1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở MỘT HUYỆN MIỀN NÚI CÓ HIỆU QUẢ

52 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục phổ thông nóichung, giáo dục tiểu học nới riêng đã và đang được đổi mới mạng mẽ theo bốn trụcột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống đólà:“Học để

Trang 1

MỤC LỤC Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Sự cần thiết phải có đề tài, sáng kiến 2

1 Bối cảnh dẫn đến sự cần thiết của vấn đề 2

2 Cơ sở của vấn đề nghiên cứu 3

2.1 Cở sở lý luận 3

2.2 Cơ sở thực tiễn 6

3 Nội dung cần giải guyết và nhu cầu cần thiết 8

3.1 Nội dung cơ bản của đề tài là 8

3.2 Các vấn đề cần giải quyết, nhu cầu thực tế của vấn đề 9

4 Sự cần thiết của vấn đề cần giải quyết 9

II Tổng quan về những vấn đề mà đề tài để cập tới: 9

III Tính mới về khoa học của nội dung đề tài: 10

PHẦN II: NỘI DUNG I Nêu và đánh giá thực trạng của vấn đề 11

II Những nội dung và biện pháp chính của đề tài 11

1 Biện pháp khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm vụ, biện pháp cần thực hiện 11

2 Biện pháp quản lý, chỉ đạo GDKNS: 16

3 Biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nhận thức 21

4 Biện pháp ch o thi t k , t ch c th c hi n các ho t n g GDKNS 39

5 Bi n pháp ch o xây d ng các i u ki n á p n g yêu c u GDKNS 42

5.1 Xây dựng bộ sách, tài liệu tham khảo về GDKNS: 43

5.2 Xây dựng “ Bộ tư liệu GDKNS, kỹ năng học tập” của nhà trường: 44

5.3 Xây dựng ngân hàng câu hỏi và cách giải quyết tình huống dạy học, giáo dục cấp tiểu học: 46

5.4 Xây dựng sơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu GDKNS: 46

III Những kết quả đạt được, những kinh nghiệm được rút ra, những sản phẩm chính của sáng kiến: 46

IV Phương pháp thực hiện đề tài 48

V Khả năng ứng dụng và triển khai kết quả của đề tài: 48

PHẦN III: KẾT LUẬN I Kết quả của việc ứng dụng đề tài: 50

II Những kết luận trong quá trình nghiên cứu, triển khai đề tài 50

III Những kiến nghị đề xuất 50

Tài liệu tham khảo 52

Trang 2

NHỮNG BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở MỘT HUYỆN MIỀN NÚI CÓ HIỆU QUẢ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Sự cần thiết phải có đề tài, sáng kiến:

1 Bối cảnh dẫn đến sự cần thiết của vấn đề:

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầunhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêucầu Hội nhập Quốc tế và nhu cầu phát triển của người học Giáo dục phổ thông nóichung, giáo dục tiểu học nới riêng đã và đang được đổi mới mạng mẽ theo bốn trụcột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống đólà:“Học để biết; Học để làm người; Học để tự khẳng định mình; Học để cùngchung sống”.Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trìnhgiáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cần được coi như là một nội dung của chất lượnggiáo dục

Mục tiêu giáo dục tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ

và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh cóhiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản vềnghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh;

có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật

Mục tiêu giáo dục tiểu học đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bịkiến thức sang trang bị những năng lực và phẩm chất cần thiết cho học sinh

Phương pháp giáo dục cũng và đang đổi mới theo hướng phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp đặc điểm của từng lớphọc, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dung kiếnthức và thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập chohọc sinh

Nội dung GDKNS đã được đưa vào chương trình dạy học thông qua một sốmôn học và hoạt động giáo dục có tiềm năng, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp (HĐGDNGLL) trong trường tiểu học

Việc GDKNS còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như:giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng chống matúy, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, biến đổi khí hậu,

Trang 3

Rèn luyện kỹ năng sống (KNS) được xác định là một trong những nội dung

cơ bản của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”

Như vậy việc GDKNS có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện nângcao chất lượng giáo dục toàn diễn và mục tiêu giáo dục tiểu học Thực tế cho thấynhững trường tổ chức tốt các hoạt động GDKNS thì chất lượng giáo dục toàn diễnthực chất và vững chắc hơn

Tuy nhiên, trong quản lý chỉ đạo, trong nội dung và phương pháp giáo dục ởcác nhà trường tiểu học hiện nay nhìn chung còn xem trọng việc dạy chữ, chưa chútrọng đúng mức dạy làm người, nhất là việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) chohọc sinh Nhìn chung học sinh tiểu học hiện nay còn thiếu nặng về kỹ năng sống,nhất là học sinh vùng khó khăn, dân tộc, miền núi

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân từtrách nhiệm quản lý, chỉ đạo việc GDKNS của các trường tiểu học, của PhòngGiáo dục và Đào tạo theo yêu cầu “ Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáodục”

Vậy nên hơn năm năm qua ( 2009-2014) tôi đã dày công nghiên cứu đề tài,tìm ra các giải pháp, chỉ đạo tổ chức thực hiện và được minh chứng có hiệu quảthực sự trên địa bàn huyện Anh Sơn, nay viết ra sáng kiến, kinh nghiệm “Nhữngbiện pháp chỉ đạo tăng cường giáo dục kỹ năng sống nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học ở một huyện miền núi có hiệu quả”

Biện pháp cơ bản là chỉ đạo xây dựng hệ thống kế hoạch quản lý, chỉ đạo,chương trình bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực, hình thức tổ chức các hoạtđộng, phương pháp, điều kiện thực hiện về GDKNS Trên cơ sở đó đề ra và tổchức thực hiện các chương trình hành động cụ thể trong các nhà trường tiểu học;đồng thời tổ chức đánh giá hiệu quả các chương trình, hội thảo rút kinh nghiệm, bổsung, từng bước hoàn thiện “Bộ tư liệu GDKNS” dùng để khai thác và sử dụng lâudài

2 Cơ sở của vấn đề nghiên cứu

2.1 Cở sở lý luận:

- Kỹ năng sống và vấn đề GDKNS cho con người đã xuất hiện và đượcnhiều người quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói, học gói, học mở, học dăm bachữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên, Đó lànhững kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống vàgiai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau

- Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc ( UNESCO)thì kỹ năng sống gắn với bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cáchtiếp cận kỹ năng sống đó là: “Học để biết; Học để làm người; Học để tự khẳngđịnh mình; Học để cùng chung sống”

Trang 4

Học để biết tức là học để có kỹ năng về nhận thức hay tư duy như; tư duyphê phấn, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậuquả,

Học để làm người tức là học để có kỹ năng về thực hành và làm việc; có kỹnăng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhậntrách nhiệm,

Học để tự khẳng định mình tức là học để có kỹ năng về xã hội, có ý thức vàthái độ đúng đắn; có kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảmxúc, tự nhận thức, tự tin,

Học để cùng chung sống tức là học để có kỹ năng về xác định giá trị, có các

kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theonhóm, thể hiện sự cảm thông,

Do vậy mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chươngtrình GDKNS và cần được coi như là một nội dung của chất lượng giáo dục củamỗi nước

- Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng, bởi vì:

Đảng ta xác định con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự pháttriển xã hội Để thực hiện thành cống sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước cần có những người lao động mới phát triển toàn diện, do vậy cần phải đổimới giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng đã được thể hiện rõ trongcác Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội, trong Luật Giáo dục

Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thôngkhẳng định mục tiêu là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục,sách giáo khoa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diễn thế hệ trẻ

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ X đã nêu rõ: tiếp tục nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy học

Đặc biệt NQ số 29-NQ/TW của BCHTW Đảng khóa XI về “Đổi mới cănbản, toàn diễn giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hộinhập quốc tế” đã nêu rõ:

- Hạn chế, yếu kém của giáo dục hiện nay: “ chưa chú trọng đúng mức vềgiáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc ” và chỉ ra nguyên nhân “ Mụctiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng Công tác quản lý chấtlượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức Sự phối hợpgiữa cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ ”

- Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diễn giáo dục và đào tạo là tạo chuyển biếncăn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả dào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dụccon người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng

Trang 5

sáng tạo của mỗi cá nhân: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt vàlàm việc hiệu quả.

- Quan điểm về GD&ĐT: “ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếutrang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học

đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dụcgia đình và giáo dục xã hội ”, “ thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để pháttriển đất nước ”

- Nhiệm vụ và giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tốcăn bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lựcngười học” :

- “Đổi mới chương trình nhằm nhằm phát triển hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạyngười, dạy chữ, dạy nghề Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, trithức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa,truyền thống và đạo lý của dân tộc tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi vànhân văn của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh”

- “Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học,các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người Đổimới chương trình nhằm phát triển năng lực, tăng thực hành, vận dụng kiến thứcvào thực tiễn ”

- Đổi mới phương pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy vàhọc theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụngkiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghinhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở

để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển

từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học”

- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ,thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục và đàotạo; coi trọng quản lý chất lượng

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý , đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục và đào tạo: “ Đổi mới mạnh mẽ mực tiêu, nội dung, phương pháp đàotạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theoyêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp ”

Luật giáo dục đã xác định: Mục tiêu giáo dục phổ thông là nhằm giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơbản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cáchcon người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

Trang 6

Mục tiêu giáo dục tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ

và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt NamXHCN Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biếtđơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe,nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểubiết ban đầu về nghệ thuật

Mục tiêu giáo dục tiểu học đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bịkiến thức sang trang bị những năng lực và phẩm chất cần thiết cho học sinh, đặcbiệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn

Phương pháp giáo dục cũng và đang đổi mới theo hướng “phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp đặc điểm của từng lớphọc, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rènluyện kỹ năng vận dung kiến thức và thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho học sinh, ( Luật Giáo dục)

- Rèn luyện kỹ năng sống (KNS) được xác định là một trong năm nội dung

cơ bản của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013

Như vậy các vấn đề liên quan đế đề tài GDKNS sau đây có cơ sở lý luận và

cơ sở pháp lý rất vững chắc đồng thời đón đầu cho việc đổi mới trong thời gian tới

2.2 Cơ sở thực tiễn:

- Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua

giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏithường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người là "khả năng thíchnghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhucầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày" Trong giáo dục tiểu học kỹ năng sống

có thể là một tập hợp những khả năng được rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụthể của cuộc sống hiện đại hóa Kỹ năng sống được chia thành 2 loại là kỹnăng tâm lý xã hội và kỹ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tựnhận thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp ứng xử với ngườikhác, ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư duybình luận và phê phán, cách quyết định, giao tiếp hiệu quả và cách thương thuyết

- Kỹ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội:

Thực tế cho thấy có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của con người, cónhận thức đúng chưa chắc đã có hành vị đúng: Ví dụ nhiều người biết hút thuốc lá

có hại cho sức khỏe nhưng họ vẫn hút; luật sư, công an, thẩm phán biết rất rõ vềpháp luật nhưng vẫn vi phạm pháp luật vì họ thiếu KNS

Kỹ năng sống là nhịp cầu giúp con người kiến thức thành thái độ và thói quentích cực lành mạnh người có kỹ năng sống phù hợp luôn luôn vững vàng trướcnhững khó khăn thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực phùhợp họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống

Trang 7

của chính mình Ngược lại người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ thất bại trongcuộc sống KNS Góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, ngăn ngừa các vấn đề

xã hội và bảo vệ quyền con người, quyền công dân được ghi trong luật pháp ViệtNam và quốc tế Thiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hộinhư nghiện rượu, ma túy, mại dâm, cờ bạc,

- GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ đặc biệt trong bối cảnh hộinhập quốc tế và nền kinh tế thị trường:

Các em là chủ nhân tương lai của đất nước, là người quyết định sự phát triểncủa đất nước trong những năm tới Thiếu KNS các em sẽ không thể thực hiện tốttrách nhiệm đối với bản thân, gia đình cộng đồng và đất nước Lứa tuổi học sinhđang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ ham hiểu biết, thích tìm tòikhám phá song còn thiếu hieur biết sâu sắc về xã hội còn thiếu kinh nghiệm sống,

đề bị lôi kéo , kích động, Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thịtrường hiện nay, học sinh thường xuyên chịu tác động đan xen những yếu tố tíchcực và tiêu cực, luôn đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn giá trị, phải đương đầu vớinhững khó khăn thách thức, những áp lực tiêu cực Nếu không được GDKNS, nếuthiếu KNS các em dề bị lôi kéo vào cấc hành vi tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỷ,lai căng thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách Hiện tượng một bộ phậnhọc sinh nghiện hút, bạo lực học đường, đua xe máy, ăn chơi sa đọa, vừa qua docác em thiếu kỹ năng sống cần thiết như kỹ năng xác định giá trị, từ chối, kiênđịnh, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, giao tiếp,

Vì vậy việc GDKNS cho các em là rất cần thiết và cấp thiết, giúp các em cóhành vi trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em

có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống, xây dựng mốiquan hệ tốt dẹp với gia đình bạn bè và mọi người, sống tích cực chủ động, an toànhài hòa, lành mạnh

- GDKNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và là xu thế

chung của nhiều nước trên thế giới: GDKNS với bản chất là hình thành và pháttriển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với nhữngngười khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống cuộcsống Rõ ràng GDKNS là phù hợp và nhằm mục tiêu mục tiêu giáo dục phổ thông,giáo dục tiểu học

- Hiện nay cách tiếp cận GDKNS cho học sinh được thực hiện thông qua các

môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục, nhưng không phải là lồng ghép, tíchhợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo mộtcách tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực đểtạo điều kiện cơ hội cho học sinh được thực hành trải nghiệm KNS trong quá trìnhhọc tập Với cách tiếp cận này sẽ không làm nặng nề, quá tải thêm nội dung cácmôn học và hoạt động giáo dục, mà ngược lại còn làm cho các giờ học, hoạt độnggiáo dục trở nên nhẹ nhàng hơn, thiết thực bổ ích hơn

Giáo dục kỹ năng sống gắn liền với giáo dục đạo đức, truyền thống, giáo dụcđịa phương, giáo dục giá trị sống, đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy và học tíchcực

Trang 8

Giáo dục kỹ năng sống rất đa dạng và mang đặc trưng vùng, miền và tâm lýlứa tuổi Việc lựa chọn nội dung, phương pháp, kỹ thuất dạy học, giáo dục phảiphù hợp hoàn cảnh và điều kiện cụ thể Cần vận dung linh hoạt sáng tạo phù hợpvới nhu cầu, trình độ học sinh và đặc điểm hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địaphương Do vậy đề tài này tập trung cao vào các chương trình hoạt động gắn kếtvới giáo dục địa phương, văn hóa làng xã và đặc điểm tâm sinh lý của học sinhvùng miền núi, dân tộc.

Từ những cơ sở thực tiễn trên đây ta thấy GDKNS là rất cần thiết và trởthành cấp thiết và đó là một nội dung đổi mới căn bản toàn diễn nền giáo dục ViệtNam hiện nay Tuy nhiên trong các nhà trường tiểu học chủ yếu học sinh chỉ đượcdạy kỹ năng học tập và chính trị, còn việc giáo dục kỹ năng sống chưa được quantâm nhiều, nhà trường, các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu nhiều về nó

Giáo d c ti u h c thi u n ng n k n ng s ng: "H c l ch d n n vi c tr

em Vi t Nam kém hi u bi t v th gi i xung quanh Mà phàm là con ng i , không

có nh ng hi u bi t y thì làm sao mà s ng t t?" (Theo TS V Thu H n g )

Trong nhi u n m công tác ch o giáo d c ti u h c, ti p xúc v i h c sinh

m t huy n mi n núi, dân t c tôi ã có m t c s th c ti n y tìm ra các bi npháp GDKNS phù h p vùng mi n và c i m tâm sinh lý c a h c sinh ti u h c

Trong nh ng n m qua giáo d c ti u h c ã có nh ng i m i và t c

nh ng thành t u quan tr ng trong vi c th c hi n m c tiêu c p h c và nâng cao ch t

l n g giáo d c toàn di n Tuy nhiên t th c ti n c a giáo d c ti u h c hi n nay

c ng cho ta th y r ng các tr n g h c: coi tr ng d y ch ch a th c s coi tr ng vi c

d y ng i , GDKNS, phát tri n n ng l c và ph m ch t c a h c sinh; coi tr ng gi ng

d y ch a coi tr ng giáo d c; coi tr ng d y t t ch a coi tr ng h c t t; coi tr ng

tr n g h c thân thi n, ch a coi tr ng h c sinh tích c c, Do qu n lý ch o , t

ch c th c hi n m c tiêu c p h c ch a cân i hài hòa nh trên d n n ch t l n ggiáo d c toàn di n th c ch t ch a cao, mà th hi n rõ nh t là h c sinh thi u n ng

v k n ng s ng

Có nhi u nguyên nhân d n n tình tr ng trên, trong ó có nguyên nhân

c b n là hi n nay ph n l n các tr n g ti u h c còn lúng túng trong nh n th c vGDKNS, trong l a ch n n i dung, hình th c t ch c các ho t n g , ph n g pháp,xây d ng các i u ki n giáo d c k n ng s ng cho h c sinh

V n t ra là: Phòng Giáo d c và à o t o qu n lý, ch o nh th nào giáo d c k n ng s ng trong tr n g ti u h c có hi u qu góp ph n c l c th c

hi n m c tiêu và nâng cao ch t l n g giáo d c ti u h c

3 Nội dung cần giải quyết và nhu cầu thực tế:

3.1 Nội dung cơ bản của đề tài là:

Thực hiện các biện pháp chỉ đạo về xây dựng kế hoạch GDKNS; chươngtrình bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực, hình thức tổ chức các hoạt động,phương pháp, điều kiện thực hiện về GDKNS Trên cơ sở đó đề ra và tổ chức thựchiện các chương trình hành động cụ thể trong các nhà trường tiểu học; đồng thời tổchức đánh giá hiệu quả các chương trình, hội thảo rút kinh nghiệm, bổ sung, từngbước hoàn thiện “ Bộ tư liệu GDKNS”, các điều kiện GDKNS để khai thác và sửdụng lâu dài

Các biện pháp trên đều xuất phát từ nhu cầu thực tế và rất cần thiết cho việcGDKNS trong các trường tiểu học ở một huyện miền núi, dân tộc hiện nay

Trang 9

3.2 Các vấn đề cần giải quyết, nhu cầu thực tế của vấn đề:

- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch về thực hiện GDKNS trong các trường tiểuhọc Vì hiện nay các trường tiểu học rất lúng túng về quản lý chỉ đạo nội dung này:không có kế hoạch tổng thể, kế hoạch từng năm cụ thể, nội dung kế hoạch, tổ chứcthực hiện các hoạt động, đánh giá kết quả của giáo viên và học sinh về GDKNS,

- Chỉ đạo việc b i d n g i ng nâng cao nh n th c, trách nhi m, nâng cao

n ng l c t ch c các ho t n g giáo d c k n ng s ng trong tr n g ti u h c.Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dùng cho cán bộ quản lý và giáo viên tiểuhọc cho thấy rằng hiện nay đội ngũ các trường tiểu học nhận thức chưa đầy đủ vềKNS, GDKNS, nội dung, hình thức, phương pháp GDKNS, nhất là mối quan hệbiện chứng giữa GDKNS và giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống, giá trị sống,đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực và chất lượng giáo dục toàn diện,nhất là năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động, Đây là vấn đề cấp thiết, mànguyên nhân cơ bản là dội ngũ chưa có cơ hội để tiếp cận một cách hệ thống

- Ch o thi t k , th c hi n các ch n g trình hành n g c th , sáng t o, phù

h p, hi u qu nh m t o tình hu ng và i u ki n cho giáo viên có m t v n li ngkinh nghi m th c ti n th c hi n ch n g trình GDKNS khai thác, s d ng lâu dài

và có hi u qu b n v ng

4 Sự cần thiết của vấn đề được giải quyết:

Như trên đã nêu để thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diễn nói chung và GDKNS nói riêng ở cấp tiểu học Bộ GD&ĐT, SởGD&ĐT đã có những văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng đội ngũ rất cụ thể,nhưng việc thực hiện ở các trường tiểu học nhìn chung còn rất khó khăn do quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm chưa cao; do điều kiện thực hiện còn khó khăn; do vaitrò quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn của Phòng GD&ĐT chưa cụ thể và hiệu quả; Tình trạng đó chính là những nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém, hạn chế của giáodục và đào tạo hiện nay Từ năm 2008, là phụ trách chuyên môn cấp học củaPhòng GD&ĐT tôi đã nhận thức ra điều này và nhận lấy trách nhiệm của mìnhtrong những hạn chế, yếu kém đã nêu Do vậy vấn đề được giải quyết trong đề tài

là rất cần thiết của giáo dục và đào tạo hiện nay, là tiền đề hết sức quan trọng đểthực hiện đổi mới giáo dục tiểu học, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW củaBCHTW Đảng khóa XI

II.Tổng quan về những vấn đề mà đề tài để cập tới:

1 Khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm vụ, biện phápcần thực hiện

2 Biện pháp chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNS.

3 Biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nhận thức, trách nhiệm,năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống

4 Biện pháp ch o thi t k , th c hi n các ch n g trình hành n g, các ho t

n g GDKNS

5 Bi n pháp ch d o xây d ng các i u ki n m b o th c hi n GDKNS có

hi u qu b n v ng

Trang 10

III Tính mới về khoa học của nội dung đề tài:

- Mọi thành quả hay hạn chế của sự nghiệp GD&ĐT đều phải xét đến vấn đềquản lý chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục Do vậy mấy năm gần đây BộGD&ĐT đề ra chủ trương “ Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng”, “ Nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục” Trong các cấp quản lý giáo dục thì PhòngGD&ĐT là cấp quản lý gần nhất các cơ sở giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ở các

cơ sở giáo dục Do vậy cơ quan chuyên môn Phòng GD&ĐT không thể quan liêu,mệnh lệnh với vai trò, chức năng của mình; mà phải thực sự vào cuộc quản lý, chỉđạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các cơ sở giáo dục thực hiện GDKNS.Trên

cơ sở đó tạo điều kiện, tình huống có vấn đề cho các nhà trường, đội ngũ giáo viênnâng cao quyền tự chủ, năng động, sáng tạo thực hiện nhiệm vụ GDKNS theo yêucầu đổi mới

- Hiện nay các nhà trường được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; giáoviện được trao quyền chủ động lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức, phương phápdạy học, giáo dục phù hợp, hiệu quả để đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng cho họcsinh Nhưng trong thực tế nhà trường và giáo viên thực hiện các quyền ấy rất khókhăn do năng lực, do không được đào tạo, bồi dưỡng lại và do không có đủ cácđiều kiện khác để thực hiện đầy đủ quyền được giao của mình

- Đề tài này làm rõ về khoa học quản lý giáo dục, khoa học về nghiên cứu và

xử lý những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn đòi hỏi Những vấn đề đưa ra của đề tàirất sát đúng với thực tế của giáo dục tiểu học, thực tế các địa phương của mộthuyện miền núi, dân tộc; không mang nặng về lý thuyết, sáo rỗng Chính đây lànhững yếu tố quan trọng để đề tài có tính khả thi cao và vận dụng thực hiện lâu dài

về sau

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG

I Nêu và đánh giá thực trạng của vấn đề:

- Trong nh ng n m qua giáo d c ti u h c ã có nh ng i m i và t c

nh ng thành t u quan tr ng trong vi c th c hi n m c tiêu c p h c và nâng cao ch t

l n g giáo d c toàn di n Ch t l n g giáo d c toàn di n c th y rõ các tr n g

h c tiên ti n và tr n g t Chu n qu c gia các tr n g này ã t ch c các ho t

n g giáo d c toàn di n phù h p và có hi u qu nh t là vi c GDKNS cho h c sinh Tuy nhiên t th c ti n c a giáo d c ti u h c hi n nay c ng cho ta th y r ng

m t s tr n g h c: coi tr ng d y ch ch a th c s coi tr ng vi c d y ng i ,GDKNS, phát tri n n ng l c và ph m ch t c a h c sinh; coi tr ng quy n c h c

ch a coi tr ng quy n c ch i; coi tr ng gi ng d y ch a coi tr ng giáo d c; coi

tr ng d y t t ch a coi tr ng h c t t, d y cách h c và cách t h c cho h c sinh; coi

tr ng tr n g h c thân thi n, ch a coi tr ng h c sinh tích c c; o c , l i s ng c a

m t b ph n h c sinh ch a chu n m c; giáo d c truy n th ng cách m ng, v n hóa

g n v i th c t phát tri n kinh t xã h i a ph n g ch a c th ; .Nh ng y u kém

và l ch l c trên suy cho cùng là vi c GDKNS cho h c sinh ch a c xem tr ng

Có nhi u nguyên nhân d n n tình tr ng trên M t trong nh ng nguyênnhân c b n là do qu n lý ch o c a Phòng GD& T ch a t t v GDKNS d n

n ch t l n g giáo d c toàn di n th c ch t ch a cao, mà th hi n rõ nh t là h csinh thi u n ng v k n ng s ng và k n ng h c t p

II Những nội dung và biện pháp chính của đề tài:

1 Biện pháp khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm

vụ, biện pháp cần thực hiện.

1.1 Mục tiêu chung:

- Trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin, khảo sát thực trạng một cách khoa

học, đầy đủ chính xác từ đó tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm vụ, biện pháp cần

thực hiện Đây là một nhiệm vụ cơ bản của đề tài để giải quyết vấn đề từ thực tiễn

1.2 Khảo sát kỹ năng sống của học sinh tiểu học:

1.21 Nhiệm vụ khảo sát: Phải điều tra khảo sát được từ thực trạng KNS

của học sinh tiểu học để thấy các em còn thiếu kỹ năng nào và cần có biện phápGDKNS đó như thế nào thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục gì để học sinh

có được kỹ năng cần thiết đó Đây là một cơ sở thực tiễn quan trọng nhất địnhhướng cho các vấn đề cần giải quyết của đề tài.Tiến hành khảo sát tại thời điểmtháng 5 năm 2009

1.2.2 Nội dung khảo sát và vấn đề cần giải quyết:

Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học,ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chútrọng tới công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt là họcsinh tiểu học

Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực để xây dựng năng lực nhằm giúpmột cá nhân thực hiện đầy đủ các chức năng khi tham gia các hoạt động hàng ngày

Trang 12

(UNESCO) Ngoài ra, nó còn là những kỹ năng về giao tiếp ứng xử được vận dụngtrong những tình huống để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giảiquyết có hiệu quả những vấn đề trong cuộc sống.

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặcnhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào

đó phát sinh trong cuộc sống

Kỹ năng sống của học sinh, đặc biệt là kỹ năng học tập, kỹ năng hoạt độngthực tiễn quan hệ biện chứng với việc giáo dục đạo đức, truyền thống, dạy người,dạy cách học, học cách học và chất lượng giáo dục toàn diện

Thông qua 30 câu hỏi về 6 nhóm kỹ năng cần thiết của học sinh tiểu họccho 22 cán bộ quản lý, 66 giáo viên chủ nhiệm và 22 Tổng phụ trách Đội, 100 họcsinh Câu hỏi yêu cầu trả lời nội dung đạt được, mặt còn yếu, đề xuất hướng khắcphục về KNS Tổng hợp chung và thu được kết quả như sau:

- Nhóm kỹ năng phát triển bản thân: (5 kỹ năng)

+ Kỹ năng: Tự phục vụ bản thân: Các em biết tự chăm sóc bản thân mộtcách đúng đắn ( Ví dụ: đánh răng, rửa mặt, gấp mền, buộc dây giày, ) Mặt cònyếu: vệ sinh cá nhân không thường xuyên, tự phục vụ về học tập Cần sinh hoạt 15phút đầu buổi học, có chuyên đề về an toàn vệ sinh và quy định về hồ sơ, dụng cụhọc tập,

+ Kỹ năng: Bảo vệ bản thân: Các em nhận biết những nơi nguy hiểm,những vật dụng, tình huống nguy hiểm, và cách ứng phó Mặt còn yếu: xử lý ứngphó, tình huống yếu, bình quân mỗi năm cả huyện có 25 em tai nạn thương tích,nhất là tại nạn giao thông và đuối nước, Cần có chuyên đề ATGT và tổ chức tậpbơi cho học sinh

+ Kỹ năng: Làm chủ cảm xúc: Các em biết nhận diện những cảm xúc cơbản, và kiềm chế cảm xúc Mặt còn yếu: một số tỏ ra vô cảm, lầm lỳ, tự kỷ, kéo bègây gổ bằng vũ lực, Cần giáo dục ứng xử, giao tiếp tốt trong bạn bè và với mọingười

+ Kỹ năng: Quản lý thời gian: Các em biết quý giá trị của thời gian và sửdụng thời gian hợp lý Mặt còn yếu: một số còn đi học chậm, ít học và đọc ở nhà,trong thời gian làm bài kiểm tra còn vô tư, lo chơi nên không làm hết bài chứkhông phải không làm được, Cần tăng cường bán trú dân nuôi vì học sinh xatrường, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Tiếng trống học bài”, cho học sinh mượnsách, báo vè nhà,

+ Kỹ năng: Quản lý tài chính: Các em biết lựa chọn, sắp xêp ưu tiên chonhững khoản chi phí Mặt còn yếu: xuất hiện văn hóa hưởng thụ chỉ nghĩ cha mẹphải lo cho mình mọi thứ, Cần giáo dục các em lòng biết ơn cha mẹ, nhà trường,thầy cô giáo, tổ chức tham quan, thực tế để biết chi phí và giá trị mang lại,

- Nhóm kỹ năng quan hệ bạn bè: (5 kỹ năng)

Mục tiêu lâu dài: góp phần tạo cho trẻ rèn luyện những thói quen, hành vi tốt

Trang 13

+ Kỹ năng: Chấp nhận người khác: Các em biết tìm điểm tích cực củangười khác, không phân biệt đối xử bạn bè Mặt còn yếu: còn phân cực học sinhcon nhà giàu chơi với nhau, học sinh nam, nữ chơi riêng, Cần phân nhóm học tập,hoạt động, vui chơi hợp lý; giáo dục giới và bình đẳng giới trong các hoạt động, có

hố tiểu nam nữ riêng, quy định tỷ lệ nam nữ trong các cuộc chơi, câu lạc bộ;

+ Kỹ năng: Kết bạn mới: Các em có ý thức về việc chọn bạn tốt và làmquen với bạn mới.Mặt còn yếu

+ Kỹ năng: Làm việc nhóm: Các em có khả năng phối hợp thực hiện cácmục tiêu theo nhóm Mặt còn yếu: chưa được rèn luyện nhiều, khó chọn nhómtrưởng và điểu hành trưởng nhóm yếu,cán sự lớp, tổ học sinh hoạt động chưatốt; Cần có chuyên đề phương pháp dạy học nhóm và vận dụng triệt để hiệu quảnhư mô hình VNEN và tăng cường hoạt động Đội Thiếu niên Sao Nhi đồng;

+ Kỹ năng: Giải quyết mâu thuẫn: Các em biết cách hạn chế và khắc phụcnhững mâu thuẫn trong quan hệ bạn bè Mặt còn yếu: hay gây gổ, xích mích, bècánh lẫn nhau, ít tự giải quyết mâu thuẫn trong bạn bè mà phải nhờ ngườilớn; Cần tạo cơ hội giao lưu học hỏi lẫn nhau và tổ chức những hoạt động cầntính hợp tác, đồng đội,

+ Kỹ năng: Ứng xử với bạn bè: Các em biết cách xử lý những tình huốngthường gặp trong quan hệ bạn bè Mặt còn yếu: văn hóa ứng xử chưa tốt; Cần cóquy định chuẩn mực đạo đức trong nhà trường theo CT03 của Bộ Chính trị, theoĐiều lệ trường tiểu học trong đó có quy định về ứng xử, những điều nên làm,không được làm đối với học sinh;

- Nhóm kỹ năng ứng xử trong gia đình: (5 kỹ năng)

+ Kỹ năng: Ý thức trách nhiệm: Các em xác định được vai trò của mìnhtrong hoạt động gia đình Mặt còn yếu: một số xác định không rõ vai trò của mìnhnên chưa chăm học, chăm làm, Cần tăng cường phối hợp gia đình để giáo dục cácem,

+ Kỹ năng: Làm việc nhà: Các em có thể làm một số hoạt động vệ sinh vànhững chuyện điện, nước lặt vặt trong nhà Mặt còn yếu: một số còn lười biếnglàm việc nhà, lao động chân tay, tham gia nuôi gà, trồng cây, Cần giao việc vàkiểm tra việc thực hiện cụ thể; tổ chức các buổi lao động công ích, lao động cộngsản; chỉ đạo các chương trình hành động nhân các ngày kỷ niệm;

+ Kỹ năng Thể hiện tình thương: Các em nhận biết các dấu hiệu tình cảmcủa ba mẹ, trân trọng, và thể hiện lại Mặt còn yếu: thể hiện lại tình thương đối vớicha mẹ như thế nào, làm gì các em chưa rõ; Cầm giáo dục kỹ năng đặt mục tiêu;

+ Kỹ năng Chia sẻ: Các em biết đồng cảm về tinh thần và chia sẻ về vật chấtvới người khác Mặt còn yếu: một số ít sống ích kỷ, khép kín, không cởi mở; Cầnđẩy mạnh hoạt động nhân văn, hướng thiện; phong trào bạn giúp bạn, trường giúptrường ngay trong từng bàn học, tổ, nhóm, lớp học,

+ Kỹ năng Tiếp khách đến nhà: Các em biết các hoạt động tiếp khách vàphép xã giao tại gia đình Mặt còn yếu: phần lớn rất nhút nhát, lúng túng khi khách

Trang 14

đến nhà vì các em ở vùng miền núi, dân tộc ít được giao tiếp; Cần tăng cườnggiáo dục miền núi dân tộc, thăm gia đình học sinh và giám sát, tư vấn học ở nhà;

- Nhóm kỹ năng ứng dụng trong nhà trường: (5 kỹ năng)

+ Kỹ năng Tư duy sáng tạo: Tạo thói quen tìm kiếm nhiều câu trả lời chocùng 1 câu hỏi, và những ý tưởng sáng tạo Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu; Cầntăng cường việc bồi dưỡng học sinh giỏi tàn diện và tổ chức các hoạt động giao lưunhư “ Giao lưu mầm non năng khiếu học sinh tiểu học” đã làm 4 năm qua với 9hoạt động cơ bản; ( đây là một nội dung cơ bản, có hiệu quả của đề tài )

+ Kỹ năng Học tập hiệu quả: Các em có thái độ tích cực với việc học và biếtcân bằng học và chơi Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu; Cần giáo dục học sinh cáchhọc và tự học; dạy cách học, học cách học với tinh thần “ giáo viên dạy cách học

để học sinh được học cách học và vươn lên tự học”, phải có các biện pháp để “ họcsinh tích cực- Học tốt”; ( đây là một nội dung cơ bản, có hiệu quả của đề tài )

+ Kỹ năng Thuyết trình: Các em tự tin và biết cách nói trước đám đông Mặtcòn yếu: Hầu hết còn yếu; Cần tạo mọi cơ hội cho 100% học sinh được nói trướcđám đông để rèn luyện ngôn ngữ nói và tự tin vào mình hơn thông qua từng tiếtdạy và các hoạt động giáo dục;

+ Kỹ năng Xây dựng sự tự tin: Hình thành lòng tự tin song song với sựkhiêm tốn và tinh thần cầu tiến Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu nhất là học sinh họcyếu, hoàn cảnh khó khăn; Cần sự động viên khích lệ, quan tâm giúp đỡ của thầy

cô, bạn bè; cùng với gia đình xây dựng động cơ học tập cho các em;

+ Kỹ năng Giao tiếp học đường: Các em biết giao tiếp đúng mực với giáoviên, cán bộ nhân viên ở trường Mặt còn yếu: một bộ phận còn yếu; Cần tạo cơhội giao tiếp và thực hành giao tiếp trong nhà trường;

- Nhóm kỹ năng ứng xử xã hội: (5 kỹ năng)

+ Kỹ năng Sống văn minh: Các em có cơ hội thực hành những thói quen tốt(ví dụ: bỏ rác đúng chỗ, đi đường đúng luật, ) Mặt còn yếu: giáo dục chưa đầy

đủ, giám sát thực hiện chưa tốt; Cần giáo dục ATGT và công tác vệ sinh môitrường;

+ Kỹ năng Bảo vệ môi trường: Các em biết cách sống ngăn nắp, gọn gàng,tiết kiệm, yêu thiên nhiên Mặt còn yếu: Cần giáo dục công tác vệ sinh môi trườngXanh- Sạch - Đẹp - An toàn - Tiết kiệm; tham quan, thực tế, trồng cây;

+ Kỹ năng Đề kháng cám dỗ: Nhận diện và hình thành năng lực đề khángcác cám dỗ phổ biến trong giới trẻ Mặt còn yếu: một số chơi không an toàn, rủnhau bỏ học, chơi điện tử; Cần tăng cường phối hợp giáo dục với gia đình, địaphương;

+ Kỹ năng Thích nghi: Các em biết cách chấp nhận các văn hóa, phong tụctập quán khác nhau và ứng xử phù hợp Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu về tìm hiểutruyền thống cách mạng, văn hóa, di tích lịch sử, của địa phương, làng, xã, thômxóm nơi mình sinh sống; Cần xây dựng, khai thác, sử dụng “ Bộ tư liệu giáo dụcđịa phương”

Trang 15

Nhằm GDKNS cho học sinh; (đây là một nội dung cơ bản, có hiệu quả của đềtài)

+ Kỹ năng Thoát hiểm: Các em biết cách thoát hiểm trong những tình huốngthường gặp (ví dụ: đám cháy, đi lạc đường, đuối nước; ) Mặt còn yếu: Hầu hếtcòn yếu; Cần xây dựng tình huổng cho các em thực hành trải nghiệm thông qua tổchức các câu lạc bộ như “ Phòng chống đuối nước”;

1.3 Khảo sát việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống ở các nhà trường tiểu học: 1.3.1 Nhiệm vụ khảo sát: Phải điều tra khảo sát được từ thực trạng GDKNS

của các nhà trường và giáo viên đề ra các nhiệm vụ, biện pháp quản lý chỉ đạo, bồidưỡng đội ngũ, tổ chức các hoạt động GDKNS ( thời điểm tháng 5 năm 2009)

1.3.2 Nội dung khảo sát và vấn đề cần giải quyết:

Thông qua khảo sát, ngoài những nội dung đã đạt được trong việc GDKNStrong các trường tiểu học thì còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém và nảy sinh cácvấn đề cần giải quyết sau đây:

- Hệ thống văn bản quản lý chỉ đạo về GDKNS các trường chưa đảm bảo, nhất

là công tác lập kế hoạch, kiểm tra giám sát, đánh giá GDKNS của Hiệu trưởng.Cần xây dựng hệ thống văn bản quản lý chỉ đạo về GDKNS từ Bộ GD&ĐT đếncác trường học và kế hoạch chỉ đạo chung và từng năm học của Phòng GD&ĐT

- Nhận thức, năng lực tổ chức các hoạt động GDKNS nói chung vàHĐGDNGLL nói riêng chưa đầy đủ và còn yếu; tổ chức hoạt động chủ yếu làTổng phụ trách đội và một số giáo viên chủ nhiệm có năng khiếu Cần xây dựng hệthống các chuyên đề bồi dưỡng tất cả cán bộ, giáo viên để đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ GDKNS; (đây là một nội dung cơ bản, sáng tạo, có hiệu quả của đề tài)

- Cơ sở vật chất, thiết bị, sách, tài liệu, nhất là tài liệu giáo dục địa phương phục

vụ cho GDKNS còn thiếu trầm trọng Cần có giới thiệu sách về GDKNS và xâydựng tủ sách GDKNS cùng với tủ sách giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật trongtrường tiểu học Cần xây dựng “ Bộ tư liệu GDKNS, KNHT” đưa vào thư viện củamỗi nhà trường để khai thác sử dụng lâu dài; (đây là một nội dung cơ bản, sángtạo, có hiệu quả của đề tài)

- Khả năng thiết kế, tổ chức các hoạt động của các nhà trường và giáo viên cònhạn chế; chỉ đạo các hoạt động chung của toàn huyện còn ít Cần bồi dưỡng vàphát huy tính sáng tạo từ các nhà trường và đội ngũ về năng lực thiết kế, tổ chứccác hoạt động Cần có hoạt động liên trường và toàn huyện để học hỏi và đánh giálẫn nhau; cần xây dựng ngân hàng thiết kế các hoạt động; ngân hàng câu hỏi và xử

lý tình huống hoạt động dạy học và giáo dục cấp tiểu học; ngân hàng các câu hỏibồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiểu học; (đây là một nội dung cơ bản,sáng tạo, có hiệu quả của đề tài)

2 Biện pháp quản lý, chỉ đạo GDKNS:

2.1 Mục tiêu: Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, chỉ đạo về GDKNS từ Bộ

GD&ĐT đến các trường đầy đủ, khả thi; nhất là công tác lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá GDKNS của Hiệu trưởng Đặc biệt xây dựng

Trang 16

hệ thống văn bản quản lý chỉ đạo về GDKNS từ Phũng GD&ĐT đến cỏc trườnghọc.

2.2 Nội dung kế hoạch quản lý, chỉ đạo GDKNS:

- Xõy dựng kế hoạch quản lý chỉ đạo hoạt động GDKNS ở phũng GD&ĐT vàcỏc trường học

- Tổ chức cỏc chuyờn đề bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo rỗng rói trong nhàtrường, giỏo viờn, đổi mới cỏc quan hệ tương tỏc với học sinh

- Phỏt triển nội dung, chương trỡnh, tài liệu dạy học GDKNS

- Xõy dựng và tổ chức thực hiện cỏc chương trỡnh hoạt động GDKNS ở cỏctrường học, cụm trường và toàn huyện

- Xõy dựng điều kiện, mụi trường GDKNS

- Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả hoạt động GDKNS thụng qua tiếp cận kỹ năngsống, cỏc hoạt động GDKNS

2.3 Một số biện phỏp chỉ đạo của Phũng GD&ĐT về GDKNS:

2.3.1 Xõy dựng kế hoạch cho từng năm học, từng hoạt động GDKNS.

Mỗi năm học Phũng GD&ĐT cú một văn bản chỉ đạo riờng về GDKNS vàHĐGDNGLL; hàng thỏng cú văn bản chỉ đạo cỏc hoạt động cụ thể để thực hiện kếhoạch năm học Trờn cở sở đú mỗi trường xõy dựng kế hoạch cho trường mỡnh

Vớ dụ: CV số 205/ PGD&ĐT-GDTH ngày 01/10/2010 về Hướng dẫn kế hoạch

thực hiện GDKNS và HĐGDNGLL cấp Tiểu học năm học 2010-2011 đó nờu:

Để thực hiện mục tiêu giáo dục giáo dục toàn diện, hài hoà giữa dạy chữ và dạyngời ở cấp tiểu học; phòng yêu cầu các trờng kể từ năm học 2010-2011 xây dựng

kế hoạch, tổ chức thực hiện và đẩy mạnh việc “Giáo dục kĩ năng sống và hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp“ cho học sinh một cách nề nếp và có hiệu quả

với những nội dung chính nh sau:

1.Xõy dựng kế hoạch hoạt động bao gồm:

+ Đỏnh giỏ thực trạng, ưu điểm, tồn tại, nguyờn nhõn tồn tại việc GDKNS vàHĐGDNGLL lõu nay của nhà trường

+ Xõy dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường giai đoạn 2010-2015 và từngnăm học: Mục đớch yờu cầu, nội dung cỏc chương trỡnh hành động kốm theo cỏcgiải phỏp thực hiện; xõy dựng cỏc điều kiện thực hiện; phõn cụng phõn nhiệm;kiểmtra đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động,

2 Tập trung cỏc giải phỏp thực hiện như sau:

a/ Nõng cao nhận thức của nhà trường, đội ngũ về:

- Khái niệm KNS, HĐNGLL là gỡ? tầm quan trọng của việc GDKNS,HĐNGLLđối với học sinh tiểu học, mục tiờu,, nguyờn tắc, nội dung, phương phỏp, cỏc bướcthực hiện GDKNS, HĐNGLL lồng ghộp qua cỏc mụn học và cỏc hoạt động giỏodục, mối liờn quan giữa GDKNS và phương phỏp, kỹ thuật dạy học tớch cực,

Trang 17

- Bồi dưỡng đội ngũ thông qua các chuyên đề của huyện, của trường và dạy thểnghiệm để giáo viên xây dựng bộ giáo án các tiết dạy lồng ghép, 45 buổi với 180tiết HĐGDNGLL, xây dựng được kịch bản các HĐTT theo trong năm học.

b/ Thực hiện nội dung các chương trình hành động:

- Bồi dưỡng giáo viên về 21KNS và 19 kĩ thuật dạy học tích cực được lồngghép, tích hợp trong tất cả các môn học và hoạt động giáo dục.Tập trung vào cácmôn học có lợi thế nhất là : TV, Đạo đức, TN-XH, khoa học, phải xác định đượcnội dung và địa chỉ GDKNS trong từng tiết dạy và đưa nội dung GDKNS vào giáo

án Thực hiện chương trình nội dung 3 trong 5 nội dung của phong trào xây dựng

vị quân đội, địa chỉ tâm linh, khảo cổ, trong xã/ thị trấn theo chỉ đạo năm học2008-2009

- Thùc hiÖn c¸c cuéc thi, giao lu, câu lạc bộ, ngoại khóa trong vµ ngoµi nhµ êng

c/ Thực hiện phân công phân nhiệm và xây dựng các mối quan hệ phối hợp trong

hoạt động GDKNS và HĐGDNGLL:

- Thực hiện phân công chỉ đạo trong Ban giám hiệu, phụ trách các tổ chức Đoàn,Đội, Sao Nhi đồng, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, phụ trách, tổng phụ trách, phốihợp Đoàn xã, Hội đồng Đội cấp xã, các ban, ngành cấp xã, hội phụ huynh, đơn vịkết nghĩa, các tổ chức trong xã/ thị

- Kết hợp chặt chẽ với phong trào thi đua xây dựng “THTT-HSTC” và hoạt độngĐoàn, Đội , Sao Nhi đồng

d/ Xây dựng các điều kiện và đánh giá hoạt động GDKNS và HĐGDNGLL:

- Xây dựng đội ngũ về trách nhiệm, nghiệp vụ tổ chức hoạt động, trò chơi, thamquan, đánh giá, cách thức lồng ghép, thông qua, tích hợp giáo dục

- Trường mua đủ tài liệu cho GV gồm: bộ tài liệu tập huấn các chuyên đề, 4 cuốntài liệu lồng ghép GDKNS 4 môn, lồng ghép GDNGLL 4 môn, tài liệu hướng dânhọc 2 buổi trên ngày theo vùng miền, tài liệu HĐNGLL có nội dung thân thiện vớimôi trường do Ngô Thị Tuyên chủ biên, tài liệu Đoàn đội HĐĐ cung cấp 10 nămlại nay, tài liệu THTT-HSTT, các báo , tập san, các VBQPPL liên quan, các CV

Trang 18

hướng dẫn của phũng , Sở, Đoàn-Đội, xõy dựng cơ sở vật chất phục vụ cho cáchoạt động.

- Xõy dựng cỏc tiờu chớ thi đua, kiểm tra đỏnh giỏ của từng GV, HS, từng lớp và

tổ chức trong nhà trường, tuyờn dương khen thưởng cỏ nhõn tập thể cú thành tớchxuất sắc, nghiệm thu mụ hỡnh này ở 2 trường TH Lĩnh Sơn và TH Hựng Sơn

Nhận đợc Hớng dẫn này kèm theo một số vấn đề chung về GDKNS, phòng yêucầu Hiệu trởng các trờng thực hiện nghiêm túc ”

2.3.2 Biện phỏp chỉ đạo cụ thể về thời lượng, nội dung, cỏch thức GDKNS

- Đối với việc bồi dưỡng giỏo viờn: Dựng thời gian quy định dành cho bồi

dưỡng giỏo viờn 12 ngày ( 100 tiết)/ năm học; 2 tuần nghỉ giữa học kỳ; cỏc chuyờn

đề tập huấn, hội thảo, giao lưu hàng thỏng; 3 tuần dự phũng trong năm học để tựbồi dưỡng và bồi dưỡng giỏo viờn Nội dung, hỡnh thức tổ chức bồi dưỡng theo kếhoạch năm và từng thỏng

- Đối với học sinh: Thời gian GDKNS cho học sinh trong và ngoài giờ lờn lớp + Chỉ đạo xõy dựng chương trỡnh dạy học 2 buổi/ ngày: Nhằm thực hiện

mục tiêu GDTH, GD toàn diện, phổ cập vững chắc, đảm bảo cân đối giữa dạy chữ

và dạy ngời Đảm bảo nội dung GD toàn diễn theo quy định tại Luật GD và Điều lệtrờng tiểu học, mục tiêu GDTH, cân đối giữa DH và GD Đảm bảo tính thống nhất

và hệ thống trong KHDH, GD cả 2 buổi, tăng thời lợng trong chính khoá và cáchoạt động thực hành luyện tập Ưu tiên dạy học ngoại ngữ, GDKNS, GDNGLL,vùng khó khăn tăng cờng GD KN cốt lõi, KN giao tiếp, vốn Tiếng Việt và hoạt

động tập thể

+ 15 phỳt đầu buổi học: Đọc bỏo, vệ sinh lớp, kiểm tra vệ sinh cỏ nhõn,

+ 2 tiết HĐTT/ tuần: là bắt buộc phải có giỏo ỏn, đợc tính nh một tiết dạy củaGVCN Gồm Một tiết SHTT đầu tuần: một phần nội dung chào cờ là HĐTT toàn tr-ờng GVCN phối hợp với TPT Đội để thực hiện và phần HĐTT theo lớp do GVCNhớng dẫn sinh hoạt lớp nhận xét tuần qua, triển khai tuần tới và nội dung khác Mộttiết HĐTT cuối tuần GVCN hớng dẫn để lớp trởng, chi đội trởng, phụ trách Sao tựquản tổ chức hoạt động, luân phiên tuần này sinh hoạt lớp thì tuần sau sinh hoạt

Đội, Sao Hai tiết này không đợc trừ vào 3 tiết của giáo viên chủ nhiệm theo TT28.+ Bình quân 4 tiết GDNGLL/ tháng là bắt buộc cũng đợc xem nh 4 tiết dạy

có giáo án 4 tiết nên tổ chức và 1 buổi trong tháng Nội dung theo Hớng dẫnGDNGLL của Bộ GD&ĐT kèm tài liệu đã có, kết hợp nội dung về nhà trờng và địaphơng GV1 hoặc GV2 kết hợp TPT thống nhất thiết kế hoạt động, trờng tính 4 tiếtcho GV dạy và một số tiết cho TPT vì cùng thiết kế và HD hoạt động.Tổ chức theolớp hoặc theo khối nhng GV dạy phải chủ trì thực hiện ở lớp mình Giáo án chungcho cả thời lợng 4 tiết

+ Hoạt động giữa buổi, giữa giờ học: Sau mỗi tiết học phải cho học sinh nghỉ

vui chơi tại chỗ 3 dến 5 phút, giữa tiết của lớp 1,2 cho học sinh nghỉ 2 đến 3 phút,sau 2 tiết cho sinh hoạt toàn trờng để thể dục giữa giờ, trò chơi, điệu múa sân trờng,

ca múa hát tập thể 1 buổi học không quá 240 phút 1 ngày học không quá 420phút, 1 tiết học trung bình 35 phút

- Chỉ đạo mỗi khối lớp dành 3 tiết/ tuần của 10 đến 12 tiết tăng buổi trongchương trỡnh dạy học 2 buổi/ ngày với 35 tiết/ tuần để GDKNS Hướng dẫn cụ thể

3 tiết là:

Trang 19

+ Tiết học “Hoạt động tập thể và hoạt động xã hội”

- Nội dung: gồm các nội dung giáo dục ngoài các môn học như đọc sách thưviện, câu lạc bộ, ngoại khoá, giao tiếp TV việt cho HS dân tộc, vệ sinh học đường,giáo dục thể chất, KNS thân thiện, an toàn, các sân chơi học tập như các cuộc giaolưu, các trò chơi dân gian, hát dân ca, múa, TD,TT, ê rô bic, tham quan thực tếtrong vườn trường, trong xã, các di tích lịch sử, văn hóa,

- Quy trình tiết dạy: GV lựa chọn nội dung liên quan đến chuẩn KTKN chươngtrình đã học 1 hoặc 2 tuần trước đó, đồng thời thông báo trước cho HS chuẩn bị

GV nêu ND, yêu cầu tiết học GV hướng dẫn HS hoạt động theo nội dung địnhhướng và ghi nhớ kết quả thu được vào nhật ký hoạt động HS báo cáo kết quả chonhóm/ lớp GV chốt nội dung cần học trong tiết hoạt động Chú ý: Đối với lớp 1

có 2 tiết/ tuần thì bố trí 2 tiết liền nhau

+ Tiết học “ Học sinh tự học có hướng dẫn của giáo viên”

- Yêu cầu: GV phải dạy cho HS cách học, học sinh phải được học cách học vàvươn lên tự học Tự học tất cả các môn học, trọng tâm tập trung vào 2 môn Toán

và TV

- Nội dung: củng cố KTKN đã học trước đó và hoàn thành các bài tập tại lớp, chỉgiao thêm bài tập về nhà nhằm khắc phục các kĩ năng còn yếu và kiến thức nângcao đối với từng em, không khoán bài tập đồng loạt cho mọi HS

- Phân tiết tự học: Nếu 2 tiết thì tuần này 2 tiết Toán thì tuần sau 2 tiết TV luân phiên nhau Nếu 1 tiết thì thì tuần này 1 tiết Toán thì tuần sau 1 tiết TV luân phiên

nhau

- Quy trình tiết dạy: GV lựa chọn nội dung tự học liên quan đến chuẩn KTKNchương trình đã học 1 hoặc 2 tuần trước đó, đồng thời thông báo trước cho HSchuẩn bị GV nêu yêu cầu tiết tự học Cá nhân HS tự học theo nội dung GV địnhhướng và ghi kết quả tự học được vào vở HS báo cáo kết quả tự học cho nhóm/lớp và tự sửa chữa cho nhau GV làm trọng tài phân biệt đúng, sai và chốt nội dung

tự học HS tự sửa chữa vào vở tự học ( vở ghi từng môn học)

+ Tiết học “GV hướng dẫn HS đọc sách và phát triển văn hóa đọc”

- Yêu cầu: GV Hướng dẫn học sinh đọc sách và bồi dưỡng phát triển văn hóađọc GV lựa chọn nội dung đọc phù hợp chương trình, lứa tuổi và hướng dẫnphương pháp đọc có hiệu quả để học sinh có thói quen tự giác, hứng thú tìm đọctrong thư viện và ở nhà

- Nội dung: GV lựa chọn nội dung đọc, tài liệu đọc liên quan đến chương trình,chủ đề học 1 hoặc 2 tuần trước đó

- Tài liệu: Khai thác thư viện nhà trường và các tủ sách cá nhân Bao gồm SGK,sách tham khảo; danh mục 192 sách GD đạo đức, pháp luật; danh mục 30 sáchgiáo dục KNS như PP GD KNS, GTS ( Mĩ Lộc, Kim Thoa), Học lễ nghĩa ( MinhHào, Thùy Trang), KNS cho thiếu niên, thiếu nhi, câu chuyện GD nhân cách ( Phù

Sa Đỏ), 13 tập Hạt giống tâm hồn, các loại báo tập san Thiếu niên, Nhi đồng,

Trang 20

- Quy trình tiết dạy: GV nêu yêu cầu nội dung tài liệu đọc để HS chuẩn bị tàiliệu, có thể GV poto ND đọc cho HS nếu không đủ tài liệu cho mọi HS và tìm đọctrước HS đọc cá nhân và ghi lại nội dung thu hoạch được và vở “Tự học”( mỗi

em có 1 vở) HS báo cáo kết quả tự học cho nhóm/ lớp GV chốt nội dung cần nắmđược khi đọc tài liệu và đánh giá việc đọc của HS Chú ý: HS lớp 1,2 có thể kể lạicâu chuyện, nội dung đã đọc được, HS lớp 3,4,5 coi trọng việc đọc hiểu Yêu cầu

GV chủ động sáng tạo lựa chọn hình thức, ND trong tiết học phù hợp với đốitượng HS

2.3.3 Chỉ đạo các hoạt động khác nhằm tăng cường GDKNS:

- Chỉ đạo các hoạt động chuyên đề hội thảo, dạy thể nghiệm về GSKNS

- Chỉ đạo mô hình GDKNS- HĐGDNGLL tại 4 trường thuộc 4 vùng

- Chỉ đạo thực hiện 5 giải pháp đột phá của chung của Phòng:

Năm học 2009-2010: “ Giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sồng và ý thứctrách nhiệm công dân cho học sinh”

Năm học 2010-2011 “ Hoạt động tổ chuyên môn là pháo đài nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diễn”

Năm học 2011-2012: “Công tác chủ nhiệm lớp”

Năm học 2012-2013: “ Nét chữ, nết người và kiểm định chất lượng”

Năm học 2013-2014: “ Vệ sinh An toàn trường học”

- Chỉ đạo sinh hoạt các câu lạc bộ với quy mô thống nhất toàn huyện: Biến đổikhí hậu và vệ sinh môi trường; tìm hiểu lịch sử 50 năm của xã/ thị và huyện AnhSơn; kích hoạt Vệ sinh bền vững; tìm hiểu về Đại tướng Võ Nguyên Giáp; về lịch

sử, Tiếng Anh; an toàn giao thông; phòng tránh đuối nước, say nắng và tại nạnthương tích; 60 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; Chiến sỹ nhỏ Điên Biên;chỉ huy Liên và Chi đội xuất sắc;

- Chỉ đạo việc tham quan, giã ngoại; giao lưu học sinh giữa các bản làng dântộc liên trường;

3 Biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nhận thức trách nhiệm, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.

3.1 Mục tiêu:

Nhằm nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức các hoạt động GDKNS nói chung

và HĐGDNGLL nói riêng cho đội ngũ xây dựng hệ thống các chuyên đề bồidưỡng đội ngũ để đội ngũ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ GDKNS; (đây là mộtnội dung cơ bản, sáng tạo, có hiệu quả của đề tài)

3.2 Quy trình và Phương pháp tổ chức bồi dưỡng:

- Khảo sát thực tế, tổng hợp nhu cầu nội dung cần bồi dưỡng của các trường

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và thông báo các trường chuẩn bị để có tâm thế

tự bồi dưỡng và bồi dưỡng; có ý kiến tham gia hội thảo

Trang 21

- Phân công cốt cán chủ trì và chuẩn bị giáo án bồi dưỡng, người tham luận.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, thực tế hoạt động tại địa điểm bồi dưỡng, hộithảo, khảo sát kết quả bồi dưỡng bằng bài thu hoạch

- Kết luận và hướng dẫn chương trình hoạt động sau bồi dưỡng, hoặc tập hợp

kỷ yếu chuyên đề, chuyển giáo án chuyên đề bồi dưỡng về các trường để làm tàiliệu nhân rộng toàn thể giáo viên

3.3 Nội dung 17 chuyên đề bồi dưỡng trong 5 năm qua:

Nội dung cụ thể từng chuyên đề đều có giáo án công phu được lưu ở phòng và các trường học Bình quân mỗi năm thực hiện 4 đến 5 chuyên đề

Chuyên đề 1( CĐ1)- Chuyên đề hàng năm về GDKNS, HĐGDNGLL

CĐ2- Hướng dẫn 5 tập tài liệu, chượng trình cụ thể Hướng dẫn tổ chứcHĐGDNGLL của lớp 1,2,3,4,5.( Nhiều tác giả)

CĐ3- 5 tập tài liệu chương trình GDKNS thông qua 4 môn học có lợi thế:

TV, đạo đức, TN-XH, KH với nội dung và địa chỉ cho từng tiết dạy

Mô đun 37,38 về HĐGDNGLL chuyên đề của Bộ và sở về GDKNS chungchuyên đề GDKNS trong các môn học ở tiểu học dành cho GV tiểu học ( 5 tập lớp1,2,3,4 có phần chung và phần dành cho từng lớp, từng môn của mỗi lớp nhà xuấtbản GDVN

CĐ4- Phương pháp GDGTS và KNS cho học sinh tiểu học ( Nguyễn Thị

Mỹ Lộc)

CĐ5- giới thiệu Tuyển tập bài giảng KNS cho thiếu nhi và Tuyển tập bàigiảng KNS cho thiếu niên Tuyển tập bài giảng KNS cho thiếu niên ( TT huấnluyện KNS Phù So Đỏ- Bùi Văn Trực)

CĐ7- Rèn luyện KNS- Học lễ nghĩa và Tuyển tập câu chuyện về GD nhâncách ( Dương Minh Hào, Thùy Trang)

CĐ8- Giáo dục, rèn luyện KNS cho học sinh tiểu học trong nhà trường, xãhội và gia đình ( Phạm Thanh Hiệp)

CĐ 9- Phương pháp GDKNS ( Bùi Văn Trực- Phạm Thu Hương) và Tiếpcận PPGDKNS trong giảng dạy vệ sinh môi trường ở trường tiểu học ( Vụ Giáodục thể chất)

CĐ 10- Hiệu trưởng trường Tiểu học với vấn đề GDGTS, GDKNS và giaotiếp ứng xử trong quản lý ( TS Lê Thục Nga)

Trang 22

CĐ 15: chuyên đề chương trình BDTX giáo viên tiểu học năm học

2013-Module TH 15: một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học

Module TH 16: một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học

CĐ 17: Giáo dục Miền núi - Dân tộc

3.4 Dẫn chứng một số hoạt động của các chuyên đề đã thực hiện:

Ví dụ 1 : Kế hoạch tổ chức chuyên đề GDNGLL và GDKNS tại TH Thị Trấn ngày 13/11/2013.

1 Theo CV 440/PGD&ĐT-GDTH ngày 28/10/2013: Hội thảo chuyên đềGDNGLL, GDKNS và dạy thể nghiệm, thực tế hoạt động tập thể giữa buổi học,thư viện, thư viện di động nhà trường:

- Thời gian : 1 ngày bắt đầu từ 7 giờ 30 phút ngày 13/11/2013;

- Địa điểm: Tại TH Thị trấn

- Thành phần: Mỗi trường 1 CBQL, 1 tổ trưởng CM và Tổng phụ trách Đội

- Nội dung: như “ND2: Chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức

giáo dục NGLL và KNS cho học sinh tiểu học ?

( gợi ý: Nắm vững nội dung các văn bản quy định về chương trình, nội dung, hình thức, tài liệu kể cả BDTX theo quy định, cách thức lồng ghép, thông qua, tích hợp, ngoại khóa, bộ tư liệu giáo dục địa phương và dạy cách học theo hướng dẫn trong

4 năm trước đây, các tiết học HĐTT, HD tự học, HD đọc trong chương trình dạy học 2 buổi/ngày, trò chơi dân gian, hát dân ca, Ê robic, ) và ND mô đun thi

BDTX vào tháng 12/2013 và thực tế

- Tổ chức: Mỗi trường chuẩn bị 2 bản tham luận Hội thảo ND2 ( 1 bản nạpban ND, 1 bản trình bày tại Hội thảo ) Trường TH Thị Trấn chuẩn bị nội dungthực tế cho Hội thảo: 1 tiết HĐTT, 1 tiết Tự học có HDCGV, 1 tiết DH đọc và pháttriển văn hóa đọc đồng thời tiết 1 buổi sáng ở 3 khối lớp; HĐTT giữa buổi học;trưng bày sách GDNGLL,GDKNS, tài liệu BDTX, mô hình xây dựng và tổ chứcthư viện di động; chuẩn bị CSVC Hội thảo Chuyên môn phòng chủ trì và kết luậnHội thảo

2 Chương trình Hội thảo, tập huấn:

- 7h15: tập trung khai mạc, tiếp thu chương trình, nạp BC Hội thảo

- 7h30- 8h05: Dự 3 tiết: HĐTT/HĐXH, tự học, HD đọc theo 3 nhóm

Trang 23

1 Mục tiêu, chương trình, nội dung, hình thức tổ chức, tổ chức thực hiện:

CV 2063 ngày 27/10/2011, CV2386 ngày 22/10/2012 của Sở GD&ĐT và CV 205 ngày 1/10/2010 của phòng GD&ĐT

2 Tài liệu:

- Tài liệu các chuyên đề hàng năm về GDNGLL

- Tài liệu chượng trình cụ thể GDNGLL của lớp 1,2,3,4,5

- Tài liệu chương trinh lồng ghép GDNGLL 4 môn ÂN,MT,TC, KT

4 Cách thức, phương pháp dạy học: lồng ghép, tích hợp, thông qua, chínhkhóa, ngoại khóa và dạy các tiết HĐTT

5 Xây dựng bộ tư liệu giáo dục địa phương để GDNGLL và GDKNS:

- Địa phương tỉnh: Trò chơi dân gian, Ê robic,hát dân ca

- Địa phương huyện, xã: Đã thực hiện 4 năm nay

Ví dụ 2: Chuyên đề Hội thảo, đánh giá “Bộ tư liệu giáo dục kỹ năng sống và kĩ năng học tập cho học sinh tiểu học”:

- Thời gian, địa điểm: 7 giờ sáng ngày 24/3/2014, tại trường TH Hội Sơn

- Thành phần: LĐ, CV phòng, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và Tổng phụ tráchđội

Trang 24

- Nội dung: Học tập, nghiệm thu, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau về “

Bộ tư liệu GDKN sống và KN học tập” giữa các trường tiểu học sau 5 năm thựchiện

+ 22 TPT Đội lần lượt giới thiệu nội dung, giá trị sử dụng ND 9,10,11,12 về “Tròchơi dân gian, nhảy êrôbic, hát dân ca, sách giáo dục kĩ năng sống” trong Bộ tựliệu của trường mình trước TPT Đội ( 3h, mỗi trường 7 đến 10 phút)

- Chuẩn bị: các trường hoàn chỉnh và mang theo Bộ tư liệu của trường mình đểhọc tập lẫn nhau, đánh giá và nạp lại 1 bộ đầu buổi hội thảo, sau đó lưu vào phòngtruyền thống của Phòng Nghiên cứu và mang theo CV KHCM tháng 11/2010 vềyêu cầu tìm hiểu địa chỉ di tích lịch sử, văn hóa, của từng trường; CV số 595 ngày5/12/2013 về 14 nội dung của Bộ tư liệu Hiệu trưởng và TPTĐ chuẩn bị chu đáonội dung tham luận của mình với thời gian trên trong khoảng 1 tờ giấy A4 và sauhội thảo nạp cho ban nội dung Trường TH Hội Sơn chuẩn bị các điều kiện và nộidung thực tế của Hội thảo

PHIẾU NGHIỆM THU BỘ TƯ LIÊU GDKN SỐNG VÀ KN HỌC TẬP

Trường:

( 0 - 0,5- 1)

Ghi chú

1 Mục lục; Lời giới thiệu bộ tư liệu

2 Lich sử Đảng bộ xã/ thị

3 Tài liệu giới thiệu Lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, con người

địa phương xã/ thị và Đề án quy hoạch nông thôn mới

4 Truyền thống lịch sử của nhà trường

5 Bài giới thiệu về Nghĩa trang hay Đài tưởng niệm liệt sỹ xã

6 Các bài giới thiệu các di tích lịch sử, di tích cách mạng trong

7 Các bài giới thiệu các di tích văn hóa, các địa chỉ tâm linh,

danh lam thắng cảnh trong xã

Trang 25

8 Các bài giới thiệu các cơ sở sản xuất, nhà máy, công, nông

trường, xí nghiệp, làng nghề truyền thống trong xã

9 Bộ Sưu tập các Trò chơi dân gian HS tiểu học ( tên trò chơi

và hướng dẫn cách chơi)

10 Bộ Sưu tập các điệu nhảy Ê robic HS tiểu học (tên điệu nhảy

và hướng dẫn động tác nhảy)

11 Bộ Sưu tập các bài hát dân ca ( tên, lời, tác giả và có thể cả

nhạc, ưu tiên các bài dân ca tự sáng tác lời mới, tìm hiểu sưu

tầm các bài hát dân ca mà các nghệ nhân và nhân dân địa

phương hay hát, bài viết về tấm gương các nghệ nhân trong

12 Bài giới thiệu sách để mọi người tìm đọc về chủ đề các loại

sách về GDNGLL, GDKNS, giá trị sống dành cho học sinh

tiểu học theo quy định của Bộ GD&ĐT

13 Kinh nghiệm của giáo viên về “ GV dạy cách học cho học

sinh để học sinh được học cách học và vươn lên tự học”

Mỗi khối đúc rút 1 bản kinh nghiệm của các GV dạy trong

khối phù hợp độ tuổi và kỹ năng học tập của học sinh

14 Kinh nghiệm cách học có hiệu quả của học sinh thông qua

“Giao lưu học tốt” của học sinh, nhất là trao đổi của những

HSG, giáo viên tổng hợp lại những kinh nghiệm cách học tốt

của các em xuất sắc để nhân rộng điển hình trong học sinh

Học sinh mỗi khối đúc rút 1 bản kinh nghiệm phù hợp độ

Tổng hợp nghiệm thu, đánh giá Bộ tư liệu GDKNS,KNHT

ngày 24/3/2014 tại TH Hội Sơn

TT Trường Điểm

Bộ tưliệu(14)

Tham luậndạy cáchhọc(3)

Tham luậnhoạt độngNGLL(3)

Tổngđiểm(20)

Trang 26

Ví dụ 3: Chương trình hành động sau chuyên đề và Hội thảo “Thực hiện công tác Vệ sinh -Y tế -Tiết kiệm năng lượng” (CV Số: 46 /PGD-GDTH

ngày 29/2/2012)

Ngày10/ 2/2012 toàn huyện đã tập trung tổ chức chuyên đề và Hội thảo,thực tế tại trường TH Thị Trấn của Hiệu trưởng, cán bộ phụ trách và Tổng phụtrách Đội về “Công tác vệ sinh, y tế - Rửa tay bằng xà phòng - Sử dụng năng lượng

tiết kiệm và hiệu quả - Xây dựng hệ thống điện và nước sạch”; nay phòng đánh giá

và hướng dẫn các trường một số nội dung sau đây:

1 Đánh giá chung:

- Hầu hết các trường xác định được tầm quan trọng của công tác trên và cónhiều biện pháp chỉ đạo thực hiện có hiệu quả như (12): quán triệt các văn bản chỉđạo của Bộ, Sở, Phòng; tổ chức ban phụ trách, phân công, phân nhiệm với kếhoạch tổ chức thực hiện và đánh giá thi đua đầy đủ; tăng cường CSVC, thiết bị,phòng y tế đúng chuẩn; xây dựng hệ thống nội quy quy định và triển khai lồngghép, thực hành trong nội dung dạy học; kiểm tra đánh giá, xếp loại các tổ, lớp,học sinh về công tác này từng tháng; xây dựng tiêu chí cụ thể của trường về tiêuchuẩn trường học “ Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Tiết kiệm”; tổ chức tốt ngàyhành động vệ sinh nhà trường 22/12/2011 của ngành và quy định ngày hành độngcủa trường; cách làm XHHGD trong xây dựng CSVC, hệ thống vệ sinh, điện,nước trong nhà trường; hợp đồng nhân viên y tế, chăm lo an toàn vệ sinh thựcphẩm, vệ sinh bán trú, bán trú dân nuội, khu nội trú; phối hợp cơ quan y tế khámsức khỏe cho CB,GV,HS theo định kỳ, tiêm phòng, phòng chống các bệnh họcđường, tai nạn thương tích và mua đủ bảo hiểm y tế; phương pháp lo đủ nước uốngcho HS hàng ngày; tìm biện pháp phòng chống bệnh cận thị và cong vẹo cột sốngthông qua cải tạo hệ thống điện đủ ánh sáng, làm mới bàn ghế đúng quy cách của

Bộ y tế;

- Tuy vậy nhìn chung công tác này ở các trường tiểu học còn bộc lộ nhiềuyếu kém cần có giải pháp mạnh, dứt điểm và chương trình hành động cụ thể mớicải thiện được tình hình Tồn tại cơ bản là: Số trường có 12 giải pháp cách làmsáng tạo hiệu quả như trên còn ít; công tác quản lý chỉ đạo còn buông lỏng; khôngxác định được tàm quan trọng đặc biệt của công tác này; thiếu kế hoạch biện pháp

cụ thể; quy hoạch và CSVC, thiết bị thiếu; tuyên truyền giáo dục không chu đáo;tham mưu địa phương kém hiệu quả, XHH hiệu quả không cao;

2 Chương trình hành động sau chuyên đề, hội thảo:

+ Các trường tổ chức chuyên đề 1 buổi vào thời gian nghỉ giữa học kì II năm học2011-2012 nội dung: triển khai nội dung chuyên đề đã triển khai ở huyện và vănbản chỉ đạo này kèm theo các phụ lục; nghiêm túc đánh giá thực trạng công tácnày, tìm ra nguyên nhân và đề chương trình hành động với gợi ý sau đây bằng vănbản của nhà trường (trên cơ sở học tập 12 giải pháp có hiệu quả trên mà một sốtrường đã làm được đúc kết ở trên)

Ngày đăng: 06/07/2015, 10:09

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w