1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC Các nguyên tắc sáng tạo được áp dụng trong Java

29 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 217,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu 40 Nguyên tắc sáng tạo trong khoa học kỹ thuật 1 Nguyên tắc phân nhỏ - Chia đối tượng thành các phần độc lập.. 7 Nguyên tắc “chứa trong” - Một đối tượng được đặt bên trong đối

Trang 1

Trường ĐH Công Nghệ Thông Tin

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC TRONG TIN HỌC

Các nguyên tắc sáng tạo được

Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm

HVTH: Nguyễn Hoàng Vũ MSHV: CH1101157

Trang 2

NỘI DUNG

I Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học

1 Giới thiệu phương pháp luận sáng tạo khoa học

2 Phương Pháp Luận Sáng Tạo Trong Tin Học

3 Giới thiệu 40 Nguyên tắc sáng tạo trong khoa học kỹ thuật

II Tổng quan về Java

1 Giới thiệu

2 Sơ lược về Java

a Nền tảng được thiết lập cho Java

b Ngôn ngữ lập trình Java

c Triết lý của Java

d Một số đặc điểm của Java

e Ứng dụng

f Một số khái niệm trên Java

III Các nguyên tắc sáng tạo được áp dụng trong Java

6 Nguyên tắc chứa trong

7 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

8 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

9 Nguyên tắc tự phục vụ

10 Nguyên tắc trung gian

Trang 3

I Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học

1 Giới Thiệu Phương Pháp Luận Sáng Tạo Khoa Học

Nói một cách ngắn gọn, "PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" (CreativityMethodologies) là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và trang bị cho mọi người

hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành tiên tiến về suy nghĩ để giải quyếtvấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy

"PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" là phần ứng dụng của khoa học rộng lớnhơn, mới hình thành và phát triển trong thời gian gần đây : KHOA HỌC SÁNG TẠO(Creatology)

Theo các nhà nghiên cứu sau nông nghiệp, công nghiệp và tin học Làn sóng ứngvới Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học) chính là sự nhấn mạnh vai trò chủthể tư duy sáng tạo của loài người trong thế kỷ XXI

Mỗi người làm việc, không thể không suy nghĩ và đòi hỏi cải tiến công việc phải là

cơ sở cho mọi suy nghĩ của chúng ta Nói cách khác, mỗi người chúng ta đều cần suynghĩ để sáng tạo Tư duy sáng tạo là tài nguyên cơ bản nhất của mỗi con người Chúng

ta cần sáng tạo vì chúng ta cảm thấy rằng, mọi việc cần được thực hiện theo cách đơngiản hơn và tốt hơn Dù chúng ta tài giỏi như thế nào, chúng ta vẫn luôn mong muốn tốthơn nữa

Sáng tạo gắn liền với sự thay đổi, đưa ra cái mới (đổi mới), sáng chế, các ý tưởngmới, các phương án lựa chọn mới Sự sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, thuộc

về sự kết hợp độc đáo hoặc liên tưởng, phát ra các ý tưởng đạt được kết quả mới và íchlợi Mọi người có thể dùng tính sáng tạo của mình để đặt vấn đề một cách bao quát,phát triển các phương án lựa chọn, làm phong phú các khả năng và tưởng tượng các hậuquả có thể nảy sinh Tóm lại, bạn làm được gì mới, khác và có ích lợi, đấy là sáng tạo

Sự sáng tạo nảy sinh ở mọi tầng lớp và mọi giai đoạn trong cuộc sống của chúng ta.Ðối với một công ty hay tổ chức, tài nguyên quan trọng nhất chính là nguồn nhânlực, tức là những người làm việc cho công ty, tổ chức Họ gồm các thợ bảo trì, nhữngngười bán hàng, các công nhân trong dây chuyền sản xuất, những người đánh máy vàcác cán bộ quản lý mọi cấp bậc Nguồn nhân lực của công ty làm cho các tài nguyênkhác hoạt động, mang lại hiệu quả cao Thiếu nhân sự tốt, một công ty, tổ chức, dùđược trang bị máy móc hoàn hảo nhất, được tài trợ tốt nhất, sẽ hoạt động kém hiệu quả

Trang 4

Vì vậy, mỗi người trong mỗi cơ cấu tổ chức cần học phương pháp luận (các thủthuật cơ bản, các phương pháp, lý thuyết) về tư duy sáng tạo Ðiều này làm cho cơ cấu

tổ chức của bạn mạnh lên rất nhiều Trong mỗi cơ cấu tổ chức, càng nhiều người họcphương pháp luận về tư duy sáng tạo, tổ chức hoạt động càng có hiệu quả

2 Phương Pháp Luận Sáng Tạo Trong Tin Học

Tin học là một ngành hiện đại, từ khi có tin học cuộc sống của con nguời ngày càngđược nâng cao, thế giới biến đổi nhanh “chóng mặt” Ngành học đòi hỏi sự đầu tư tưduy, chất xám, một sản phẩm tin học được đánh giá cao là sản phẩm có “hàm lượng” tưduy và chất xám cao Một công ty thuộc lĩnh vực tin học không cần phải có diện tích tolớn, cơ sở hạ tầng hoành tráng, nguồn nhân lực đông đảo, mà cần chủ yếu là tư duy vàchất xám, cần sự sáng tạo ra cái mới, cái khác hữu dụng, tốt hơn sản phẩm cũ Các sảnphẩm tin học không cần đầu tư nhiều thiết bị cho sản phẩm, thay vào đó đầu tư về chấtxám càng nhiều thì sản phẩm càng được người dùng đón tiếp, sử dụng trên thị trường

3 Giới thiệu 40 Nguyên tắc sáng tạo trong khoa học kỹ thuật

(1) Nguyên tắc phân nhỏ

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

(2) Nguyên tắc “tách khỏi”

- Tách phần gây “phiền phức” ( tính chất “phiền phức” ) hay ngược lạitách phần duy nhất “cần thiết” ( tính chất “cần thiết” ) ra khỏi đốitượng

(3) Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

- Chuyển đối tượng ( hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) cócấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhấtđối với công việc

(4) Nguyên tắc phản đối xứng

Trang 5

- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng ( nóichung giãm bật đối xứng).

- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần

sự tham gia của các đối tượng khác

(7) Nguyên tắc “chứa trong”

- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lạichứa đối tượng thứ ba …

- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.(8) Nguyên tắc phản trọng lượng

- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượngkhác có lực nâng

- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như

sử dụng các lực thủy động, khí động…

(9) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

- Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không chophép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc ( hoặc gây ứngsuất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

(10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đốivới đối tượng

- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị tríthuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

(11) Nguyên tắc dự phòng

Trang 6

- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trướccác phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.

(12) Nguyên tắc đẳng thế

- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống cácđối tượng

(13) Nguyên tắc đảo ngược

- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại ( ví dụ,không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

- Làm phần chuyển động của đối tượng ( hay môi trường bên ngoài )thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.(14) Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá

- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳngthành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

(16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơnhoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giảnhơn và dễ giải hơn

(17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

- Những khó khăn do chuyển động ( hay sắp xếp) đối tượng theođường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng dichuyển trên mặt phẳng ( hai chiều) Tương tự, những bài toán liên

Trang 7

quan đến chuyển động ( hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽđược đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).

- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

- Đặt đối tượng nằm nghiêng

- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt saucủa diện tích cho trước

(18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động( đến tầng số siêu âm)

- Sử dụng tầng số cộng hưởng

- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

(19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác độngkhác

(20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích

- Thực hiện công việc một cách liên tục ( tất cả các phần của đối tượngcần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải )

- Khắc phục vận hành không tải và trung gian

- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.(21) Nguyên tắc “vượt nhanh”

- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

(22) Nguyên tắc biến hại thành lợi

Trang 8

- Sử dụng những tác nhân có hại ( thí dụ tác động có hại của môitrường) để thu được hiệu ứng có lợi.

- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hạikhác

- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

(23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi

- Thiết lập quan hệ phản hồi

- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

(24) Nguyên tắc sử dụng trung gian

- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

(25) Nguyên tắc tự phục vụ

- đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ,sửa chữa

- Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

(26) Nguyên tắc sao chép (copy)

- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền,không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học(ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến ( vùngánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường ), chuyển sang sử dụng cácbản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

(27) Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượngkém hơn ( thí dụ như về tuổi thọ)

(28) Thay thế sơ đồ cơ học

- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

Trang 9

- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác vớiđối tượng

- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố địnhsang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúcnhất định

- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

(29) Sử dụng các kết cấu khí và lỏng

- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí vàlỏng : nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.(30) Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo vàmàng mỏng

(31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều

lỗ ( miếng đệm, tấm phủ )

- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

(32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc

- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sửdụng các chất phụ gia màu, hùynh quang

- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánhdấu

- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

(33) Nguyên tắc đồng nhất

Trang 10

- Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm

từ cùng một vật liệu ( hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệuchế tạo đối tượng cho trước

(34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiếtphải tự phân hủy ( hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trongquá trình làm việc

(35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

- Thay đổi trạng thái đối tượng

- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

- Thay đổi độ dẻo

- Thay đổi nhiệt độ, thể tích

(36) Sử dụng chuyển pha

- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như :thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…

(37) Sử dụng sự nở nhiệt

- Sử dụng sự nở ( hay co) nhiệt của các vật liệu

- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệtkhác nhau

(38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh

- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

- Thay oxy giàu ozon ( hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

(39) Thay đổi độ trơ

- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

Trang 11

- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.

- Thực hiện quá trình trong chân không

Java là một ngôn ngữ lập trình do công ty Sun Microsystems phát triển vào đầu thập

kỷ 1990 Khi thực hiện một dự án nghiên cứu của Sun các nhà khoa học phát hiện rằngngôn ngữ C++ không phù hợp và không đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu của mình Vìvậy nhóm nghiên cứu này đã bắt tay vào việc xây dựng một ngôn ngữ lập trình mớibằng cách tận dụng các ý tưởng tiên tiến của các ngôn ngữ lập trình hiện có Người thiết

kế ngôn ngữ này là ông James Gosling và nhà lập trình triển khai phiên bản chươngtrình dịch Java công cộng đầu tiên là ông Arthur van Hoff Ban đầu nhóm nghiên cứuđặt tên ngôn ngữ này là "Oak" (cây sồi) nhưng sau kỳ nghỉ trên đảo Java (Indonesia –hòn đảo nổi tiếng về coffee) nhà tiếp thị Kim Polese đã đặt tên cho ngôn ngữ Oak theotên hòn đảo này Cái tên này hàm ý những đặc điểm phong phú và thú vị của nó

Vì Java xuất phát từ một dự án nghiên cứu chứ không phải là một sản phẩm nhằmmục đích sinh lời, công ty Sun đã đồng ý đưa Java Development Kit (bộ công cụ pháttriển Java, bao gồm chương trình dịch và hệ thống đáp ứng chạy chương trình) lênInternet miễn phí vào khoảng giữa năm 1995 Trong vòng 6 tháng kể từ khi công bốmiễn phí, Java đã được hơn một trăm ngàn người lập trình sử dụng Hai năm sau, đã cótới hơn bốn trăm ngàn nhà phát triển phần mềm Java Vì Java chạy khắp mọi nơi, tổngthị phần tiềm tàng cho toàn bộ các nhà lập trình này là trên 250 triệu hệ thống máy tínhtrên thế giới Có thể nói rằng không có một ngôn ngữ nào trong quá khứ gặt hái đượcnhiều thành tích trong một thời gian ngắn như vậy

2 Sơ lược về Java

a Nền tảng được thiết lập cho Java

Vào cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90, ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C++được sử dụng phổ biến Dường như các lập trình viên đã tìm được một ngôn ngữ lập

Trang 12

trình hoàn hảo Bởi vì C++ pha trộn tính hiệu quả cao và các yếu tố phong cách C với

mô hình hướng đối tượng Tuy nhiên, cũng như trong quá khứ, một lần nữa đã thay đổi

sự phát triển của ngôn ngữ máy tính Chỉ trong vòng vài năm, World Wide Web vàInternet đã đến với số đông Điều này chuẩn bị cho một cuộc cách mạng trong ngôn ngữlập trình, về cơ bản dẫn đến sự ra đời của Java

Java là một công nghệ xây dựng các ứng dụng phần mềm có vị trí rất lớn trong nhữngnăm cuối thế kỉ 20, đầu thế kỉ 21 Nó được coi là công nghệ mang tính cách mạng vàkhả thi nhất trong việc tạo ra các ứng dụng có khả năng chạy thống nhất trên nhiều nềntảng mà chỉ cần biên dịch một lần Ngày nay, Java là một nền tảng tất yếu của các ứngdụng quy mô lớn của các doanh nghiệp nhờ vào khả năng mở rộng cũng như những nềntảng vô cùng phong phú mà nó cung cấp

Sun Microsystem (SUN viết tắt của Stanford University Network), công ty đã phátminh ra ngôn ngữ Java, chính thức ban hành bản Java Development Kit 1.0 vào năm

1996 hoàn toàn miễn phí Java đã trải qua 3 bước phát triển quan trọng: Java 1.0 gắnliền với bản JDK đầu tiên, Java 2 gắn với JDK 1.2 và Java 5 gắn với J2SDK 1.5

b Ngôn ngữ lập trình Java

Ngôn ngữ lập trình Java là ngôn ngữ hướng đối tượng (tựa C++) do SUN đưa ra vàogiữa thập niên 90 Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịchmã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiết kế để biêndịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtimeenvironment) chạy Bằng cách này, Java thường chạy nhanh hơn những ngôn ngữ lậptrình thông dịch khác như Python, Perl, PHP, và khả chuyển hơn các ngôn ngữ lậptrình biên dịch như C++ Không nên lẫn lộn Java với JavaScript, mặc dù 2 ngôn ngữ đógiống tên và cùng loại cú pháp như C

Ngày nay, đối với Java người ta không còn nhắc đến như là 1 ngôn ngữ lập trình mànhắc đến một công nghệ hay một nền tảng phát triển, nó bao gồm các bộ phận:

* Máy ảo Java: JVM

* Bộ công cụ phát triển: J2SDK

* Các đặc tả chi tiết kĩ thuật (specifications)

* Ngôn ngữ lập trình (programming language)

Trang 13

* Các công nghệ đi kèm như JSP, Servlet, EJB, JDBC, JNDI, JMX, RMI …

và framework như Struts, Spring, JSF, Hibernate, JavaFX

c Triết lý của Java

Write Once, Run Anywhere

Tất cả các chương trình muốn thực thi được thì phải được biên dịch ra mã máy Mã máycủa từng kiến trúc CPU của mỗi máy tính là khác nhau (tập lệnh mã máy của CPU Intel,CPU Solarix, CPU Macintosh … là khác nhau), vì vậy trước đây một chương trình saukhi được biên dịch xong chỉ có thể chạy được trên một kiến trúc CPU cụ thể nào đó.Đối với CPU Intel chúng ta có thể chạy các hệ điều hành như Microsoft Windows,Unix,Linux, OS/2, …

Chương trình thực thi được trên Windows được biên dịch dưới dạng file có đuôi EXEcòn trên Linux thì được biên dịch dưới dạng file có đuôi ELF, vì vậy trước đây mộtchương trình chạy được trên Windows muốn chạy được trên hệ điều hành khác nhưLinux chẳng hạn thì phải chỉnh sửa và biên dịch lại

Ngôn ngữ lập trình Java ra đời, nhờ vào máy ảo Java mà khó khăn nêu trên đã đượckhắc phục Một chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java sẽ được biên dịch ra mãcủa máy ảo java (mã java bytecode) Sau đó máy ảo Java chịu trách nhiệm chuyển mãjava bytecode thành mã máy tương ứng Sun Microsystem chịu trách nhiệm phát triểncác máy ảo Java chạy trên các hệ điều hành trên các kiến trúc CPU khác nhau

Để đánh giá hết ý nghĩa của tính độc lập với hệ máy này, hãy tưởng tượng bạn là mộtnhà biên soạn phần mềm, bạn mới đưa ra một trình duyệt Web dùng cho Windows 3.1

Do yêu cầu, bạn phải phát triển một sản phẩm giống như vậy nhưng dành cho người sửdụng các hệ điều hành khác như Mac OS, Unix hay các version khác của Windows (ví

dụ 95 và NT) Để tiếp cận những thị trường đó, bạn phải sửa lại chương trình trên cơ sở

hệ mới nếu không muốn nói là bạn có thể soạn thảo lại toàn bộ Nhưng với Java bản chỉphải biên soạn một lần và nó sẽ hoạt động trên mọi hệ thống, mọi hệ điều hành, miễn làbạn có một trình thông dịch Java hoạt động trong lúc chạy

d Một số đặc điểm của Java

Đơn giản (simple):

Java đơn giản vì, mặc dù dựa trên cơ sở C++ nhưng Sun đã cẩn thận lược bỏ cáctính năng khó nhất của C++ để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Là một ngôn

Trang 14

ngữ lập trình hoàn toàn mới, nó buộc phải có dáng vẻ và sự cảm nhận tương tự nhưcác ngôn ngữ phổ biến hiện hành đồng thời đòi hỏi khoảng thời gian huấn luyện lạitối thiểu và thân thiện hơn với người dùng.

Do đơn giản, ngôn ngữ này cũng rất nhỏ - nên nhớ rằng từ đầu nó đã được xây dựng

để dùng cho điện tử dân dụng như đầu chạy bằng video và hộp điều khiển từ xa,những thiết bị có không gian lưu trữ rất hạn chế

Hướng đối tượng (Object Oriented):

Hướng đối tượng trong Java tương tự như C++ nhưng Java là một ngôn ngữ lậptrình hướng đối tượng hoàn toàn Tất cả mọi thứ đề cập đến trong Java đều liênquan đến các đối tượng được định nghĩa trước, thậm chí hàm chính của một chươngtrình viết bằng Java (đó là hàm main) cũng phải đặt bên trong một lớp Hướng đốitượng trong Java không có tính đa kế thừa (multi inheritance) như trong C++ màthay vào đó Java đưa ra khái niệm interface để hỗ trợ tính đa kế thừa Vấn đề này sẽđược bàn chi tiết trong phần sau

Hiểu mạng (network-savvy):

Java được lập ra để hoạt động trên mạng và có các thủ tục để có thể quản lý các giaothức mạng như TCP/IP, FTP và HTTP Nói cách khác, Java được xây dựng để thựchiện hoàn toàn thích hợp trên Internet Chương trình Java thậm chí có thể xâm nhậpvào các đối thượng khác thông qua Internet bằng cách sử dụng URL (địa chỉ Web)

để định vị chúng

Mạnh mẽ (robust):

Khả năng mạnh phải phù hợp với thiết kế của ngôn ngữ, và hướng nó vào việc khắcphục những hư hỏng bộ nhớ và đảm bảo tính toán vẹn dữ liệu Ví dụ, Java có tínhnăng "automatic garbage collection" (tự động thu gom rác) - có nghĩa là bộ nhớđược giải phóng một cách tự động - nên lập trình viên không phải bận tâm về việcquản lý bộ nhớ và nhờ đó ít có xu hướng làm những việc gây hỏng bộ nhớ

An toàn (secure):

Khả năng hướng mạng của Java tự động đưa ra yêu cầu về an toàn Đặc tính an toàncủa ngôn ngữ lập trình này bắt nguồn từ việc nó có những phần hạn chế được càisẵn nhằm đề phòng các chương trình Java thực hiện những chức năng như ghi vào ổ

Ngày đăng: 06/07/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w