Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” tại Doanh nghiệp tư nhân Duy Thanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý Do Chọn Đề Tài
Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trước những cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đối đầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh…Trong một xã hội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hết sức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêu dùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cần phải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí… vì đây là những vấn đề quyết định trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như là sự tồn tại của họ trên thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó đó, nên trong số các phần kế toán được học tập và khảo sát thực tế, tôi quyết định chọn đề tài: “ Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” tại Doanh nghiệp tư nhân Duy Thanh để làm
cơ sở nghiên cứu của mình
2 Mục Đích Nghiên Cứu:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này cho thấy được tầm quan trọng của việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh, cách thức kinh doanh…làm sao để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
3.Phạm Vi Nghiên Cứu:
Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung đi vào hạch toán phần mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 4 năm 2010
4 Phương Pháp Nghiên Cứu:
Bài báo cáo có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích, so sánh…
Trang 25 Kết Cấu Nội Dung Nghiên Cứu:
Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Duy Thanh
Phần 2: Cơ sở lý luận
Phần 3: Thực trạng kế tốn tại đơn vi thực tập
Phần 4: Phân tích, đánh giá và giải pháp
Phần 1: Giới Thiệu Chung Về Doanh Nghiệp
Tư Nhân Duy Thanh
1.1 Tổng Quan Về Doanh Nghiệp
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng lên, trong đó nhu cầu về cái đẹp, chất lượng, mẫu mã là rất cần thiết đặc biệt nhu cầu đi lại và làm việc hay sinh hoạt thì diễn ra thường xuyên thường ngày, do đĩ rất cần cĩ phương tiện tốt để đi lại làm việc dễ dàng thuận tiện hơn, nhưng nĩ sẽ khơng tránh khỏi những hư hỏng nhỏ nhặt cho nên cần cĩ những hàng hĩa, phụ tùng mới thay thế để cải thiện cho những phương tiện này đảm bảo lao động và làm việc được tốt hơn
Do đó ngoài những hàng hóa phục vụ cho sinh hoạt bình thường của con người thì cũng rất cần những hàng hóa, phụ tùng thay thế cho những phương tiện như: Nhớt xe máy, vỏ ruột xe máy, bình ăcquy, phụ tùng xe máy,…để nhằm nâng cao tính cách, tác phong của họ( lịch sự, sang trọng, trang nhã hợp thời trang…) phù hợp với xã hội ngày nay
Xã hội ngày nay không ngừng phát triển các nhà sản xuất không ngừng nâng cao cải cách mẫu mã, tính năng công dụng của hàng hóa nhằm phục vụ mọi tầng lớp, mọi đối tượng, qua đó cũng đóng góp phần nào vào trong xã hội đầy văn minh và lành mạnh
Nắm bắt được nhu cầu đó DNTN Duy Thanh quyết định tìm đối tác liên doanh để phân phối độc quyền các sản phẩm dầu nhớt và phụ tùng xe máy…và tìm khách hàng tiêu thu sản phẩm
Trang 3DNTN Duy Thanh phân phối các sản phẩm của mình tại thị trường TP Cần Thơ và Tỉnh Hậu Giang.
DNTN Duy Thanh đăng ký Giấy Phép Kinh Doanh lần đầu vào ngày 03 tháng
12 năm 2003 tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Cần Thơ,Số GPKD: 5701000851, ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh là vào ngày 15 tháng 12 năm 2003.Đến nay DN đăng ký cấp lại và thay đổi lần 08 vào ngày 28 tháng 05 năm 2008
Tên Doanh Nghiệp: DNTN DUY THANH
Địa chỉ: 24/25A Trần Việt Châu, P An Hòa, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3826755-3220521-3252721, Fax: 0710.3766720
E-mail: Duythanhct@hcm.vnn.vn
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
1.1.2.1 Loại hình Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp thuộc loại hình Doanh Nghiệp Tư Nhân, do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Như vậy tài sản đầu tư thành lập và hoạt động doanh nghiệp thuộc sỡ hữu của cá nhân ,chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản mà mình có quyền sỡ hữu hợp pháp Trong mọi trường hợp chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chủ Doanh Nghiệp
Bộ phận
bán hàng Bộ phận kế toán giao nhậnBộ phận Bộ phận kho
Trang 41.1.2.3 Nhiệm vụ của các bộ phận
Bộ phận bán hàng: có nhiệm vụ chiêu thị các sản phẩm đến khách hàng
nhằm mục đích bán được hàng hóa đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng
Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh, làm các báo cáo bán hàng… từ đó kết hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm đảm hiệu quả công tác
Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh số liệu kịp thời,
cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh
Trợ lý cho chủ doanh nghiệp quản lý các loại vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính theo đúng qui định, thực hiện báo cáo tài chính theo đúng qui định của BTC
Kết hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm bảo hiệu quả công tác
Bộ phận giao nhận:Kết hợp với bộ phận kho thực hiện công việc giao nhận
hàng hóa, nhận hàng về từ các nhà cung cấp, giao hàng đến khách hàng bằng xe honda hoặc bằng xe tải
Bộ phận kho: Kết hợp với bộ phận giao nhận thực hiện công việc nhập-
xuất kho hàng hóa
Mở sổ kho theo dõi số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn thực tế, hàng ngày hoặc định kỳ đối chiếu với số lượng trên sổ sách kế toán nhằm phát hiện lượng hàng hóa thừa, thiếu để có kế hoạch điều chỉnh
1.1.3 Những thuận lợi và khĩ khăn
1.1.3.1 Những thuận lợi:
Doanh nghiệp kinh doanh nằm ngay trung tâm thành phố Cần Thơ, nên rất thuận tiện cho việc trao đỏi mua bán và giao nhận hàng
Trang 5Đội ngũ cơng nhân viên nhiệt tình, năng động, ham học hỏi trong cơng việc Đây là yếu tố quan trọng gĩp phần cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Ngồi ra doanh nghiệp cịn được sự hỗ trợ tận tình từ chính quyền các cấp địa phương…
1.1.3.2 Những khĩ khăn:
Do là doanh nghiệp kinh doanh với quy mơ tương đối nhỏ nên gặp khĩ khăn về nguồn vốn kinh doanh
Phương tiện vận chuyển hàng cịn đơn giản
Mặt bằng khá hẹp nên điều kiện làm việc cĩ nhiều khĩ khăn…
1.2 Tổ Chức Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh
1.2.1 Sơ đồ thể hiện quy mơ hoạt động của doanh nghiệp
1 2.2 Lĩnh vực và hình thức hoạt động
1.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
DNTN Duy Thanh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại dịch vụ, chuyên trao đổi mua bán các loại hàng hóa chất lượng cao có xuất xứ từ các quốc gia khác nhau( Pháp,Anh Quốc,Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan…)
1.2.2.2 Hình thức hoạt động kinh doanh:
DNTN Duy Thanh kinh doanh các mặt hàng: dầu nhờn,bình ăcquy, sên nhông dĩa, vỏ ruột xe máy, xe gắn máy, xe ôtô, phụ tùng xe máy…
1.3 Tổ Chức Cơng Tác Kế Tốn
1.3.1 Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn
Doanh nghiệp hạch toán độc lập.sử dụng ghi chép sổ sách kế toán bằng tay và ghi trên máy vi tính, phần lớn sử dụng trên máy vi tính từ việc thu- chi- xuất-
Văn phịng làm việc
Trang 6nhập- tồn hàng hóa cho đến các sổ kế toán, các báo cáo tài chính Công việc của kế toán là căn cứ vào chứng từ gốc nhập liệu vào máy.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn
Phụ trách Kế toánïp
Kế toán bán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế tốn quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TỐN
MÁY VI TÍNH
Trang 71.3.3 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận
Bộ kế toán có chức năng giúp giám đốc quản lý vốn và tài sản, có nhiệm vụ phân lập kế toán tài chính, kế hoạch chi phí, tổ chức theo dõi tình hình thu chi của doanh nghiệp để kịp thời thanh toán tiền hàng
Phụ trách Kế toán có chức năng giúp Chủ doanh nghiệp theo dõi, kiểm tra tất cả các công việc hạch toán số liệu, sổ sách, chịu trách nhiệm ký duyệt các giấy tờ về mặt kế toán tài chính,có chức năng theo dõi, quản lý và thanh toán kịp thời tất cả các khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp, theo giỏi và quản lý chặt chẻ về chế độ tiền lương, để từ đó hàng tháng tính và trả lương cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, theo dõi chặt chẻ các khoản tiền mà doanh nghiệp gửi vào và rút ra và các khoản công nợ thanh toán qua ngân hàng, theo dõi và quản lý chặt chẻ về lưu chuyển hàng hoá, mua vào (nhập), bán ra (xuất) và còn lại (tồn) cuối kỳ
Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ báo giá các sản phẩm hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu, bán hàng ghi hóa đơn tài chính, nếu là bán lẻ ghi vào toa hàng cuối ngày tổng hợp lên bảng kê bán lẻ hàng hóa trên cở đó ghi vào hóa đơn giá trị gia tăng
Nhập liệu các hóa đơn bán hàng vào phần mềm kế toán
Kế toán công nợ: theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên cơ sở tổng hợp các hóa đơn bán hàng có chữ ký của khách hàng ghi váo sổ công nợ để theo dõi, hàng ngày hoặc định kỳ kết hợp với bộ phận bán hàng, giao hàng tiến hành công việc đối chiếu và thu hồi công nợ
Ngoài ra ở bất kỳ bộ phận kế toán nào dù lớn hay nhỏ cũng đều không thể thiếu người thủ quỹ, để theo dõi thu chi về tiền mặt tại quỹ cũng như tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp
Trang 81.3.4 Hình thức sổ kế tốn áp dụng
Doanh Nghiệp ghi chép số sách theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đĩ Sau đĩ lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đĩ căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp Nếu đơn vị
cĩ mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế tốn chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 9TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.3.5 Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn
1.3.5.1 Tổ chức sử dụng tài khoản kế tốn
Thông thường trong quá trình kinh doanh khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán sử dụng những tài khoản đơn giản áp dụng cho các đơn vị doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Trang 101.3.5.3 Tổ chức sử dụng chế độ sổ sách kế toán:
Gồm có sổ chi tiết các tài khoản, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và các loại sổ đặc trưng riêng cho một số tài khoản như: Sổ quỹ tiền mặt, thẻ kho, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền lương
1.3.5.4 Tổ chức sử dụng báo cáo kế toán:
Gồm có bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,lưu chuyển tiền tệ, tình hình tăng giảm tài sản cố định, bảng cân đối phát sinh, báo cáo thanh quyết toán thuế…
1.3.5.5 Các phương pháp kế toán cơ bản tại Doanh nghiệp:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên
Phương pháp tính giá hàng xuất kho:Áp dụng đơn giá bình quân gia quyền Phương pháp khấu hao tài sản cố định:Khấu hao theo phương pháp đường
thẳng
Phương pháp thuế GTGT:Theo phương pháp khấu trừ.
1.3.4.6 Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ công tác kế toán:
Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy Fax, ngoài ra còn có các loại văn phòng phẩm khác nhằm phục vụ cho công tác kế toán
Trang 11Phần 2: Cơ Sở Lý Luận
2.1 Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa.
2.1.1 Những vấn đề chung về mua bán hàng hóa.
2.1.1.1 Các khái niệm
Hàng hóa là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tại khâu này hàng hoá thực hiện quá trình chuyển đổi từ hình thái hàng hóa này sang hình thái giá trị biểu hiện bằng tiền, nó phản ánh doanh thu mà doanh nghiệp thu về đồng thời chi phí ban đầu bỏ ra để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Mua hàng là quá trình đầu tiên của quá trình lưu chuyển tạo điều kiện đầu tiên cho các giai đoạn tiếp theo Trong quá trình này của doanh nghiệp chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa của doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu hàng hóa, mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc có trách nhiệm thanh toán nợ cho nhà cung cấp
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của thương mại, nó chính
là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi tiền của người mua
Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền phải thu được hoặc sẽ thu được từ các khản giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các yếu tố sau:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách thương mại của bên bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy giảm giá hàng bán và chiếc khấu thương mại có cùng bản chất như nhau là đều giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác nhau hoàn toàn
Trang 12Giá trị hàng bán bị trả lại giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kì.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và các khoản thuế được xác đinh trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Thuế tiêu thụ đặc biệt (trường hợp được coi là một trong những khoản giảm trừ doanh thu) phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng Khi đó doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kì theo giá bán trả ngay đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước căn cứ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
2.1.1.3 Các phương thức mua bán hàng hóa
Phương thức mua hàng:
Mua hàng theo hình thức giao trực tiếp: theo phương pháp này căn cứ hợp
đồng đã ký kết, doanh nghiệp mua cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm đến kho của người bán để nhận hàng, doanh nghiệp mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa
về doanh nghiệp Theo phương thức này thời điểm mua hàng là khi đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng, doanh nghiệp mua hàng đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh
Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: theo phương thức căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết, bên bán chuyển hàng đến bên mua và giao nhận hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm nào đó do người mua quy định trong hợp đồng Trường hợp này hàng hóa được xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận được hàng do bên bán chuyển đến và đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Phương thức bán hàng:
Phương thức bán buôn hàng hóa: thường có 2 phương thức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Bán hàng qua kho là phương thức
bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng được xuất ra từ trong kho bảo quản của doanh nghiệp, gồm có 2 hình thức:
Trang 13+ Buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình
thức này bên mua cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của bên bán trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng mang về Sau khi nhận hàng, đại diện của bên mua ký nhận hàng đầy đủ vào hóa đơn bán hàng đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gởi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết hoặc căn cứ theo hóa đơn đặt hàng của bên mua xuất kho gởi hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng đã ký Hàng gởi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán cho đến khi bên mua nhận được hàng,
có chứng từ thanh toán hoặc đã chấp nhận thnah toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ bên bán sang bên mua
-Phương thức bán hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng
hóa mà trong đó hàng bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đưa về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo 2 hình thức sau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): theo hình thức này doanh nghiệp bán hàng sau khi nhận được
hàng sau khi nhận được hàng từ nhà cung cấp giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm thỏa thuận Sau khi bên bán giao hàng thì đại diện bên mua ký nhận vào chứng từ và quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên mua
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hính thức gởi hàng: Theo hình thức
này thì khi doanh nghiệp nhận hàng từ nhà cung cấp, doanh nghiệp dùng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến cho bên mua tại địa điểm
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng Lúc này, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền hoặc giấy báo thanh toán của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới được xác định là tiêu thụ
Phương thức bán lẻ hàng hóa: Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực
tiếp cho người tiêu dùng Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán hàng thường có các phương thức bán hàng sau đây:
Trang 14- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: theo phương thức này việc thu
tiền của khách hàng và giao hàng cho khách hàng thường tách rời nhau Hết ca bán hàng hoặc hết ngày bán hàng nhận viên bán hàng xác định lượng hàng đã bán trong ngày lập báo cáo bán hàng, nhân viên thu tiền nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo phương thức này nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng Cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng phải kiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định lượng hàng hóa đã bán ra trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng đông thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ
- Phương thức bán hàng tự chọn: theo phương thức này khách hàng sẽ tự
chọn những mặt hàng mà mình cần, sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên bán hàng thu tiền tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng
Phương thức bán hàng đại lý:
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gởi để cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển cho đại lý thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ thanh toán mới hoàn thành
Phương thức bán trả góp:
Là phương thức bán hàng mà người mua hàng trả tiền hàng nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho người bán số tiền lớn hơn số tiền trả một lần
Phương thức bán hàng trao đổi:
Là phương thức mà trong đó doanh nghiệp mang hàng đem đi trao đổi hoặc lấy một mặt hàng khác không cùng bản chất tương đương hoặc không tương đương về mặt giá trị
2.1.1.4 Các phương pháp tính giá hàng hóa
Phương pháp tính giá nhập kho thực tế:
Giá nhập kho thực tế của hàng hóa mua gồm: giá mua ghi trên hóa đơn, nếu có giảm giá sau khi mua được hưởng sẽ giảm giá mua và nợ phải trả cho nhà cung cấp Giá hóa đơn ghi vào giá nhập hàng hóa mua , có thể là giá thanh toán có thuế tiêu thụ đặc
Trang 15GTGT đầu vào trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa
Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hóa xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giá xuất kho hàng hóa được tính theo giá có đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp theo thứ tự
từ trước tới sau
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, giá xuất kho của hàng hóa được tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập
cả kỳ dự trữ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
* Phương pháp bình quân liên hoàn:
Đơn giá Trị giá hàng tồn trước lần nhập n + Trị giá hàng nhập lần n bình quân =
liên hoàn Số lượng hàng tồn trước lần nhập n + Số lượng hàng nhập lần n
Trang 162.1.1.5 Phương pháp hạch toán chi phí
thu mua hàng hóa:
Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa Do chi phí mua hàng liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hóa trong kỳ và lượng hàng hóa đầu, nên cần phải phân bổ chi phí mua hàng đã bán ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ, nhằm xác định đúng đắn trị giá vốn hàng xuất bán, trên cở sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng Đồng thời phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính được chính xác
Chi phí thu Chi phí thu mua liên Chi phí thu mua Trị giá củamua phân bổ quan đến hàng tồn + phát sinh trong kỳ hàng hóa đãcho hàng hóa kho đầu kỳ xác định tiêu
đã tiêu thụ Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và hàng thụ trong kỳtrong kỳ hóa đã xuất bán xác định tiêu thụ trong kỳ
Hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản (do cán bộ nghiệp vụ lập): khi doanh nghiệp mua hàng trên thị trường tự do hoặc mua trực tiếp của các hộ sản xuất, cán bộ thu mua cần lập: “Hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản”, trên hóa đơn cần ghi rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp mua, tên, địa chỉ, chứng minh của đơn vị bán, số lượng, trị giá hàng mua…
Bản kiểm kê nhận hàng hóa: biên bản này thường được lập trong trường hợp số lượng hàng hóa thực nhận và số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn có sự chênh lệch
Trang 17Các chứng từ thanh toán: phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng…phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng
2.1.2.2 Bán hàng:
Hóa đơn GTGT: sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán (chưa có thuế giá trị gia tăng) các khoản phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán (đã có thuế giá trị gia tăng)
Hóa đơn bán hàng: sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt) Khi lập hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá thanh toán (đã có thuế giá trị gia tăng)
Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ tài chính và chỉ được sử dụng sau khi đã được chấp thuận bằng văn bản Đối với chứng từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ đặc thù là giá đã có thuế giá trị gia tăng
Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện lập hóa đơn bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý ký gởi: trường hợp doanh nghiệp có hàng đại lý ký gởi
Các chứng từ trả tiền, trả hàng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.1.3 Sổ kế toán chi tiết
Thẻ kho: thẻ kho sử dụng cho thủ kho dùng để theo dõi tình hình nhập xuất kho hàng hóa
Sổ chi tiết hàng hóa: dùng cho kế toán theo dõi hàng hóa cả về chỉ tiêu lượng và chỉ tiêu giá trị Mẫu sổ và phương pháp ghi sổ tùy thuộc vào tình hình kề toán chi tiết
mà doanh nghiệp sử dụng các loại sổ như:
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
2.1.4 Kế toán chi tiết mua bán hàng hóa
Trang 18Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song:
+ Nguyên tắc hạch toán:
Ở kho: Ghi ghép về mặt số lượng ( hiện vật)
Ở phòng kế toán: ghi chép cả về số lượng và giá trị từng thứ hàng hóa
+ Trình tự ghi chép:
Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượng hàng hóa thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm hàng hóa để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu Thẻ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ (thẻ) kho với số tồn hàng hóa thực tế Hàng ngày (định kỳ) sau khi ghi thẻ xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng thứ hàng hóa cho đúng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ ghi nhận chứng từ nhập, xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền (hoàn chỉnh chứng từ) phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết, cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với thẻ,
sổ chi tiết hàng hóa Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu kế toán tổng hợp hàng hóa
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Nguyên tắc hạch toán:
Ở kho ghi chép về mặt số lượng
Ở phòng kế toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả mặt số lượng
và mặt giá trị
+ Trình tự ghi chép:
Ở kho mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lượng từng danh điểm hàng hóa (giống phương pháp thẻ song song)
Ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng
số hàng hóa luân chuyển trong tháng (tổng số nhập, tổng số xuất trong tháng) và
Trang 19Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cở sở chứng từ nhập xuất của từng hàng hóa Mỗi thứ hàng hóa ở từng kho theo từng người chịu trách nhiệm vật chất được ghi vào một dòng trong
sổ, cuối tháng đối chiếu số lượng hàng hóa trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số tiền của từng loại với sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp mức dư (sổ số dư):
+ Nguyên tắc ghi chép:
Ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng
Ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị
+ Trình tự ghi chép:
Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ ( 3 – 5 ngày) sau khi ghi thẻ xong, thủ kho tập hợp chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ và phân loại theo nhóm quy định, căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng
từ nhập, chứng từ xuất ghi số lượng, số hiệu chứng từ, của từng nhóm hàng hóa xong đính kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, kế toán ghi số lượng hàng hóa tồn cuối tháng của từng thứ hàng hóa vào sổ số dư sau đó chuyển sổ cho phòng kế toán
Sổ số dư do kê toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng
Tại phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập xuất hàng hóa, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng số tiền của chứng từ nhập xuất theo từng nhóm hàng hóa, ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu giao nhận chứng từ, ghi vào bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất, sau đó căn cứ vào lũy kế nhập, lũy kế xuất để lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, bảng này được mở cho từng kho Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư, sau
đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập- xuât- tồn với sổ số dư
2 1.5 Kế toán tổng hợp mua bán hàng hóa
Trang 20Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau: kiểm kê định kỳ và
kê khai thường xuyên
Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 156 – hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1561 – giá mua hàng hóa + Tài khoản 1562 – chi phí mua hàng
+ Tài khoản 1567 – hàng hóa bất động sản
TK156
SDĐK: Trị giá thực tế hàng hóa còn
tồn kho đầu kỳ của đơn vi
- Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế biến, xuất góp vố liên doanh, xuất sử dụng
- Trị giá mua, nhập kho của hàng hóa
nhập trong kỳ
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Chi phí mua hàng
- Trị giá của hàng hóa thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của hàng tồn
kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ)
SDCK: Trị giá thực tế của hàng hóa
còn tồn kho cuối kỳ của đơn vị.
Tài khoản 151 – hàng đi đường
Trang 21SDĐK: Trị giá thực tế của hàng mua
đang đi trên đường của đơn vị
- Giá mua theo chứng từ số hàng đã kiểm nhận, nhập kho hoặc đã giao bán thẳng cho khách hàng mua
- Giá mua theo hóa đơn đã nhậ trong kỳ
chưa có hàng về
- Phí tổn kèm theo hàng mua, ghi theo
chứng từ nhận được
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng đang
đi trên đường tồn kho cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
SDCK: Trị giá thực tế của hàng mua
đang đi trên đường còn tồn kho cuối
kỳ.
- Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ta sử dụng tài khoản 611
TK611
Trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ đầu
kỳ (tồn kho, tồn quầy, gửi bán, ký gửi, đại
lý, hàng mua đang đi đường)
Trị giá hàng hóa thhu mua và tăng khác
trong kỳ
Trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ cuối
kỳ (tồn kho, tồn quầy, gửi bán, ký gửi, đại
lý, hàng mua đang đi đường)
Trị gái hàng mua trẩ lại hay giảm giá hàng mua được hưởng trong kỳ
Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ
Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng, có năm tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 22+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 511
- Số thuế phải nộp: thuế tiêu thụ dặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu có); tính
trên doanh thu bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là tiêu
thụ
- Doanh thụ hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại thực tế kết
chuyển trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911
- Cuối kỳ, kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá
sang tài khoản 911
- Kết chuyển doanh thu kinh doanh bất động
sản đầu tư sang tài khoản 911
- Số doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ
- Số đã thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao
- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu
tư phát sinh trong kỳ
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…hạch toán toàn nghành
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm + Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 512
Trang 23- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu-
Thuế GTGT tính theo phương pháp trực
- Khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ
thuần vào tài khoản 911
- Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại:
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng về các khoản chiết khấu thanh toán hoặc ưu đãi, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu hàng hóa+ Tài khoản 5212 – Chiết khấu thành phẩm+ Tài khoản 5213 – Chiết khấu dịch vụ
TK 521
Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết: hàng bị mất phẩm chất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…
TK531
Trị giá của hàng bán bị trả lại tiền cho Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán
Trang 24người mua hoặc đã trừ vào nợ phải thu ở
khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, lao vụ bị trả lại
bị trả lại sang tài khoản 511, 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán
Tài khoản 157 – hàng gởi đi bán:
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gởi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng hóa, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gởi, giá trị dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
TK 157
Trang 25- Trị giá thực tế của hàng hóa dịch vụ đã
- Trị giá thực tế của hàng hóa đã gởi cho
khách hàng hoặc gởi đại lý, ký gởi tăng
lên trong kỳ
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh
toán
- Kết chuyển cuối kỳ giá trị hàng hóa đã
gởi bán chưa được khách hàng chấp nhận
thanh toán (theo phương pháp kiểm kê
định kỳ)
SDCK: Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã
gởi bán chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh giá trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ xuất bán trong kỳ
TK 632
- Giá vốn của giá trị của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ, đã cung
cấp trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) do số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước
Trang 26công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ
(không được tính vào giá trị hàng tồn
kho)
- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho (sau khi đã trừ đi phần bồi thường)
- Chi phí tự xây dựng, tự chế tạo tài sản cố
định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá tài sản cố định
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ vào bên Nợ tài khoản 911
Trang 272.1.1.6 Sơ đồ kế toán tổng hợp mua bán hàng hóa
Giải thích sơ đồ
1 Mua hàng hóa nhập kho (gồm cả thuế GTGT, nếu có)
2 Xuất kho hàng hóa gửi đại lý gửi đi bán
3 Xuất kho hàng hóa đem bán
4 Kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán và xác định là đã bán
5 Doanh thu bán hàng hóa và thuế GTGT đầu ra
6 Thanh toán tiền hoặc giảm nợ phải thu cho người mua về chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
7 Kết chuyển chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu
8 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
9 Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản 911
GVHD: Nguyễn Lâm Kim Thu 27 SVTH: Phan Thị Vân Anh
Trang 282.2 Kế Toán Chi Phí Bán Hàng Và Chi Phí Quản Lý Doanh
Nghiêp
2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng.
2.2.1.1 Nội dung kế toán
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm:
+ Tiền lương nhân viên trả cho bộ phận bán hàng+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng+ Chi phí cho quả trình tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho, thuê bãi (nếu hợp đồng quy định người bán chịu)
+ Chi phí quản cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.+Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
+ Chi phí khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
Tùy thuộc vào từng nội dung khoản chi phí
+ Chi phí nhân viên: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương- BHXH.+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu- công cụ dụng cụ
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: căn cứ vào bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền: căn cứ vào phiếu chi, giấy “báo Nợ” của ngân hàng, các hoạt động dịch vụ,…
+ Thông báo thuế, bảng kê khai nộp thuế, biên lai thu thuế ứng từ
sử dụng
2.2.1.3 Kế toán chi tiết:
Trang 29Kế toán phải theo dõi chi phí bán hàng theo yếu tố chi phí phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị trên sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính và phân bổ hết cho sản phẩm hàng hóa, lao
vụ đã tiêu thụ trong kỳ Riêng đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ, hoặc một phần chi phí bán hàng vào tài khoản 142
Chi phí trả trước (1422 – chi phí chờ kết chuyển)
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 641, tài khoản này
có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 – chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 – chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 – chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6415 – chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 – chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 – chi phí bằng tiền khác
TK 641
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong
kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 hoặc bên nợ tài khoản 142 (1422)
Trang 302.2.1.5 Sơ đồ kế toán tài khoản 641
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
nếu tính vào chi
Trang 312.2.2.1 Nội dung kế toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí hành chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quă trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa dịch vụ theo phương pháp trực tiếp, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà…
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
Tùy thuộc vào từng nội dung khoản chi phí
- Chi phí nhân viên: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương- BHXH
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu- công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: căn cứ vào bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền: căn cứ vào phiếu chi, giấy “báo Nợ” của ngân hàng, các hoạt động dịch vụ,…
- Thông báo thuế, bảng kê khai nộp thuế, biên lai thu thuế ứng từ
sử dụng
2.2.2.3 Kế toán chi tiết:
Trong quá trình hạch toán, chi phí doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phục
vụ cho việc quản lý và việc lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp:
Trang 32Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642, tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421 – chi phí nhân viên quản lý + Tài khoản 6422 – chi phí vật liệu quản lý + Tài khoản 6423 – chi phí đồ dùng văn phòng + Tài khoản 6424 – chi phí khấu hao tài sản cố định + Tài khoản 6425 – thuế, phí, lệ phí
+ Tài khoản 6426 – chi phí dự phòng + Tài khoản 6427 – chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6428 – chi phí bằng tiền khác
TK 642
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát
sinh trong kỳ (gồm cả trích lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi)
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp (gồm cả hoàn nhập dự phòng
nợ phải thu khó đòi)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kỳ vào bên nợ tài khoản 911 hoặc bên nợ tài khoản 142(1421) hoặc 242
2.2.2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp:
111,112,152,153,… 133 642 111,112,152,…
Trang 33334,338 911
Chi phí tiền lương và các Kết chuyển chi phí quản
Khoản trích theo lương lý doanh nghiệp
214
139 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Hoàn nhập số chênh lệch giữa
142,242,335 số dự phòng phải thu khó đòi
đã trích lập năm trước chưa sử
Chi phí phân bổ dần, dụng hết lớn hơn số phải trích
Chi phí trích trước lập năm nay
133
352 Thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ nếu được tính vào chi
phí quản lý
336
Hoàn nhập dự phòng phải trả
Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp
cấp trên theo quy định
2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Nội dung kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Trang 34- Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán
- Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền trả theo giá vốn và lợi tức cho thuê do bên đi thuê thanh toán
- Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch giá bán với giá vốn của các chứng khoán bán ra
- Lợi nhuận nhận được từ chủ liên doanh, chủ công ty liên kết,công
ty con mang lại
- Các khoản chiết khấu thanh toán được nhận từ bên bán và cung cấp dịch vụ
- Lợi tức bên mua thanh toán về mua hàng trả chậm
- Lãi tiền gởi
- Lãi tỷ giá hối đoái
Chứng từ sử dụng:
-Các chứng từ liên quan về hàng tồn kho-Các chứng từ liên quan về tiền tệ
-Các chứng từ liên quan về tài sản cố định
Tài khoản kế toán doanh thu hoạt động tài chính: sử dụng tài
khoản 515
TK515
Trang 35- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu
- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp (nếu có)
- Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước
hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để xác
định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ
giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài
chính của hoạt động của nước ngoài để
xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:
- Doanh thu về cổ tức ( không kể cổ tức dồn tích), về lợi nhuận góp vốn
- Doanh thu về lãi trái phiếu, tín phiếu (không kể trái tức dồn tích)
- Thu lãi do bán ngoại tệ
- Doanh thu về lãi cho vay
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Doanh thu về cho thuê, chuyển nhượng
cơ sở hạ tầng
- Cuối kỳ, kết chuyển tỷ giá
- Doanh thu về chuyển nhượng vốn…
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoat động)
đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính cuả hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính:
Nội dung kế toán:
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến bán ra các loại chứng khoán
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt động góp vố liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt động cho thuê tài chính
Trang 36- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức quản lý hoạt động cho vay.
- Số lợi tức tiền vay phải trả cho bên cho doanh nghiệp cho vay
- Số lợi tức phải trả cho bên cho doanh nghiệp thuê tài sản tài chính
- Thiệt hại do không thu hồi đủ vốn cho thuê, cho vay, kinh doanh chứng khoán, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tồn quỹ giảm, do các khoản nợ vay bằng ngoại tệ có tỷ giá tăng…
Tài khoản kế toán: sử dụng tài khoản 635
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các
khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn
có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí chuyển nhượng tài sản tài chính,
cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là
tiêu thụ
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối
đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
(lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã
hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối
đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của
hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) và chi
- Phản ánh số kết chuyển khoản xử ký chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (lỗ tỷ giá hối đoái) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh
Trang 372.4 Kế Toán Thu Nhập Khác Và Chi Phí Khác
2.4.1 Khái niệm: Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay
chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản thu chi không mang tính chất thường xuyên
2.4.2 Kế toán thu nhập khác
Nội dung kế toán:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu được tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại (ngoại trừ thuế GTGT)
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ sản phẩm – hàng hóa – dịch vụ không tính trong doanh thu
- Thu nhập từ tài sản được biếu tặng
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hoặc quên không ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra
Chứng từ kế toán được sử dụng:
- Chứng từ liên quan đến tiền tệ
- Chứng từ liên quan đến hàng tồn kho
- Chứng từ liên quan đến bán hàng
- Chứng từ liên quan đến tài sản cố định…
Tài khoản kế toán thu nhập khác: sử dụng tài khoản 711
TK711
- Số thuế GTGT phỉa nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đói với các
khoản thu nhập khác
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ:
- Thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
Trang 38khác sang tài khoản 911 - Thu phạt khách hàng do vi phạm hợp
- Các khoản doanh nghiệp được giảm thuế, hoàn thuế
- Các khoản thhu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay bị quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát triển
2.4.3 Kế toán chi phí khác
Nội dung kế toán:
- Chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Vi phạm hợp đồng phải chịu nộp phạt
- Nợ khó đòi đã xử lý (ngoài phần dự toán, dự phòng, hoặc không phân
bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các chi phí bị bỏ sót trong kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng:
- Chứng từ liên quan đến tiền tệ
- Chứng từ liên quan đến hàng tồn kho
- Chứng từ liên quan đến bán hàng
- Chứng từ liên quan đến tài sản cố định
Tài khoản kế toán sủ dụng: sử dụng tài khoản 811
TK811
Các khoản chi phí khác phát sinh: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các
Trang 39-Chi phí thanh lý tài sản cố định và giá trị
còn lại của tài sản cố định thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm,
hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí liên quan đến xử lý
thiệt hại đối với những trường hợp đã mua
bảo hiểm
- Các khoản chi phí khác
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911
2.5 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
2.5.1 Các vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập thuần với các khoản chi phí của hoạt động kinh tế đã được thực hiện
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá trị giá vốn hàng bán (gồm trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Doanh thu thuần và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định như sau:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu(Doanh thu thực)
Các khoản giảm doanh thu gồm có:
-Doanh thu của hàng bán bị trả lại-Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán-Chiết khấu thương mại
Trang 40-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ (nếu có).
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bao gồm: giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (giá vốn hàng bán đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, đó là các khoản chi phí khấu hao, sửa chữa, nâng cấp, cho thuê, thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Kết quả của Doanh thu giá vốn Chi phí Chi ph í
Hoạt động = bán hàng - hàng - bán - quản lý
Nếu kết quả tính ra số dương (+) đó là lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, còn nếu kết quả tính ra số âm (-) đó là lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác và phí thuế thu nhập của doanh nghiệp
Hoạt động = hoạt động - hoạt động
Nếu kết quả tính toán ra số dương (+) chính là lợi nhuận của hoạt động tài chính, còn nếu kết quả tính ra số âm (-) đó là số lỗ hoạt động tài chính
Kết quả khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vối các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp
Kết Các khoản Các khoản Chi phí
quả = thu nhập - chi phí - Thuế thu nhập
khác khác khác doanh nghiệp
Kết quả tính toán ra số dương (+) chính là lãi hoạt động khác, còn số âm là lỗ của hoạt động khác