1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

81 894 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Tác giả Bùi Thị Thơm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, thị trường kiểm toáncũng có sự khởi sắc và phát triển không ngừng Đó là một trong những thuận lợi quyếtđịnh đến sự thành công của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay, nhiều công ty mớihình thành đáp ứng nhu cầu của dịch vụ kiểm toán trong nước Nhưng bên cạnh đó là có

sự cạnh tranh đáng kể giữa các công ty kiểm toán, sự thành công của các công ty kiểmtoán không chỉ đo bằng sự may rủi, hoạt động lâu năm, mà còn được đo bằng chất lượngcủa các hợp đồng kiểm toán, mà công ty đó cung cấp do khách hàng và người quan tâmđánh giá Công ty TNHH tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC cũng không nằmngoài qui đạo đó Có thể nói, sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hếtvào việc thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng kiểm toán của KTV Bằng chứngkiểm toán không chỉ giúp KTV đưa ra kết luận mà còn là tiêu thức để đánh giá chấtlượng hoạt động kiểm toán Trong kiểm toán báo cáo tài chính, để thu thập được bằngchứng kiểm toán có giá trị và hiệu quả cần vận dụng những phương pháp kỹ thuật phùhợp Thực tế, mỗi công ty kiểm toán vận dụng các kỹ thuật này rất khác nhau Để hiểu rõhơn việc vận dụng thực tế và tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán, cùng với việcnghiên cứu và đánh giá việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại Công ty thực

tập, từ đó có sự so sánh, làm rõ giữa lí thuyết và thực tế, em chọn đề tài nghiên cứu: “ Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện ”.

Mục đích nghiên cứu của Đề tài

Chuyên đề thực tập hướng vào tìm hiểu thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thựchiện trên cơ sở lý luận về các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nói chung vàtrong kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng Từ đó có cơ sở để so sánh giữa thực tế và

lý thuyết và có cơ sở để đưa ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện việc vận dụngcác kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán thực hiện

Nội dung của Đề tài

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập gồm 2 phần:

Trang 2

Phần I: Thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toánthực hiện.

Phần II: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện việc vận dụng các kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán thực hiện

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu việc vận dụng các kỹ thuật thuthập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán thực hiện Đối tượng là Báo cáo tài chính, phạm vi nghiêncứu là các kỹ thuật sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Tưvấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán

Phương pháp nghiên cứu của Đề tài

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biệnchứng và sử dụng các phương pháp kỹ thuật như phương pháp toán học, phương pháp

tư duy lôgic, phương pháp diễn giải, quy nạp, phương pháp so sánh và phân tích đểtổng hợp về lý luận và thực tiễn việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán trong kiểm toán báo cáo tài chính Ngoài ra Đề tài cũng sử dụng phương pháp sơ

đồ, bảng biểu để làm rõ và bổ sung thêm cho lý luận cũng như thực tiễn việc vận dụngcác kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Hướng đóng góp của Đề tài

Đề tài đã mô tả được thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện Từ đó, đãđưa ra được nhận xét cho những vấn đề còn tồn tại và phương hướng nhằm hoàn thiệncác kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt Thạc sĩ Bùi Thị Minh Hải, cùngcác anh chị tại Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã đã tận tình giúp

đỡ chỉ bảo em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề Trong quá trình tìmhiểu và nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy kính mong cô cùng bạnđọc có thể góp ý thêm để bài viết được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ

KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN1.1 Khái quát về thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện

1.1.1.Các quyết định về bằng chứng kiểm toán tại AASC

Kiểm toán tài chính cũng có thể hiểu là kiểm tra các thông tin liên quan đến toàn

bộ hoạt động của doanh nghiệp trong một năm tài chinh phản ánh trên báo cáo tàichính Với đối tượng như vậy, chi phí của việc kiểm tra và đánh giá tất cả các bằngchứng sẽ trở nên rất cao Cụ thể, KTV không thể kiểm tra chi tiết tất cả các chứng từliên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Do đó, vấn đề đặt ra là phải xác định sốlượng bằng chứng đầy đủ và thích hợp cần thu thập để có thể đánh giá một cách toàndiện về đối tượng kiểm toán Và các quyết định về bằng chứng là một trong những nộidung quan tâm hàng đầu của KTV khi bắt đầu cho một cuộc kiểm toán, bao gồm cácquyết định:

1.1.1.1 Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng

Thứ nhất: Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng Công ty TNHH Tư vấn

Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã đưa ra quy chuẩn chung về các thủ tục kiểm toán sẽđược áp dụng ứng với từng phần hành Chương trình kiểm toán mẫu quy định chi tiếtcác bước tiến hành thủ tục kiểm toán, nguồn số liệu, giấy tờ làm việc tương ứng vớiphần hành cụ thể như Tiền, HTK, Tài sản cố định… Các thể thức trong chương trìnhkiểm toán dựa trên cơ sở dẫn liệu có thể bị ảnh hưởng Chương trình kiểm toán tạiAASC được qui định chuẩn đối với mọi cuộc kiểm toán, và có thể chi tiết hơn cho phùhợp với hoạt động từng Công ty khách hàng cụ thể

Ví dụ về chương trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong chương trình

kiểm toán chuẩn theo qui định của AASC (trích tài liệu do AASC cung cấp):

Thủ tục phân tích:

So sánh và tìm hiểu sự biến động nguyên giá và chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước và

kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản của doanh nghiệp để tìm ra biến động bất thường

Trang 4

Kiểm tra chi tiết:

Thứ nhất: Chứng kiến kiểm kê thực tế tại thời điểm khoá sổ kế toán: Kiểm tra xem

khách hàng có tuân thủ các quy định về kiểm kê TSCĐ hay không ? Kết luận về độ tincậy của kết quả kiểm kê

Thứ hai: Trường hợp không tham gia kiểm kê tại thời điểm kết thúc niên độ: Thu thập

các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm kê mà khách hàng đã thực hiện (báo cáo kiểm kê,cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với nhân viên thực hiện ) Phỏng vấn khách hàng

về các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện để đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiểm

kê đã nhận được

Thứ ba: Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm các TS về nguyên giá TSCĐ, khấu

hao TSCĐ thể hiện: số dư đầu kỳ, các khoản tăng giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ

Thứ tư: So sánh số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết năm trước Đối chiếu số phát

sinh và số dư TSCĐ, KHTSCĐ cuối kỳ giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái kế toán tổnghợp và BCTC

Thứ năm: Nguyên giá tài sản cố định: Kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số tài sản cố

định phát sinh tăng giảm trong năm có giá trị trở lên (nêu rõ yêu cầu của mẫuchọn) Thực hiện kiểm tra chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ TSCĐ xem có phù hợp với quiđịnh hiện hành không?

+ TSCĐ tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật, đúng

kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị: kiểm tra hợp đồng, hoá đơn thương mại, thủ tụcmua sắm , kiểm tra các bút toán hạch toán,

+ TSCĐ giảm: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật củanghiệp vụ giảm TS: kiểm tra thủ tục thanh lý, hợp đồng mua bán, …

Thứ sáu: Thu thập danh sách chi tiết TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ, kiểm tra để khẳng định

rằng những tài sản này đủ điều kiện được ghi nhận là TSCĐ và được phân loại phù hợp

Thứ bảy: Kiểm tra lân niên độ để xem có TSCĐ nào phải ghi nhận năm nay mà đơn vị

ghi nhận vào năm sau hay không ?, cụ thể kiểm tra các hóa đơn, biên bản bàn giao cácnghiệp vụ tăng tài sản trong năm tài chính sau ngày kết thúc niên độ đang được kiểmtoán

Trang 5

Thứ tám: Khấu hao TSCĐ:Thu thập thông tin về phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu,

thời gian khấu hao áp dụng cho từng loại TSCĐ Kiểm tra, tính toán lại để đảm bảorằng phương pháp khấu hao TSCĐ được áp dụng nhất quán

………

1.1.1.2 Quyết định về xác định qui mô mẫu được chọn

Qui mô mẫu được chọn sau khi kiểm toán viên quyết định về thể thức kiểm toáncần áp dụng Quy mô mẫu có thể gồm một phần tử hay tất cả các phần tử trong tổngthể đang nghiên cứu Quy mô mẫu thay đổi trong các cuộc kiểm toán Tuy nhiên, vớikhoản mục phát sinh nghiệp vụ ít, giá trị lớn, ta có thể kiểm tra chi tiết tất cả các nghiệp vụphát sinh đối với khoản mục này

Ví dụ: Đối với khoản mục TSCĐ, nghiệp vụ phát sinh trong kỳ thường khôngnhiều nhưng giá trị lớn, KTV thường áp dụng kiểm tra chi tiết tất cả các nghiệp vụ phátsinh đối với TSCĐ

Đối với khoản mục có các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính là lớn, và có xuhướng lặp lại nội dung phát sinh thì công ty áp dụng phương pháp chọn mẫu Việcquyết định sử dụng phương pháp chọn mẫu trong Công ty kiểm toán AASC phụ thuộcvào tiến độ cụ thể của cuộc kiểm toán; việc đánh giá rủi ro và hiệu quả của cuộc kiểm toáncủa các KTV KTV cần tin tưởng vào sự hữu hiệu của phương pháp đã sử dụng để thuthập bằng chứng đầy đủ và thích hợp Thông thường các KTV ở AASC thường áp dụngphương pháp chọn mẫu theo xét đoán và ngẫu nhiên, dựa vào nội dung của các nghiệp vụphát sinh Đối với một khoản mục cụ thể, những nghiệp vụ phát sinh với nội dung giốngnhau thì KTV chọn mẫu ngẫu nhiên một số nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn, hoặc cóthể chọn mẫu theo đối tượng khách hàng

Ví dụ đối với khoản mục nguyên vật liệu, số lượng mua hàng trong một năm củacông ty khách hàng là rất nhiều Vì vậy KTV chọn mẫu một số những nghiệp vụ phátsinh đối với khoản mục nguyên vật liệu theo đối tượng khách hàng cung cấp nguyênvật liệu cho Công ty khách hàng của kiểm toán

1.1.1.3 Quyết định về khoản mục cá biệt được chọn từ tổng thể

Sau khi KTV xác định xong quy mô mẫu chọn, KTV xác định các phần tử cá biệt

để kiểm tra cụ thể từ mẫu được chọn, thông thường trong quá trình chọn mẫu tại Công

ty AASC, các KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu theo xét đoán nên quyết định vềcác khoản mục cá biệt chọn từ mẫu là chọn theo phương pháp chọn toàn bộ Tuy nhiên

Trang 6

KTV có thể lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thể mẫu dựa trên các nhân tố như sựhiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng dựa vào hồ sơ hoặc báo cáo kiểmtoán năm trước, đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như cácđặc điểm của mẫu được chọn, kết hợp với tiến độ thực hiện cuộc kiểm toán Từ tiến độ

đó KTV có thể xác định xem có nên kiểm tra tài liệu đối với tất cả các phần tử trongmẫu đã chọn không hay chọn lọc những phần tử cá biệt nhất từ tổng thể Các phần tửđặc biệt được chọn có thể là:

+ Các phần tử có giá trị lớn, quan trọng, bất thường hoặc thường xuyên xảy ra sai sóttrước đây: ví dụ kiểm tra chi tiết các khoản phải thu, KTV thường chọn những nghiệp vụphát sinh lớn, đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, KTV chọn những nộidung bất thường như các hóa đơn tiếp khách giá trị lớn, thưởng cho nhân viên …

+ Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin (về những vấn đề như tìnhhình kinh doanh, nội dung các nghiệp vụ, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộcủa đơn vị được kiểm toán): kiểm tra chọn mẫu một số hóa đơn như hóa đơn về chi tiềnmặt xem phiếu chi có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền không, …

1.1.1.4 Thời gian hoàn thành các thể thức

KTV xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểm toán đã đề ra sau khi thỏathuận với khách hàng Thường thì trưởng nhóm kiểm toán sẽ quyết định thời gian hoànthành công việc và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

Kết quả của các quyết định này được thể hiện trong chương trình kiểm toán.Chương trình kiểm toán cụ thể sẽ mô tả các thể thức kiểm toán, quy mô mẫu các khoảnmục cụ thể, mẫu được chọn và thời gian hoàn thành cho từng yếu tố cấu thành của báocáo tài chính

1.1.2.Vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện

Hiện nay, để phục vụ cho việc kiểm toán Báo cáo tài chính đạt hiệu quả cao cả vềchất lượng và chi phí, AASC sử dụng cả bảy kỹ thuật theo chuẩn mực kiểm toán do BộTài chính ban hành, đó là các kỹ thuật: kiểm kê, phân tích, tính toán, gửi thư xác nhận,phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu

1.1.2.1.Kiểm kê

Trang 7

Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, các KTV đến công tykhách hàng tham gia kiểm kê vào cuối niên độ kế toán Ưu điểm của kỹ thuật kiểm kê

là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao Vì kiểm kê là quá trình xác minh sự hiệnhữu của tài sản, mang tính khách quan, quá trình thực hiện kỹ thuật này đơn giản, phùhợp với chức năng xác minh của kiểm toán Qui trình kiểm kê của các KTV đối với cácloại tài sản của khách hàng kiểm toán được thực hiện:

Thứ nhất, đối với tài sản tiền mặt:

Trước khi tham gia kiểm kê, các KTV thu thập các thông tin từ phía khách hàng vềthời gian, địa điểm của kiểm kê tiền mặt, đồng thời thông báo cho khách hàng về sự thamgia của KTV: thời gian, địa điểm tham gia và số người tham gia kiểm kê

Trong quá tình thực hiện kiểm kê quĩ tiền mặt, KTV cùng các nhân viên công tykhách hàng: thủ quĩ, kế toán tiền mặt, kế toán trưởng trực tiếp đếm tiền mặt có trongkét theo từng loại tiền ghi lại kết quả ra giấy làm việc làm căn cứ cho việc phát hànhbiên bản kiểm kê quĩ Đối chiếu kết quả đếm được với số dư tiền mặt trên sổ, nếu cósai lệch thì tìm nguyên nhân

Kết thúc quá trình kiểm kê quĩ, KTV cùng nhân viên viên công ty khách hàngthống nhất và phát hành biên bản kiểm kê quĩ Ví dụ về một mẫu kiểm kê quĩ tại mộtkhách hàng của AASC:

Biểu 1.1: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TIỀN MẶT - VNĐ

Ngày kiểm kê 31 tháng 12 năm 2009

Khách hàng: Công ty Cổ phần A

Đại diện Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC

Đại diện khách hàng

Ông (Bà): Hoàng Lê Nga Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông (Bà): Trần Thúy Hồng Chức vụ: Kế toán

Ông (Bà): Nguyễn Hoàng Lan Chức vụ: Thủ quỹ

Cùng kiểm kê quỹ tiền mặt VNĐ như sau:

Trang 8

Hoàng Thi Nga Hoàng Lê Nga

Thứ hai, đối với tài sản là hàng tồn kho, TSCĐ:

Tìm hiểu khách hàng có bao nhiêu kho, chủng loại vật tư, hàng hóa, TSCĐ Tìmhiểu xem khách hàng có nhận hàng hóa ký gửi hay gửi hàng hóa ở nơi khác? Tính toán

số mẫu cần phải thu thập trong quá trình quan sát kiểm kê Số mẫu thông thường làtheo mặt hàng Do vậy khi chọn một mặt hàng và mặt hàng đó để rải rác trong kho thìphải đếm hết mặt hàng đó trong một kho

Dựa trên số mẫu đã chọn, tiến hành quan sát kiểm kê, đếm lại hoặc cùng đếm vớikhách hàng so sánh với số ghi trên sổ hoặc thẻ kho, và trên bảng theo dõi TSCĐ

Chọn ngẫu nhiên một số mặt hàng, vật tư tại thực tế, đếm hoặc yêu cầu khách hàngđếm, đối chiếu số liệu thực tế với sổ hoặc thẻ kho Còn TSCĐ thì phải đếm toàn bộ

Tìm hiểu nguyên nhân của mọi chênh lệch giữa số đếm thực tế và số ghi nhận trên sổsách Lấy chữ ký xác nhận của những người tham gia đếm vào biên bản kiểm kê thực tế

1.1.2.2 Phân tích

Trang 9

Qui trình phân tích tại AASC sử dụng cả ba loại hình phân tích gồm: phân tích xuhướng biến động số dư của các khoản mục, phân tích tỷ suất, kiểm tra tính hợp lý về số

dư giữa các khoản mục và trong từng khoản mục giữa các tháng với nhau Cụ thể làphân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quan trọng; tìm ra những xu hướng biến động;tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn khác biệt

Trong phần lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất

được áp dụng để thu thập hiểu biết về tình hình tài chính và những biến động quantrọng về kế toán cũng như các hoạt động kinh doanh của khách hàng, giúp KTV xácđịnh được những vấn đề nghi vấn và tập trung vào những khoản mục trọng yếu, đồngthời phân bổ rủi ro hợp lý cho các khoản mục trọng yếu

Trong phần thực hiện kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích xu hướng và kiểm tra

tính hợp lý tại AASC được các KTV áp dụng với các khoản mục có số dư lớn, và cóbiến động lớn, xu hướng phân tích có thể phân tích biến động theo các tháng của cùngmột khoản mục, hoặc so sánh sự biến động giữa các khoản mục liên quan, bằng cách

sử dụng các bảng theo dõi sự biến động hoặc sử dụng biểu đồ:

+ Với khoản mục doanh thu, thực hiện phân tích với Doanh thu, giảm giá hàng bán, thu nhập khác: (trích chương trình kiểm toán của AASC đối với khoản mục doanhthu):

So sánh với kỳ trước, với kế hoạch, nếu có biến động bất thường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân

Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệbất thường

Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo từng tháng và theo từng loạidoanh thu, lập bảng phân tích doanh thu trong mốt quan hệ với giá vốn, với thuếGTGT và với số dư công nợ phải thu (liên quan đến việc thực hiện chính sách bánhàng của đơn vị trên thực tế) Nhận dạng sự tăng hay giảm bất thường của các chỉtiêu phân tích này

Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng quý So sánh số dư doanh thu chưa thựchiện trước (TK 3387) cuối kỳ với kỳ trước theo từng loại doanh thu, nếu có biến độngbất thường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân

So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD với doanh thu thuần giữa kỳ nàyvới kỳ trước để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm qua các kỳ

+ Với khoản mục tiền, phân tích sự biến động giữa các tháng của Công ty B, bằng

sơ đồ exel:

Trang 10

Biểu 1.2: Bảng phân tích biến động tiền mặt theo tháng

(Trích giấy tờ làm việc của KTV)

Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm

toán

Auditing and Accounting Financial Consultancy Service

Company Ltd (AASC)

thành viên inpact quốc tế

Tên khách hàng Công ty ABC

Bước công việc Phân tích biến động theo tháng Ngày thực hiện 4/4/2010

Tài khoản: 111 Tiền mặt Tháng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Tỷ trọng Nợ Tỷ trọng Có Ghi chú

Trang 11

Cộng 187,013,050,075 186,821,212,751 100.00% 100.00%

Qua bảng phân tích biến động và qua sơ đồ cho thấy, biến động phát sinh khoản mục tiền tại tháng bảy của công ty khách hàng là lớn nhất KTV TDQ tập trung nghi vấn vào tháng bảy và phỏng vấn kế toán tiền mặt để tìm nguyên nhân

+ Với hàng tồn kho: Thu thập thông tin về chính sách kế toán áp dụng: phươngpháp xác định số lượng hàng tồn kho cuối kỳ (như kê khai thường xuyên, kiểm kê thựctế) và xác định giá hàng tồn kho (như giá đích danh, LIFO, FIFO, giá bình quân) được

áp dụng tại đơn vị để phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính

So sánh vòng quay hàng tồn kho qua các năm, tìm ra những biến động lớn, bấtthường và giải thích nguyên nhân

Xem xét sự biến động của hàng mua, hàng xuất qua các tháng và tìm hiểu nguyênnhân nếu có đột biến

So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước và kế hoạch hoặc định mức

dự trữ (nếu có)

……

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng để soát xét lại một

lần nữa tính hợp lý trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán Nếu không có bút toán điềuchỉnh lớn, bảng phân tích này sẽ không thay đổi gì đáng kể so với trước khi kiểm toán

1.1.2.3.Tính toán

KTV thực hiện kỹ thuật tính toán với mục tiêu đảm bảo tính chính xác về mặt sốhọc trong việc tính toán và ghi sổ Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ,

Trang 12

KTV thực hiện lại các phép tính cộng dọc, hoặc cộng ngang đối chiếu các chứng từ cóliên quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên chứng từ khác, ở những nơikhác nhau xem có sự sai khác về mặt số học không Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tínhchính xác về mặt số học, chưa chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sửdụng Do đó kỹ thuật này thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp kỹ thuậtkhác như xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích… trong quá trình thu thập bằngchứng kiểm toán.

Ví dụ thực hiện kỹ thuật tính toán lại đối với khoản mục thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ của các KTV Công ty AASC, với khách hàng là Công ty X: thu thập sổ tổnghợp chữ T của tài khoản 133:

Biểu 1.3: Mẫu sổ tổng hợp chữ T mà AASC thu thập

(trích giấy tờ làm việc của KTV)

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA CÁC TÀI KHOẢN

Biểu 1.4: Mẫu trang kết luận đối với khoản mục 133

(trích giấy tờ làm việc của KTV)

Trang 13

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC

Số dư cuối kỳ: 104 215 00 Ag Theo đối chiếu với tờ khai thuế, tổng thuế được khấu trừ kỳ này: 2 434 544 429 (2)

(1) – (2): 79 322 000

Do: Hóa đơn mua nguyên vật liệu tri giá 79 322 000 đó vào sổ nhưng kê khai chậm, kê khai

bổ sung vào 2010

Kết luận

Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiến tôi: Ngoại trừ vấn đề nêu trên

Cơ sở dẫn liệu cho phần 133 là thích hợp trên các khía cạnh trọng yếu và tổng số dư(phát sinh) _ là trung thực theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung vàđược lập nhất quán với các năm trước

Ngày 06/03/2010 Người thực hiện: _NTH

Người kiểm tra: NHD _

1.1.2.4 Gửi thư xác nhận

Gửi thư xác nhận là phương pháp thu thập các ý kiến xác nhận của những người cótrách nhiệm, liên quan, am hiểu công việc hoặc đối tượng cần kiểm toán ở trong hoặc ngoàidoanh nghiệp Với AASC, các KTV thường gửi thư xác nhận theo đối tượng công nợ: công

nợ tạm ứng, công nợ phải thu, phải trả, công nợ với ngân hàng, …

Trang 14

Quá trình gửi thư xác nhận có thể được tiến hành bởi các kế toán viên công tykhách hàng từ trước hoặc do KTV trực tiếp gửi thư xác nhận nếu công ty khách hàngchưa cung cấp Mẫu thư xác nhận thường là văn bản gửi đến đối tượng liên quan xácnhận thông tin mà KTV quan tâm để phục vụ cho mục đích kiểm toán.

Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và kiểm toán có yêu cầu rất nghiêm ngặt

về việc kiểm soát quá trình gửi thư xác nhận nhằm đảm bảo thông tin thu thập được làđáng tin cậy KTV cũng cần phải đảm bảo rằng đã gửi các nội dung đề nghị xác nhận đếnđúng địa chỉ và các phản hồi sẽ được gửi trực tiếp tới KTV KTV cũng phải xem xét tớiviệc các thông tin phản hồi có được gửi cho những người liên quan hay không

Nếu việc gửi thư xác nhận không có phản hồi, KTV thực hiện các thủ tục kiểmtoán khác thay thế Các thủ tục kiểm toán bổ sung đó phải cung cấp đầy đủ bằng chứngkiểm toán thích hợp về các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính mà yêu cầu xác nhậnđịnh đưa ra Các thủ tục kiểm toán thay thể có thể là kiểm tra chi tiết các nghiệp vụphát sinh hình thành số dư, hoặc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ đểđảm bảo số dư được ghi nhận là có thực

Cùng với sự phát triển ngày càng cao trong việc sử dụng công nghệ thông tin, thư xácnhận ngày càng được các KTV Công ty AASC quan tâm và sử dụng nhiều, vì nó đảm bảo

độ tin cậy cao và tính chính xác của nguồn thông tin phản hồi mà họ nhận được thông quacác hình thức lưu chuyển điện tử như fax hay thư điện tử

Một số mẫu thư xác nhận liên quan đến đối tượng công nợ tại AASC:

Biêu 1.5: Mẫu thư xác nhận các khoản phải thu, phải trả

(Trích giấy tờ làm việc của KTV)

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 15

Công ty Cổ phần X Giám đốc

Kính gửi: Bà Trần Thị Mai Hương_ Phó trưởng phòng kiểm toán 5

Công tyTNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán(AASC)

Số 01 Lê Phụng Hiểu - Hà nội

ĐT: 8.241990/1, Fax: 84.4-8.253973

Chúng tôi xác nhận rằng tài khoản thanh toán của chúng tôi với Công ty Cổ phần Y tại thời

điểm 31 tháng 12 năm 2009 có số dư như sau:

Chúng tôi phải trả: 334 486 990 Chúng tôi phải thu:

Ngày 04 tháng 03 năm 2010

Kế toán trưởng

Trần Huyền Lan

Đối chiếu thư phản hồi với số liệu trên sổ, nếu không có chênh lệch, KTV kết luận số

dư được ghi nhận đầy đủ và chính xác, không tồn tại sai phạm trọng yếu Nếu thấy có chênhlệch thì phải phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra bút toán điều chỉnh.Tất cả quá trình được KTV ghi nhận vào giấy tờ làm việc

1.1.2.5 Phỏng vấn

Đây là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việcphỏng vấn những người hiểu biết về các vấn đề mà KTV quan tâm Qua thủ tục tính toánlại, xác minh tài liệu, nếu có vấn đề gì KTV không thể giải thích bằng nhận định nghềnghiệp hay bằng các dữ liệu có sẵn, KTV sẽ tiến hành phỏng vấn

Lập kế hoạch phỏng vấn: KTV chuẩn bị các câu hỏi cho các khoản mục phục vụcho quá trinh kiểm toán, thông thường hệ thống các câu hỏi đã được soạn trước trongchương trình kiểm toán KTV xác định mục đích, đối tượng và nội dung cần thiết để đưa ratrọng điểm cần phỏng vấn, thời gian phỏng vấn …

Thực hiện phỏng vấn KTV đặt ra câu hỏi, có thể ở dạng “đóng” để xác nhận vớicụm từ có hay không hay “mở” thu thập thông tin đầy đủ, chi tiết đảm bảo độ tin cậycho quá trình kiểm toán về tính rủi ro Nếu cảm thấy câu trả lời chưa cung cấp bằng

Trang 16

chứng cần thiết, KTV có thể hỏi thêm các câu hỏi liên quan nhưng phải đi vào trọngđiểm của vấn đề đang nghiên cứu.

Dưới đây là hệ thống câu hỏi trong quá trình kiểm toán TSCĐ tại AASC bằng kỹthuật phỏng vấn, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ tại Công ty X:

Bảng 1.1: Bảng đánh giá hệ thông KSNB đối với khoản mục TSCĐ

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng: Công ty cổ phần X Tham chiếu: C1S

Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: TDQ

Người được phỏng vấn: Chị Lan Ngày thực hiện: 23/02/2010

Không áp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động của DN

Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy định của khách

hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác

1 Hệ thống thẻ tài sản cố định có được duy trì và cập nhật kịp thời

5 TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm tra chất

lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi giao cho bộ phận sử

dụng và thanh toán không?

x

6 TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập biên bản bàn

giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng không?

x

7 TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong Thẻ tài sản (sổ quản

lý) đến mức có thể nhận diện TS ở bên ngoài khụng?

x

Trang 17

8 TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng để có thể đối chiếu giữa

tài sản ghi chép trên sổ và trên thực địa không?

x

9 Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của người sử dụng,

quy trình vận hành và sử dụng tài sản đối với những TSCĐ quan

trọng, TSCĐ có giá trị lớn hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuõn thủ các

yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt không?

x

10 TCSĐ khi mang ra ngoài công ty có bắt buộc phải có sự đồng ý

bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền không?

x

11 Có sổ theo dõi, quản lý các tài sản được tạm thời đưa ra khỏi

Công ty hoặc đang sử dụng ngoài văn phòng Công ty (ví dụ như

máy tính xách tay hay các tài sản mang đi công tác, cho thuê)

không?

x

12 Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản

vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng không?

x

13 Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu trách nhiệm xử lý

các vấn để khi TSCĐ bị hỏng không?

x

14 Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận chuyên trách khi

TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử dụng không?

x

15 Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận chuyên trách khi

TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử dụng không?

x

16 Các nhân viên có được phép tự sửa chữa TSCĐ khi TS bị sự cố

mà không cần xin phép cấp lãnh đạo (hoặc xin phép sau) không?

x

17 Tất cả các sự cố hỏng của TSCĐ có được ghi lại thành biên bản

và lưu giữ lại không?

x

18 Các TSCĐ chưa cần dùng có được bảo quản riêng trong kho để

đảm bảo chúng không bị hư hại không?

x

19 Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có được theo dõi

và quản lý riêng không?

x

20 Công ty có quy định về việc thanh lý TSCĐ không? x

21 Các TS khi thanh lý có được sự phê duyệt của cấp lãnh đạo x

Các thử nghiệm kiểm soát:

Chọn mẫu hệ thống thẻ TSCĐ và thực hiện các thủ tục sau:

Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước hàng năm không? ok

Trang 18

TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm tra chất lượng và lập biên

bản nghiệm thu trước khi giao cho bộ phận sử dụng và thanh toán không?

ok

TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập biên bản bàn giao cho bộ phận

chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng không?

TSCĐ có được đánh mã quản lý để có thể đối chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ

và trên thực địa không?

Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản vay có được ghi

chép lại để theo dõi riêng không?

Công ty có mua bảo hiểm cho TSCĐ không? Nếu có, tỷ lệ giá trị tài sản đó được

bảo hiểm là %

ok

Công ty có theo dõi, ghi chép đối với các TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý,

tạm thời chưa sử dụng, đó khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng không?

ok

Đánh giá của KTV sau khi tiến hành kiểm tra hệ thống

(Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là tối đa thì sẽ không thực hiện bước này)

Kiểm soát nội bộ đối với phần hành TSCĐ tại khách hàng thực hiện tương đối tốt.

Kết thúc phỏng vấn: Sau khi thu được các câu trả lời, KTV kết luận bằng mộtphần tóm tắt ngắn và ghi chép kết quả thu được vào giấy tờ làm việc

Ngoài ra, trong quá trình kiểm toán các khoản mục, KTV có thể đặt ra các câu hỏiphỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách khoản mục đó, để có thể hiểu rõ hơn quitrình kế toán, tiết kiệm được thời gian, đồng thời có thể đánh giá được phần nào vềkiểm soát nội bộ

Ví dụ, khi kiểm toán phần hành TSCĐ với nội dung tăng tài sản, KTV phỏng vấn

về qui trình tăng tài sản tại công ty có những thủ tục nào và yêu cầu kế toán cho xemluôn các chứng từ chứng minh Từ đó nhận xét và đánh giá luôn về qui trình hạch toán

và kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng về khoản mục TSCĐ

Để đảm bảo cho việc đánh giá thông tin một cách đúng đắn, KTV Công ty AASCluôn tập trung vào lời giải trình từ phía kế toán khách hàng, phân tích câu trả lời nhằmđánh giá xem câu trả lời có nhất quán không Tuy nhiên, KTV cần kiểm tra chọn mẫungẫu nhiên một số nghiệp vụ để khẳng định để khẳng định tính chính xác và trung thựccủa thông tin thu được qua phỏng vấn Kĩ thuật phỏng vấn được áp dụng kết hợp vớitất cả các kĩ thuật thu thập bằng chứng khác, trong mọi giai đoạn của quá trình thựchiện kiểm toán

Trang 19

Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này giúp KTV có được cái nhìn sâu và toàn diệnhơn về những vấn đề chưa biết nhưng độ tin cậy không cao do đối tượng phỏng vấnchủ yếu là người trong đơn vị, hơn nữa, chất lượng của phỏng vấn cũng tùy thuộc vàotrình độ của người được phỏng vấn.

1.1.2.6 Quan sát

Kỹ thuật quan sát được KTV sử dụng cả trong giai đoạn kiểm kê và trong quátrình thực hiện kiểm toán, để tìm hiểu về các qui trình luân chuyển chứng từ, luânchuyển hàng hóa có hợp lý không, đồng thời phục vụ cho việc kiểm tra chi tiết pháthiện ra các sai phạm

Ví dụ kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại khách hàng là Công ty B: trongquá trình kiểm kê tại 28/12/2009, KTV kiểm tra thấy doanh thu của Công ty B chưa đạt

kế hoạch được giao từ công ty mẹ Nhưng tại tại thời điểm kiểm toán vào ngày03/02/2010 cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009, KTV kiểm tra thấy doanh thutại 31/12/2009 vượt mức kế hoạch được giao KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn kếtoán doanh thu của Công ty B, và được biết tại ngày 29/12/2009 Công ty B đã thực hiệnhợp đồng kiểm toán bán hàng, với hóa đơn bán hàng số 0009865 tri giá 897 508 500đ.KTV đối chiếu với thẻ kho thì số lượng hàng xuất bán tại ngày 29/12/2009 khớp với sổ kếtoán hàng hóa, nhưng bên phía khách hàng lại chưa cung cấp được biên bản đối chiếucông nợ phải thu với khách hàng này Thực hiện thủ tục quan sát quá trình mua hàng nhậpkho và bán hàng tai công ty B, KTV phát hiện hàng nhập và xuất kho, ngoài việc thủ khotheo dõi số lượng nhập, xuất, tồn thì tại cổng bảo vệ, với mỗi chuyến xe chở hàng nhập vàxuất các chú bảo vệ đều ghi số xe, và số lượng hàng hóa trên xe KTV thực hiện thủ tụcphỏng vấn các chú bảo vệ và kiểm tra sổ theo dõi tại phòng bảo vệ vào ngày29/12/2009 thì không thấy chuyến xe chở hàng nào xuất hàng hóa đem bán Đối chứnglại thì kế toán doanh thu tại công ty B cho biết có hợp đồng bán hàng trị giá 897 508

200 đ nhưng vào ngày 06/01/2010 Vậy tại thời điểm khóa sổ kế toán cho năm tàichính kết thúc 31/12/2009 khoản doanh thu bán hàng này không được ghi nhận, KTVcông ty AASC điều chỉnh giảm doanh thu:

Trang 20

Kiểm tra tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách liênquan có sẵn trong đơn vị được kiểm toán như hóa đơn, phiếu nhập-xuất kho … Việckiểm tra được thực hiện theo hai hướng khai khống (kiểm tra từ sổ sách rồi đối chiếuvới chứng từ) và khai thiếu (kiểm tra từ chứng từ rồi đối chiếu với sổ sách) Với cáckhoản mục Tài sản và Chi phí, KTV thường xác minh theo hướng khai khống Ngượclại, với các khoản mục Doanh thu và Công nợ, KTV thường xác minh theo hướng khaithiếu Việc kiểm tra này thuận tiện do tài liệu có sẵn, chi phí thu thập bằng chứngkhông lớn nhưng nói chung, bằng chứng cung cấp có độ tin cậy cao hay thấp là hoàntoàn phụ thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng và hiệu quả của hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với quy trình xử lý tài liệu đó Phương pháp này nên kết hợp vớiQuan sát và Lấy xác nhận.

Kiểm tra chi tiết trong quá trình kiểm toán tại AASC được thực hiện bởi các trợ lýkiểm toán, dựa trên mẫu chọn của các KTV Kiểm tra chi tiết với các khoản mục, cácKTV có thể áp dụng kiểm tra toàn bộ với các nghiệp vụ phát sinh, ví dụ khoản mụcTSCĐ, các nghiệp vụ thường phát sinh ít nhưng giá trị lớn Đối với các khoản mụcnguyên vật liệu, doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ, …KTV thường áp dụng phươngpháp chọn mẫu

Ví dụ về khoản mục TSCĐ: KTV thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm cáctài sản về nguyên giá TSCĐ, khấu hao, giá trị còn lại, thu thập bảng tổng hợp chữ T thểhiện số dư đầu kỳ, các khoản tăng, giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ

Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo kiểm toán năm trước của Công ty xem có khớpkhông? Nếu khớp ký hiệu: Ly

Đối chiếu số dư cuối kỳ với báo cáo tài chính năm đang kiểm toán, khớp ghi Ag

Kiểm tra chi tiết các danh mục tài sản hiện có đầu năm có đủ điều kiện ghi nhậnkhông? ( Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó, Nguyên giáphải được xác định một cách đáng tin cậy; Thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị

Trang 21

Đối chiếu ngày ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán với biên bản bàn giao và các chứng

từ gốc để đảm bảo rằng thời điểm ghi nhận TSCĐ là hợp lý

+ TSCĐ giảm: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật củanghiệp vụ giảm tài sản

+ Đối chiếu với các phần hành khác để tìm kiếm các khoản thanh lý TSCĐ chưađược vào sổ: Đối chiếu, kiểm tra giữa TSCĐ giảm trong kỳ với các khoản thu về thanh

lý, nhượng bán TSCĐ trong kỳ Kiểm tra các biên bản họp của ban lãnh đạo, giấy xácnhận của ngân hàng, xác nhận vay… và đảm bảo rằng các khoản thanh lý, cầm cố, thếchấp… đã được ghi chép đúng đắn

+ Thu thập danh sách chi tiết TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ, kiểm tra để khẳng định rằng

những tài sản này đủ điều kiện được ghi nhận là TSCĐ và được phân loại phù hợp

+ Kiểm tra lân niên độ để xem có TSCĐ nào phải ghi nhận năm nay mà đơn vị ghinhận vào năm sau hay không ?

1.2.Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty AASC

1.2.1 Giới thiệu khái quát về khách hàng của Công ty AASC

Đối tượng khách hàng của Công ty Kiểm toán AASC chủ yếu từ lĩnh vực sản xuất

và xây dựng, một số các doanh nghiệp trong số đó là của nước ngoài hay liên doanh,

có quy mô và số lượng các nghiệp vụ tương đối nhiều, tình hình hạch toán và ghi nhậnđối với kế toán là tương đối phức tạp

Hai công ty được chọn nghiên cứu trong chuyên đề là hai công ty nằm trong lĩnhvực xây dựng với quy mô vừa và nghiệp vụ tương đối phức tạp, một công ty là kháchhàng thường niên, và một là khách hàng năm đầu tiên Đây là hai khách hàng áp dụngtương đối đầy đủ các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Đối với Công ty AASCngoài nhiệm vụ kiểm toán báo cáo tài chính, KTV Công ty còn thực hiện công tác tưvấn cho khách hàng về công tác kế toán để hoàn thiện báo cáo tài chính cho nhữngnăm tài chính tiếp theo

1.2.1.1.Công ty Cổ phần ABC

Trang 22

Công ty ABC là công ty Cổ phần, thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0103000600, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 01 năm 2001, đăng

ký thay đổi lần thứ năm ngày 14 tháng 06 năm 2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp Công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực lắp đặt máy móc, thiết bị xâydựng, … phục vụ các công trình xây dựng Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiênđược AASC kiểm toán nên KTV xác định thu thập và đánh giá các bằng chứng kểm toánmột cách chi tiết và đầy đủ AASC thu thập bảng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quảkinh doanh của Công ty ABC trong năm qua:

Bảng 1.2: Báo cáo tài chính của Công ty ABC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY ABC Mã

112 2 Tiền gửi ngân hàng 1 588 178 803 930 051 852

130 II Các khoản phải thu ngắn hạn 23 094 287 058 20 294 823 946

411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 22 530 300 000 22 530 300 000

420 2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5 569 664 708 3 043 271 220

Trang 23

20 3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 340 650 594 12 479 990 892

21 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1 165 756 889 229 667 542

22 5 Chi phí tài chính 2 710 362 700 3 573 753 485

24 6 Chi phí bán hàng 1 617 616 492 1 580 808 753

25 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3 959 176 388 5 457 252 098

26 8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 3 219 251 903 2 097 844 098

31 9 Thu nhập khác 1 060 336 234 20 225 943

32 10 Chi phí khác 7 735 459 35 084 980

40 11 Lợi nhuận khác 1 052 600 775 (14 859 037)

50 12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4 271 852 678 2 082 985 061

51 13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 702 220 846 488 243 420

60 14 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3 569 631 832 1 678 703 236

Bảng 1.3: Báo cáo tài chính của Công ty XYZ

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY XYZ Mã

Trang 24

240 III Bất động sản đầu tư 24.028.892.005 27.031,231.255

250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 536.392.948,658 478.585.499.590

411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 885.258.962.663 879.039.958.134

420 2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 150.953.919.015 27.836.910.396

25 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22,440,303,806 13,232,187,162

30 8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

50 12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 127,813,930,675 75,071,104,959

51 13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2,015,104,556 7,213,634,495

60 14 Lợi nhuận sau thuế TNDN 125,798,826,119 67,857,470,464

1.2.2.Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch khoản mục tiền tại Công ty AASC

1.2.2.1 Khách hàng ABC

a, Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Công ty ABC: Là một khách hàng năm đầu tiên nên Công ty kiểm toán AASC phải

Trang 25

tìm hiểu và thu thập đầy đủ mọi thông tin cần thiết về công ty ABC

Giấy phép thành lập:

Công ty Cổ phần ABC được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0103000600, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 01 năm 2001, đăng kýthay đổi lần thứ năm ngày 14 tháng 06 năm 2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp, cụ thể:

Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC

Ngành nghề kinh doanh:

Tư vấn, chế tạo, lắp đặt và buôn bán các hệ thống đo lường tín hiệu và điều khiển

tự động chống sét, điện tử viễn thông, tin học, hệ thống cảnh báo, bảo vệ cháy vàchống cháy, hệ thống gió và điều hòa không khí

Buôn bán máy móc, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, xây dựng môitrường và phương tiện vận tải, hàng điện lạnh, vật liệu xây dựng

Kinh doanh bất động sản

Sản xuất kiểm tra và lắp đặt thang máy

………

Địa chỉ trụ sở chính: 122/17 Hoàng Huy Giám, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Chi nhánh: Văn phòng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh của Công ty tại 65/2

đường Giải Phóng, phường 4, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công ty ABC tại thời điểm lập BCTC năm 2009 gồm:

Trang 26

Trần Thị Tuyết Mai

Vũ Thị Hải Phượng

Ủy viên Hội đồng quản trị

Ủy viên Hội đồng quản trị

Thành viên ban giám đốc tại ngày lập báo cáo tài chính:

Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của Công ty cho kỳ hoạt động từ

ngày 01/012009 đến ngày 31/12/2009 là 3 569 631 832 VNĐ

+ Phỏng vấn: Trưởng nhóm là người đại diện cho cuộc phỏng vấn với Ban giám đốckhách hàng về bộ máy tổ chức, quy trình hoạt động Ngoài ra còn thu thập thông tin từkiểm toán viên tiền nhiệm Qua quá trình phỏng vấn, KTV được biết Báo cáo tài chínhkết thúc 31/12/2008 của Công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&Ckiểm toán

+ Kiểm tra tài liệu: Thu thập các văn bản như: Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty;các BCTC như Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh…; Biênbản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước; Biên bản cáccuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; Các hợp đồng và cam kết quantrọng…Biên bản kiểm toán năm trước do A&C phát hành

b, Nghiên cứu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

KTV và công ty kiểm toán phải có sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội

bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định thời gian cũng như phạm vi của các cuộckiểm toán phải thực hiện Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, KTV

ở AASC tiến hành tìm hiểu về môi trường kiểm soát, về quy trình kế toán… của kháchhàng:

Môi trường kiểm soát

Hội đồng quản trị của ABC gồm 5 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và 2 Ủy viên.Ban Giám đốc gồm 3 người: 1 Tổng Giám đốc và Giám đốc kinh doanh Ban Giám đốc lànhững người có năng lực và kinh nghiệm được uy tín bổ nhiệm

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công ty ABC chịu trách nhiệm quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Giám đốc Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mọi vấn đề liên

Trang 27

quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện

kế hoạch đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc Công ty là người có trình độ chuyên môn cao,

am hiểu về lĩnh vực chuyên môn của công ty và có nhiều kinh nghiệm trong công táclãnh đạo

Giám đốc kinh doanh là người có kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn cao,giúp Tổng Giám đốc công ty quản lý và điều hành các công việc hàng ngày

Kế toán trưởng là người có trình độ, nắm vững tình hình tài chính của Công ty Các nhânviên kế toán của Công ty đều có trình độ từ đại học trở lên và đều phẩm chất ngay thẳng,trung thực; do đó có thể tin tưởng vào hệ thống kế toán của Công ty

Đơn vị tiền tệ hạch toán: Công ty sử dụng đồng Việt Nam(VNĐ) làm đơn vị tiền

tệ để hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính

+ Phỏng vấn Kế toán trưởng: về qui trình kế toán, các kế toán viên đảm nhiệm cácphần hành cụ thể

+ Kiểm tra tài liệu: các qui chế, qui định về hoạt động của Công ty, kiểm tra quyếtđịnh bổ nhiệm Ban giám đốc và kế toán trưởng

+ Quan sát: quan sát khu làm việc của cán bộ công nhân viên, khu quản lý, khusản xuất, và thái độ và tác phong nghề nghiệp của nhân viên

Trang 28

Bảng 1.5: Một số tỷ suất đánh giá tình hình tài chính Công ty ABC

1 Hệ số khả năng thanh toán

Nhìn chung tình hình tài chính của Công ty ABC năm 2009 khả quan hơn 2008

Tỷ lệ chi phí giảm mạnh hơn so với doanh thu nên lợi nhuận của Công ty tăng 1.13 lần sovới 2008, đảm bảo được khả năng thanh toán tăng và tình hình nợ phải trả giảm Tuynhiên tỷ lệ LN/DT của Công ty đạt được quá thấp, công ty cần xem xét kế hoạch kinhdoanh trong năm tới làm sao giữ vững được tốc độ tăng doanh thu, đồng thời giảmthiểu chi phí để kết quả kinh doanh của công ty tăng hơn nữa KTV sẽ đóng góp ý kiếnnày trong thư quản lý

d, Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Tại AASC, ước lượng được mức trọng yếu dựa vào óc xét đoán nghề nghiệp của kiểmtoán viên Nếu mức trọng yếu được ước lượng là cao, có nghĩa độ chính xác của số liệutrên BCTC thấp, khi đó số lượng bằng chứng thu thập sẽ ít và ngược lại

Theo công thức xác định thì mức trọng yếu chỉ được phân bổ cho các chỉ tiêu trênBCĐKT, còn mức trọng yếu được phân bổ cho các chỉ tiêu trên BCKQKD là do có sựkết chuyển và quan hệ chặt chẽ giữa các chỉ tiêu

Trang 29

Bảng 1.6: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục

Nợ ngắn hạn 2 2 20.401.005.069 306.015.076 408.020.101 Tổng tài sản 1 1 51.197.553.824 409.580.431 511.975.538

Mức trọng yếu ước lượng ban

đầu Báo cáo thừa VND

Báo cáo thiếu VND

Tiền mặt 1 348.191.509 322.859 322.859 Tiền Gửi Ngân hàng 1 1.588.178.803 1.472.632 1.472.632 Các khoản phải thu khách hàng 1 16.134.945.047 14.961.059 14.961.059 Trả trước cho ngời bán 1 2.216.595.582 2.055.329 2.055.329 Phải thu nội bộ 1 4.623.342.693 4.286.975 4.286.975 Phải thu khác 1 109.000.000 101.070 101.070 Hàng tồn kho 1 20.193.041.224 18.723.912 18.723.912

Từ phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục tiền, cùng với kết hợp việc phân tíchbiến động về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng cho KTV lập kế hoạch kiểm toán

và thiết kế chương trình kiểm toán tiền phù hợp với khách hàng ABC Nếu phát hiệnchênh lệch tiền tăng hay giảm so với chứng từ là 322,859 đ thì KTV sẽ điều chỉnh tănghay giảm tiền tương ứng, còn nếu chênh lệch nhỏ hơn thì KTV BTT coi đó là sai sótkhông trọng yếu và không cần điều chỉnh

1.2.2.2 Khách hàng XYZ

a, Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Đặc điểm hoạt động của Công ty XYZ:

Tên công ty: Tổng công ty XYZ

Công ty XYZ thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động theo mô hình

Trang 30

Công ty mẹ, công ty con Công ty được thành lập theo Quyết định số 97/2005/QĐ-UBngày 07/07/2005 trên cơ sở hợp nhất hai Công ty Xuất Nhập khẩu và đầu tư xây dựng

Hà Nội với Văn phòng Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh nhà, xây dựng đô thị mới, bất động sản, xuấtkhẩu lao động, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, …

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam

+ Phỏng vấn: Trưởng nhóm là người đại diện cho cuộc phỏng vấn với Ban giám đốckhách hàng Vì là khách hàng cũ, nên KTV nắm được tình hình hoạt động của Công tyXYZ, điều kiện kinh doanh và hiệu lực quản trị nội bộ Cuộc phỏng vấn nhằm mục đíchthu thập những thông tin đổi mới của XYZ trong một năm tài chính 2009

+ Kiểm tra tài liệu: Thu thập các văn bản như: các BCTC như Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…trong năm tài chính; Biên bản thanh tra haykiểm tra của năm hiện hành ; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Bangiám đốc; Các hợp đồng và cam kết quan trọng…

b, Kiểm soát nội bộ

Môi trường kiểm soát

Công ty AASC cập nhật những thông tin mới về sự thay đổi trong bộ máy lãnh đạo, cơcấu tổ chức hay những điểm nổi bật của công ty mà các KTV cần đặc biệt chú ý

Qua tìm hiểu đánh giá của KTV năm trước, KTV nhận thấy: đội ngũ nhân viên kếtoán của Công ty khá tốt, kế toán trưởng là người thận trọng, cẩn thận, có trình độ nghiệp

vụ cao Tuy nhiên, KTV đã chú ý một điểm rằng: khả năng có thể sai sót do luân chuyểncán bộ kế toán nhiều lần trong kỳ và lưu trữ chứng từ chưa phù hợp

Trang 31

Chế độ kế toán Việt Nam đang áp dụng.

Bảng 1.8 : Một số tỷ suất đánh giá tình hình tài chính Công ty XYZ

1 Hệ số khả năng thanh toán

Nhìn chung doanh thu và chi phí của công ty XYZ năm 2009 tăng đều so với năm

2008, lợi nhuận tăng 85% Một số tỷ suất diễn biến theo hướng tốt hơn, đặc biệt là tỷsuât đánh giá khả năng sinh lời của công ty tăng lên

d, Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Mức trọng yếu được lựa chọn phụ thuộc vào xét đoán của KTV và được phân bổcho các khoản mục:

Bảng 1.9: Phân bổ mức trọng yếu trong Công ty XYZ

Trang 32

VND VND

Lợi nhuận trước thuế 4 8 127.813.930.675 5.112.557.227 10.225.114.454 Doanh thu 0 1 289.887.106,174 1.159.548.425 2.319.096.849 TSLĐ và ĐTNH 2 2 1.033.363.302.779 15.500.449.542 20.667.266.056

Nợ ngắn hạn 2 2 626.600.595.798 9.399,008.937 12.532.011.916 Tổng tài sản 1 1 1.746.156.923.194 13.969.255,386 17.461.569.232

Ước lượng mức trọng yếu: 5.112.557.227

Căn cứ vào mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục tiền cùng việc phân tích biến động tàichính của Công ty khách hàng XYZ, Trưởng nhóm căn cứ lập kế hoạch và thiết kế chươngtrình kiểm toán tiền phù hợp nhất với khách hàng Và cụ thể với các sai phạm tăng hay giảm

755 172 đ so với chứng từ thì KTV sẽ điều chỉnh cho phù hợp Còn nếu sai phạm nhỏ hơn 755

172 đ thì KTV coi đó là sai phạm không trọng yếu và không điều chỉnh

1.2.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Ngân quỹ là có thực và thực sự có thể cho phép doanh nghiệp thực hiện các camkết của mình

Chia cắt niên độ phải được thực hiện một cách chính xác đối với các khoản nhập quỹcũng như đối vớicác khoản xuất quỹ ( tính hữu hiệu và cách trình bày )

Đối chiếu số liệu ngân hàng với số dư tiền gửi ngân hàng trong sổ kế toán và cácyếu tố đưa ra đối chiếu phải được giải thích (tính hiện hữu, tính chính xác, giá trị, tính

sở hữu, cách trình bày)

1.2.2.4 Chương trình kiểm toán khoản mục tiền tại AASC

Kiểm kê: Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ tại thời điểm khoá sổ kế toán/ hoặc

thời điểm kiểm toán cùng với khách hàng

Trang 33

Thu thập Biên bản kiểm quỹ tại ngày khoá sổ kế toán hoặc thời điểm kiểm toán vàđối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, giải thích các khoản chênh lệch nếu có.

Kiểm tra chi tiết tiền mặt

Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và sổ quĩ

Kiểm tra để đảm bảo rằng các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trên thực tế.Đảm bảo các khoản tiền bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá tại thời điểmkhoá sổ, kiểm tra xử lý chênh lệch tỷ giá

Dựa vào tổng hợp đối ứng tài khoản, sổ kế toán chi tiết đối chiếu các khoản thu,chi tiền từ các TK đối ứng bất thờng; kiểm tra chi tiết, xem xét lại các nhật ký quỹ tiềnmặt của niên độ để phát hiện ra những khoản tiền thu chi không bình thường về giá trịhay diễn giải

Chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để kiểm tra chứng từ bằng cách đốichiếu các chứng từ với sổ kế toán :

• Mẫu của phiếu thu phiếu chi có phù hợp với quy định hiện hành hay không? cácnội dung trong phiếu thu phiếu chi có đầy đủ hay không ?

• Phiếu thu, phiếu chi được có phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và được đínhkèm các chứng từ gốc (hoá đơn, giấy biên nhận,…vv) hay không? nội dung trên PT,

PC có phù hợp với chứng từ gốc hay không ?

Kiểm tra, khẳng định rằng không có công nợ hoặc tài sản được hạch toán ghinhận không đúng kỳ bằng cách kiểm tra các sổ quỹ của tháng sau ngày khoá sổ bằngcách: Chọn và thu thập chứng từ nghiệp vụ thu chi quỹ tiền mặt phát sinh trước vàsau thời điểm khoá sổ kế toán, kiểm tra việc phân chia niên độ kế toán (15 ngày trước,

15 ngày sau thời điểm khóa sổ)

Tiền gửi ngân hàng:

Thu thập các xác nhận số dư TGNH tại thời điểm kết thúc niên độ Nếu chưa cóxác nhận thì gửi thư yêu cầu ngân hàng xác nhận

Đối chiếu số liệu xác nhận của Ngân hàng với số liệu trên sổ kế toán

Đối chiếu tổng phát sinh trên sổ kế toán tiền gửi và tổng phát sinh trên sổ phụngân hàng của tài khoản đó để đảm bảo rằng tất cả các giao dịch qua TK tiền gửi ngânhàng của doanh nghiệp đều được ghi nhận đầy đủ trong sổ kế toán Thu thập hoặc lập,kiểm tra Bảng đối chiếu các TK ngân hàng Giải thích nguyên chênh lệch và thu thậpcác bằng chứng chứng minh cho các giải thích đó

Đảm bảo rằng các khoản tiền bằng ngoại tệ được đánh giá theo đúng tỷ giá quyđịnh tại thời điểm khoá sổ; kiểm tra cách xử lý chênh lệch tỷ giá

Trang 34

Chọn và kiểm tra … giao dịch trước và sau thời điểm khoá sổ kế toán, kiểm traviệc chia cắt niên độ kế toán.

Chọn mẫu nghiệp vụ kinh tế phát sinh để kiểm tra chứng từ bằng cách đốichiếu các chứng từ với sổ kế toán:

• Kiểm tra các nghiệp vụ trên sổ kế toán để bảo đảm sự phù hợp giữa nội dunghạch toán với tài khoản đang hạch toán

• Các uỷ nhiệm thu, chi, séc có đợc đính kèm theo các chứng từ gốc chứng minh(hợp đồng, hoá đơn, giấy biên nhận, đề nghị thanh toán, ) hay không? sự phù hợpgiữa nội dung trên UNC,UNT, séc với nội dung trên chứng từ gốc?

• Các chứng từ gốc đính kèm có hợp pháp, hợp lệ hay không? có đảm bảo sự phêduyệt của các cấp hay không ?

Dựa vào tổng hợp đối ứng tài khoản, sổ kế toán chi tiết đối chiếu các khoản thu, chitiền từ các TK đối ứng bất thường Kiểm tra chi tiết, xem xét lại các sổ chi tiết của niên độ

để phát hiện ra những khoản tiền thu chi không bình thường về giá trị hay nội dung

1.2.2.5 Đánh giá và nhận xét về giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tiền của AASC tại hai khách hàng trên

AASC vận dụng hầu hết các kỹ thuật kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán để đánh giá khách hàng về tất cả các mặt nhằm xây dựng một cuộc kiểm toán cóchất lượng: kỹ thuật phỏng vấn, phân tích, kiểm tra tài liệu Với mỗi khách hàng khácnhau, các KTV sẽ có những thay đổi linh hoạt trong việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằngchứng sao cho thu được kết quả là cao nhất

Công ty ABC là khách hàng mới năm đầu tiên AASC kiểm toán nên KTV tìmhiểu, đánh giá về tình hình tài chính, kinh doanh và thu thập các bằng chứng một cáchchi tiết hơn so với khách hàng XYZ Cùng với các kỹ thuật được sử dụng, nhưng đốivới XYZ thì các KTV chỉ thu thập những thay đổi về tình hình công ty trong năm tàichính 2009, và các năm trước thì KTV căn cứ vào hồ sơ thường niên Còn đối vớiABC, các KTV phải đầu tư nhiều hơn về mặt thời gian, các kỹ thuật được sử dụng mộtcách đầy đủ để đánh giá khách hàng mới nhằm xây dựng cuộc kiểm toán hiệu quả vàchất lượng, tạo uy tín cho khách hàng

1.3.Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục tiền trong giai đoạn thực hiện kiểm toán của Công ty AASC

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng: là khách hàng mới hay khách hàngtruyền thống, chuyên về xây dựng hay sản xuất, tùy thuộc vào hệ thống kế toán có

Trang 35

được tổ chức chặt chẽ và khoa học, hệ thống kiểm soát nội bộ có hoạt động hữu hiệukhông…mà các kỹ thuật sử dụng trong mỗi giai đoạn của quy trình kiểm toán, tươngứng với mỗi khoản mục cụ thể sẽ khác nhau Do hạn chế về thời gian, em chỉ xin tìmhiểu về các kỹ thuật thu thập bằng chứng sử dụng thu thập bằng chứng với phần hànhtiền, cùng với sự phân công của Trưởng nhóm đối với các phần hành liên quan, em tìmhiểu kết hợp với kiểm toán phần hành đầu tư tài chính ngắn hạn và một số phần hànhliên quan khác.

1.3.1 Kiểm toán khoản mục tiền tai khách hàng ABC

1.3.1.1 Thử nghiệm kiểm soát

+ Phỏng vấn: KTV phỏng vấn dựa theo bảng phỏng vấn

Biểu 1.6: Đánh giá h th ng KSNB kho n m c ti n t i Công ty ệ thống KSNB khoản mục tiền tại Công ty ống KSNB khoản mục tiền tại Công ty ản mục tiền tại Công ty ục tiền tại Công ty ền tại Công ty ại Công ty

ABC

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần ABC Tham chiếu: C1S

Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện:BTT

Người được phỏng vấn: BTH Ngày thực hiện: 04/03/2010

Ngân quỹ

Có = Có áp dụng thủ tục kiểm soát

Không = Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng không được áp

dụng

Không áp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp

Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy định của khách hàng hoặc

mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác.

1 Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt có do cùng một người đảm nhận

3 Các khoản chi tiêu có được lên kế hoạch để giám đốc phê duyệt trước

không? Nếu có kế hoạch chi tiêu được lập theo tuần / tháng/ quý (gạch

chân phương án thực hiện)

Trang 36

4 Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu với thủ quỹ không? x

5 Có quy định các khoản tiền thu về phải được gửi ngay vào Ngân hàng

vào cuối ngày không?

6 Việc đối chiếu với ngân hàng có được thực hiện hàng tháng không? x

7 Bảng đối chiếu các Tài khoản ngân hàng có được lập hàng tháng không? x

8 Các khoản chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng

có được ghi chép lại để tìm nguyên nhân và giải quyết không?

x

9 Các khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ có được theo dõi riêng không? x

10 Các phiếu thu/chi tiền có được đánh số thứ tự theo thời gian thực thu/chi

tiền không?

x

11 Mọi chứng từ chi tiền có bắt buộc phải có duyệt chi của Giám đốc trước

khi chi không? Nếu không, các phiếu chi được ký hàng ngày, hàng tuần

hay hàng tháng?

x

12 Các phiếu chi và chứng từ kèm theo có được đóng dấu [ĐÃ THANH

TOÁN] để tránh việc thanh toán trùng, tái sử dụng không?

x

13 Các phiếu thu, phiếu chi bị hủy bỏ có dấu hiệu huỷ bỏ để tránh việc sử

dụng không? tất cả các liên có được lưu tại cuống không?

x

Qua bảng đánh giá KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty là tươngđối tốt

+ Tiến hành một số thử nghiệm kiểm soát:

Đánh giá dựa theo chương trình kiểm toán khoản mục tiền tại AASC, do BTT thựchiện (trích giấy tờ làm việc của KTV):

Biểu 1.7: Th nghi m ki m soát kho n m c ti n t i ABC ử nghiệm kiểm soát khoản mục tiền tại ABC ệ thống KSNB khoản mục tiền tại Công ty ểm soát khoản mục tiền tại ABC ản mục tiền tại Công ty ục tiền tại Công ty ền tại Công ty ại Công ty

Chọn ngẫu nhiên 15 khoản chi qua Ngân hàng trên sổ tiền gửi ngân hàng

(lựa chọn đủ cho tất cả các tài khoản tiền gửi Ngân hàng) và 15 khoản chi

bằng tiền mặt trên sổ quỹ và thực hiện theo các bước sau:

Đảm bảo các chứng từ chi được phê duyệt bởi Kế toán trưởng, Giám đốc và

người phụ trách các Bộ phận liên quan P (1)

Số tiền trên chứng từ chi khớp với chứng từ kèm theo P

Đảm bảo chứng từ chi đã có chữ ký của người nhận tiền P

Trang 37

Đảm bảo số tiền trên chứng từ chi qua Ngân hàng khớp với giấy báo của Ngân

hàng (đối với chi bằng tiền gửi) P

Chon số dư tháng 12 và thực hiện theo các bước sau:

Thu thập các Bản Đối chiếu các tài khoản ngân hàng và kiểm tra tính chính xác

và việc xem xét các biện pháp giải quyết tiếp theo của khách hàng đối với các

khoản tiền cần phải điểu chỉnh để đảm bảo số dư đầu kỳ của tháng này khớp với

số dư cuối kỳ của tháng trước.

P

Thu thập các Biên bản kiểm quỹ và kiểm tra tính chính xác, và việc xem xét các

biện pháp giải quyết tiếp theo của khách hàng đối với các khoản tiền cần phải

điểu chỉnh để đảm bảo số dư đầu kỳ của tháng này khớp với số dư cuối kỳ của

tháng trước.

P

Chọn ngẫu nhiên 15 nghiệp vụ thu tiền từ sổ tài khoản tiền gửi ngân hàng

(lựa chọn đủ cho tất cả các tài khoản tiền gửi ngân hàng) và 15 nghiệp vụ

thu tiền từ sổ quỹ tiền mặt và thực hiện theo các bước sau:

Đối chiếu với Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc với Sổ phụ Ngân hàng (nếu

Đảm bảo các khoản tiền thu được phê duyệt bởi Kế toán trưởng, Giám đốc P (1)

Đánh giá của KTV sau khi tiến hành kiểm tra hệ thống:

(Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là tối đa thì sẽ không thực hiện bước này)

(1): Có nhiều phiếu thu và phiếu chi không có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng.(p) đã thực hiện

1.3.1.3Kiểm tra tài liệu

a, Đối với khoản mục tiền mặt

Trang 38

KTV in sổ tổng hợp chữ T tài khoản tiền mặt trên phần mềm kế toán của Công tyABC: Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 111 có dạng:

Biểu 1.8: Sổ tổng hợp chữ T TK 111 Công ty ABC

(trích giấy tờ làm việc của KTV)

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 111-Tiền mặt

Số dư nợ cuối kỳ: 348 191 509 Ag (C1/1)

+ Kiểm kê: KTV BTT thu thập biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12/2009 của ABC,đối chiếu số dư tiền mặt trên biên bản kiểm kê với số dư tiền măt trên sổ chư T, thấykhớp Ký hiệu tham chiếu số dư: C1/1

Biểu 1.9: Biên bản kiểm kê quỹ tại Công ty ABC

(trích giấy tờ làm việc của KTV)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TIỀN MẶT - VNĐ

Ngày kiểm kê 31 tháng 12 năm 2009

Khách hàng: Công ty Cổ phần ABC

Đại diện Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC

Đại diện khách hàng

Ông (Bà): Hoàng Thị Hương Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông (Bà): Nguyễn Hương Lan Chức vụ: Thủ quỹ

Trang 39

Cùng kiểm kê quỹ tiền mặt VNĐ như sau:

Nguyễn Hồng Diệu Hoàng Thị Hương

+ Tính toán: KTV BTT tiến hành cộng dọc cột phát sinh nợ, cột phát sinh có trên sổtổng hợp chữ T, khớp với tổng phát sinh Kí hiệu: v

+ Kiểm tra tài liệu: KTV BTT thực hiện kiểm tra đối ứng TK 111 với các TK khác,tìm ra các đối ứng bất thường Đồng thời, KTV kiểm tra nội dung của các nghiệp vụphát sinh của các TK đối ứng với TK 111 Nếu thấy nội dung nào có dấu hiệu bấtthường, KTV trực tiếp hỏi kế toán phần hành tiền mặt để được giải đáp Riêng về đốiứng TK 111 với TK 331, KTV tiến hành lọc, chọn được 5 nội dung các nghiệp vụ phátsinh có đối ứng Nợ TK 111, Có TK 331, với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để kiểm trachi tiết Vì theo qui định với một hóa đơn mua một loại hàng hóa có giá trị từ 20 triệuđồng trở lên thì phải trả bằng chuyển khoản Nếu Công ty trả bằng tiền mặt thì sẽkhông được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 40

Qua việc kiểm tra chi tiết, KTV BTT phát hiện một hóa đơn 00009856 với nộidung mua sắt phục vụ công trình X với giá trị 27 500 000 đồng, ngày 25/01/2009, đượcthanh toán bằng tiền mặt KTV điều chỉnh giảm khoản thuế được khấu trừ:

Nợ TK 138: 2 750 000 (tham chiếu C1/2)

Có TK 133: 2 750 000

Còn 4 nội dung nghiệp vụ phát sinh còn lại chỉ là thanh toán đồng thời cho nhiềuhóa đơn mua hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng

b, Đối với khoản mục tiền gửi ngân hàng

KTV in sổ tổng hợp chữ T tài khoản tiền mặt trên phần mềm kế toán của Công tyABC: Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 112 có dạng:

Biểu 1.10: Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 112 Công ty ABC

(trích giấy tờ làm việc của kTV)

SỔ TỔNG HỢP CHỮ T CỦA MỘT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 112-Tiền gửi ngân hàng

Từ ngày: 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009

Số dư đầu kỳ: 930 051 852 Ly

Số phát sinh

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Báo cáo tài chính của Công ty ABC - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.2 Báo cáo tài chính của Công ty ABC (Trang 21)
Bảng 1.3: Báo cáo tài chính của Công ty XYZ - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.3 Báo cáo tài chính của Công ty XYZ (Trang 22)
Bảng 1.4: Bảng phân tích biến động một số chỉ tiêu trên BCKQKD Công ty ABC - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.4 Bảng phân tích biến động một số chỉ tiêu trên BCKQKD Công ty ABC (Trang 27)
Bảng 1.6: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.6 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (Trang 28)
Bảng 1.9: Phân bổ mức trọng yếu trong Công ty XYZ - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.9 Phân bổ mức trọng yếu trong Công ty XYZ (Trang 31)
Bảng 1.10: Bảng cân đối phát sinh TGNH theo đối tượng ngân hàng tại ABC (trích giấy tờ làm việc của KTV) - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.10 Bảng cân đối phát sinh TGNH theo đối tượng ngân hàng tại ABC (trích giấy tờ làm việc của KTV) (Trang 40)
Bảng 1.10: Bảng cân đối phát sinh theo đối tượng TK 112 - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.10 Bảng cân đối phát sinh theo đối tượng TK 112 (Trang 46)
Bảng tạm tính lãi dự thu do KTV lập có dạng sau: - Hoàn thiện qui trình Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng t ạm tính lãi dự thu do KTV lập có dạng sau: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w