MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Bố cục luận văn 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 4 1.1. MẠNG MÁY TÍNH 4 1.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 6 1.2.1. Các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu phân tán 6 1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán (DDBMS) 7 1.2.3. Các điểm đặc trưng của cơ sở dữ liệu phân tán 8 1.2.4. Kiến trúc tham chiếu của cơ sở dữ liệu phân tán 10 1.2.5. Các loại truy xuất CSDL phân tán 13 1.3. CÁC MỨC TRONG SUỐT CỦA CSDL PHÂN TÁN 14 1.3.1. Khái niệm tính trong suốt 14 1.3.2. Một số khía cạnh điển hình của tính trong suốt 14 1.4. PHÂN MẢNH VÀ CẤP PHÁT DỮ LIỆU 17 1.4.1. Phân mảnh dữ liệu 17 1.4.2. Cấp phát tài nguyên 23 2.5. GIAO DỊCH 28 2.5.1. Định nghĩa giao dịch 28 2.5.2. Tính chất của giao dịch 29 2.5.3. Phân loại giao dịch 30 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN PHỤC VỤ THÔNG TIN NHANH VỀ NHÂN SỰ TẠI QUẢNG BÌNH 32 2.1. MÔ TẢ YÊU CẦU 32 2.1.1. Các căn cứ pháp lý về quản lý nhân sự 32 2.1.2. Cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước 32 2.1.3. Các đối tượng tham gia vào hệ thống 32 2.1.4. Yêu cầu về các chức năng của hệ thống 33 2.1.5. Hệ thống mã hóa thông tin phục vụ xây dựng chương trình phân tán phục vụ thông tin nhanh về nhân sự tại Quảng Bình 34 2.2. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 41 2.2.1. Mô hình tổng quát trong thiết kế CSDL phân tán 41 2.2.2. Phân mảnh dữ liệu 46 2.2.3. Cấp phát (chi phí phân bố các mảnh) 52 2.2.4. Xác định vị trí đặt cơ sở dữ liệu và phân nhóm người dùng 55 2.3. XỬ LÝ TRUY VẤN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 56 2.3.1. Khái niệm truy vấn 56 2.3.2. Các tầng của quá trình xử lý truy vấn phân tán 56 2.4. KIỂM SOÁT TÍNH TOÀN VẸN NGỮ NGHĨA 62 2.4.1. Kiểm soát toàn vẹn ngữ nghĩa tập trung 62 2.4.2. Kiểm soát toàn vẹn ngữ nghĩa phân tán 64 2.4.3. So sánh việc kiểm soát toàn vẹn ngữ nghĩa tập trung và phân tán 67 CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÁN PHỤC VỤ THÔNG TIN NHANH VỀ NHÂN SỰ TẠI QUẢNG BÌNH 68 3.1. MÔ HÌNH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 68 3.1.1. Biểu đồ phân cấp chức năng 68 3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu 68 3.2. TỐI ƯU HÓA TRUY VẤN PHÂN TÁN 70 3.2.1. Hàm chi phí 71 3.2.2. Số liệu thống kê cơ sở dữ liệu 72 3.2.3. Lực lượng của các kết quả trung gian 73 3.3. THUẬT TOAN TỐI ƯU HOA TRUY VẤN PHAN TAN SYSTEM R 75 3.4. ĐIỀU KHIỂN ĐỒNG THỜI PHÂN TÁN 78 3.4.1. Phân loại các cơ chế điều khiển đồng thời 79 3.4.2. Điều khiển đồng thời bằng khóa chốt 79 3.4.3. Thuật toán điều khiển đồng thời bằng dấu 83 3.4.4. Quản lý khóa gài 84 3.5. KIẾN TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG PHÂN TÁN PHỤC VỤ THÔNG TIN NHANH VỀ NHÂN SỰ TỈNH QUẢNG BÌNH 86 3.5.1. Kiến trúc chương trình 86 3.5.2. Các chức năng của chương trình 92 3.6. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99 1. Kết quả đạt được 99 2. Hạn chế 100 3. Hướng phát triển đề tài 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Về cơ cấu tổ chức, tỉnh Quảng Bình có 159 đơn vị hành chínhcấp xã, 8 huyện, thành phố và 20 sở, ban ngành là các cơ quan hànhchính cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Sở Nội vụ là cơquan chuyên môn, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý cán bộ, côngchức, viên chức toàn tỉnh với 187 đầu mối các cơ quan, ban, ngành.Việc quản lý nhân sự được bố trí phân tán theo tổ chức và phân cấpquản lý đa tầng
Hồ sơ cán bộ, công chức là tài liệu quan trọng có tính pháp lýphản ánh trung thực về lý lịch của từng cá nhân cán bộ, công chức Trên thực tế, công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức bằngphương pháp truyền thống (hồ sơ giấy) nói chung và hồ sơ điện tử vềcán bộ, công chức nói riêng thời gian qua chưa được quan tâm, chỉđạo để thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc Do vậy, khi các cơquan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu số liệu để phục vụ cho việcnghiên cứu hoạch định chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chứchoặc ra quyết định về nhân sự thì các cơ quan chuyên môn khôngcung cấp được hoặc nếu có thì bản thân số liệu đó lại lạc hậu và thiếuchính xác, không đầy đủ và thường không kịp thời
Từ thực tế nêu trên, để đáp ứng yêu cầu về tính kịp thời, nângcao chất lượng và hiệu quả công cụ quản lý cán bộ, công chứcchính quy và hiện đại, cần thiết xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin
về cán bộ, công chức hành chính nhà nước của tỉnh Vì vậy, đề tài
“Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán phục vụ thông tin nhanh vềnhân sự tại Quảng Bình” được lựa chọn là hướng đi phù hợp với
hệ thống quản lý đa tầng, phức tạp, phải xử lý theo hướng phân
Trang 2tán mới giải quyết được yêu cầu bài toán; đồng thời hỗ trợ thựchiện cải cách hành chính, hướng tới chính quyền điện tử là vấn đềtỉnh Quảng Bình đang quan tâm ưu tiên thực hiện trong giai đoạnhiện nay.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết cơ sở dữ liệu phân tán để xây dựng cơ sở
dữ liệu phân tán giải quyết bài toán đã đặt ra Tập trung vào hai nộidung chính: tin học hóa trong công tác quản lý hành chính nhà nước
và trợ giúp thông tin nhanh về nhân sự Ứng dụng có khả năng kếtnối mạng giữa ba cấp: tỉnh, huyện và xã; có khả năng mở rộng để kếtnối với cơ sở dữ liệu Trung ương trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lý thuyết hệ tin học phân tán; cơ sở dữ liệu phân tán
- Các công cụ, công nghệ được sử dụng để xây dựng cơ sở dữliệu phân tán theo mô hình giải pháp đã lựu chọn
- Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu thực nghiệm
5 Bố cục luận văn
Luận văn gồm có 3 chương, gồm:
Chương 1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu phân tán
Trang 3Chương 2 Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán phục vụthông tin nhanh về nhân sự tại Quảng Bình
Chương 3 Xây dựng chương trình phân tán phục vụ thông tinnhanh về nhân sự tại Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Quy định hiện hiện hành của Nhà nước về quản lý cán bộ,công chức, viên chức và tình hình thực tế của địa phương;
- Hệ tin học phân phân tán; nguyên lý hệ CSDL phân tán
- Ngôn ngữ lập trình Java và JSP
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán phục vụ thông tin nhanh về nhân sựtại Quảng Bình là hệ thống hợp nhất quản lý từ cấp tỉnh đến tất cảcác xã trực thuộc huyện, do dó cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý phảihợp nhất và là tài nguyên dùng chung để khai thác hiệu quả về côngtác quản lý nhân sự
Hệ thống có sự phân cấp khác nhau nhằm mục đích quản lý,tra cứu, thống kê và cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, hiệuquả Trên cơ sở đó, hệ quản lý phân cấp thành 3 cụm Server khácnhau và phân tán trên phạm vi địa lý khác nhau Cụm thứ nhất quản
lý nhân sự cấp sở, ban ngành tương đương trực thuộc tỉnh Cụm thứhai quản lý nhân sự cấp huyện, chủ yếu quản lý nhân sự các phòngtrực thuộc huyện Cụm thứ ba quản lý nhân sự cấp xã, công tác quản
lý tập trung là các cán bộ có chức danh thuộc xã
Việc phân tán cơ sở dữ liệu và chương trình trên hệ thống 3cụm Server khác nhau buộc phải có sự phân tích, thiết kế và vận
Trang 4hành hệ đảm bảo tính hoạt động ổn định và gắn bó trên hệ Bên cạnh
đó, công tác quản lý các luồng dữ liệu khai thác dùng chung là yếu tốsống còn của hệ, như vậy ta có thể phân chia hệ thành hai thành phần
cơ bản là mạng máy tính và CSDL phân tán
- Lựa chọn hình thức phân tán là yêu tố quan trọng để xâydựng hệ thống phù hợp với từng yêu cầu và chức năng của các ứngdụng khác nhau; đối với hệ phục vụ thông tin nhanh về nhân sự tạiQuảng Bình, phương pháp phân tán lựa chọn là phân tán không đồngnhất, dữ liệu được phân mảnh dọc và bố trí trên các cụm Server khácnhau Dữ liệu phân mảnh dựa trên nền tảng của CSDL phân tán chophép dữ liệu được cập nhật trên 1 cụm Server lập tức sẽ cập nhật trêncác cụm còn lại nếu được phân quyền và ở Server cấp cao hơn
1.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
dữ liệu có liên đới logic và
được phân bố trên một mạng máy tính theo Hình 1.2
Mỗi vị trí có quyền tự quản cơ sở dữ liệu cục bộ của mình và
Hình 1.2 Môi trường hệ CSDL phân tán
Trang 5thực thi các ứng dụng cục bộ Mỗi vị trí cũng phải tham gia vào việcthực thi ít nhất một ứng dụng toàn cục mà yêu cầu truy xuất dữ liệutại nhiều vị trí qua mạng.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai khía cạnh quan trọng của cơ sở
dữ liệu phân tán:
- Tính phân tán: Dữ liệu thực tế không cư trú ở cùng một vị trí;
- Sự tương quan logic: Các dữ liệu có một số tính chất ràngbuộc lẫn nhau
Đối với hệ thống phục vụ thông tin nhanh về nhân sự tạiQuảng Bình có các đặc điểm về xử lý tại các cụm Server:
Cụm Server cấp xã: nhập liệu cán bộ, xử lý thông tin về cánhân, thống kê chuyển một phần thông tin về cán bộ mới cập nhậtlên cụm Server cấp huyện
Cụm Server cấp huyện: nhập liệu cán bộ, xử lý thông tin về cánhân, thống kê chuyển một phần thông tin về cán bộ mới cập nhậtlên cụm Server cấp sở
Cụm Server cấp sở, ban ngành và tương đương: nhập liệu cán
bộ, xử lý thông tin về cá nhân, thống kê thông tin về cán bộ, việc cậpnhật chỉ tiến hành cục bộ
1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán (DDBMS)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán là hệ thống phần mềm chophép quản lý các hệ cơ sở dữ liệu phân tán và làm cho việc phân tántrở nên trong suốt đối với người sử dụng
Trang 6Các thành phần nhất thiết của DDBMS thông tin nhanh vềnhân sự tại Quảng
sở dữ liệu phân tán
1.2.3 Các điểm đặc trưng của cơ sở dữ liệu phân tán
- Cấu trúc điều khiển phân cấp: quản trị cơ sở dữ liệutoàn cục và quản trị cơ sở dữ liệu cục bộ phân tán
- Tính chất độc lập dữ liệu như trong cơ sở dữ liệu tập trung;
bổ sung tính chất trong suốt phân tán; tính đúng đắn của các chương
Hình 1.3 Các thành phần của CSDLphân tán thông tin nhanh về nhân sự
tại Quảng Bình
Trang 7trình ứng dụng không bị ảnh huởng bởi sự di chuyển dữ liệu từ vị trínày đến vị trí khác.
- Dư thừa dữ liệu: Giảm thiểu dư thừa dữ liệu đảm bảo tínhgắn bó; Nhân bản dữ liệu giúp việc thực thi các ứng dụng khôngdừng nếu có một địa điểm bị hỏng Tuy nhiên vấn đề quản lý gắn bó
và phân tán dữ liệu hợp lý Đối với trường hợp xây dựng hệ thốngphục vụ thông tin nhanh về nhân sự tại Quảng Bình, việc lựa chọnCSDL phân mảnh dọc là bài toán tối ưu cho ứng dụng quản lý, tracứu và thống kê nhân sự tại tỉnh và đảm bảo hiệu năng khai thác sửdụng và giảm chi phí truyền
1.2.4 Kiến trúc tham chiếu của cơ sở dữ liệu phân tán
Kiến trúc tham chiếu không được cài đặt rõ ràng trên tất
cả cơ sở dữ liệu phân tán, tuy nhiên các mức của nó được kháiquát chính xác, thích hợp để mô tả tổ chức chung cho mọi hệ cơ sở
dữ liệu phân tán
- Lược đồ toàn cục: Mô tả tổng thể và thống nhất chung nhấtcủa tất cả dữ liệu của cơ sở dữ liệu phân tán độc lập với môi trườngphân tán
- Lược đồ phân mảnh: Mỗi quan hệ toàn cục có thể được chiathành các thành phần không trùng nhau được gọi là các phân mảnh
Trang 8Lược đồ phân mảnh định nghĩa ánh xạ giữa các quan hệ toàn cục vàcác phân mảnh
Ba đối tượng quan trọng nhất của kiến trúc này là sự tách biệtgiữa sự phân mảnh dữ liệu và sự cục bộ hóa dữ liệu, điều khiển dưthừa dữ liệu và tính độc lập ở các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cục bộ
Hình 1.4 Kiến trúc tham chiếu của cơ sở dữ liệu phân tán
Trang 91.2.5 Các loại truy xuất CSDL phân tán
a Truy xuất từ xa thông qua các tác vụ cơ bản
b Truy xuất từ xa thông qua chương trình phụ trợ
1.3 CÁC MỨC TRONG SUỐT CỦA CSDL PHÂN TÁN
1.3.1 Khái niệm tính trong suốt
1.3.2 Một số khía cạnh điển hình của tính trong suốt 1.4 PHÂN MẢNH VÀ CẤP PHÁT DỮ LIỆU
1.4.1 Phân mảnh dữ liệu
a Lý do phân mảnh
- Các ứng dụng chỉ yêu cầu thao tác trên các tập con của cácquan hệ, là khung nhìn dữ liệu của người sử dụng
- Phân rã một quan hệ thành nhiều mảnh, mỗi mảnh được xử
lý như một đơn vị dữ liệu cho phép thực hiện nhiều giao dịch đồngthời Phân mảnh các quan hệ cũng cho phép thực hiện song song mộtcâu truy vấn bằng cách chia nó thành một tập các câu truy vấn conhoạt tác trên các mảnh Vì thế việc phân mảnh sẽ làm tăng mức độhoạt động đồng thời và tăng lưu lượng hoạt động của hệ thống.Đối với hệ thống phục vụ thông tin nhanh về nhân sự tạiQuảng Bình, dữ liệu được phân rã và phân tán trên 3 cụm Serverkhác nhau và với mức độ yêu cầu tính chất về tra cứu, thống kêthông tin đối với bài toán quản lý nhân sự được đặt ra tại tỉnh thì hệthống phân mảnh dọc là thích hợp nhất với điều kiện hiện nay Vớinhu cầu phát triển thì hệ thống có thể sử dụng phương pháp phânmảnh lai sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc xây dựng ứng dụng
và CSDL phân tán Giải pháp của bài toán là lựa chọn phân mảnhdọc, do đó các phương pháp phân tích, thiết kế tập trung vào phânmảnh này sẽ được trình bày trong Chương 2
Trang 10b Các quy tắc phân mảnh
Các nguyên tắc để đảm bảo cơ sở dữ liệu khi phân mảnh sẽđảm bảo tính không thay đổi về ngữ nghĩa Ba qui tắc phải tuân thủkhi phân mảnh cơ sở dữ liệu quan hệ:
Tính đầy đủ
Quan hệ R được phân rã thành các mảnh R 1 , R 2, …, R n , thì mỗi
mục dữ liệu có trong quan hệ R sẽ được chứa trong ít nhất một mảnh
R i (i=1, , n)
Tính phục hồi
Nếu một quan hệ R được phân rã thành các mảnh R 1 , R 2 ,…, R n
khi đó: R=∇R i , ∀ R i ∈ F R Toán tử ∇ thay đổi tùy theo từng loạiphân mảnh Khả năng phục hồi quan hệ từ các mảnh sẽ đảm bảo bảotoàn các phụ thuộc
thành tập các quan hệ nhỏ hơn để nhiều ứng dụng có thể chỉ cần thựchiện trên một mảnh Mảnh tối ưu là mảnh sinh ra một lược đồ phânmảnh cho phép giảm tối thiểu thời gian thực hiện của ứng dụng trênmảnh đó
Trang 11Để có được các lời giải tối ưu cho bài toán phân mảnh dọc,phải sử dụng hai phương pháp khám phá (Heuristic) cho phân mảnhdọc các quan hệ toàn cục:
(1) Nhóm thuộc tính: bắt đầu gán mỗi thuộc tính cho một
mảnh và trong mỗi bước, nối một số mảnh lại với nhau cho đến khithỏa điều kiện
(2) Tách mảnh: bắt đầu bằng một quan hệ và quyết định cách
phân chia dựa trên hành vi truy nhập của các ứng dụng trên các thuộctính
Kỹ thuật tách mảnh thích hợp với phương pháp thiết kế từ trênxuống Các mảnh không gối chồng lấn lên nhau (không phải là khoáchính) Trong các hệ CSDL phân tán, các mảnh không gối chồng lênnhau được quan tâm, nghiên cứu
1.4.2 Cấp phát tài nguyên
a Phát biểu Bài toán cấp phát tài nguyên
b Thông tin cần thiết cho bài toán cấp phát
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN PHỤC
VỤ THÔNG TIN NHANH VỀ NHÂN SỰ TẠI QUẢNG BÌNH 2.1 MÔ TẢ YÊU CẦU
2.1.1 Các căn cứ pháp lý về quản lý nhân sự
2.1.2 Cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước
Tỉnh Quảng Bình hiện có 20 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 08huyện, thành phố Mỗi cơ quan cấp tỉnh có từ 05 đến 32 phòngtrực thuộc; Mỗi huyện, thành phố có 13 phòng trực thuộc và có
từ 15 đến 30 xã
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan HC Quảng Bình
2.1.3 Các đối tượng tham gia vào hệ thống
Các đối tượng tham gia sử dụng gồm: Sở Nội vụ; Các sở, ban,ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Nội vụ các huyện, thànhphố; Ủy ban nhân dân cấp xã
CSDL phân tán về nhân sự tỉnh Quảng Bình được sử dụngtrong khối cơ quan hành chính nhà nước Hồ sơ cán bộ, công chứcmỗi cơ quan, đơn vị là một cơ sở dữ liệu cục bộ
Mỗi cơ quan (các sở, ngành, UBND cấp huyện) có quyền truyvấn thông tin của toàn bộ cán bộ, công chức của đơn vị mình; đồng
Cấp huyện:
08 UBND huyện, Thành phố
Trang 13thời các cơ quan chuyên môn cấp trên có thể truy vấn (xem) một sốthông tin của nhân sự cùng chuyên ngành dọc theo phân cấp quản lý:
- Các sở: Truy vấn cập nhật thông tin của cơ quan mình; xemđược thông tin của nhân sự cùng chuyên ngành quản lý từ tỉnh đếnxã
- Các huyện: Truy vấn cập nhật thông tin của toàn huyện (baogồm cả của các xã); xem thông tin của toàn huyện mình
- Các xã truy vấn xem thông tin về cán bộ, công chức của xãmình
2.1.4 Yêu cầu về các chức năng của hệ thống
2.1.5 Hệ thống mã hóa thông tin phục vụ xây dựng chương trình phân tán phục vụ thông tin nhanh về nhân sự
a Mã đặc trưng cho hệ thống tổ chức nhân sự
Bảng 2.2 Dạng mã hóa sở ban ngành tương đương,
huyện, xã trực thuộcCấp độ mã hóa Dạng
ký tự
Dạngmã
Sốlượng Ghi chú
Sở, ban ngành
Bảng 2.6 Dạng mã hóa phòng trực thuộc sở ban ngành
tương đương hoặc huyệnCấp độ
mã hóa
Dạng
ký tự Dạng mã
Sốlượng
GhichúPhòng trực
Trang 14thuộc huyện X=00
Trang 15Bảng 2.8 Dạng mã hóa chức danh cán bộ, công chức cấp xãCấp độ
mã hóa Dạng ký tự Dạng mã
Sốlượng
GhichúChức danh cán
Cấp độ
mã hóa
lượngCán bộ CC
hoặc VC S H X P CD CB 08 0 00 01 00 001 12
b Cơ chế phân quyền quản lý đối với quản lý nhân sự
2.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
2.2.1 Mô hình tổng quát trong thiết kế CSDL phân tán
Có ba kiểu thiết kế CSDL phân tán trên mạng máy tính:
- Các bản sao: CSDL được sao chép thành nhiều bản vàlưu trữ trên các vị trí phân tán khác nhau của mạng máy tính
- Phân mảnh: CSDL được phân thành nhiều mảnh theo kỹthuật phân mảnh dọc hoặc phân mảnh ngang, các mảnh được lưutrữ trên các vị trí khác nhau
- Mô hình kết hợp các bản sao và phân mảnh Trên một số
vị trí chứa các bản sao, một số vị trí khác chứa các mảnh
Trang 16Với mô tả yêu cầu nêu trên, ứng dụng chọn kiểu thiết kế cơ sở
dữ liệu kết hợp các bản sao và phân mảnh, sử dụng kỹ thuật phân
mảnh dọc - Theo Hình 2.2, hệ thống được chia thành 3 cụm cơ bản,
do đó mỗi cụm có sự phân cấp quản lý và các chức năng riêng khiphân tán CSDL và chương trình Đối với cụm các xã, người dùng chỉđược truy cập CSDL cán bộ ở xã của mình, không thể truy xuất đượcthông tin các xã khác Đối với việc quản lý ở cấp huyện, ngoài việctruy xuất thông tin cán bộ của đơn vị mình, có thể xem được cán bộcấp xã theo thẩm quyền quản lý
- Với việc phân chia, phân cấp như trên, môi trường thực hiện
hệ thống dựa trên kết nối mạng WAN và giao thức TCP nhằm đảmbảo kết nối giữa các cụm; bên cạnh đó, để dễ dàng đối với ngườidùng trên các thiết bị đầu cuối, công nghệ sử dụng là công nghệWeb
Hình 2.2 Mô hình phân cấp quản lý
Trang 17Cơ sở dữ liệu địa phương (Cụm server 1): là nhóm cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu, đặt tại vị trí nhóm làm việc
Cơ sở dữ liệu truy xuất từ xa (Cụm server 2, Cụm server 3):
Đặt tại các phân cụm khác nhau Nếu có một yêu cầu cấp phát tàinguyên, ngoài truy xuất cục bộ, các yêu cầu này được gửi đến CSDL
từ xa sau đó nhận các hồi đáp và tái cấu trúc mảnh
Sơ đồ kết nối thông tin giữa các cụm cơ sở dữ liệu theo mô tả
ở Hình 2.6
Hình 2.6 Mô hình cấp phát dữ liệu phân tán