1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăng trưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát.doc

36 3,5K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăng trưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát
Tác giả Nhóm 5_K13QNH4
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăng trưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát.

Trang 1

Đề tài: Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăng trưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát giai đoạn 2006 đến nay.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập hiện nay mỗi doanh nghiệp đều phải tìm ra lối đi riêng, một thếmạnh riêng để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường Tập đoàn Tân Hiệp Phát hoạtđộng kinh doanh trên lĩnh vực nước giải khát, bia…đã có những chổ đúng nhất định trên thịtrường Xuất phát từ ý tưởng không chỉ kinh doanh và tung ra sản phẩm nước giải khát bìnhthường mà doanh nghiệp còn chú trọng đến việc tiện ích của sản phẩm và quan tâm đến thịhiếu và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dung Trong thời gian vừa qua Tân Hiệp Phát đãtung sản phẩm trà thảo mộc Dr.Thanh Đây là một trong những sản phẩm mới trên thị trường

mà doanh nghiệp đưa ra Xuất phát từ ý nghĩa mang tầm chiến lược của doanh nghiệp Nhómchúng em quyết định chọn đề tài “ Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăngtrưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát”

NHÓM 5_K13QNH4

Trang 2

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 Giới thiệu chung

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát được thành lập từ năm 1994 với đơn vị tiềnthân là nhà máy bia và nước giải khát Bến Thành, có chức năng sản xuất, kinh doanh sảnxuất rượu, bia, nước giả khát

Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát là thành viên của Hiệp hội Rượu Bia vàNước giả khát Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, với trên 13 năm hoạt động kinh doanh, sản xuất, phục vụcác tầng lớp tiêu dùng, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã được khách hàng tin cậy

và đánh giá cao chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ Công ty là đơn vị liên tục 10năm liền ( từ năm 1999- 2008) danh hiệu “ Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêudùng bình chọn” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức

Trang 3

Tạo ra những sản phẩm thức uống tốt nhất, có hệ thống phân phối rộng khắp và phân phốiđều trền 64 tỉnh thành.

Trở thành tập đoàn hàng đầu Châu Á trong 3 lĩnh vực kinh doanh chính: ngành thức uống,thực phẩm ăn liền và bao bì nhựa

Với định hướng phát triển của công ty: “Hôm nay phải hơn hôm qua nhưng không bằng ngày mai”.

Ban lãnh đạo Công ty Tân Hiệp Phát cùng toàn thể nhân viên công ty đã làm việc khôngngừng và nỗ lực vượt bậc để đạt mục tiêu đã đề ra, liên tục hoàn thiện hệ thống, cải hutiến quytrình để đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe của hệ thống quản lý chất lượng nhằm mangđến cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất, thỏa mãn nhu cầu cao nhất của người tiêu

dùng trong xu thế tiêu dùng hiện đại.

5 Sản phẩm sản xuất kinh doanh

Từ những nỗ lực bền bỉ và luôn tìm kiếm hướng đi mới cho ngành bia và nước giải khátViệt Nam, Tân Hiệp Phát ngày thêm lớn mạnh cùng nhiều dòng sản phẩm nước uống liên tục

ra đời, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong cả nước.

Khởi đầu cho những thành tựu của Tân Hiệp Phát có thể tính từ năm 2001 với sản phẩmnước tăng lực Number One

Phát huy những lợi thế đang có, Tân Hiệp Phát tiếp tục nỗ lực không ngừng để thựchiện cam kết và tâm huyết chỉ mang tới khách hàng những sản phẩm cao cấp, tốt nhất cho sứckhỏe Được mệnh danh là “Vua trà chế biến sẵn ở Việt Nam” với sản phẩm Trà Xanh Không

Độ và Trà Thảo Mộc Dr.Thanh chiết xuất từ 9 loại thảo mộc cung đình,

Hiện nay Tân Hiệp Phát đang chiếm phần lớn thị phần bia và nước giải khát của thịtrường trong nước với các nhãn hiệu tiên phong như nước tăng lực Number One, Trà XanhKhông Độ đóng chai PET hay các nhãn hiệu được ưa chuộng như sữa đậu nành cao cấpNumber One Soya, bia Gold, bia Gold Bến Thành, nước ép trái cây Number One Juicie, nướcuống vận động Number One Active và sản phẩm Trà Thảo Mộc Dr.Thanh đã gây tiếng vangtrên thị trường, nay đã có thêm loại “không đường” dành cho người không thích đường Ngày

Trang 4

15.11.2009, Tân Hiệp Phát lại giới thiệu với người tiêu dùng sản phẩm mới cà phê VIP - mộtsản phẩm chất lượng cao, đột phá, tiện dụng, phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Trang 5

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinhdoanh kéo theo đó là những cơ hội hay đe dọa đến sự phát triển của công ty Chính vì vậy việcphân tích và đánh giá môi trường kinh doanh sẽ góp phần giúp công ty nhận ra được vị thế củamình trên thương trường, đồng thời phát hiện ra những khó khăn, thuận lợi trong quá trìnhhoạt động để từ đó có các biện pháp khắc phục những đe dọa, tận dụng những cơ hội để sảnphẩm của công ty ngay càng hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại

lợi thế cạnh tranh cao, duy trì sự phát triển vững mạnh của công ty trên thị trường.

1 Môi trường tổng quát (Môi trường vĩ mô)

1.1 Kinh tế

Việt Nam đang trong công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hộinhập với các tổ chức kinh tế thế giới nên sẽ ở trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt và rấtkhó khăn Do đó, các công ty ở Việt Nam nói chung và công ty Tân Hiệp Phát nói riêng cần cónhững phương hướng phát triển hoàn thiện tương xứng với xu thế hiện tại như cải tiến chấtlượng sản phẩm, máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến, chất lượng phục vụ tốt, có các chiếnlược riêng của mình để có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Tình hình kinh tế Việt Nam đang dần vượt qua giai đoạn khó khăn, đang từng bước

Trang 6

phát triển và có dấu hiệu phục hồi Với các biện pháp kích thích của Chính Phủ (gói kích cầu

và đầu tư), chính sách kích thích nền kinh tế đã phát huy tác dụng đem lại kết quả, hoạt độngthương mại nội địa đã được cải thiện

Ban Nghiên cứu Kinh tế, Ngân hàng ANZ kết luận, với việc kích thích đầu tư và tiêudùng, Việt Nam sẽ hồi phục và có thể hồi phục nhanh hơn một số nền kinh tế mới nổi kháctrong khu vực Tình hình sản xuất công nghiệp bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc, doanh thu bán lẻthực tế gồm cả mua sắm gia đình và cho doanh nghiệp tiếp tục tăng mạnh Báo cáo ADOU

2009 của ngân hàng Phát triển châu Á ADB nhấn mạnh, Việt Nam đã ứng phó rất tốt với cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua Kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục tăng trưởng nhờ Chínhphủ đã thực hiện tốt các chính sách mở rộng tài khóa và tiền tệ thúc đẩy tiêu dùng Bên cạnh

đó nhu cầu của người dân ngày càng tăng, tạo điều kiện cho công ty trong việc lựa chọn kháchhàng mục tiêu, cạnh tranh với nước ngoài

Tuy nhiên, áp lực về giá lại bắt đầu leo thang, chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 1,25 đến1,5%, dao động trong khoảng từ 5 - 6%/năm, áp lực về giá sẽ còn tiếp diễn và kéo theo sự giatăng lạm phát, đồng thời lãi suất thực cũng sẽ sụt giảm chóng mặt Lạm phát lại tái diễn donguyên nhân từ các tác động căn bản và áp lực về cầu Theo điều tra của nhóm nghiên cứu BanNghiên cứu Kinh tế, Ngân hàng ANZ, tỷ lệ lạm phát giảm từ mức đỉnh 27,9% vào tháng9/2008 xuống còn 2% vào tháng 8/2009

Môi trưườg kinh tế của nước ta có rất nhiều cơ hội cho công ty nếu như công ty nắmbắt được những cơ hội đó Ngoài những cơ hội như đã nêu trên thì những đe dọa của nền kinh

tế cũng không ít, do vậy công ty cần phải chú trọng vào tình hình thay đổi của thời đại để cócác chính sách tìm ra nhiều khách hàng mục tiêu hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh

1.2 Chính trị - pháp luật

Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn khiến các nhà đầu

tư có cái nhìn lạc quan về thị trường, đây là yếu tố thu hút một số lượng lớn đầu tư nước ngoàivào Việt Nam Nền chính trị ổn định cũng góp phần thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp,

họ sẽ không phải chịu sức ép về bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ sở để phục vụ sảnxuất, mang lại nguồn đầu tư vốn nước ngoài đổ vào doanh nghiệp, dựa vào nguồn vốn đó để

Trang 7

phát triển sản xuất kinh doanh,mở rộng thị phần của mình.

Với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hệ thống pháp luật Việt Nam đã và đang đượcsửa đổi để phù hợp và ngày càng hoàn thiện hơn nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chung cho toànthể các doanh nghiệp và người tiêu dùng

Nghiên cứu tác động của hệ thống luật pháp đến hoạt động của công ty Tân Hiệp Phátchủ yếu xét tới 2 hệ thống luật:

- Hệ thống luật kinh tế

Quy định quyền lợi,trách nhiệm của DN: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11

Bảo hộ quyền thương hiệu cho doanh nghiệp bằng Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11,Luật chuyển giao công nghệ

Quy định những điều khoản trong việc hoạt động kinh doanh với các tập đoàn nước ngoài,

từ đó có cơ sở làm ăn, cũng như bảo vệ quyền lợi của chính doanh nghiệp, tránh những đòi hỏiquá định mức của các công ty nước ngoài

Tuy nhiên hệ thống luật kinh tế vẫn có những khiếm khuyết mà VN đang từng bước khắc phục

- Các pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm,tiêu chuẩn chất lượng

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có sản phẩm kém chất lượng, sản phẩm sẽ bị khách hàngtẩy chay, khách hàng có ấn tượng xấu về doanh nghiệp và không còn tin tưởng vào các sảnphẩm khác của công ty Do đó công ty phải rất chú ý đến các pháp lệnh này để thực hiệnđúng,tránh gây ra những cơn sóng gió truyền thông không tốt

1.3 Văn hóa – Xã hội

Môi trường văn hóa xã hội của đất nước ta rất đa dạng và phức tạp, Việt Nam là mộtnước đang phát triển với dân số khoảng 85.7 triệu người (đứng thứ 13 trên thế giới) Tỷ lệtăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, Việt Nam hiện nay vẫn làmột nước đang phát triển với 54 dân tộc anh em, sống với nền văn hóa nông nghiệp là chủ yếunên người Việt đã rất gần gũi với những sản phẩm đồ uống từ thiên nhiên như trà xanh, bí đao,nước cốt dừa… Đặc biệt uống trà là một nét văn hoá lâu đời trong phong tục của người Việt

Xu thế đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, đời sống người dân và thu nhập của họ ngàycàng tăng cao (Theo AsiaPanel, số lượng hộ gia đình bước vào nhóm có thu nhập cao (trên

Trang 8

6,5 triệu đồng/tháng) đã tăng từ 7,3% lên 11,9% trong tổng số hộ dân VN) và xu hướng tiêudùng thiết yếu cho cuộc sống của họ cũng tăng theo, kéo theo nhu cầu giải khát tăng đáng kể.Theo một số đánh giá của các nhà đầu tư trong ngành nước giải khát, hiện nay Việt Nam tiêuthụ một khối lượng lớn sản phẩm đồ uống, chừng khoảng 4,2 tỷ lít/năm và đang là thị trườngphát triển rất mạnh Một nghiên cứu của AsiaPanel VN về việc dùng đồ uống cho thấy xuhướng sử dụng các loại nước giải khát có lợi cho sức khỏe đang bùng nổ ở VN, đặc biệt ở cácthành phố lớn Khi tiền trong túi trở nên dư dả hơn, người dân đã chuyển sang lựa chọn cácsản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức khỏe như sữa, các chế phẩm từ sữa,nước trái cây, sinh tố, nước uống đóng chai…Bên cạnh đó thị hiếu tiêu dùng của mỗi vùngmỗi khác, nhịp sống hối hả, phong cách sống hiện đại hơn,ngoài giờ làm việc người ta còn rấtquan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều các hoạt độngthể dục thể thao, các hoạt động xã hội…Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sảnphẩm có khả năng sử dụng nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe nên đòi hỏi công ty cáckinh doanh trong lĩnh vực đồ uống giải khát cần phải có những chiến lược cụ thể, nghiên cứu

rõ thị hiếu của từng khách hàng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Môi trường văn hóa sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến công ty, Trong Hội thảo “Thách thức

về già hoá dân số ở Việt Nam” do Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổ chức tại HàNội, PGS-TS Nguyễn Đình Cử - Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội - Trường ĐHKinh tế quốc dân cho biết: Nhịp độ già hoá ở nước ta trong thập kỷ 90 đã nhanh hơn, mạnhhơn nhiều so với thập kỷ 80 Mức sinh đang ngày càng giảm sẽ thúc đẩy quá trình già hoá dân

số trong khoảng 10-20 năm tới Điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và phát triểnsản phẩm của các doanh nghiệp theo hướng phục vụ lớp người cao tuổi nhiều hơn Bên cạnh

đó tỷ lệ người trên 60 tuổi là 9.5% (2008) như vậy tỷ lệ người trẻ và trung niên là khá cao,mang đến cho các công ty kinh doanh trong lĩnh vực này một lượng khách hàng khá lớn

1.4 Công nghệ

Công nghệ kỹ thuật là một yếu tố đầu vào của công ty và nó sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Hiện nay với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, nhữngthay đổi của công nghệ nhất là trong dây chuyền sản xuất đồ uống không ga là điều đáng quan

Trang 9

tâm Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thếhiện có Vì thế các công ty với nguồn vốn mạnh có thể nhập về những thiết bị, dây chuyền sảnxuất tiên tiến sẽ nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, mẫu mã sản phẩm đẹp,mang lại ưu thế cạnh tranh.

Tận dụng yếu tố đó, công ty Tân Hiệp Phát đã tổ chức thực hiện các hoạt động nhậpcông nghệ tiên tiến,công nghệ cao phục vụ nhu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm

Về bao bì sản phẩm: sự kế thừa trong khâu thiết kế bao bì đã tạo nên sự khác biệt thật

sự trong lĩnh vực này Tân Hiệp Phát đã tạo ra các loại chai nhựa PET, chai thủy tinh tái sửdụng, hộp giấy Tetra Park và lon rất thuận lợi cho người tiêu dùng

Tân Hiệp Phát là 1 trong những DN đứng hàng đầu trong cả nước đạt hệ thống tiêuchuẩn về chất lượng ISO9001-2004, hệ thống quản lý môi trường 14001-2000,và hệ thốngquản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP nên việc vận hành sẽ rất thuận lợi

Tóm lại, môi trường công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến công ty, nhờ công nghệ kỹ thuậthiện đại, dây truyền sản xuất nước ngoài uy tín cùng với CNTT quảng bá mà THP có thể tự tin

mở rộng thị trường và ngày càng tạo sự an tâm cho người tiêu dùng

Trang 10

Những đặc điểm khí hậu này khiến nhu cầu về giải khát của người dân trên toàn lãnhthổ rất cao, cung cấp cho Tân Hiệp Phát một thị trường tiêu thụ rộng lớn Mặt khác khí hậunhiệt đới gió mùa còn cung cấp cho công ty nguồn nước dồi dào cùng nguồn nguyên liệu tựnhiên phong phú.

Tuy nhiên, khoảng cách Nam - Bắc khá lớn nên việc phân phối, cung cấp sản phẩm cho thịtrường miền Bắc gặp nhiều khó khăn về chi phí vận chuyển, quảng bá sản phẩm, đòi hỏi công

ty phải có chiến lược phù hợp, ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khíhậu Việt Nam có sự khác biệt lớn giữa các thời điểm trong năm và giữa các vùng miền, gâykhó khăn cho việc nghiên cứu sản phẩm của các doanh nghiệp

Khí hậu Việt Nam cũng bất lợi về thời tiết như bão (trung bình một năm có 6 - 10 cơnbão và áp thấp nhiệt đới), lũ lụt, hạn hán thường xuyên đe doạ Điều này cũng ảnh hưởngkhá lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.6 Toàn cầu hóa

Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng rõ nét trên thế giới, tác động đến mọi lĩnh vực,ngành nghề cũng như mọi doanh nghiệp Việt Nam hội nhập WTO đã mang lại cho Tân HiệpPhát cũng như các doanh nghiệp trong nước rất nhiều cơ hội cũng như thách thức

* Cơ hội:

- Mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu:

Năm 2007 đánh dấu sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và là năm đầu tiên ghi nhận các thương hiệu của Việt Nam phát triển ngang tầm với các thương

hiệu quốc tế Nhờ việc gia nhập WTO, hàng hóa của nước ta sẽ có cơ hội lớn hơn và bìnhđẳng hơn trong việc gia thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế Các thành viên WTO cũng

đã và đang đưa ra nhiều cam kết về cắt giảm trợ cấp, giảm thuế và loại bỏ hàng rào phi thuếquan Tân Hiệp Phát và các doanh nghiệp trong nước có cơ hội xuất khẩu lớn với lợi thế vềđiều kiện tự nhiên và chi phí rẻ…

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

Việc giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môitrường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ

Trang 11

các hàng rào phi thuế quan cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đầu vào với chiphí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh không những ở trong nước

mà còn trên thị trường quốc tế

- Sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO :

Môi trường thương mại quốc tế, nhờ nhiều nỗ lực của WTO, đã trở nên thông thoáng hơn Tuynhiên, khi tiến ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp của nước ta vẫn phải đối mặt với nhiềurào cản thương mại, trong đó có cả những rào cản mang danh nghĩa chống trợ cấp, chống bánphá giá… Gia nhập WTO sẽ giúp Việt Nam sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của tổchức này, qua đó có thêm công cụ để đấu tranh với các nước lớn, đảm bảo sự bình đẳng trongthương mại quốc tế

* Thách thức

- Sức ép cạnh tranh:

Hội nhập WTO sẽ làm giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, cắt giảm trợ cấp khiến chonhiều doanh nghiệp mới có cơ hội gia nhập ngành và các đối thủ nước ngoài tiếp cận vào thịtrường Việt Nam Điều đó làm gia tăng đối thủ tiềm ẩn và đối thủ cạnh tranh buộc doanhnghiệp phải giảm giá để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế khác của doanh nghiệp Chínhđiều này gây nên sức ép cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các hãng khác nhưHeineken,URC, Pepsi.Coca cola……

- Thách thức của chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế là chuyển dịch cơ cấu và bố trí lạinguồn lực Dưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản xuất không hiệu quả có thể sẽ phải mất

đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội Đây là thách thức hết sức to lớn Chúng ta chỉ cóthể vượt qua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tínhnăng động và khả năng thích ứng nhanh Bên cạnh đó, cũng cần củng cố và tăng cường cácgiải pháp an sinh xã hội để khắc phục những khó khăn ngắn hạn.( dung nhận xét trong phântích)

- Thách thức về nguồn nhân lực :

Trang 12

Dưới sức ép cạnh tranh của các công ty nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước cần phải cóchiến lược đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được công việc yêu cầu phải cótrình độ cao.

2 Môi trường 5 áp lực cạnh tranh của Forter.(Môi trường vi mô)

2.1 Khách hàng

Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh của một Doanhnghiệp, mỗi sự biến đổi trong nhu cầu, quyết định mua sắm của khách hàng đều buộc doanhnghiệp phải có những động thái tích cực để có thể thích ứng được Vì vậy, Doanh nghiệp cầntìm hiểu nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng về sản phẩm để có các giải pháp thíchứng làm cho sản phẩm của công ty ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Khi nghiên cứu về Tân Hiệp Phát khách hàng được chia thành 3 nhóm chính:

- Cá nhân, hộ gia đình, tập thể mua sản phẩm và dịch vụ.

- Hệ thống các nhà phân phối bán buôn bán lẻ, siêu thị.

- Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài- người tiêu dùng, nhà phân phối, đối tác

nước ngoài

Ảnh hưởng của khách hàng đến doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố:

Số lượng KH:

Mua lẻ, mua tiêu dùng: càng đông thì càng có lợi cho DN do có thể tiêu thụ nhiều sản

phẩm, tốn ít chi phí trong tiêu thụ hơn, sản phẩm nhanh được biết đến

Nhà phân phối: Muốn thắng trong cuộc chiến giành thị phần DN phải kéo người tiêu dùng

về phía mình Hệ thống các cửa hàng, mạng lưới kinh doanh chính là các căn cứ điểm của nhàsản xuất và nhà phân phối trong cuộc chiến giành thị trường Không có hệ thống cửa hàng DNkhông thể làm phân phối cho dù giá thành hợp lý

Tại Việt Nam kênh phân phối chưa thực sự phát triển,chúng ta vẫn còn đang loay hoay với bàitoán khó này, 25/7/1999 Việt Nam và Mỹ kết thúc đàm phán BTA với cam kết sau 10 nămchúng ta sẽ mở cửa thị trường phân phối,10 năm đã qua mà chúng ta vẫn chưa làm được gìnhiều Nguyên bộ trưởng Thương Mại Trương Đình Tuyển cảm thấy nuối tiếc do chúng tagiam mình trong tư duy: “sản xuất mới tạo ra của cải còn thương mại không tạo ra của cải nên

Trang 13

không cần ưu đãi”.

Nhà phân phối có thể coi là yếu tố sống còn đối với sự thành công của một sản phẩm mới.Cùng là sản phẩm của Tân Hiệp Phát nhưng bia tươi LASER khi tung ra đã chưa chuẩn bịkênh phân phối nên đã thất bại, trong khi nước tăng lực Number 1, trà xanh không độ …thì cóthể nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nhờ nắm được hệ thống kênh phân phối trong cả nước

Là một trong 5 thị trường nước giải khát không cồn đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới,trung bình mỗi người Việt Nam uống khoảng 3 lít nước giải khát không cồn/năm, trong khimức bình quân của người Philippines là 50 lít/năm Theo nghiên cứu mới đây của phòngnghiên cứu phát triển Cty Chương Dương, mỗi năm, người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng trên

500 triệu lít nước ngọt có gas

Đòi hỏi của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mẫu mã bao bì…

Ngày nay với sự phong phú và đa dạng của thị trường sản phẩm tiêu dùng ngoài việc ăn gìmặc gì, uống gì …khách hàng còn quan tâm tới chất lượng ra sao, kiểu dáng thế nào, có antoàn không? Nếu không đáp ứng được những đòi hỏi này, sản phẩm sẽ nhanh chóng bị thaythế và quên lãng Nghiên cứu những nhu cầu, ước muốn của khách hàng để có thể đáp ứngmột cách tốt nhất là việc làm quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp

Yêu cầu về độ an toàn, uy tín thương hiệu:

Người tiêu dùng ngày càng thông thái hơn và đòi hỏi về các chỉ tiêu an toàn, tiêu chuẩnchất lượng đối với sản phẩm cũng ngày càng cao hơn Khách hàng phản ứng rất nhạy cảm vớicác thông tin liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm và luôn sẵn sàng chuyển sang tiêu dùngcác sản phẩm thay thế nếu không tin tưởng vào sản phẩm cũ Khách hàng cũng ưu tiên lựa

Trang 14

chọn các thương hiệu quen thuộc,có uy tín và được quảng cáo nhiều.

Việc xây dựng uy tín thương hiệu dựa trên chất lượng và độ an toàn của sản phẩm có thểkhá tốn kém, nhưng nó mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp, đặc biệt là vịtrí trong tâm trí người tiêu dùng

Thông tin của khách hàng về sản phẩm:

Khách hàng nắm rõ thông tin về sản phẩm thì sẽ tạo ra áp lực mặc cả lớn đối với doanhnghiệp, đặc biệt là các nhà phân phối

2.2 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng là những tổ chức cung cấp sản phẩm, nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vàocho doanh nghiệp để doanh nghiệp đảm bảo thực hiện được các hoạt động sản xuất kinhdoanh

Nhà cung ứng cung cấp vật tư đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh nên có tầm ảnhhưởng khá lớn đến doanh nghiệp Chất lượng, giá thành của vật tư ảnh hưởng tới chất lượng

và giá của sản phẩm Chính vì vậy mà nhà cung ứng là 1 yếu tố quan trọng tác động đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Số lượng nhà cung ứng càng nhiều thì doanh nghiệp càng ít chịu áp lực của nhà cung ứng

và ngược lại Bên cạnh đó thì tỉ trọng hàng hóa mua của 1 nhà cung ứng càng cao thì doanhnghiệp càng chịu nhiều áp lực từ nhà cung ứng đó, đặc biệt là áp lực về giá Nhưng ngược lại,nếu doanh nghiệp là khách hàng lớn của nhà cung ứng thì doanh nghiệp lại có được nhiều lợithế.Tân Hiệp Phát đã nắm bắt được điều này, chính vì vậy mà Tân Hiệp Phát có đến 23 nhàcung ứng chiến lược và mỗi loại vật tư lại có nhiều nhà cung ứng khác nhau

Một số nhà cung ứng của THP:

PTT Polymer Marketing Bao bì sản phẩm

Malaya VietNam Glass Chai thủy tinh

Trang 15

SCM Viet Nam Nông sản

Crown Beverage Cans Ha Noi Xử lý nước thảiCty cổ phẩn LASTA Giải pháp truyền thông

Tân Hiệp Phát là khách hàng có mối quan hệ thường xuyên và lâu dài với các nhà cungứng nên thuận lợi trong quá trình mua bán Bộ phận thu mua nguyên vật liệu của Tân HiệpPhát luôn tìm hiểu thị trường, theo dõi thường xuyên giá cả và nguồn cung ứng nguyên vậtliệu nhằm ổn định đầu vào cho sản xuất

- Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp là chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Cóthể nói chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt thì mới thuận lợi cho việc sản xuất cũng nhưtiêu thụ sản phẩm Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào càng tốt thì sản phẩm sản xuất ra càng

có chất lượng cao, tạo ra sức cạnh tranh của các mặt hàng công ty sản xuất ra và tạo lợi thếcạnh tranh cho Tân Hiệp Phát Từ đó tạo được thương hiệu cho Tân Hiệp Phát Chính vì lý donày mà tất cả các nguyên vật liệu mà công ty nhập mua đều là của các nhà cung ứng có uy tín

và chất lượng nguyên vật liệu cao

Mặc dù Tân Hiệp Phát có mua nguyên vật liệu của các công ty trong nước nhưng phầnlớn là nhập khẩu từ nước ngoài, khiến chi phí vận chuyển tăng cao đây là 1 điều bất lợi đốivới Tân Hiệp Phát Chi phí cao dẫn đến giá thành và giá cả của sản phẩm cũng cao, làm giảmsức cạnh tranh của sản phẩm

2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Thị trường bia

Thị trường bia Việt Nam hiện nay khá đa dạng và sự cạnh tranh cũng không kém phầngay gắt so với nhiều thị trường khác Bên cạnh những ông lớn như Heineken, Tiger của nướcngoài thì thị trường Việt Nam cũng được chiếm lĩnh bởi những đối thủ nặng cân như công tybia Hà Nội, Sabeco, công ty bia Đông nam Á….Chúng ta sẽ phân tích một số đối thủ trực tiếpquan trọng nhất của Tân Hiệp Phát:

1.Tổng công ty bia rượu, nước giải khát Sài Gòn (SABECO):

Tên tiếng Anh Saigon Beer Alcohol - Beverage Corporation

Trang 16

Địa chỉ Số187-Nguyễn Chí Thanh,Q.5,TP.HCM

Điện thoại 088.559595

Ngành Bia - Rượu - Nước giải khát

Loại hình Doanh nghiệp quốc doanh Trung ương

Sabeco là đơn vị hàng đầu trong việc xây dựng chính sách xây dựng và phát triển thịtrường, hệ thống phân phối trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm Bia của Việt Nam với sảnlượng tiêu thụ chiếm giữ trên 35% thị phần

Danh hiệu “Thương hiệu tín nhiệm" Bia Sài Gòn trong 22 năm Sản phẩm Bia Sài Gòn – Hàng Việt Nam chất lượng cao, được người tiêu dùng bình chọn liên tục trong 12 năm từ

1997 – 2008 Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc thi bình chọn Bia quốc tế

tổ chức tại AUSTRALIA năm 1999, 2000 và 2001 Có hệ thống phân phối rộng khắp cảnước, gồm 9 công ty khu vực: miền Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, miền Trung, namTrung Bộ, miền Đông, trung tâm, Sabeco sông Tiền, sông Hậu

2 Công ty bia Đông Nam Á

Địa chỉ: 167B Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Website: www.h alid a.co m.v n

Nhà máy bia Đông Nam Á là công ty Liên doanh giữa công ty Việt Hà (Việt Nam) vàCarlsberg Breweries A/S (Đan Mạch), sản xuất hai loại bia Carlsberg và Halida Chúng ta sẽphân tích về Halida-đối thủ cạnh tranh chính của bia Bến Thành – sản phẩm của Tân HiệpPhát

Halida là sản phẩm của South East Asia Brewery được thành lập vào tháng 10/1993như là một liên doanh giữa Carlsberg Breweries, Việt Hà Breweries Ltd và Quỹ hỗ trợ chocác nước đang phát triển công nghiệp hóa Nhà máy bia được trang bị máy móc thiết bị hiệnđại và sử dụng phương pháp mới nhất về công nghệ và khoa học để đảm bảo chất lượng sảnphẩm Halida là một trong những thương hiệu lớn nhất tại Việt nam,với thị phần rộng lớn tạicác tỉnh phía Bắc.Sản phẩm Halida bao gồm bia chai và bia tươi Công ty đã thành công trongviệc xuất khẩu sang Pháp, Đức và gần đây tại Hoa Kỳ và Nhật Bản.Với sự ra đời của chai50cl danh mục đầu tư của Halida bia bây giờ gồm 33cl, 50cl và 64cl chai, lon 33cl và 22.5l

Trang 17

kegs tất cả chất lượng cao và giá cả cạnh tranh.

Halida thường xuyên đi đầu trong các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi, nhất là trongcác dip Tết, ngày lễ Hãng đã gây dựng được thương hiêu và uy tín của mình trong lòngngười tiêu dùng cũng như chiếm một thị phần không nhỏ trên thị trường Việt Nam

Thị trường nước giải khát:

Thị trường nước giải khát những năm gần đây khá sôi động vì sự tham gia của nhiềunhà cung cấp cũng như nhu cầu ngày càng khắt khe, đa dạng của người tiêu dùng Hiện tại, rấtnhiều hãng lớn cũng đang tham gia thị truờng đầy tiềm năng này, ảnh hưởng không nhỏ đếnsản lượng tiêu thụ của THP Có thể kể đến Tribeco, Lipton(Unilever), Cocacola, Pepsi

1 Công ty Pepsico- Việt Nam

Tên quốc tế: PEPSICO INTERNATIONAL VIETNAM

Địa chỉ trụ sở: 88, Đồng Khởi,Quận 1,TP Hồ Chí Minh

Pepsi là thương hiệu nổi tiếng thế giới về nước giải khát và là công ty đang chiếm thịphần lớn về nước giải khát có ga, nước uống tăng lực và nước ép trái cây tại Việt Nam Giá

cả của các sản phẩm pepsi tương đối hợp lý với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế

Một loại nước trái cây của Pepsi, Twister, cũng thành công trong việc tăng thị phần,đứng thứ 7 trong các nhãn hiệu FMCG phát triển nhanh nhất năm 2007 Nước tăng lựcSting– nhãn hiệu nước ngoài phát triển nhanh nhất tại Việt Nam chỉ đứng thứ tư về tăngtrưởng thị phần trong năm 2007 Sting của PepsiCo tăng thêm 8% thị phần năm 2007 Tuynhiên, tỷ lệ tăng trưởng này đưa Sting đứng đầu về nước uống tăng lực với thị phần tăng hơn40% ở Việt Nam

2 Công ty Tribeco:

Địa chỉ: 12, Kỳ Đồng, P9, Q.3, TP.Hồ Chí Minh

Website:h t tp : // www trib ec o c o mn Ngành nghề kinh doanh:

Mua bán hàng tư liệu sản xuất (vỏ chai, hương liệu…) và các loại nước giải khát

Sản xuất, kinh doanh, chế biến lượng thực

Đại lý mua bán hàng hoá

Sản xuất rượu nhẹ có ga (Soda hương )

Trang 18

Cho thuê nhà và kho bãi

Kinh doanh nhà hàng ăn uống

Năm 2007 đã đánh dấu sự khởi đầu chiến lược Bắc tiến của Tribeco với tham vọng trởthành tổ hợp kinh tế hàng đầu tại Việt Nam và thị trường khu vực về ngành đồ uống Tribeco

có nguồn vốn đầu tư lớn (Kinh Đô mua 20% cổ phần của Tribeco), đa dạng hoá lĩnh vực sảnxuất kinh doanh và điểm quan trọng là thừa hưởng hệ thống phân phối đang hoạt động cóhiệu quả của Kinh Đô với hơn 200 nhà phân phối, gần 200.000 đại lý và các điểm bán lẻ trêntoàn quốc

Tribeco liên tục đầu tư thiết bị công nghệ (ví dụ như: sản phẩm sữa đậu nành bao bìbịch, hộp giấy được sản xuất bằng thiết bị Tetra Pak của Thụy Điển và xử lý tiệt trùng theocông nghệ UHT-công nghệ tiên tiến hiện nay, bảo toàn được các thành phần dinh dưỡng, cácvitamin cũng như hương vị thiên nhiên đặc trưng của sản phẩm; dây chuyền sản xuất sữa đậunành chai do Mỹ sản xuất, hiện đã khai thác được 85% công suất; dây chuyền sản xuất nướcngọt đóng lon 330 ml là thiết bị nhập từ Mỹ tự động hóa 100%, hiện khai thác được 82%công suất ) Chính vì vậy, Tribeco đã nâng cao năng lực cạnh tranh, đến nay sản phẩm củaCty đã có 46 chủng loại sản phẩm nước giải khát có gas và không gas đóng trong các loại baobì: chai thủy tinh, lon, hộp, bịch, PET, của các dòng nhãn hiệu Tribeco - Somilk - Trio –Trimilk Giá cả các sản phẩm này ở mức trung bình

3 Công ty URC Việt Nam

Địa chỉ: 10 Phan Đình Giót, Q Tân Bình,TP HồChí Minh

URC Việt Nam là một Công Ty trực thuộc Tập đoàn URC Quốc Tế Công ty vào ViệtNam gần 10 năm và đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường về sản phẩm bánh kẹo, nướctrà xanh C2 và nhiều sản phẩm khác URC Việt Nam đầu tư vào Việt Nam với số vốn lên đến14,5 triệu đô và đặt nhà máy tại KCN Việt Nam - Singapore

Các sản phẩm có tiếng tăm của URC là bánh snack Jack&Jill, sôcôla Cloud 9 và Nips,kẹo XO và Maxx, mì Payles và Nissin Các sản phẩm của công ty hết sức đa dạng như: bánhsnacks, kẹo, bánh biscuits, cà phê hòa tan, mì ăn liền, nước xốt cà chua, mì sợi, ngoài ra còn

có cả các lọai kem…

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Phân tích các hướng chiến lược trong chiến lược tăng trưởng tập trung của Tập đoàn Tân Hiệp Phát.doc
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w