Dự án nhóm A: bao gồm các loại dự án sau đây: Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực: bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, c
Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
ĐỀ TÀI:
GVBM : Trương Minh Hòa SVTH : Trần Lê Hoài Thủy Lớp : LTQT3A
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 06/2010
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 3
1.1.3 Yêu cầu của một dự án đầu tư 4
1.1.4 Chủ đầu tư 5
1.1.5 Chu trình dự án đầu tư 5
1.2 Phân tích tài chính dự án 11
1.2.1 Hiện giá thuần (NPV – Net present value) 11
1.2.2 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Of Return) 12
1.2.3 Thời gian hoàn vốn T 13
1.2.4 Chỉ số lợi ích ( BCR - Benefit – Cost Ratio) 14
Kết luận
Trang 3TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
Theo Luật Đầu Tư Việt Nam năm 2005:
*/ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các lọai tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các họat động đầu tư
*/ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý họat động đầu tư
*/ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khóan và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý họat động đầu tư
*/ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các họat động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khỏan thời gian nhất định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Tùy theo tính chất, mức độ quan trọng, đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh
doanh và quy mô dự án, người ta căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân loại:
A Dự án quan trọng Quốc gia: được xác định theo Nghị quyết của Quốc Hội
B Dự án nhóm A: bao gồm các loại dự án sau đây:
Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực: bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị
-xã hội quan trọng Không kể mức vốn đầu tư
Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực: sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiêp điện, khai thác dầu khí, hóa chất…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng đến 600
tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: thủy lợi, giao thông, kỷ thuật điện…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng đến 400
tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 300
tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình…
Trang 4C Dự án nhóm B: bao gồm các loại dự án sau đây:
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 30 đến 600 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 20 đến 400 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: thủy lợi, giao thông, kỷ thuật điện, điện tử, tin học, thiết bị y tế… Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, sản xuất nông, lâm nghiệp…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 7 đến 200 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác…
D Dự án nhóm C: bao gồm các loại dự án sau đây:
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: thủy lợi, giao thông, kỹ thuật điện, điện tử, tin học…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, sản xuất nông, lâm nghiệp…
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình…
1.1.3 Yêu cầu của một dự án đầu tư
Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu của Luật Xây Dựng:
Tính khoa học
Các dự án phải đảm bảo tính khoa học nghĩa là phải hoàn toàn khách quan Số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, phải có phương pháp điều tra đúng, phương pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác, phương pháp lý giải phải hợp lý, logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ của dự án
Tính khả thi
Dự án phải phù hợp với điều kiện thực tế, phải phản ánh đúng môi trường đầu
tư, phải xác định đúng trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn… phải có khả năng ứng dụng và khai triển trong thực tế
Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự
án đem lại
Trang 51.1.4 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư
Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật
Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
1.1.5 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư là thời gian từ giai đoạn có ý định thực hiện dự
án, dự án đi vào hoạt động, cụ thể chu kỳ dự án bao gồm các giai đoạn được thể hiện sau:
Trang 6Sơ đồ thể hiện chu trình dự án chung:(Áp dụng cho nhóm A)
( Từ trên 200 tỉ đến trên 600 tỉ )
co c
Nhu cầu đầu tư
Khảo sát đánh giá số liệu tổng hợp hiện trạng
Hoàn tất các thủ tục cho phép khảo sát chuẩn bị đầu tư
Đo đạc địa hình và khảo sát địa chất
Lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế
đề cương thực hiện, khái toán chi phí
Thu thập các c/s
pháp lý và kỹ
thuật
Các văn bản của
UBND và các cấp
có liên quan
Đền bù giải phóng
mặt bằng
Lập thiết kế QHCT và báo cáo chủ đầu tư Sở Ngành, UBND tỉnh và các
cơ quan liên quan
Quyết định phê duyệt dự án và các văn bản thỏa thuận
dự án
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở Dự án loại A :
Cấp bộ Dự án loại B,C: Cấp sở
Thiết kế kỹ thuật – Thi công & hoàn tất các thủ tục để
khởi công xây dựng Lập hồ sơ mời thầu xây dựng và đấu thầu xây lắp
Bản đồ đo đạc địa hình
số hóa và kết quả địa chất
Phê duyệt giao
đất
Thi công xây
dựng các hạng
mục
Dự án đi vào hoạt động
Lập dự án đầu tư xây dựng có thể tách riêng phần cơ sở hạ tầng và các hạng mục công
trình
Quyết định phê duyệt QHCT của UBND Tỉnh Lập hồ sơ QHCT gửi thẩm định và trình
duyệt
Trang 7Sơ đồ thể hiện chu trình dự án : ( Các dự án nhóm B , C )
( Từ dưới 7 tỉ đến 600 tỉ )
co c
co
Nhu cầu đầu tư
Khảo sát đánh giá số liệu tổng hợp hiện trạng
Hoàn tất các thủ tục cho phép khảo sát chuẩn bị
đầu tư
Đo đạc địa hình
và khảo sát địa chất
Lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế
đề cương thực hiện, khái toán chi phí
Thu thập các c/s
pháp lý và kỹ
thuật
Các văn bản của
UBND và các cấp
có liên quan
Đền bù giải phóng
mặt bằng
Lập dự án đầu tư xây dựng
Quyết định phê duyệt dự án
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế
cơ sở
Dự án loại A : Cấp bộ
Dự án loại B,C: Cấp sở
Thiết kế kỹ thuật – Thi công & hoàn tất các
thủ tục để khởi công xây dựng
Lập hồ sơ mời thầu xây dựng và đấu thầu xây
lắp
Bản đồ đo đạc địa hình
số hóa và kết quả địa chất
Phê duyệt giao
đất
Thi công xây dựng các hạng mục
Dự án đi vào hoạt động các hạng mục
Trang 8a/ Nhu cầu đầu tư:
Căn cứ định hướng phát triển và kế hoạch hàng năm, chủ đầu tư xác định nhu cầu đầu tư dự án cụ thể
b/ Khảo sát, đánh giá thông tin, số liệu tổng hợp hiện trạng :
Tổ chức khảo sát nhu cầu thị trường đối với loại hình dự kiến đầu tư; tham khảo định hướng phát triển ngành thương mại dịch vụ và các ngành kinh tế khác có liên quan, quy hoạch kiến trúc, dân cư, của chính quyền địa phương
Chủ đầu tư phân tích, đánh giá sơ bộ khả năng đầu tư dự án.
c/ Hoàn tất các thủ tục cho phép khảo sát và chuẩn bị đầu tư:
Thu thập các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Nhà nước và qui hoạch được duyệt của chính quyển địa phương có liên quan đến dự án, thực hiện việc đo đạc hiện trạng, khảo sát địa hình và khảo sát địa chất
Địa phương thuận địa điểm xây dựng và dự án đầu tư.( bước đầu )
d/ Lập nhiệm vụ thiết kế, đề cương thực hiện, khái toán chi phí:
- Xác định loại hình đầu tư Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật
tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
Lập dự án tiền khả thi.
đ/ Lập dự án đầu tư xây dựng
- Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
- Chú ý đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.
+ Nội dung dự án phải nêu rõ:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
Trang 9- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình
có yêu cầu kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (tuỳ
thuộc loại hình công trình đầu tư).
e/ Lập, thẩm định & phê duyệt thiết kế cơ sở: ( Dự án loại A: Cấp bộ, Dự án loại B, C : Cấp Sở )
Thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh và bản vẽ
- Thuyết minh thiết kế cơ sở nêu tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh công nghệ và Thuyết minh xây dựng:
- Các bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình; bảo đảm yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định được tổng mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu
tư của dự án
- Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C của các
Bộ, ngành, địa phương và các thành phần kinh tế khác xây dựng tại địa phương được các Sở thực hiện theo quy định
f/ Quyết định phê duyệt dự án
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Chính phủ, các Bộ, UBND các cấp quyết định đầu tư
Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án
Trang 10g/Thiết kế kỹ thuật – thi công và hoàn tất các thủ tục để khởi công xây dựng:
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án
- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu
tư quyết định
- Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt
- Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
-Tài liệu làm căn cứ để thiết kế: Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan; thiết kế cơ sở , danh mục tiêu chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, về kiến trúc , quy hoạch xây dựng
- Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có
- Tổ chức, cá nhân thiết kế phải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ
- Thẩm định, phê duyệt:
Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình phải phù hợp với khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán, tính đúng đắn định mức chi phí, đơn giá các chế độ chính sách có liên quan và xác định giá dự toán, tổng dự toán công trình
- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng
- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
+ Đơn xin cấp giấy phép xây dựng
+ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng
+ Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ