Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động của Vietinbank Đà Nẵng nói riêng, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động nhận
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như: 2
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG 5
NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM 5
1.1 NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 6
1.1.1 Vốn chủ sở hữu 6
1.1.2 Vốn huy động từ nhận tiền gửi 7
1.1.3 Vốn đi vay (Phi tiền gửi) 8
1.1.4 Vốn nhận ủy thác đầu tư và các nguồn vốn khác 9
1.2 CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM 9
1.2.1 Tiền gửi thanh toán 10
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn cho các khách hàng doanh nghiệp 11
1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm 11
1.2.4 Phát hành Giấy tờ có giá 12
1.3 MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM 13
1.3.1 Nội dung mở rộng hoạt động nhận tiền gửi 13
1.3.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM 15
1.3.2.1 Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi 15
1.3.2.2 Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi 15
1.3.2.3 Tính chất hợp lý của cơ cấu tiền gửi huy động 16
1.3.2.4 Mức độ phù hợp của chi phí huy động tiền gửi đối với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ 16
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM 16
Trang 31.3.3.1 Những nhân tố bên ngoài ngân hàng 16
1.3.3.2 Những nhân tố bên trong ngân hàng 18
TÓM TẮT CHƯƠNG I 20
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 21
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ( VIETINBANK ĐÀ NẴNG) 21
2.1.1 Đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 21
2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực 24
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2008- 2011 28
2.2.1 Sản phẩm tiền gửi tại chi nhánh 28
2.2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại Vietinbank Đà Nẵng 29
2.2.2.1 Mức tăng trưởng về quy mô huy động tiền gửi 29
2.2.2.2 Về thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Đà Nẵng 32
2.2.2.3 Về tính hợp lý của cơ cấu huy động tiền gửi 33
2.2.2.4 Chi phí huy động tiền gửi 37
2.2.2.5 Quan hệ giữa chi phí huy động đầu vào với lãi suất bán vốn cho Trụ sở chính 38
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG 42
2.3.1 Những thành tựu chủ yếu 42
2.3.2 Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của những hạn chế 43
2.3.2.1 Hạn chế chủ yếu 43
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế 46
TÓM TẮT CHƯƠNG II 49
Trang 4CHƯƠNG 3 50
CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – 50
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 50
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC NHẬN TIỀN GỬI CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 50
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG 52
3.2.1 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng kết hợp với tập trung đầu tư nhóm khách hàng trọng điểm 52
3.2.2 Hoàn thiện chính sách khách hàng đối với khách hàng dân cư 53
3.2.3 Tiếp tục phát triển các sản phẩm huy động tiền gửi 54
3.2.4 Mở rộng các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho nhận tiền gửi 56
3.2.5 Vận dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý, linh hoạt 58
3.2.6 Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến, quảng bá, xây dựng hình ảnh NH, hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 60
3.2.7 Tiếp tục phát triển hợp lý kênh phân phối dịch vụ tiền gửi 63
3.2.8 Tăng cường huy động vốn trung, dài hạn bằng các biện pháp thích hợp
64
3.2.9 Giải pháp bổ trợ 65
3.2.9.1 Giải pháp phát triển công nghệ ngân hàng và trang bị cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại 65
3.2.9.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng môi trường làm việc tích cực và có chính sách đãi ngộ xứng đáng 67
3.2.9.3 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi 69
3.3 KIẾN NGHỊ 70
Trang 53.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 70
3.3.1.1 Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô 70
3.3.1.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 71
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 72
3.3.2.1 Về cơ chế chính sách 72
3.3.2.2 Về quản lý điều hành 72
3.3.2.3 Kiến nghị với NHCT VN 73
TÓM TẮT CHƯƠNG III 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
Trang 6NHNN&LD Ngân hàng nước ngoài và Liên doanh
Trang 7Bảng 2.5 Tổng huy động tiền gửi của một số NHTM trên
địa bàn TP Đà Nẵng trong 4 năm 2008 – 2011 33Bảng 2.6 Cơ cấu huy động tiền gửi theo hình thức huy
Bảng 2.7 Cơ cấu huy động tiền gửi phân theo kỳ hạn từ
Bảng 2.8 Cơ cấu huy động tiền gửi phân theo loại tiền từ
Bảng 2.9 Chênh lệch lãi suất đầu vào- đầu ra của
Bảng 2.10 Tình hình huy động và sử dụng vốn Vietinbank
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Khác với loại hình doanh nghiệp khác, NHTM là loại hình kinh doanh đặc biệt sản phẩm chủ yếu của nó là tiền, kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Mục tiêu kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận, phần lớn lợi nhuận của NHTM là thu được từ hoạt động tín dụng còn hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp
vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại
Nằm trong hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần, giữ vai trò chủ lực thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng (Vietinbank Đà Nẵng) tiến hành cổ phần hoá (IPO vào tháng 07/2009) Hiện nay với tên gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (CTG), với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong cả nước, CTG đã và tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu của mình trong công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế Nguồn vốn huy động của CTG đã liên tục tăng trưởng qua các năm nhưng so với yêu cầu thì những kết quả đạt được còn khá khiêm tốn
Trong bối cảnh chung đó, Vietinbank Đà Nẵng đã và đang rất chú trọng đến chỉ tiêu huy động vốn và xem đây là một trong những chỉ tiêu trọng tâm phải hoàn thành trong kế hoạch kinh doanh hàng năm Đến thời điểm tháng
12 năm 2011, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có hơn 59 chi nhánh Ngân hàng, cùng theo đó là hơn 232 phòng giao dịch đã khiến cho thị trường tài chính ngày càng bị thu hẹp với điều kiện cạnh tranh đã trở nên ngày càng gay
Trang 9gắt và khốc liệt hơn Việc hoàn thành các chỉ tiêu huy động vốn tại Vietinbank Đà Nẵng đã trở nên khó khăn hơn do vậy yêu cầu cần phải có một
sự đánh giá đúng mực, đồng thời phải có những giải pháp, những cách tiếp cận mới để có thể hoàn thành công tác huy động vốn
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn đối với sự phát triển kinh
tế nói chung và hoạt động của Vietinbank Đà Nẵng nói riêng, tôi lựa chọn đề
tài “Giải pháp mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
+ Đánh giá, phân tích thực trạng huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi tại Vietinbank Đà Nẵng trong mối quan hệ với sử dụng vốn có hiệu quả
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn bằng hình thức tiền gửi, đáp ứng các mục tiêu hoạt động tại Vietinbank Đà Nẵng
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM nói chung, về hoạt động nhận tiền gửi nói riêng, luận văn dựa vào các
dữ liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân tích cơ bản để đánh giá thực trạng của hoạt động nhận tiền gửi tại Vietinbank Đà Nẵng trong thời gian qua Qua đó, tổng hợp, khái quát hóa các hạn chế cần khắc phục, kết hợp với các nghiên cứu tài liệu và phương pháp logic của tác giả để đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hơn nữa huy động vốn từ tiền gửi
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như:
- Phương pháp phân tích & tổng hợp; logic và lịch sử; quy nạp và diễn dịch
- Phương pháp thống kê
Trang 10- Phương pháp so sánh; đối chiếu
Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung:
Theo thông lệ quốc tế và theo Luật tổ chức tín dụng Việt Nam năm
2010, thì nhận tiền gửi là “Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”
Luận văn chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu trong hoạt động nhận tiền gửi theo nội dung như trên chứ không nghiên cứu các hình thức huy động khác chẳng hạn các khoản vay phi tiền gửi của ngân hàng
- Về đánh giá, phân tích thực trạng luận văn tập trung nghiên cứu các
dữ liệu tại Vietinbank Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2008 - 2011
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa, phân tích những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tại các NHTM
- Đánh giá, phân tích thực trạng của công tác huy động vốn, cơ cấu vốn huy động tại Vietinbank Đà Nẵng
Trang 11- Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi áp dụng tại Vietinbank Đà Nẵng Các giải pháp này cũng có thể áp dụng cho các NHTM có điều kiện và bối cảnh tương tự
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
Lịch sử ra đời của NHTM gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa và lịch sử phát triển của tiền tệ Trong quá trình hình thành và phát triển, hoạt động NHTM không ngừng lớn mạnh về quy mô cũng như cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng Vai trò của NHTM được biểu hiện ở các chức năng của nó như tạo tiền, tổ chức thanh toán, huy động vốn, mở rộng tín dụng, tài trợ ngoại thương, dịch vụ ngân hàng…
Trong điều kiện kinh tế thị trường, NHTM đã trở thành những trung gian tài chính lớn nhất và quan trọng nhất Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn tín dụng to lớn phục vụ cho phát triển kinh tế Thông qua những hoạt động của mình, NHTM đã thực hiện nhiệm vụ khơi tăng nguồn vốn từ những nơi thừa vốn chuyển đến những nơi thiếu vốn, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
và cải thiện mức sống cho dân cư, góp phần quan trọng trong việc điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiểm soát lạm phát trong điều hành chính sách vĩ mô của các quốc gia
Với tư cách là trung gian tài chính, NHTM không chỉ là trung gian luân chuyển vốn mà còn là trung gian cung cấp các dịch vụ thanh toán, môi giới và
tư vấn Tính chất phức tạp của các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng được tăng lên, do đó rất khó có một định nghĩa “ngân hàng” hoàn chỉnh
Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 theo khoản 3 Điều 4
có ghi “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Trang 13Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Trong đó “Hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
1.1 NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động kinh doanh là nghiệp vụ quan trọng nhất của các NHTM Trong bảng tổng kết tài sản, toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng thể hiện bên tài sản Nợ (bao gồm các khoản nợ phải trả cho người khác và vốn chủ sở hữu)
1.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn thuộc sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập được và thuộc sở hữu ngân hàng với các nguồn hình thành khác Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì do ngân sách Nhà nước cấp, nếu là ngân hàng
tư nhân thì đó là vốn do các cá nhân bỏ ra, nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông đóng góp, còn nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ và vốn bổ sung trong quá trình hoạt động như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm theo một tỷ lệ nhất định nhằm tăng cường vốn chủ sở hữu của ngân hàng; quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng; lợi nhuận chưa phân bổ và các quỹ nghiệp vụ khác (quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, khấu hao, quỹ phát triển nghiệp vụ kỹ thuật ngân hàng,…) Đặc điểm của nguồn vốn này là rất ổn định, chức năng chủ yếu của vốn chủ sở hữu bao gồm chức năng bảo vệ, chức năng hoạt động và chức năng điều chỉnh Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy thực lực, quy mô của ngân hàng và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Trang 141.1.2 Vốn huy động từ nhận tiền gửi
Vốn huy động từ nhận tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, được hình thành từ hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trên thị trường, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và
sử dụng, với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Các ngân hàng nhờ nắm được quyền sử dụng số tiền nhàn rỗi của khách hàng, họ sẽ mang cho vay hoặc đầu tư để kiếm lời
Đối với người gửi tiền, nghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ
và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng Ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để họ quan tâm khi gửi tiền vào ngân hàng
Đối với bản thân các ngân hàng, vốn huy động từ tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu, luôn chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 60% - 90% tổng nguồn vốn Hoạt động của ngân hàng hầu như dựa hẳn vào nguồn vốn này và đây chính là nguồn vốn tạo ra nguồn lực tài chính cho ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng luôn nỗ lực tìm mọi biện pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút ngày càng nhiều vốn nhàn rỗi, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Để làm được điều này, trước hết các ngân hàng phải từng bước đa dạng hóa các phương thức huy động vốn, kết hợp với một cơ chế lãi suất linh hoạt và các dịch vụ tiện ích khác nhằm thu hút khách hàng
Trang 151.1.3 Vốn đi vay (Phi tiền gửi)
Vốn đi vay thường chiếm một tỷ trọng nhất định trong kết cấu nguồn vốn của NHTM nhưng rất cần thiết và có vai trò quan trọng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường
Vay của NHTW: NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là chỗ dựa
của các NHTM trong trường hợp thiếu khả năng chi trả, những khoản vay NHTW của các NHTM thường gồm ba nhóm chính:
Thứ nhất, những khoản tiền vay ngắn hạn mà các NHTM vay từ
NHTW để giải quyết nhu cầu chi trả hàng ngày và thường được hoàn trả trong một ngày giao dịch
Thứ hai, những khoản tiền mà NHTW cho các NHTM vay theo nhu
cầu thời vụ
Thứ ba, những khoản tiền mà NHTM vay từ NHTW khi gặp khó khăn
về khả năng thanh toán hay do những thay đổi lớn trong lãi suất và tỷ giá theo hướng bất lợi làm xảy ra hiện tượng tiền gửi bị rút ra một cách ồ ạt mà bản thân NHTM không thể đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời bằng các biện pháp thông thường
Trong những tình huống này, NHTW có thể hỗ trợ tài chính cho các NHTM dưới hai hình thức là cho vay chiết khấu và cho vay tái cấp vốn, ở đây NHTW đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng”
Vay các TCTD khác thông qua thị trường liên ngân hàng: Trong
trường hợp phải đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách nhằm bổ sung hoặc thay thế nguồn vốn vay từ NHTW, NHTM buộc phải vay mượn lẫn nhau và vay các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng Khi đó, lãi suất
mà NHTM phải chấp nhận thường cao hơn lãi suất huy động từ các nguồn khác Khoản vay đó có thể không cần đảm bảo hoặc đảm bảo bằng các chứng khoán, trái phiếu dài hạn
Trang 16Vay nước ngoài: NHTM chỉ được vay nước ngoài nếu có bảo lãnh,
đồng thời phải chịu sự kiểm soát về hạn mức vay cũng như thời hạn vay của NHTW
1.1.4 Vốn nhận ủy thác đầu tư và các nguồn vốn khác
NHTM có thể nhận vốn ủy thác đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Quỹ hỗ trợ phát triển Pháp (AFD)… theo các chương trình, dự án với mục tiêu riêng như: phát triển nông thôn, xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường, môi sinh,…
Ngoài ra, NHTM còn có các nguồn vốn khác như: thuế, lương, nợ cổ đông về lợi tức phải trả nhưng chưa tới kỳ hạn thanh toán
1.2 CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM
Các tài liệu học thuật đều phân loại hoạt động huy động vốn của NHTM thành 2 hình thức là: huy động qua tiền gửi và các khoản vốn vay phi tiền gửi (non – deposit borrowing) Theo định nghĩa, hoạt động nhận tiền gửi
là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận Do đó, các công cụ được sử dụng trong hoạt động nhận tiền gửi rất đa dạng Bản chất của các công cụ này là những công cụ tài chính mà các NH phát hành cho công chúng Ở một khía cạnh khác, có thể xem chúng là các sản phẩm dịch vụ tiền gửi mà NH cung cấp cho công chúng
Xu hướng chung là các NH cung cấp một danh mục ngày càng đa dạng các công cụ tiền gửi cho khách hàng lựa chọn Vì vậy, khó có thể liệt kê chi tiết tất cả các loại công cụ này Tuy nhiên, về phương diện nghiên cứu, các loại công cụ sau đây là chủ yếu:
Trang 171.2.1 Tiền gửi thanh toán
Ở một số nước, công cụ này có thể mang nhiều tên gọi khác nhau Chẳng hạn, ở Mỹ nó có thể có tên là Tiền gửi phát séc, Tiền gửi giao dịch, Tiền gửi theo nhu cầu, Tiền gửi thanh toán…
Tiền gửi thanh toán là một loại tiền gửi không kỳ hạn dùng cho mục đích thanh toán, nên trong hạch toán kế toán của các NHTM Việt Nam nó được phân loại thành tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tài sản Nợ hình thành khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng vì các nhu cầu giao dịch, NHTM sẽ mở cho khách hàng một tài khoản ghi rõ số tiền mà họ gửi và nhờ đó khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng chi trả cho bên thứ ba hoặc lĩnh tiền mặt ở bất kỳ thời điểm nào Tiền gửi không kỳ hạn có thể là: tiền gửi có thể phát hành séc; tiền gửi rút tiền tự động hay tiền gửi thông dụng thực hiện qua máy rút tiền, máy nhận rút và chuyển tiền tự động (ATM)
Ở các nước phát triển, trước đây, ngân hàng không trả lãi cho khách hàng mở tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng khi sử dụng tài khoản này là để thanh toán qua ngân hàng chứ không phải để hưởng lãi Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư tối thiểu để hưởng các dịch vụ ngân hàng, nếu không đủ số dư này thì khách hàng phải trả phí cho ngân hàng Tuy nhiên, hiện nay các NHTM ở nước ngoài phần lớn đều trả lãi cho tài khoản loại này Ngoài ra, các NH còn cho ra đời một loại công cụ hỗn hợp giữa tài khoản thanh toán với một tài khoản tiết kiệm, chẳng hạn các TK NOW, TK ATS, TK Sweep account,
Khách hàng chủ yếu đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn thường là các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu chi trả thường xuyên và thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp Các cá nhân và các hộ gia đình thường chiếm phần
ít hơn trong tổng tiền gửi không kỳ hạn trên bảng cân đối của các ngân hàng
Trang 18Tiền gửi thanh toán là nguồn vốn huy động với chi phí thấp nhất và tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giúp ngân hàng duy trì các nhu cầu giao dịch Mặt khác, việc thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng còn tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thực hiện văn minh và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán Tuy nhiên, nguồn vốn này có nhược điểm là khó kiểm soát, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không có kế hoạch trước,
dễ làm cho ngân hàng bị động về nguồn vốn nếu có những biến động lớn Các NHTM cũng phải thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch
vụ và giá cả dịch vụ để hấp dẫn khách hàng
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn cho các khách hàng doanh nghiệp
Đây là một công cụ dành cho các khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể dự kiến được thời gian chưa sử dụng Nó giúp cho các doanh nghiệp có thể tìm kiếm một mức sinh lời cao hơn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, đồng thời dễ dàng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Trong hệ thống hạch toán kế toán của NH và theo tập quán chung của các NH Việt Nam, công cụ này thường được gọi là tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng (Ở đây được hiểu là các khách hàng kinh doanh, không phải khách hàng tiết kiệm)
1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền mà khách hàng dân cư gửi với mục đích tiết kiệm, thông thường không có mức giới hạn về số tiền, có hoặc không có thời hạn đáo hạn cố định Người gửi được trả lãi trên số tiền gửi, họ không được quyền phát hành séc nhưng có thể rút và chuyển sang tài khoản giao dịch Chủ nhân của các khoản gửi tiết kiệm chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình Họ gửi vào ngân hàng những khoản thu nhập chưa sử dụng trong kỳ hiện tại, không vì nhu cầu giao dịch hoặc kinh doanh mà vì nhu cầu tiết kiệm
để chi dùng trong tương lai Điều mà họ quan tâm trước hết là lợi tức được
Trang 19hưởng, chênh lệch giá nếu những khoản này được thiết kế dưới dạng các hợp đồng đủ tiêu chuẩn trao đổi rộng rãi trên thị trường Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khác nhau sẽ được hưởng lãi suất khác nhau theo nguyên tắc thời gian gửi càng dài, lãi suất sẽ càng lớn Việc đáp ứng nhu cầu rút tiền cũng được thiết
kế theo những kỹ thuật khác nhau tùy theo chiến lược kinh doanh của các NHTM
Tiền gửi tiết kiệm gồm cả tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, thường gồm ba loại chính:
Tiền gửi tiết kiệm trên sổ tiết kiệm, trong đó người gửi nắm giữ các
quyển sổ tiết kiệm và nó được dùng cho mọi giao dịch giữa hai bên
Tài khoản có sao kê tình hình tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi
không cần giữ sổ mà ngân hàng tự động tính lãi nhập tài khoản một cách định
kỳ và người chủ tài khoản sẽ nhận được các bản sao kê tình hình tài khoản
Chứng chỉ tiết kiệm, chủ nhân của những khoản này sở hữu những
chứng chỉ chứng nhận về khoản tiền gửi của họ do ngân hàng cấp khi họ gửi tiền vào ngân hàng Đa phần những chứng chỉ này có đặc điểm giống chứng chỉ tiền gửi nhưng được phân biệt bởi mệnh giá thấp và năng lực thị trường tương đối hạn chế
Về ưu điểm, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn khá ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc đầu tư chúng vào các kế hoạch sinh lời, ít gây sức ép rút tiền đối với ngân hàng Nhưng tiền lãi mà NHTM phải trả tính trên tiền tiết kiệm thường cao hơn và đa phần là những khoản nhỏ, phân tán
1.2.4 Phát hành Giấy tờ có giá
Ngoài hình thức tiền gửi, các NHTM còn huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá để thu hút tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế Giấy tờ có giá là giấy tờ chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoảng thời
Trang 20gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng Nếu căn cứ theo thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại:
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là loại có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm
các loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Bản chất là một khoản tiền gửi có kỳ hạn, thường có mệnh giá lớn khi phát hành, lãi suất theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc lãi suất cố định
Giấy tờ có giá dài hạn: là loại có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm
trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác Giấy
tờ có giá dài hạn là khoản nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường tài chính, chúng được xem là công cụ của thị trường vốn, lãi suất của giấy tờ có giá thường khá cao, một số loại trong số đó có cả đặc tính được phép chuyển đổi thành cổ phiếu
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá của NHTM được thực hiện tập trung theo từng đợt, phục vụ nhu cầu vốn theo mục tiêu của ngân hàng, ổn định hơn so với nguồn vốn huy động dưới các hình thức tiền gửi, đồng thời tạo thêm các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Tuy nhiên, công cụ huy động vốn này thường có lãi suất và chi phí phát hành cao, phát hành theo kế hoạch và không thường xuyên
1.3 MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.3.1 Nội dung mở rộng hoạt động nhận tiền gửi
Mở rộng hoạt động nhận tiền gửi là một quá trình bao gồm nhiều nội dung có quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Tăng quy mô huy động từ hoạt động nhận tiền gửi, tức tăng số dư Có các khoản vốn huy động qua các hình thức tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá theo định nghĩa nhất quán về hoạt động nhận tiền gửi đã đề cập, đáp ứng
Trang 21một cách hợp lý các yêu cầu về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của
NH và đáp ứng được mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua gia tăng thị phần huy động tiền gửi trên thị trường mục tiêu
- Hợp lý hóa cơ cấu vốn huy động xét theo các tiêu thức cụ thể phù hợp với điều kiện hoạt động của NH (về kỳ hạn, về loại tiền huy động…)
- Chi phí huy động vốn bình quân đáp ứng được các mục tiêu kinh doanh của NH và phù hợp với chiến lược kinh doanh tổng thể của NH trong từng thời kỳ
Trong ba nội dung nói trên, tăng quy mô huy động vốn là nội dung cốt lõi, là mục tiêu ưu tiên Các mục tiêu còn lại sẽ được xem xét phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của NH Trong những giai đoạn mà việc huy động vốn cần phải đáp ứng các mục tiêu thanh khoản cấp bách của NH, hoặc trong giai đoạn cần phải ưu tiên cho mục tiêu cạnh tranh giành thị phần huy động vốn chi phí huy động vốn phải là mục tiêu thứ yếu Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc buông lỏng việc kiểm soát chi phí Xét về dài hạn, việc kiểm soát chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân phải là mục tiêu được xem xét đồng thời với tăng trưởng quy mô huy động
Đa dạng hóa cơ cấu vốn huy động vừa là một phương thức vừa là một mục tiêu của quá trình mở rộng hoạt động nhận tiền gửi Nó là một phương cách để đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch vụ tiền gửi của người tiết kiệm, qua
đó tăng quy mô huy động Mặt khác, nó cũng phản ảnh kết quả của những nỗ lực nội tại của NH trong việc mở rộng huy động tiền gửi Tuy nhiên, đa dạng hóa cơ cấu dịch vụ phải phù hợp với chiến lược kinh doanh của NH cũng như bối cảnh của thị trường trong từng thời kỳ
Các phương thức cơ bản để đạt các mục tiêu trong hoạt động nhận tiền gửi bao gồm:
Trang 22- Gia tăng thị phần huy động tiền gửi thông qua các giải pháp như: Hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩm mới; Xây dựng chính sách lãi suất và các loại phí của các dịch vụ liên quan đến tiền gửi phù hợp, có tính cạnh tranh; Phát triển hệ thống phân phối một cách hợp lý và có hiệu quả; Đẩy mạnh các biện pháp xúc tiến như: khuyến mãi, quảng bá… ; Nâng cao hình ảnh, không ngừng xây dựng và củng cố thương hiệu của NH; thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng nói riêng, công tác quản trị quan hệ khách hàng nói chung…
Mục tiêu của các biện pháp này là nhằm gia tăng số lượng khách hàng,
số lượt giao dịch gửi tiền, cũng như số dư tiền gửi bình quân Bản chất của các biện pháp này là các biện pháp nhằm giành ưu thế cạnh tranh trong huy động tiền gửi trên một thị trường xác định
- Các biện pháp nhằm đa dạng hóa một cách hợp lý cơ cấu tiền gửi phù hợp với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ như đa dạng hóa về kỳ hạn, về loại tiền huy động…
- Các biện pháp nhằm kiểm soát chi phí như áp dụng các phương pháp nhằm tiết kiệm các chi phí ngoài lãi trong huy động vốn, tính toán và áp dụng các mức lãi suất phù hợp và linh hoạt…
1.3.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Căn cứ vào nội dung mở rộng nhận tiền gửi, có thể nêu các tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi như sau:
1.3.2.1 Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi
Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi được đánh giá qua hai chỉ tiêu cụ thể:
- Mức tăng tuyệt đối về số dư tiền gửi huy động qua thời gian
- Tốc độ tăng số dư tiền gửi huy động qua thời gian
1.3.2.2 Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi
Thị phần huy động tiền gửi được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng số dư huy động tiền gửi của NH ở từng thời điểm trong tổng số dư huy động tiền gửi của các tổ chức tín dụng trên địa bàn
Trang 23Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi phản ảnh năng lực cạnh tranh của NH trong lĩnh vực huy động vốn trên thị trường mục tiêu.
1.3.2.3 Tính chất hợp lý của cơ cấu tiền gửi huy động
Trong phân tích cơ cấu vốn huy động, các loại cơ cấu sau thường được chú ý:
- Cơ cấu vốn huy động theo hình thức tiền gửi
- Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
- Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
1.3.2.4 Mức độ phù hợp của chi phí huy động tiền gửi đối với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ
Tính toán đầy đủ các chi phí huy động tiền gửi trong điều kiện hạch toán của các NHTM Việt Nam hiện nay là rất khó khăn, vì vậy tùy theo số liệu có thể có, tiêu chí này đòi hỏi đánh giá tương quan giữa chi phí cốt lõi cho huy động tiền gửi từng thời kỳ với những đặc điểm của môi trường hoạt động của NH và chiến lược kinh doanh của NH trong thời kỳ đó
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của NHTM, mỗi loại nguồn vốn lại chịu ảnh hưởng khác nhau bởi các nhân tố đó
Do vậy, NHTM cần phải nghiên cứu đặc điểm của từng nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng để có những biện pháp huy động phù hợp với mục tiêu tăng trưởng tương ứng của ngân hàng
1.3.3.1 Những nhân tố bên ngoài ngân hàng
Các nhân tố chủ yếu từ môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động nhận tiền gửi của NH gồm:
Trang 24Sự ổn định về chính trị có tác động rất lớn vào tâm lý và niềm tin của
người gửi tiền Nền chính trị quốc gia ổn định, người dân sẽ tin tưởng gửi tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn, ngân hàng sẽ là cầu nối hữu hiệu giữa tiết kiệm và đầu tư
Môi trường kinh tế được hiểu là các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh
tế, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát… có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn tiền gửi tại các NHTM Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn tiền gửi tại các ngân hàng sẽ được tăng cao Ngược lại, nếu môi trường kinh tế không
ổn định, nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ được chuyển thành các dạng đầu
tư khác có giá trị ổn định và bền vững hơn như: vàng, nhà đất,…
Sự thay đổi trong chính sách tài chính, tiền tệ và các quy định của Chính phủ, của NHNN cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn và chất
lượng nguồn vốn của các NHTM Chính phủ Việt Nam đang được đánh giá là
sử dụng các công cụ quản lý tài chính, tiền tệ ngày càng có hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế và gia tăng lượng tiền gửi của dân chúng vào hệ thống ngân hàng
Môi trường văn hóa là các yếu tố quyết định đến các tập quán sinh
hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Tùy theo đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia, người dân có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức giữ tiền ở nhà, gửi vào ngân hàng hay đầu tư vào các lĩnh vực khác Ở các nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng các dịch vụ ngân hàng đã khá quen thuộc, nhưng ở những nước đang phát triển như Việt Nam, người dân có thói quen giữ tiền hoặc tích trữ dưới dạng vàng, ngoại tệ mạnh… làm cho lượng vốn được thu hút vào ngân hàng còn hạn chế
Môi trường dân cư thể hiện qua các số liệu như số lượng dân cư, phân
bố địa lí, mật độ dân số, độ tuổi trung bình,…là các yếu tố rất đáng quan tâm đối với các NHTM nhằm xác định cơ cấu nhu cầu ở từng thời kỳ và dự đoán biến động trong tương lai
Trang 25Sự phát triển của công nghệ ngân hàng và các dịch vụ như máy rút tiền
tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử,… ngày càng tiện lợi, hoàn hảo sẽ giúp cho người gửi tiền, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng phổ biến hơn, qua đó cung cấp một lượng vốn đáng kể cho ngân hàng
1.3.3.2 Những nhân tố bên trong ngân hàng
Tính chất sở hữu của ngân hàng: Yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp
đến mô hình quản lý, cơ chế quản lý và chiến lược kinh doanh của ngân hàng,
từ đó ảnh hưởng đến hoạt động tạo lập và quản lý các nguồn vốn Ở Việt Nam trong những năm gần đây, tác động của yếu tố này là khá rõ nét
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: NHTM cần phải xác định rõ những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng mình nhằm định vị được chỗ đứng hiện tại của ngân hàng, đồng thời có những dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, trong đó chiến lược phát triển quy mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng
Quy mô vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu được coi là đệm chống đỡ sự
sụt giảm giá trị tài sản của NHTM Để đảm bảo mức độ an toàn tối thiểu, cần
có quy định giới hạn giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động nhằm tạo một khoảng cách an toàn trong hoạt động của ngân hàng Trong mối tương quan giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động, nếu chênh lệch đó càng lớn thì hệ số
an toàn của ngân hàng sẽ càng thấp
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Một NHTM có trụ sở khang trang, mạng lưới
các chi nhánh, điểm giao dịch thuận lợi cùng các trang thiết bị và công nghệ hiện đại… sẽ là một trong những yếu tố tạo uy tín cho khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
Thương hiệu: Đó chính là uy tín của ngân hàng được tạo dựng qua
nhiều năm, có đội ngũ lãnh đạo và nhân viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo,
Trang 26thương hiệu của ngân hàng được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng thì việc huy động vốn sẽ rất thuận lợi
Chiến lược cạnh tranh khách hàng: Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực
tài chính – ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng được phép huy động vốn trên thị trường sẽ làm cho thị phần của các ngân hàng giảm đi Do vậy, các NHTM muốn thu hút được vốn cần phải tăng cường các giải pháp và chính sách linh hoạt để cung ứng dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
về chất lượng, chủng loại dịch vụ ngân hàng, kích thích nhu cầu của khách hàng để đạt mức sử dụng sản phẩm của ngân hàng cao nhất Cần phải xác định rằng ngay khi ngân hàng tạo ra được một sản phẩm được xã hội ưa chuộng thì trong thời gian ngắn gần như lập tức, các ngân hàng khác cũng có thể tạo ra sản phẩm đó để cạnh tranh
Trang 27TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong chương 1, luận văn đã nêu được tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Đề cập đến cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng cũng như mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM đồng thời đã nêu ra được vai trò của hoạt động huy động vốn đối với việc quyết định quy mô kinh doanh, khả năng sinh lời và các rủi ro tiềm tàng với mỗi ngân hàng Luận văn đã nêu ra được những tiêu chí cụ thể trong việc đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi và phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động này
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ( VIETINBANK ĐÀ NẴNG) 2.1.1 Đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Tháng 11/1988, theo Nghị Định 53/HĐBT về chuyển đổi hệ thống ngân hàng - ngân hàng hai cấp, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam được thành lập, theo đó Chi nhánh tại Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập
Ngày 01/01/1997, sau sự kiện chia tách tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Quảng Nam - Đà Nẵng được tách thành Chi nhánh Đà Nẵng và Chi nhánh Quảng Nam
Ngày 03/07/2009, NHNN nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, do vậy chi nhánh NH Công Thương Đà Nẵng được đổi thành NH TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng (Vietinbank Đà Nẵng)
Từ khi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tiến hành cổ phần hóa thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng hoạt động mang tính kinh doanh thực sự Mục tiêu trọng yếu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng là huy động vốn vì vậy Vietinbank Đà Nẵng đã phải đổi mới phong cách giao dịch lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh dịch
vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Trang 29Nam - Chi nhánh Đà Nẵng đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách có tích cực trên thị trường và không ngừng đổi mới, hoàn thiện để thích nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường Từ đó đến nay hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng được ổn định và phát triển theo bốn định hướng của ngành, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kìm chế lạm phát, thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ, đưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với những năm trước.
2.1.1.1 Chức năng
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận Tổ chức hoạt động kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ khác được NHCT VN giao
2.1.1.2 Nhiệm vụ
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của NHCT VN
+ Huy động tiền gửi tiết kiệm
+ Các hình thức huy động khác theo quy định của ngành
- Hoạt động tín dụng
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền
Trang 30- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ
+ Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Hoạt động bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thực hiện chất lượng sản phẩm, các loại bảo lãnh khác
- Kinh doanh các dịch vụ NH khác: Máy rút tiền tự động, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc
Tại trụ sở chính 172 Nguyễn Văn Linh – Thành phố Đà Nẵng có 8 phòng ban: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Kế toán, Kho quỹ, Tổng hợp, Thông tin điện toán, Quản lý rủi ro và Nợ có vấn đề, Tổ chức hành chính
Trang 31Hệ thống mạng lưới hoạt động: có 11 phòng giao dịch trực thuộc
5 Số lao động trong độ tuổi về hưu
rủi ro
Khối tác nghiệp
Khối hỗ
trợ
Khối các PGD
rủi ro &
nợ có vấn đề
Phòng Kế toán giao dịch
Phòng tiền tệ
kho quỹ
Phòng TCHC
Phòng T.tin điện toán
Các PGD cấp 1
Các PGD cấp 2
Trang 32Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Tuổi đời trung bình của lao động là 43 tuổi, trình độ lao động không đồng đều
Xác định con người là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của ngân hàng, Ban giám đốc đã có những chính sách quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ
Tăng cường huy động vốn trong thời điểm hiện nay là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong các năm hoạt động Chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn đã được giao cụ thể về từng phòng, từng cán bộ công nhân viên của chi nhánh mà trực tiếp là 11 phòng giao dịch và phòng Kinh doanh dịch
vụ của chi nhánh
Trang 332.1.3 Tình hình hoạt động cơ bản của Vietinbank Đà Nẵng
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại Vietinbank Đà Nẵng qua các năm
(2007-2011)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Chỉ tiêu Số
- Dư nợ trung, dài hạn 354 408 15,25 710 74,02 833 17,32 764 -8,28
2 Phân theo nội,
(Nguồn: Phòng tổng hợp của NHNN và Vietinbank Đà Nẵng)
Với việc Chi nhánh đẩy mạnh hoạt động cho vay bán lẻ, dư nợ cho vay trung dài hạn khách hàng thể nhân tăng lên đáng kể Năm 2010 Chi nhánh đã giải ngân các khoản vay trung dài hạn có giá trị lớn làm như thủy điện sông
Ba Hạ, Công ty CP Giấy Sinh Hòa Phát làm cho dư nợ tín dụng trung dài hạn VNĐ đến 31/12/2010 đạt 833 tỷ đồng, tăng 17,32% so với 31/12/2009
Trang 34Năm 2011 Chi nhánh tiếp tục thu hồi nợ từ các dự án trong giai đoạn trả nợ của các thủy điện nên dư nợ trung dài hạn giảm 8,28% so với năm 2010.
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động của Vietinbank Đà Nẵng từ năm 2007 đến 2011
(Nguồn: Phòng tổng hợp của Vietinbank Đà Nẵng)
Thu nhập: Năm 2008, do có sự biến động về lãi suất nên tổng thu nhập đạt khá cao 241 tỷ đồng, bên cạnh đó chi nhánh còn có nguồn thu từ nợ xử lý rủi ro khoảng 33 tỷ đồng khiến tổng thu nhập năm 2008 đạt 79 tỷ đồng Năm
2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ khiến tổng thu của Vietinbank Đà Nẵng giảm sút đáng kể, giảm 30% xuống chỉ còn 169 tỷ Năm 2010, sự hồi phục của nền kinh tế thế giới đã tác động đến nền kinh tế nói chung và Vietinbank Đà Nẵng nói riêng, tổng thu nhập tăng 57% so với năm 2009 và đạt 266 tỷ đồng Năm 2011, do sự chạy đua về lãi suất, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh công tác huy động vốn, mở rộng cho vay, tăng cường các hoạt động dịch vụ, thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nên tổng thu nhập đạt khá cao 685 tỷ đồng tăng 157,44% so với năm 2010
Lợi nhuận: Năm 2008, tổng lợi nhuận mà Vietinbank Đà Nẵng đạt được khá cao gần 80 tỷ đồng Nhưng đến năm 2009, dưới tác động của cuộc khủng hoảng toàn cầu và biến động của lãi suất, tổng lợi nhuận đã giảm 77% xuống còn 18.4 tỷ, năm 2010 cùng với việc đẩy mạnh tín dụng, mở rộng thị
Trang 35phần, kiểm soát chi phí, lợi nhuận của NH đã tăng đáng kể, đạt gần 49 tỷ, tăng 164% so với năm trước Năm 2011 trong điều kiện cạnh tranh diễn ra gay gắt nhưng Vietinbank Đà Nẵng vẫn đảm bảo duy trì tốt thanh khoản, sử dụng vốn tối đa vào mục đích kinh doanh sinh lời, tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh triển khai các hoạt động dịch vụ thu phí, tích cực thu hồi nợ xử lý rủi ro nên lợi nhuận trong năm 2011 thực hiện được 59 tỷ, đạt 90,5% kế hoạch Trung ương giao.
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA VIETINBANK ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2008- 2011
2.2.1 Sản phẩm tiền gửi tại chi nhánh
Để tạo lập nguồn vốn, các NHTM sử dụng nhiều hình thức huy động khác nhau như nhận tiền gửi, đi vay hoặc nhận vốn ủy thác đầu tư,… Hiện tại, Vietinbank Đà Nẵng đã phát triển và đang sử dụng phần lớn các công cụ huy động vốn cơ bản với các hình thức truyền thống, các hình thức tuy không mới nhưng phù hợp với điều kiện của Vietinbank Đà Nẵng Các sản phẩm và dịch
vụ huy động vốn mà ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng như sau:
* Huy động vốn bằng đồng Việt Nam:
Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân và các TCKT-XH trong nước; các
cá nhân và tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh sống tại Việt Nam Tiền gửi có kỳ hạn loại 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,
12 tháng và các kỳ hạn dài hơn đến 60 tháng
Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân trong nước và người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt nam, bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn như: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng; các hình thức trả lãi đa dạng: trả lãi trước, trả lãi định kỳ, trả lãi cuối kỳ Hiện Vietinbank Đà Nẵng đã và đang áp dụng một số hình thức huy động mới có khả năng thu hút
Trang 36khách hàng như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dành cho người người Việt Nam đi lao động hoặc sinh sống tại nước ngoài,…
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có mục đích theo nhu cầu về vốn trong từng thời kỳ Kỳ phiếu thường gồm các loại kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng
và 364 ngày với các hình thức trả lãi trước, trả lãi định kỳ hoặc trả lãi cuối kỳ
để khách hàng chọn lựa Tuy nhiên, hiện nay lãi suất ngắn hạn bằng lãi suất dài hạn vì vậy chưa triển khai huy động các kỳ hạn dài hơn vì rất khó thu hút khách hàng
* Các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động huy động vốn: SMS Banking, dịch
vụ thanh toán, chuyển tiền, …
Tuy nhiên theo chuẩn mực quốc tế và so sánh với các đối thủ cạnh tranh thì sản phẩm và dịch vụ hiện tại của Vietinbank Đà Nẵng tương đối đa dạng, tiện ích phù hợp cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau bên cạnh đó Vietinbank Đà Nẵng chưa có bộ phận chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi, chưa xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu các tiện ích của sản phẩm dịch vụ Vietinbank Đà Nẵng hiện có đến đông đảo khách hàng
2.2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại Vietinbank Đà Nẵng
2.2.2.1 Mức tăng trưởng về quy mô huy động tiền gửi
Bảng 2.4: Huy động tiền gửi của Vietinbank Đà Nẵng từ năm 2008 đến 2011
Trang 37Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Số tiền (+), (-) Số tiền
(+), (-) Số tiền
(+), (-) Số tiền
(+), (-)
11,5 7
1.410.41 6
19,2 5
Trang 38Nguồn vốn tiền gửi qua các năm đều tăng trên 10%, đặc biệt trong năm
2008, trong khi tổng nguồn vốn huy động giảm 2% thì vốn huy động tiền gửi lại tăng 11,3% Mặt khác, so sánh với tốc độ tăng trưởng chung của tổng nguồn thì trừ năm 2008, các năm 2009, 2010, 2011 tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn cao hơn huy động vốn từ tiền gửi Thêm nữa, tỷ trọng vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng từ 67% - 78%, trong 2 năm 2009 và 2010 Điều này chứng tỏ ngân hàng còn dựa nhiều vào các khoản vốn phi tiền gửi, trong đó chiếm chủ yếu vẫn là nguồn vốn điều chuyển Năm 2011, tỷ trọng vốn huy động từ tiền gửi chiếm 11% so với tổng nguồn, Trong năm 2011, Vietinbank Đà Nẵng xác định công tác huy động được đặt lên hàng đầu, là chỉ tiêu quan trọng nhất, ngay từ đầu năm chi nhánh đã phát động cán bộ công nhân viên tận dụng các mối quan hệ để vận động thu hút và phát triển thị phần trên cơ sở giao chỉ tiêu cụ thể cho từng phòng, từng cán bộ, các sản phẩm huy động vốn được triển khai đa dạng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chi nhánh luôn bám sát và kịp thời điều chỉnh lãi suất theo cung cầu thị trường, tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị, tư vấn Tiền gửi của doanh nghiêp trong năm 2011 tăng 44,60% so với năm 2010 và đạt 766 tỷ đồng, phát hành công cụ nợ năm 2010 chiếm tỷ trọng 3,97% nhưng năm 2011 lại tăng 86% cho thấy NHCT Việt Nam đã có những sản phẩm huy động vốn đa dạng thu hút được khách hàng So với kế hoạch Trung ương giao qua các năm (đã được điều chỉnh) thì huy động vốn quy VND đạt gần 95% kế hoạch Trung ương giao
Như vây, việc huy động tiền gửi (TG) của NH vẫn chưa khai thác hết tiềm năng Nguồn huy động từ TG vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn tại chỗ
Ngoài những nguyên nhân khách quan như: sự biến động phức tạp và mạnh của môi trường kinh doanh những năm qua, thay đổi cơ chế khoản tiền gửi của kho bạc với quy định TG của Kho Bạc phải chuyển về NH Nhà nước Có thể nói, NH vẫn chưa có được những đột phá trong chiến lược,
Trang 39chính sách marketing – mix Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động trong những năm qua, NH vẫn chưa thực sự có được sự điều chỉnh thích ứng với những diễn biến phức tạp của thị trường.
2.2.2.2 Về thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Đà Nẵng
Số liệu về thị phần được trình bày trong bảng 2.5 Nhìn tổng thể, Khối NHTM Quốc Doanh và NHTM cổ phần do nhà nước nắm giữ vẫn đang chiếm thị phần chi phối, tuy nhiên thị phần của khối này đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khối ngân hàng TMCP và NHNN&LD NHCT VN cũng không nằm ngoài xu hướng đó Một trong những lý do khách quan dẫn đến tình hình này là các NH cổ phần có được lợi thế về cơ chế cạnh tranh trong điều kiện thị trường huy động vốn có những diễn biến quá phức tạp như vừa qua Thị phần của NH đã giảm từ 5,23% năm 2008 xuống 4,29% năm 2009 và chỉ còn 3,86% năm 2010 nhưng lại tăng lên 4,61% vào năm
2011 Mặt khác, so với các NHTM Nhà nước hoặc NHTM cổ phần hóa như
NH đầu tư và phát triển – Chi nhánh Đà Nẵng, NH Nông Nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Đà Nẵng, NH TMCP Ngoại Thương VN – Chi nhánh Đà Nẵng thì thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Đà Nẵng là thấp nhất
Rõ ràng, đây là một xu hướng đáng quan tâm, phản ảnh những hạn chế chủ quan của Vietinbank Đà Nẵng trong huy động tiền gửi và đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá
Trang 40Bảng 2.5: Tổng huy động tiền gửi của một số NHTM trên địa bàn TP Đà
Thị Phần (%)
Tổng nguồn huy động
Thị Phần (%)
Tổng nguồn huy động
Thị Phần (%)
Tổng nguồn huy động
Thị Phần (%)
2.2.2.3 Về tính hợp lý của cơ cấu huy động tiền gửi
Xem xét cơ cấu huy động tiền gửi theo các tiêu chí khác nhau cho phép đánh giá được mức độ hợp lý hóa trong cơ cấu huy động tiền gửi
a Cơ cấu huy động tiền gửi theo hình thức và đối tượng khách hàng
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động tiền gửi theo hình thức huy động và đối tượng
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)