1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO TRONG KHOA HOC TRÌNH BÀY MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TIN HỌC VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN

28 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc đảo ngược: a Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại ví dụ, không làmnóng mà làm lạnh đối tượng b Làm phần chuyển động của đối tượng hay môi trường bên

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO TRONG

GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm

Người thực hiện: Lê Vũ Trường

Mã số: CH1001087

Lớp: Cao học khóa 5

TP.HCM – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN 1

Lời mở đầu 2

Chương I 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo: 3

1 Nguyên tắc phân nhỏ: 3

2 Nguyên tắc “tách khỏi”: 3

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 3

4 Nguyên tắc phản đối xứng: 3

5 Nguyên tắc kết hợp: 3

6 Nguyên tắc vạn năng: 4

7 Nguyên tắc “chứa trong”: 4

8 Nguyên tắc phản trọng lượng: 4

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 4

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 4

11 Nguyên tắc dự phòng: 5

12 Nguyên tắc đẳng thế: 5

13 Nguyên tắc đảo ngược: 5

Trang 3

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá: 5

15 Nguyên tắc linh động: 5

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”: 6

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: 6

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học: 6

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: 6

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 7

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”: 7

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi: 7

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 7

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian: 7

25 Nguyên tắc tự phục vụ: 7

26 Nguyên tắc sao chép (copy): 8

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 8

28 Thay thế sơ đồ cơ học: 8

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 8

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 9

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 9

Trang 4

33 Nguyên tắc đồng nhất: 9

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 9

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 10

36 Sử dụng chuyển pha: 10

37 Sử dụng sự nở nhiệt: 10

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 10

39 Thay đổi độ trơ: 11

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 11

Chương II Một vài vấn đề Công Nghệ Thông Tin (CNTT) trong thới gian qua: 12

1 Hoạt động của mạng Internet: 12

2 Quá trình ra đời và phát triển của trình duyệt web: 14

3 CPU - Bộ vi xử lý trung tâm: 20

Chương III Kết luận và hướng phát triển 23

Tài liệu tham khảo 24

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy PGS.TS Hoàng Văn Kiếm đã giảng dạy cho tôi những kiến thức quan trọng của môn phương pháp nghiên cứu khoa học và đã hướng dẫn tôi hoàn thành được đồ án môn học này

Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô các anh chị và các bạn học viên trong lớp đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi để học tập và nghiên cứu tại trường đại học Công Nghệ Thông Tin.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè luôn bên cạnh và động viên cũng như tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghệ Thông Tin.

Học viên

Lê Vũ Trường

HVTH: Lê Vũ Trường Trang 1

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Cải tiến công nghệ phục vụ cho cuộc sống là phương châm, động lực phát triểncho xã hội loài người trong thời gian qua.Từ khi con người có ý thức thì sự tìm tòi họchỏi và khả năng tư duy chính là đặc điểm đưa loài người đến ngưỡng cửa của nền vănminh tiến bộ Đặc điểm nổi bật nhất của sự tìm tòi học hỏi hay khả năng tư duy là sự sángtạo, tìm lời giải cho những vần đề mà cuộc sống, khoa học và xã hội đặt ra Hơn 2000năm qua hàng triệu phát minh cải tiến ra đời thay đổi gần như toàn bộ cuộc sống của conngười Qua từng thới kỳ các phát minh, sáng kiến có thể khác nhau tùy thuộc vào từngbối cảnh xã hội nhưng có thể nói đều dựa trên 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản đượcAlshuller G.S tổng hợp và tác giả Phan Dũng đề cập đến trong sách Các Thủ Thuật(Nguyên Tắc) Sáng Tạo Cơ Bản được xuất bản 2007 Đây có thể nói là sự tổng hợp kiếnthức của nhân loại trong thời gian qua, vì dựa vào 40 phương pháp này cộng với khảnăng tư duy thì mọi vấn đề rồi sẽ tìm được lới giải Công nghệ thông tin cũng không nằmngoài quy luật đó, tuy công nghệ thông tin ra đời sau so với các công nghệ khác nhưngcũng cùng chung quy luật của sự sáng tạo

Từ khi chiếc máy ra đời và nhanh chóng phát triển cho đến hiện giờ là một quátrình cải tiến không ngừng nhất là giai đọan 1945 đến nay thông qua chiến tranh côngnghệ đã được đẩy lên một tầm cao mới và liên tục phát triển và cải tiến đến hiện tại vàcòn tiếp tục phát triển trong tương lai Ngày nay thì máy tính, mạng Internet, website làcác vấn đề luôn được khoa học và xã hội quan tăm đến Vậy trong khoảng thời gian từ

1945 đến nay và đặc biệt trong 10 năm gần đây công nghệ thông tin đã thay đổi như thếnào và vai trò của 40 phương pháp sáng tạo trong sự thay đổi này là gì, chúng ta hãy cùngtìm hiểu qua bài luận sau đây

Trang 7

Chương I 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo:

1 Nguyên tắc phân nhỏ:

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập

b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

Trang 8

6 Nguyên tắc vạn năng:

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham giacủa các đối tượng khác

7 Nguyên tắc “chứa trong”:

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặckhông mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làmviệc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:

a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đốitượng

b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợinhất, không mất thời gian dịch chuyển

Trang 9

11 Nguyên tắc dự phòng:

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phươngtiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế:

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược:

a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làmnóng mà làm lạnh đối tượng)

b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá:

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dung lực ly tâm

Trang 10

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:

a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian bachiều)

b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng

d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:

a) Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng

số siêu âm)

b) Sử dụng tầng số cộng hưởng

c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Trang 11

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”:

a.Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.b.Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi:

a Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

b Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi:

a Thiết lập quan hệ phản hồi

b Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian:

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25 Nguyên tắc tự phục vụ:

a Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

b Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

Trang 12

26 Nguyên tắc sao chép (copy):

a Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

b Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

c Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”:

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí

dụ như về tuổi thọ)

28 Thay thế sơ đồ cơ học:

a.Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.b.Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng c.Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thayđổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

d Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng:

Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng:

a Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Trang 13

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ:

a Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…)

b Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc:

a.Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoàib.Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

c Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng cácchất phụ gia màu, hùynh quang

d Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

e Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33 Nguyên tắc đồng nhất:

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng mộtvật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng chotrước

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần:

a Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tựphân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

b Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trìnhlàm việc

Trang 14

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:

a.Thay đổi trạng thái đối tượng

b.Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c.Thay đổi độ dẻo

d Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36 Sử dụng chuyển pha:

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích,toả hay hấp thu nhiệt lượng

37 Sử dụng sự nở nhiệt:

a Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

b Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:

a.Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

b.Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

c.Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

d Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

39 Thay đổi độ trơ:

a Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

b Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

Trang 15

c Thực hiện quá trình trong chân không.

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành(composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới

Chương II Một vài vấn đề Công Nghệ Thông Tin (CNTT) trong thới gian qua:

1 Hoạt động của mạng Internet:

Hãy tưởng tượng một nhóm người quyết định chia sẻ thông tin từ máy vi tính củamình bằng cách kết nối các máy với nhau và trao đổi thông tin qua lại giữa cácmáy Kết quả mà họ đạt được là một tập hợp các thiết bị có khả năng liên lạc với

Trang 16

nhau qua một mạng máy tính Tất nhiên, mạng kết nối này sẽ càng có nhiều tácdụng và hữu ích nếu lại được kết nối mở rộng tới các mạng khác, do đó kết nối tớinhững tập hợp máy và người xử dụng rộng lớn hơn Ước muốn đơn giản để kếtnối các máy vi tính, nhằm chia sẻ trao đổi thông tin bằng phương tiện điện tử vớinhau như vậy, đã được thực hiện thông qua mạng Internet toàn cầu Với việc pháttriển nhanh chóng của Internet, sự phức tạp trong muôn vàn kết nối của mạngcũng gia tăng, ngày nay mạng Internet đã thực sự trở thành một mạng lưới khổng

lồ bao gồm vô số các mạng lưới nhỏ hơn được kết nối với nhau

Nhiệm vụ căn bản của mạng Internet là tạo phương tiện cho thông tin điện tử dichuyển từ nơi phát xuất tới nơi đến, theo một tuyến đường phù hợp với một hìnhthức chuyên chở thích ứng

Các mạng máy vi tính tại một địa phương hay nội bộ, thường gọi tắt là LAN(Local Area Network), là mạng kết nối một số máy tính và thiết bị điện tử khácnhau trong cùng một địa điểm Các mạng này cũng lại có thể kết nối với các mạngkhác, thông qua các thiết bị định tuyến (Router) có chức năng quản trị luồng thôngtin giữa các mạng Các máy tính trong mạng LAN có thể liên lạc với nhau trựctiếp để chia sẻ tập tin hay máy in, hoặc phục vụ các game online hoặc mạng xãhội Một mạng LAN đã có nhiều lợi ích ngay cả khi chưa kết nối với thế giới bênngoài, nhưng khi kết nối ra ngoài thì còn mang lại nhiều tiện ích hơn nữa

Mạng Internet ngày nay đã trở thành một mạng lưới phân tán toàn cầu bao gồmnhiều mạng địa phương cùng với các mạng khác lớn hơn như mạng các trường đạihọc hay công ty, và các mạng của những nhà cung cấp dịch vụ

Những tổ chức quản lý và cung ứng dịch vụ kết nối các mạng như vậy với nhauđược gọi là các nhà mạng, hay ISP (Internet Service Provider) Chức năng của mộtnhà mạng là làm sao để thông tin được chuyển đến đúng nơi, thường là bằng cáchchuyển tiếp dữ liệu tới một bộ định tuyến khác (gọi là “trạm kế tiếp”) gần với

Trang 17

điểm đến Thông thường trạm kế tiếp như đang nói ở trên cũng lại chính là mộtnhà cung cấp dịch vụ.

Để làm được việc này, nhà cung cấp dịch vụ có thể mua lại dịch vụ truy cậpInternet từ nhà cung cấp dịch vụ lớn hơn, ví dụ như một công ty cấp quốc gia.(Một số nước chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ Internet toàn quốc, có thể là mộtcông ty nhà nước hay liên hệ đến nhà nước, trong khi đó các quốc gia khác có thểcó nhiều công ty, có thể là các công ty viễn thông tư nhân cạnh tranh trong thươngtrường) Các nhà cung cấp dịch vụ cấp quốc gia thường nhận được các kết nối từmột trong các công ty đa quốc gia điều hành và quản lý các máy chủ và đường kếtnối lớn thường được gọi là xương sống (backbone) của mạng Internet

Xương sống của Internet được cấu thành bởi các tổ hợp thiết bị mạng lớn và cáckết nối quốc tế thông qua mạng cáp quang hay vệ tinh viễn thông Những kết nốinày cho phép thông tin giữa những người sử dụng Internet ở các nước hay lục địakhác nhau Các nhà cung cấp dịch vụ cấp quốc gia hay quốc tế có các kết nối tới

hạ tầng cấu trúc cốt lõi qua các bộ định tuyến lớn thường được gọi là cổng mạng(Gateway), đây là nơi mà các mạng tách bạch có thể kết nối và liên lạc với nhau.Các cổng mạng này, tương tự như các bộ định tuyến, có thể chính là những nơi màlưu lượng và nội dung thông tin Internet bị giám sát hay kiểm soát

Trong quá trình phát triển của mạng Internet ta thấy được sự ứng dụng phù hợpvào các nguyên tắc sáng tạo sau đây:

- Nguyên tắc kết hợp: Sự tồn tại và phát triển mạng internet, mạng toàn cầungày nay bắt nguồn từ nguyên tắc sang tạo kết hợp, kết hợp một máy với một hoặcnhiều máy, kết hợp một mạng với nhiều mạng khác tạo thành hệ thống mạng toàncầu Mạng Internet kết hợp có được sự lớn mạnh trên toàn cầu như ngày nay chính

là do sự kết hợp các kết nối từ nhiều vùng, nhiều quốc gia, nhiều khu vực khácnhau trên thế giới

Ngày đăng: 06/07/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w