu đã có dao động tăng tần suất dao động
Trang 22- Thay đổi tốc độ thực hiện giải thuật của một chương trình trong hệ thống cho đến khi đạt đến một sự “cộng hưởng”, ở đó hệ thống sẽ họat động tối ưu.
- Các máy đo trong y học bằng cơ được thay bằng các thiết bị đo điện tử, ví dụ như máy đo huyết áp.
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
Nội dung:
- Chuyển tác động liên tục thành tác động chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác động chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển các chuyển động tịnh tiến sang chuyển động quay
Nhận xét:
- Máy móc sinh ra là để làm việc và đem lại lợi ích, vì vậy phải cảithiện sao cho đến từng bộ phận của máy đều hoạt động đem lạilợi ích ở mức cao nhất nếu có thể Điều này thể hiện ở việc tăngnăng suất, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, tăng tính tương hợp, độbền, tuổi thọ
- Nguyên tắc này hay được dùng với các nguyên tắc như:1_Nguyên tắc phân nhỏ, 2_Nguyên tắc tách khỏI, 3_Nguyên tắcphẩm chất cục bộ, 5_Nguyên tắc kết hợp …
Ứng dụng trong tin học :
- Dùng cơ chế Grid Computing: Tận dụng tài nguyên của các máy trong hệ thống lúc rãnh rỗi, để thực hiện một công việc nào đó.
Trang 23- Tận dụng “nguồn điện” lấy từ cổng USB của máy laptop để gắn đèn để bàn làm việc hay gắn đế và quạt (Fan) tản nhiệt cho laptop, charge pin cho điện thoại di động.
- Cơ chế hoạt động của các vùng đệm (buffer) trong máy tính được
tổ chức nhằm giải quyết sự bất đồng bộ về thời gian xử lý giữa CPU và các thiết bị, ví dụ như buffer dành cho máy in, khi cần in CPU sẽ chuyển tất cả các dữ liệu ra buffer dành cho máy in, khi chuyển xong thì đối với CPU quá trình in đã giải quyết xong (mặc
dù máy in chưa in trang nào) và máy in sẽ in dữ liệu từ buffer.
21 Nguyên tắc vượt nhanh
Nội dung:
- Vượt qua những giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Nhận xét:
- Nếu tác động là có hại thì có thể làm cho nó không còn có hại nữabằng cách giảm thời gian tác động đến tối thiểu, hay nói cách khácphải vượt qua nó càng nhanh càng tốt để có được độ an toàn cao
- Nguyên tắc vượt nhanh thường sử dụng với các nguyên tắc:nguyên tắc 19_Nguyên tắc chuyển động theo chu kỳ, nguyên tắc28_Thay thế sơ đồ cơ học, nguyên tắc 34_Nguyên tắc phân hủyhay tái sinh, nguyên tắc 36_Nguyên tắc chuyển pha
Ứng dụng trong tin học :
- Trong máy tính khi chúng ta khởi động máy, máy sẽ kiểm tra bộ nhớ Ram, nếu muốn vượt nhanh qua việc kiểm tra này thì nhấn phím “ECS”.
- Trong ngôn ngữ lập trình cấu trúc rẽ nhánh (if then else ,case of, ) giúp cho chương trình vượt qua các điều kiện không thỏa để chạy nhanh hơn và chương trình hoạt động hiệu quả hơn
- Trong vòng lặp, thường dùng các lệnh như break, last, continue để vượt nhanh
Trang 2422 Nguyên tắc chuyển hại thành lợi
- Nguyên tắc này hay dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc2._Nguyên tắc tách khỏI, nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp,nguyên tắc 13_Nguyên tắc đảo ngược…
Ứng dụng trong tin học:
- Thiết bị tai nghe di động Bluetooth không dây (để hạn chế việc áp sát máy vào tai do quan điểm sóng di động ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe) được thiết kế kèm với máy nghe nhạc, khi không nhận cuộc gọi thì dùng để giải trí.
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Nội dung:
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Nhận xét:
- Quan hệ phản hồi là khái niệm rất cơ bản của điều khiển học, cóphạm vi ứng dụng rất rộng Có thể nói, ở đâu có sự điều khiển(quản lý, ra quyết định), ở đó cần chú ý tới quan hệ phản hồi vàhoàn thiện nó
Ứng dụng trong tin học:
Trang 25- Ứng dụng trong việc gởi Mail: Khi gởi mail đi, cần thông tin phản hồi trở ngược lại nơi gởi xem mail có đi tới đích không, hay khi gởi Ecard cho phép người gởi Ecard biết được thiệp điện tử của mình có được đọc hay chưa, đọc khi nào.
-Trong quá trình nhập dữ liệu CSDL Acces, nếu nhập sai qui tắc Validation rules, ta sẽ nhận thông báo phản hồi nhập sai và báo cho người dùng nhập dữ liệu đúng trong Validation text.
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
Ứng dụng trong tin học :
- Trong lập trình: Biến Tmp (dùng trong hoán vị, lưu trữ dữ liệu tạm thời).
- Trong CSDL: Table Temp (bảng được xây dựng tạm thời để chứa
dữ liệu và sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc).
- HĐH Windows: luôn có folder Tmp dùng để chứa các file tạm thời (cũng có khi là file rác sinh ra trong quá trình chạy các ứng dụng ), nếu không có các file này đôi lúc hệ thống không thể làm việc được.
Trang 26Nhận xét:
- Nguyên tắc tự phục vụ phản ánh khuynh hướng phát triển: đốitượng dần tiến tới thực hiện công việc hoàn toàn, nói cách khác,vai trò tham gia của con người sẽ dần tiến tới 0 Cao hơn nữa, khicác đối tượng nhân tạo được thay thế bằng các quá trình có sẳntrong tự nhiên thì “tự phục vụ” sẽ đạt đến mức độ lý tưởng
- Nguyên tắc này thường dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏI, nguyên tắc 6_Nguyên tắc vạn năng, nguyêntắc 20_Nguyên tắc liên tục tác động có ích, nguyên tắc23._Nguyên tắc quan hệ phản hối…
Ứng dụng trong tin học :
- Các chuơng trình tự động cập nhật của Symantec hay các chương trình diệt virus khác, theo định kỳ sẽ tự động kiểm tra và cập nhật các thay đổi cần thiết
- Windows Update sẽ tự động cập nhật các thay đổi và bổ sung các tập tin cần thiết cho người dùng.
- Hệ thống quạt trong máy tính chỉ hoạt động khi cần thiết
- Hệ thống charge pin trong máy tính: máy tính hoạt động bằng nguồn điện và pin được charge khi vận hành máy tính, khi ngắt nguồn điện máy tính sẽ hoạt động bằng pin.
Trang 27- Từ “sao chép” cần hiểu theo nghĩa rộng: phản ánh những cáichính của đối tượng, cần thiết cho việc giải bài toán, nếu như làmtrực tiếp đối tượng gặp khó khăn Việc phản ánh đối tượng theotừng mặt, khía cạnh, phương diện… rất có ích lợi trong việc đi tìmnhững cái tương tự giữa các đối tượng khác nhau, thậm chí rất xanhau Mặt khác, đối tượng phản ánh chính là mô hình của đốitượng cho trước thường dễ “giải”, dễ nghiên cứu hơn Mô hìnhhóa là cách tiếp cận khi giải các bài toán khó.
Ứng dụng trong tin học :
- Phần mềm tìm đường đi ngắn nhất được thực hiện trên bản đồ (sao chép theo tỉ lệ xích phù hợp) sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu nghiên cứu trên thực tế.
- Các phần mềm giả lập chỉ cách cài đặt phần mềm như: Windows
2000, các phần mềm portable (bản rút gọn của các chương trình)
27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt
- Đáp ứng được nhu cầu nhiều người sử dụng (vừa túi tiền)
Ứng dụng trong tin học :
- Các phần mềm dùng thử, Shareware hay phần mềm không mất tiền (freeware), mặc dù những phần mềm này có thể hạn chế về mặt chức năng nhưng đáp ứng được nhu cầu: không mất tiền và cũng đáp ứng được tương đối công việc Ví dụ: phần mềm diệt virus BKAV Home người dùng được tải miễn phí nhưng sẽ không
có đầy đủ các chức năng, trong khi đó BKAV Professional sẽ có
đủ chức năng nhưng người dùng phải trả tiền mua.
Trang 28- Các phần mềm có nhiều phiên bản: Tùy theo chức năng của từng phiên bản sẽ có giá tiền khác nhau, bản basic sẽ có ít chức năng hơn các bản khác, nhưng bù lại sẽ có giá rẻ hợp lý với đa số người tiêu dùng Ví dụ: Hệ điều hành Windows 7 sẽ có nhiều phiên bản Basic, Home, Premium, Ultimate tùy theo yêu cầu của người dùng.
28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
Nhận xét:
- Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển: những gìtrước đây và bây giờ còn là “cơ học” sẽ chuyển thành không cơhọc (dùng điện, từ, điện từ, ánh sáng…)
Trang 29đảm an toàn cho người dùng, tránh các chương trình virus đánh cắp mật khẩu người dùng khi sử dụng
- Thay thế việc lưu dữ liệu bằng cách ghi chép thông thường trên giấy bằng lưu trữ trên băng đĩa (Cdrom, ổ cứng, máy ghi âm …)
- Thay vì phải dùng “công tắc” để tắt đèn và phải đi đến nơi bấm nút thi ta dùng âm thanh, ví dụ: người dùng có thể “vỗ tay” trong phạm
vi 10m để tắt đèn “Led” để bàn làm việc dùng cho máy tính.
29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí
Nội dung:
- Thay cho các phần đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí vàlỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tinh, thủy phảnlực
Ứng dụng trong tin học
- Thay thế bên hông Case (thùng chứa CPU) bằng sắt bởi bằng thủy tinh, như thế có nhiều mặt lợi như: đẹp, nhẹ, không sét, có thể gắn thêm đèn màu.
- Chuột máy tính được thiết kế trong suốt và có nước đủ màu sắc, hình nhiều con vật dễ thương, các khối lego để đáp ứng thị hiếu
và thời trang của giới trẻ
30 Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và mềm mỏng
Nội dung:
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường ngoài bên ngoài bằng các vỏdẻo và màng mỏng
Nhận xét:
- Thủ thuật này liên quan đến bề mặt, lớp ngăn cách đối tượng, tại
đó có những yếu cầu mà kết cấu khối không đáp ứng được hayđáp ứng nhưng với mức độ không cao Vỏ dẻo và màng mỏng cónhiều ưu điểm như nhẹ, linh động, chiếm ít không gian, có chứcnăng bảo vệ tốt, dễ trang trí
Trang 30- Nguyên tắc này thường dùng với các nguyên tắc sau: nguyên tắc2_Nguyên tắc tách khỏI, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục
bộ, nguyên tắc 11_Nguyên tắc dự phòng, nguyên tắc 27_Nguyêntắc rẻ thay cho đắt …
- Nguyên tắc này thường dùng với các nguyên tắc như: nguyên tắc2_Nguyên tắc tách khỏI, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục
bộ, nguyên tắc 5_Nguyên tắc kết hợp …
Ứng dụng trong tin học:
- Case của CPU: Thường có nhiều lỗ bên hông để thoát khí, và tản nhiệt
- Bên hông và phía trên của Monitor đời cũ (không phải LCD) cũng
có rất nhiều lổ để thoát khí và tản nhiệt làm máy bớt nóng khi hoạt động.
32 Nguyên tắc đổi màu
Nội dung :
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
Trang 31- Để có thể quan sát được những đối tượng hay những quá trình,
sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tửđánh dấu
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
Nhận xét:
- Trong năm giác quan của con người thì thị giác đóng vai trò quantrọng nhất Hơn 90% thông tin nhận được từ thế giới bên ngoàithông qua giác quan này
- Việc chọn lựa màu sắc còn do yêu thích, ảnh hưởng đến tâm lý vàsức khỏe của người dùng
- Màu sắc có nhiều màu để chọn lựa, trong thiết kế tránh việc chỉdùng một màu nào đó Cần quy ước mỗi loại màu ứng với cái gì,trên cơ sở đó dễ bao quát, xử lý thông tin nhanh
- Các hình vẽ, ký hiệu thích hợp rất có tác dụng, giúp cho suy nghĩthoáng, thấy trước cái mối liên hệ giữa các bộ phận Nếu có thểnên vẽ sơ đồ khối, chúng giúp ta không chỉ thấy cây mà còn thấyrừng
- Nguyên tắc này thường kết hợp với các nguyên tắc: 2_Nguyên tắctách khỏI, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ, nguyên tắc10_Nguyên tắc thực hiện sơ bộ, nguyên tắc 26_Nguyên tắc saochép…
Ứng dụng trong tin học:
- Trong các chương trình máy tính thường có các thông báo như: Thông báo màu đỏ ý cảnh báo một điều gì đó cần thận trọng, thông báo
Trang 32hay “dấu chấm than” hay “chữ i” để nhắc nhở người dùng khi cần tra cứu thêm thông tin (information).
- Các sản phẩm CNTT như laptop đời mới, các thiết bị như chuột máy tính, loa máy tính, đế quạt tản nhiệt cho laptop đều được thiết
kế đủ màu sắc, đổi màu chớp sáng liên tục.
33 Nguyên tắc đồng nhất
Nội dung:
- Những đối tượng, tương tác với các đối tượng cho trước, phảiđược làm từ cùng vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất)với các vật liệu để tạo đối tượng cho trước
Nhận xét:
- Từ “đồng nhất” phải hiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần đồngnhất về mặt vật liệu, như nghĩa đen của nguyên tắc này có thểhiếu là, phải làm sao đảm bảo tính tương hợp giữa những đốitượng tương tác với đối tượng cho trước
Ứng dụng trong tin học:
- Trong lập trinh các module được xây dựng theo nguyên tắc này, ví
dụ hàm bsearch trong thư viện của Borland C được xây dựng một cách tổng quát để tìm kiếm một phần tử theo một khóa nào đó, khóa này do người lập trình định nghĩa theo yêu cầu của bài toán
mà mình đang giải quyết
- Trong các chương trình đều có giao điện chuẩn các form nhập liệu
về màu sắc, cách bố cục các nút, textbox, label … phải giống nhau Các form thông báo phải đồng nhất như: Thông báo cần chú ý phải có màu đỏ, các form hỏi đáp phải có các biểu tượng như dấu “?” phải giống nhau …
- Trong phần cứng: Tốc độ xung nhịp nên đồng bộ với nhau như: CPU Bus 800 thì nên dùng Ram Bus 400 2 thanh chạy chế độ Dual để có băng thông tương ứng, Main dùng cùng Bus 800 và cùng hãng … nói chung ta nên dùng các thành phần đồng bộ với nhau thì khi đó sẽ đạt được kết quả cao nhất.
Trang 3334 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần
Ứng dụng trong tin học:
- Trong các hệ điều hành việc cân bằng tải sử dụng nguyên tắc này
để thực hiện tối ưu hóa trong cơ chế đa nhiệm (multi task) hay đa luồng (multi thread)
- Trong lập trình CSDL: Table temp được tạo ra khi cần thiết để chứa dữ liệu và khi không cần thiết nữa nó sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc.
- Lệnh Compact and Repair Database giúp sửa chữa CSDL và loại
bỏ những thành phần “tạm”, nên sau khi thực hiện lệnh này, CSDL
sẽ giảm dung lượng một cách đáng kể.
- Biến cục bộ trong module (hàm hay thủ tục) sẽ tạo ra khi cần thiết
để lưu giữ dữ liệu và mất đi khi kết thúc module.
35 Nguyên tắc đổi các thông số hóa lý của đối tượng
Nội dung:
- Thay đổi trạng thái của đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
Nhận xét:
Trang 34- "Trạng thái" cần hiểu theo nghiã rộng, không nhất thiết chỉ có rắn,khí, lòng, plasma.
- Khi thay đổi thông số, cần chú ý: “lượng đổi, chất đổi" để có đượcnhững tính chất mới mà trước đây đối tượng chưa có
- Cần khắc phục tính ì tâm lý, quen nhìn đối tượng chỉ một trạngthái nào đó hay bắt gặp
- Việc sử dụng các trạng thái khác nhau của đối tượng chính là sựthể hiện cụ thể của "khai thác các nguồn dự trữ có sẵn trong đốitượng"
Ứng dụng trong tin học:
- Các đối tượng trong phần mềm ứng dụng có thể tự thay đổi các dịch vụ mà nó cung cấp theo sự thay đổi giá trị thuộc tính của nó Điều này giúp cho đối tượng có thể tự đóng nhiều vai trò hơn trong ứng dụng Ví dụ như khi diệt virus, khi phát hiện thấy virus, sẽ có bảng các tùy chọn các thông số tùy người dùng chọn để có hướng
xử lý: nhập số 1: Delete; nhập số 2: Delete All; nhập số 3: Ignore; nhập số 4: Exit.
36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha
"pha" này hoặc "pha" kia, mà sử dụng những hiệu ứng nảy sinhchính vào lúc chuyển pha, thường là những hiệu ứng mang tínhnhảy vọt
- "Sử dụng chuyển pha" cũng là một cách cụ thể hoá việc " sử dụngnhững nguồn dự trữ có sẵn trong đối tượng"
Ứng dụng trong tin học:
Trang 35- Trong máy tính quạt gió làm mát CPU được hoạt động theo nguyên tắc này Khi nhiệt độ tăng lên quạt sẽ hoạt động, khi nhiệt
độ giảm đến mức an toàn quạt sẽ tạm thời ngưng hoạt động
- Nguyên tắc này được sử dụng trong lập trình thông qua cơ chế
“phủ lấp” (overlay), nghĩa là một vùng nhớ được sử dụng chung cho nhiều đoạn mã lệnh (code) khác nhau, các đoạn code này được nạp vào bộ nhớ khi cần
- Nguyên tắc này cũng được sử dụng trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Với cơ sở dữ liệu thông thường thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu
sẽ nạp tất cả vào bộ nhớ để thực hiện nhưng với hệ cơ sở dữ liệu lớn thì chỉ nạp một phần vào bộ nhớ để xử lý và khi thực hiện xong
sẽ nạp tiếp phần tiếp theo để xử lý tiếp.
37 Nguyên tắc sử dụng nở nhiệt
Nội dung :
- Sử dụng sự nở hay co nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã sử dụng nở nhiệt, sử dụng vài vật liệu có các hệ số nởnhiệt khác nhau
Nhận xét:
- Nguyên tắc này liên quan đến việc sử dụng các kiến thức cụ thểliên quan đến những hiệu ứng nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.Cần chú ý khai thác các nguồn tạo nhiệt hoặc hấp thu nhiệt có sẵntrong môi trường xung quanh như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môitrường
- Sự nở (hay co) nhiệt tạo nên sự thống nhất mới giữa các mặt đối lập như: ngắn và dài, thẳng và cong, nóng và lạnh Nên sử dụng kết hợp những vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau Việc kết hợp này có thể làm tăng hiệu quả hoặc có được những tính chất mới
Ứng dụng trong tin học:
- Vật liệu nhựa dùng trong các thiết bị máy tính là vật liệu nhựa tổng hợp và phải qua xử lý kiểm tra sự nở nhiệt (giảm bớt tình trạng khi
Trang 36máy hoạt động nóng thì dẫn đến “vật liêu nhựa giòn, nứt, chảy”… )
- Nguyên tắc này được sử dụng trong việc thiết kế các rờle, các thanh lưỡng kim có hệ số giãn nở khác nhau để thiết kế các thiết
bị ngắt mạch tự động khi có sự cố
38 Nguyên tắc sử dụng các chất Oxy hóa
Nội dung:
- Thay không khí thường bằng không khí giàu Oxy
- Thay không khí giàu Oxy bằng chính Oxy
- Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu Ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn
Nhận xét:
- Ôxy rất cần cho sự cháy, nổ, thực hiện các phản ứng cần thiết, cho sự sống, thường được dùng để 1- Làm các quá trình xảy ra nhanh hơn, 2- Tạo các lớp ôxít bảo vệ, 3- Cải tạo môi trường bị ô nhiễm
Ứng dụng trong tin học:
- Các thiết bị y tế, các bình nén chứa ôxy
39 Nguyên tắc sử dụng môi trường trơ
Nội dung:
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa
- Dưa thêm vào đối tượng các phần, các chất phụ gia trung hòa…
- Thực hiện quá trình trong chân không
Nhận xét:
- Nguyên tắc này có phần ngược với nguyên tắc 38_Sử dụng cácchất ôxy hóa mạnh, được sử dụng để tránh nhũng quá trình ôxyhóa không mong muốn
- Việc sử dụng các chất phụ gia (chất độn) không làm ảnh hưởngxấu, ngược lại bổ sung thêm cho hoạt động của đối tượng Sửdụng các chất phụ gia thích hợp, sẽ thêm được những tính chấtmới, so với việc không dùng chất phụ gia