Mục tiêu nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CAO THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CAO THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả Luận văn
Cao Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của luận văn 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 8
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng [1],[12] 8
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong hoạt động KD của NHTM 11
1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY CỦA NHTM 11
1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN 11
1.2.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp [11] 12
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TCDN CỦA NHTM [5] , [10] 13
1.3.1 Phương pháp tỷ lệ 13
1.3.2 Phương pháp so sánh 14
1.3.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont 15
Trang 51.3.4 Phương pháp loại trừ 16
1.4 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TCDN TẠI CÁC NHTM 17
1.4.1 Tổ chức công tác phân tích 17
1.4.2 Công tác thu thập thông tin sử dụng trong phân tích 18
1.4.3 Thẩm định độ tin cậy BCTC của khách hàng [11] 20
1.4.4 Nội dung phân tích BCTC khách hàng tại NHTM 21
1.4.5 Các tiêu chí đánh giá công tác phân tích TC KH DN tại NHTM 30
1.4.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính khách hàng DN tại NHTM 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 36
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 36
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 38
2.1.4 Tình hình hoạt động tín dụng KH DN tại chi nhánh 40
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình giai đoạn năm 2011-2013 42
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 45
2.2.1 Quy trình cấp tín dụng KH DN tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình 45
Trang 62.2.2 Công tác tổ chức phân tích tài chính 46
2.2.3 Công tác thu thập thông tin 47
2.2.4 Thẩm định độ tin cậy BCTC của khách hàng 48
2.2.5 Phương pháp phân tích 49
2.2.6 Nội dung phân tích tài chính DN 51
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 67
2.3.1 Đối với công tác tổ chức phân tích tài chính 67
2.3.2 Đối với công tác thu thập thông tin 68
2.3.3 Đối với công tác thẩm định BCTC 68
2.3.4 Đối với phương pháp phân tích 68
2.3.5 Đối với nội dụng phân tích 69
2.3.6 Chất lượng công tác phân tích tài chính DN 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH BIDV BẮC QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 72
3.1.1 Định hướng chung 72
3.1.2 Định hướng trong hoạt động phân tích tài chính khách hàng DN tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình 72
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 73
Trang 73.2.1 Đối với công tác thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin tại chi nhánh
73
3.2.2 Đối với phương pháp và nội dung phân tích 76
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức 86
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.3.1 Kiến nghị với chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình 88
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 88
3.3.3 Kiến nghị với Bộ tài chính 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬNVĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 92.6 Bảng tính toán các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
công ty CP xây dựng Trường Xuân 2010-2012
62
2.7 Bảng tính các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, nguồn vốn
công ty CP xây dựng Trường Xuân 2010-2012
2.12 Bảng tính các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác
phân tích tài chính DN tại BIDV Bắc Quảng Bình
69
3.1 Bảng tiêu thức phân loại DN vừa và nhỏ 78
Trang 10Số hiệ T n ồ biể ồ Trang
Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont 15
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình 38
Sơ đồ 2.2 Mô hình chấm điểm TD tại BIDV Bắc Quảng Bình 50
Sơ đồ 3.1 Quy trình thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin 76
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ề tài
Sau hơn hai mươi năm đổi mới và phát triển cùng đất nước, hệ thống NHTM Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh Hệ thống các NHTM đã đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế nước ta, ngày càng trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong các hoạt động của NH thì hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất Trong quyết định cấp tín dụng của mình, các NH đặc biệt quan tâm đến khả năng tài chính của các DN, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời Nếu DN vay vốn được đánh giá là có khả năng tài chính tốt thì khả năng trả nợ gốc và lãi là rất lớn Do đó, công tác phân tích tài chính của các DN vay vốn được các NH đặc biệt quan tâm và đầu tư kỹ lưỡng
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình là một NH hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trong hoạt động cấp tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như việc các DN không trả được nợ hoặc khả năng thu hồi vốn chậm Hoạt động chủ yếu của chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình là huy động vốn và cho vay nên công tác phân tích tài chính các
DN vay vốn càng được quan tâm Việc đánh giá khả năng tài chính của các
DN vay vốn càng tốt thì NH sẽ lựa chọn được những KH có khả năng vay trả tốt, giảm được tỷ lệ nợ xấu cho NH Với tầm quan trọng như vậy của việc
phân tích tài chính khách hàng DN, tôi quyết định lựa chọn đề tài: " Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình" để nghiên cứu
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
Từ thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Công tác phân tích TCDN tại NHTM bao gồm những nội dung cơ bản nào, để đánh giá công tác này có thể sử dụng những tiêu chí nào
để đánh giá?
Câu hỏi 2: Công tác phân tích TCDN tại BIDV Bắc Quảng Bình đã được tổ chức khoa học, đầy đủ, hợp lý chưa, có đáp ứng được yêu cầu của BIDV trong việc ra quyết định và hạn chế rủi ro TD?
Câu hỏi 3: Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích TCDN tại BIDV Bắc Quảng Bình?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích tài chính khách hàng phục vụ cho hoạt động cho vay tại ngân hàng bao gồm nội dung phân tích và phương pháp phân tích
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình
- Về thời gian: số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn được thu thập tại ngân hàng trong gian đoạn từ năm 2011-2013
5 Phư ng pháp nghiên cứu
Trang 13- Tài liệu sử dụng: được thu thập từ các giáo trình, luận văn thạc sỹ, các nghiên cứu trước đã được công bố
- Phương pháp thu thập thông tin: trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác phân tích TC khách hàng DN trong các NHTM, tác giả đã tham khảo các văn bản của NH về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng như công tác đánh giá xếp hạng nội bộ Đồng thời, cũng tham khảo một số báo cáo đề xuất TD của các DN vay vốn từ phòng QHKH DN
- Phương pháp nghiên cứu: qua các tài liệu thu thập được từ NH, tác giả
đã tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KH DN tại ngân hàng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ề tài
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính
DN trong các NHTM
- Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình Xác định được các hạn chế và khó khăn trong công tác này Từ đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác này tại chi nhánh
7 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chương
- Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM
- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
- Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 14Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có kế thừa các nghiên cứu có liên quan như:
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Quang Đại ( 2012) với đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình" Nghiên cứu này của luận văn đã hệ thống những vấn đề cơ bản về lý
luận và thực tiễn trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng, vai trò của nó đối với sự phát triển nền kinh tế xã hội và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động của các NHTM Bên cạnh đó, luận văn đã nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình trong thời gian từ năm 2010 đến năm
2012, từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Bắc Quảng Bình
Trong lĩnh vực phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp để phục vụ
hoạt động cho vay của ngân hàng, luận văn " Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại BIDV Bình Định" của Phạm Việt Hòa (2012); luận văn đã
trình bày một cách khái quát các nội dung cơ bản cũng như kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Luận văn đã nêu rõ thực trạng công tác phân tích tài chính KH DN tại BIDV Bình Định, tác giả cũng đánh giá được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại và một số nguyên nhân Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế tại NH, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại NH, cũng như đưa ra một
số kiến nghị đối với NH để hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng Tuy nhiên về các giải pháp hoàn thiện được đưa ra trong luận văn, tác giả chỉ đi sâu vào việc hoàn thiện nội dung phân tích, tác giả bổ sung thêm một số chỉ tiêu để đánh giá tình hình TC Tác giả chưa đưa ra được các giải pháp để hoàn
Trang 15thiện về kỹ thuật cũng như quy trình trong công tác PT TCKH DN tại BIDV Bình Định
Luận văn "Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh NH TMCP Hàng Hải- chi nhánh Đà Nẵng" của
Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012) Luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về PTTCDN để phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTM, đánh giá được thực trạng PTTC DN để phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTMCP Hàng Hải- chi nhánh Đà Nẵng Qua việc PT thực trạng, tác giả đã nêu lên những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân Trên cơ sở phân tích thực trạng tại NH, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
PT TC KH DN trong hoạt động cho vay của NH Tuy nhiên, các giải pháp mà tác giả đưa ra tác giả chỉ tập trung vào giải pháp hoàn thiện công tác thu thập
và xử lý thông tin, chưa đưa ra được các giải pháp để hoàn thiện nội dung phân tích
Luận văn "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Đà Nẵng”của Trần Quốc Bảo ( 2013), luận văn đã trình bày khá đầy đủ những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính khách hàng nhằm phục vụ hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, nhận diện các dấu hiệu rủi ro tín dụng đến từ khách hàng thông qua công tác phân tích BCTC Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế tồn tại và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng, thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng Đó là: Xây dựng một quy trình phân tích cụ thể, nhất quán giúp CBTD thuận tiện trong việc phân tích; Xây dựng hệ thống chấm điểm doanh nghiệp cũng như nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; Khắc phục công tác kiểm tra sau khi cho vay; Tăng cường việc tiếp xúc với khách hàng, sử dụng các phương tiện truyền thông để
Trang 16đẩy mạnh công tác thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc phân tích; Bổ sung phân tích BCLCTT và sử dụng thuyết minh BCTC để hỗ trợ công tác phân tích
Luận văn " Hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại NH TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Đà Nẵng" của Trần Thị Hà ( 2013),
luận văn đã trình bày rõ những vấn đề cơ bản về công tác phân tích BCTC
DN trong hoạt động của NHTM Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC DN tại NH TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này Luận văn đã đưa ra được những giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác phân tích BCTC DN về cả nội dung, phương pháp và quy trình phân phân tích
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số văn bản pháp lý có liên quan đến đề tài để nghiên cứu
- Luật kế toán số 03/2003/QH11, ngày 17/6/2003
- Quy định số 379/QĐ-QLTD có hiệu lực từ ngày 08/02/2013 của BIDV quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Quyết định số 8598 QĐ/BNC về việc ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV
- Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động các năm 2011, 2012, 2013 của chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
Một số sách và giáo trình được sử dụng để nghiên cứu lý luận về phân
tích tài chính DN hiện nay Sách phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS
Nguyễn Năng Phúc (2011) nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân) Giáo trình đã nêu rõ những vấn đề lý luận cơ bản của PT BCTC, các nội dung trong
PT BCTC Sách Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng (Lê Văn Tề (2005) , NXB Tài
Trang 17chính, Hà Nội), cuốn sách đã trình bày các hoạt động cơ bản của NHTM, cũng nhƣ khái quát đƣợc các vấn đề cơ bản về tín dụng NH, phân loại tín
dụng NH Bài giảng Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS Hoàng Tùng, 2013,
Đại học kinh tế Đà Nẵng), bài giảng cũng đã nêu rõ các vấn đề về phân tích báo cáo tài chính của DN, các nội dung chính trong công tác phân tích tài
chính DN Bài giảng Phân tích tín dụng và cho vay ( TS Hồ Hữu Tiến, 2013, Đại học kinh tế Đà Nẵng ), bài giảng đã trình bày các vấn đề cơ bản về tín
dụng ngắn hạn, trung dài hạn và trình bày về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM
Sau khi tìm hiểu và đọc các tài liệu trên, tác giả đã vận dụng và kế thừa đƣợc những lý luận cơ bản về phân tích tài chính DN trong hoạt động của ngân hàng Từ đó đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích tài chính DN trong hoạt động cho vay của NH
Trang 18CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức,
đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp dân cư ”.[1]
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [9]
Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng,
đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng [1],[12]
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay Việc phân loại `tín dụng là rất cần thiết và phải có tính khoa học, không được phân loại một cách tuỳ tiện vì nó
Trang 19có ý nghĩa rất lớn
a Căn cứ vào mục đích
Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay thi công xây lắp: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
- Cho vay định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân : Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản vay để trang trải các chi phí
thông thường của đời sống
b Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường luôn dự tính được những biến động đó Tín
Trang 20dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng
bổ sung vốn lưu động
- Tín dụng trung hạn : là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại
tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được
sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà
máy mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay…) Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó
lường trước được những biến động có thể xảy ra
c Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
d Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 3 loại:
- Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ
quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người
bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn
- Cho vay : là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó
có nghĩa là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhau của khách hàng
Trang 21- Bảo lãnh : là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong hoạt ộng KD của NHTM [1], [11]
- Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản chủ yếu của NHTM:
NHTM tập trung chủ yếu vào hai nhiệm vụ chính là nhận tiền gửi và cho vay , trong quá trình hoạt động của ngân hàng, dù cho có sự thay đổi về môi trường kinh tế hoặc phương pháp hoạt động, có thể ảnh hưởng đến NHTM, nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản
Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của NHTM và là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM
- Chất lượng tín dụng là yếu tố mang tính chất sống còn đối với NHTM
Khi hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng và phát triển một cách đa dạng và phong phú với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng về đối tượng và quy mô thì hoạt động tín dụng của NHTM ngày càng cạnh tranh, phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Để các NHTM có thể phát triển và đứng vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi công tác kiểm soát rủi ro TD trong các NHTM phải được thực hiện một cách nghiêm túc Do đó NHTM cần phải nâng cao chất lượng TD trong hoạt động cho vay
1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
Trang 22nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức
độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó [11]
1.2.2 Mục ích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp [11]
Nhằm giúp các NHTM có quyết định đầu tư đúng đắn: xác định được điểm mạnh và điểm yếu của DN, đánh giá được thực lực tài chính của
DN và dự đoán triển vọng trong tương lai của DN Mặt khác có thể đánh giá được rủi ro của DN, đặc biệt là khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai ,
và quyết định có nên cho DN vay hay không và mức độ rủi ro mà NH phải gánh chịu khi chấp nhận cho DN vay
Góp phần xác định khả năng thanh toán của khách hàng, làm cơ sở cho khả năng thu hồi lãi và vốn vay của ngân hàng: thông qua việc phân tích tình hình tài chính của DN, NH sẽ biết được khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của DN như thế nào, tình hình tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của DN ra sao, hay mức doanh thu mà DN đạt được so với số đầu tư về các tài sản lưu động và cố định của nó Ngoài ra NH còn có thể biết được mức lợi nhuận mà DN đạt được là bao nhiêu, có đáp ứng được cho việc trả nợ NH hay không?
Nhằm xác định rõ triển vọng quan hệ của khách hàng với ngân hàng trong tương lai: việc phân tích tình hình tài chính của DN sẽ giúp NH đánh giá vị thế của KH trong lĩnh vực họ đang KD Qua các chỉ số tài chính sẽ phản ánh chất lượng, hiệu quả KD, tình trạng tài chính của DN, qua đó so sánh với các DN khác cùng ngành, cùng quy mô và đánh giá so với chỉ số tài chính chung của ngành mà DN đang hoạt động Việc đánh giá được năng lực tài chính của KH cho NH biết được tiềm năng của DN, qua đó NH có thể xác định và thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu dài với khách hàng
Làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng, và có biện pháp trích, phòng ngừa hợp lý: một số chỉ tiêu của việc phân tích tài chính KH DN được
Trang 23sử dụng để chấm điểm TD khách hàng Qua việc phân tích tài chính DN, NH tiến hành chấm điểm KH để đưa ra chính sách TD hợp lý
Trong quá trình cấp và quản lý tín dụng của mình, CBTD cần phải nghĩ đến ba loại rủi ro là rủi ro mất vốn, rủi ro đóng băng các khoản cho vay, rủi ro
về khả năng sinh lợi Vì vậy khi tiến hành phân tích TCDN, mục tiêu phân tích của NH là đi vào phân tích từng chỉ tiêu riêng xoay quanh các loại rủi ro trên và phát hiện ra những cái gì đang rình mò NH nếu NH chấp nhận lời đề nghị cấp TD của KH để có quyết định chấp nhận, rút lui hay dừng lại trong chừng mực có thể được
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TCDN CỦA NHTM [5] , [10]
1.3.1 Phư ng pháp tỷ lệ
Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp
dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất, nguồn thông tin
kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học
cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các
tỷ lệ; thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu
quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ lệ, cần xác định được các ngưỡng, các định mức để phán xét tình trạng tài chính của một doanh nghiệp trên cơ sở
so sánh giá trị các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thường được phân thành
4 nhóm chính:
Trang 24 Tỷ lệ về khả năng thanh toán
Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
Tỷ lệ về khả năng hoạt động
Tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Mỗi nhóm tỷ lệ trên bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp các
tỷ lệ được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước ) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
- Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
- Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian
Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng hay giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét
về xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp
+ So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức
độ phấn đấu của doanh nghiệp được hay chưa được
Trang 25+ So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng
và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian
1.3.3 Phư ng pháp phân tích tài chính pont
Ngoài hai phương pháp trên, để phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, CBTD có thể sử dụng phương pháp dupont Đây là phương pháp tách một tỷ số tổng hợp thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối số tổng hợp từ đó có thể nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của ngân hàng
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ phân tích tài chính Dupont
Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản
Tỷ lệ lãi theo doanh thu
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
thuần
Tổng chi phí
Doanh thu
thuần
Tổng TS dài hạn
Tổng TS ngắn hạn
Vốn bằng tiền, phải thu
Vốn vật tư hàng hóa
Chi phí sản xuất
Chi phí
ngoài sản
Tỷ lệ lãi theo tài sản
Trang 26Từ mô hình trên cho thấy, số vòng quay cả tài sản càng cao, điều đó cho thấy sức sản xuất TS của DN càng lớn Đồng thời, tỷ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ thuộc vào tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần, hai nhân tố này lại có quan hệ cùng chiều, nghĩa là nếu doanh thu thuần tăng thì cũng làm cho lợi nhuận thuần tăng
1.3.4 Phư ng pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác
Phương pháp loại trừ có hai phương pháp:
a Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổi bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi từng nhân tố thay đổi Bằng các so sánh trị số của chỉ tiêu sau và trước khi từng nhân tố thay đổi sẽ xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trình tự thay thế các nhân tố theo nguyên tắc: nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau Khi có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố kết cấu thay thế sau nhân tố số lượng, thay trước nhân tố chất lượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng ảnh hưởng đến chỉ tiêu thì nhân tố chủ yếu được thay thế trước nhân tố thứ yếu
Trang 271.4 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TCDN TẠI CÁC NHTM
1.4.1 Tổ chức công tác phân tích
a Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng vay vốn
Trong hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng đặc biệt quan tâm đến khả năng trả nợ gốc và lãi của DN cho ngân hàng Do vậy mục đích của việc phân tích tình hình tài chính DN là xác đinh khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng Có thể nói mục tiêu chủ yếu của phân tích tài chính DN là kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán của DN Và để đạt được mục tiêu đó thì việc thu thập và xử lý số liệu phải được thực hiện một cách khoa học và chính xác, từ đó cung cấp những thông tin tài chính khách quan trong việc ra quyết định cho vay của Ngân hàng
Thông thường thông tin chủ yếu mà ngân hàng sử dụng là báo cáo tài chính của 2 năm liền kề trước thời điểm đề nghị vay vốn của khách hàng Chất lượng của việc phân tích phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của tài liệu thu thập được Cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải thẩm định mức độ tin cậy,
sự chính xác và hợp lý của các báo cáo tài chính trước khi tiến hành tính toán các chỉ số tài chính Đó là việc kiểm tra sự tin cậy và hợp lý của các số liệu trên báo cáo tài chính Bởi vì bất kỳ khách hàng nào khi yêu cầu vay vốn cũng đều muốn được ngân hàng giải ngân cho vay, chính vì vậy có thể họ sẽ cung cấp cho ngân hàng những báo cáo tài chính đã được chỉnh sữa cho hợp lý Nên ngoài những thông tin được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cần linh hoạt trong việc xác minh tính chính xác của những thông tin đó, cũng như tìm kiếm thêm thông tin từ nhiều kênh khác nhau
b Tiến hành phân tích tình hình tài chính khách hàng
Sau khi kiểm tra tính khớp đúng và hợp lý của các báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng tiến hành tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính cần thiết dựa trên số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động KD
Trang 28Trong quá trình cấp tín dụng, việc phân tích BCTC của khách hàng là rất quan trọng Nó nằm ở khâu tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thẩm định tình hình tài chính của KH trước khi NH ra quyết định có cấp TD cho KH hay không? Việc phân tích BCTC của khách hàng được thực hiện bằng cách phân tích các bảng tổng kết tài sản, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo tài chính khác NHTM có thể xác định được mọi nguy cơ rủi ro của KH về tài sản Ngoài ra bằng cách so sánh số liệu kỳ báo cáo và số liệu
dự tính kỳ kế hoạch, NH có thể phát hiện ra những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Việc phân tích BCTC không chỉ giúp NH thấy được các rủi ro thuần túy mà giúp nhận ra các rủi ro suy tính
c Viết báo cáo phân tích
Sau khi hoàn thành xong việc thẩm định và phân tích tài chính doanh nghiệp, cán bộ tín dụng tiến hành lập báo cáo thẩm định, đưa ra ý kiến nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn rồi trình lãnh đạo ngân hàng xét duyệt
Kết quả cuối cùng của việc phân tích tài chính DN là báo cáo kết quả phân tích tài chính DN, đây là một bảng tổng hợp đánh giá cơ bản về thực trạng cũng như năng lực tài chính của DN vay vốn Trên cơ sở đó, ngân hàng
có thể đưa ra được quyết định có cho DN vay vốn hay không
1.4.2 Công tác thu thập thông tin sử dụng trong phân tích
Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích tài chính DN, việc thu thập và
xử lý số liệu trước hết cần đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu: chính xác, toàn diện và khách quan Trong công tác phân tích tài chính DN thì thông tin sử dụng để phân tích đóng vai trò quan trọng đến kết quả của việc phân tích Chính vì vậy, nguồn gốc cũng như chất lượng thông tin cần được ngân hàng quan tâm đúng mức Khi phân tích tình hình tài chính của DN, ngân hàng không nên chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu báo cáo tài chính, mà phải mở rộng
Trang 29sang các lĩnh vực như:
- Các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ
- Các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp
- Các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp
Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, có ảnh hưởng đáng kể đến độ tin cậy của kết quả đánh giá và phân tích DN Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán
Các BCTC gồm có:
Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN): là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản của DN tại một thời điểm nhất định Thông qua BCĐKT, ta có thể biết được toàn bộ TS hiện có của DN, hình thái vật chất, cơ cấu TS, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Do đó, BCĐKT là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả KD, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN.[5]
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B01-DN): là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính và kết quả hoạt động KD của KH tại những thời kỳ nhất định Nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất KD của KH Đồng thời nó cũng giúp phân tích so sánh được doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để thực hiện KD [5]
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03- DN): là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của KH Mục đích của BCLCTT là báo cáo các khoản thu, chi tiền được phân
Trang 30theo các hoạt động [5]
Thuyết minh BCTC (Mẫu B04-DN) : được sử dụng để giải thích và
bổ sung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của
DN trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng, cụ thể được [5]
BCTC phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN ; thông qua đó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền phát sinh trong một thời kỳ của DN Những thông tin này được xử lý bằng những phương pháp và kỹ thuật tính toán nhất định, thông qua đó có thể xác định được thực trạng tình hình tài chính DN, xu thế vận động và phát triển của DN, các nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định có liên quan đến DN
1.4.3 Thẩm ịnh ộ tin cậy BCTC của khách hàng [11]
Thẩm định báo cáo tài chính DN khách hàng của ngân hàng khi khách hàng xin vay vốn, đó là kiểm tra tính pháp lý của DN đi vay, người đại diện pháp nhân của DN theo quy định của pháp luật, tính hợp pháp, hợp lý của hồ
sơ của DN xin vay vốn, kiểm tra báo cáo tài chính của khách hàng đi vay có đầy đủ theo quy định hay chưa, số liệu được trình bày và khai báo trong báo cáo tài chính của DN có trung thực và phù hợp với các quy định hiện hành hay không
BCTC bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy không phải tất cả các DN đều có đủ năng lực để lập được tất cả các báo cáo trên Vì thế khi DN vay vốn tại ngân hàng, các ngân hàng thường chỉ yêu cầu có BCĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của hai kỳ gần thời điểm vay nhất
Trang 31Các báo cáo tài chính mà DN gửi cho ngân hàng là những thông tin cung cấp
ra bên ngoài, với mục đích vay vốn, vì thế nên mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính có thể khác biệt so với mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính cho nội bộ
DN Vì vậy mức độ tin cậy về số liệu của các báo cáo tài chính của khách hàng cung cấp chưa bảo đảm Do đó, việc thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính là cần thiết đối với cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định Đối với những khoản vay có giá trị lớn của những khách hàng lớn, vì tính chất quan trọng của các khoản vay, ngân hàng có thể yêu cầu DN cung cấp báo cáo tài chính đã được kiểm toán Khi đó công ty kiểm toán sẽ giúp ngân hàng đánh giá và chịu trách nhiệm về mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc yêu cầu khách hàng cung cấp báo cáo đã được kiểm toán là rất khó khăn vì hiện nay ở nước ta chưa có một quy định bắt buộc các DN phải tiến hành kiểm toán Do đó thẩm định độ tin cậy của các báo cáo tài chính của DN là việc làm hết sức cần thiết
và thường xuyên của cán bộ tín dụng trước khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính của khách hàng
1.4.4 Nội dung phân tích BCTC khách hàng tại NHTM
a Phân tích khái quát tình hình tài chính
Phân tích khái quát BCĐKT: khi phân tích, NH thường tập trung làm rõ cả số tuyệt đối và số tương đối vào các khoản mục chủ yếu như tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, hàng tồn kho, giá trị còn lại của TSCĐ, các TS khác hay các khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn, thuế phải nộp, tổng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả khác và vốn chủ sở hữu Qua việc phân tích các khoản mục trên BCĐKT sẽ giúp NH thấy sự thay đổi về cơ cấu đầu tư vào các loại TS và cơ cấu huy động các nguồn tài trợ của DN vay vốn như thế nào Từ đó nắm bắt được phần nào xu hướng hoạt động KD của DN trong thời gian đến cũng như mức độ và khả năng thanh toán của DN này
Trang 32 Phân tích khái quát BCKQHĐKD: NH thường tập trung vào một số khoản mục chủ yếu như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lao động, chi phí khác, chi phí lãi vay, chi phí hành chính, lợi nhuận gộp từ hoạt động KD, thu nhập trước thuế, thuế thu nhập, thu nhập sau thuế Qua việc phân tích báo cáo thu nhập sẽ giúp NH thấy được mức độ ổn định trong các hoạt động và hiệu quả của các chính sách mà DN áp dụng, khả năng kiểm soát chi phí và tăng cường thu nhập ( đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trả nợ NH) cũng như nguyên nhân thay đổi về tình hình chi phí, thu nhập và lợi nhuận của DN vay vốn
Phân tích BCLCTT: BCLCTT còn gọi là BC ngân lưu hay báo cáo lưu kim, thể hiện lưu lượng tiền vào, ra của DN trong một kỳ KD Kết quả phân tích BCLCTT sẽ giúp sẽ giúp NH xác định được lượng tiền do các hoạt động KD mang lại trong kỳ và dự đoán các dòng tiền trong tương lai, đánh giá khả năng thanh toán nợ vay
BCLCTT được tổng hợp từ ba dòng tiền ròng, ba hoạt động của DN: hoạt động KD, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
b Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu [10]
Để phân tích tài chính khách hàng cần tập trung vào các nội dung sau:
b1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, nợ phải trả luôn là một nguồn tài trợ quan trọng DN không thể và không nhất thiết tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn CSH Việc sử dụng nợ của DN được xem như là một tất yếu trong hoạt động kinh doanh, hơn nữa chính việc sử dụng nợ trong một chừng mực nhất định được xem là cần thiết và có lợi cho DN
Phân tích khả năng thanh toán cho thấy tình hình tài chính của DN lành mạnh hoặc yếu kém Khả năng thanh toán của DN được thể hiện thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, phản ánh tình hình và khả năng thanh toán trên
Trang 33nhiều gốc độ khác nhau Nếu xét theo thời hạn hoàn trả, tổng số nợ của DN bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn Đối với các khoản nợ dài hạn, DN chưa phải
có nghĩa vụ hoàn trả trước mắt nên khi phân tích tình hình công nợ, người ta thường quan tâm đến các khoản nợ ngắn hạn Chính vì vậy, các chỉ tiêu phân tích thường tập trung vào việc đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN
Thông thường để đánh giá khả năng thanh toán của DN, ngân hàng thường tập trung vào các chỉ số sau:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
+ Vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển)
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đến hạn
Trang 34+ Các khoản phải thu đến hạn
Trong đó vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đến hạn
(còn được gọi là các khoản tương đương tiền có thể sử dụng để thanh toán
ngay hay thanh toán tức thời)
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền + tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ
ngắn hạn của DN bằng tiền và các khoản tương đương tiền Nếu hệ số này >= 1,
chứng tỏ DN đáp ứng được yêu cầu thanh toán tức thời; hệ số này <1, chứng
tỏ DN không đáp ứng được yêu cầu thanh toán
b2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
- Tỷ suất tổng nợ phải trả trên tổng tài sản
Tổng nợ phải trả trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng tổng tài sản được tài trợ bằng nợ của DN
Tổng nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác Tỷ suất này
càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ càng
lớn, tính tự chủ của DN càng thấp, do đó việc tiếp nhận các khoản vay nợ
càng lớn
- Tỷ suất nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Nợ dài hạn trên VCSH =
Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà DN sử
dụng để tài trợ cho tổng tài sản của nó Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài
hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một
Trang 35cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn)
b3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của DN, cụ thể
là cứ 1 đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của DN càng tốt, bởi vì nó chứng tỏ doanh thu đáp ứng được nhu cầu tài sản ngắn hạn Ngược lại tỷ lệ này thấp đi có thể là doanh thu của đơn vị không đáp ứng được tài sản ngắn hạn của DN
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một chu kỳ kinh doanh để tạo ra doanh thu Phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, số ngày hàng lưu trong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn
Trang 36đƣợc nâng cao và ngƣợc lại
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt đƣợc doanh thu thì DN phải thu bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
tiền thu đƣợc về quỹ càng cao, kỳ thu tiền càng ngắn và ngƣợc lại
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1đơn vị TSCĐ sử dụng trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đơn vị doanh thu
b4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận thuần từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị
doanh thu thuần trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận gộp Chỉ tiêu
này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của DN, một bên là lợi
nhuận, một bên là doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu
quả của DN càng lớn
- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh trên doanh thu thuần =
( lợi nhuận thuần từ hoạt động KD - thu nhập từ hoạt động tài chính + chi phí cho hoạt động tài chính)
Doanh thu thuần
Trang 37Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thu được trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ( ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tổng tài sản của DN càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ( ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH = Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng cao
b5 Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng
Nhóm chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng trưởng và sự mở rộng về quy
mô hàng năm của DN Trường hợp lý tưởng là tăng trưởng doanh thu gắn liền với tăng trưởng lợi nhuận
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (%) :
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = Doanh thu thuần kỳ hiện tại
Doanh thu thuần kỳ trước Đây là một chỉ số quan trọng nhất phản ánh mức độ tăng trưởng doanh thu của DN Tỷ lệ này càng dương và càng cao càng tốt
- Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh (%)
Trang 38b6 Nhóm chỉ tiêu về khả năng kiểm soát chi phí
Chất lượng quản lý của DN thường được đánh giá thông qua khả năng kiểm soát chi phí và tăng cường thu nhập, đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trả nợ NH Vì vậy, các NH thường đánh giá khả năng kiểm soát chi phí thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau:
Tiền công, tiền lương/ doanh thu thuần
Chi phí hành chính/ doanh thu thuần
Chi phí quản lý/doanh thu thuần
Chi phí khấu hao/ doanh thu thuần
Các khoản thuế/ doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán/ doanh thu thuần
Khi đánh giá các chỉ tiêu này, NH cần phải giải đáp những nghi vấn về chất lượng quản lý của DN và triển vọng thu nhập trong tương lai, đồng thời,
NH cũng cần phải nhận được những phân tích có tính thuyết phục từ phía KH rằng tình hình chi phí và thu nhập trong tương lai của KH sẽ có những tiến triển tốt
c Phân tích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN[11]
Bên cạnh việc phân tích BCĐKT và báo cáo thu nhập, NH cũng cần phải xem xét báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của KH Báo cáo này cung cấp những thông tin quan trọng về sự thay đổi tình hình tài chính của KH, nó sẽ giúp cho NH biết được DN đã tài trợ cho các hoạt động và phân bổ nguồn vốn huy động được như thế nào Loại báo cáo này sẽ cung cấp những chi tiết về sự thay đổi TS như: thay đổi về TM, thay đổi về khoản phải thu, thay đổi về HTK, thay đổi về TSCĐ hoặc những chi tiết về sự thay đổi nguồn vốn như: thay đổi
về khoản phải trả, thay đổi về các khoản nợ ngắn hạn, thay đổi về nợ dài hạn, thay đổi về vốn chủ Qua đó cho biết số vốn trong kỳ của DN tăng hay giảm và
đã được sử dụng như thế nào, đồng thời cho biết số vốn tăng đó được hình
Trang 39thành từ những nguồn nào
d Phân tích các báo cáo dự toán [11]
Khoản vay mà DN vay của NH sẽ được hoàn trả bằng thu nhập và luồng tiền mặt sẽ thu được trong tương lai, chứ không phải là bằng lợi nhuận trước đó trong các BCTC mà DN cung cấp cho NH Do đó, NH không những cần những thông tin đầy đủ về các hoạt động trong quá khứ và còn cả kế hoạch hoạt động
KD trong tương lai của DN
Các dự toán của kế hoạch KD thường có ba dạng: báo cáo KQHĐKD tạm tính, dự đoán luồng tiền mặt và BCĐKT ước tính Một báo cáo KQHĐKD tạm tính được lập cùng mẫu với báo cáo KQHĐKD như thường lệ nhưng sử dụng các dự toán về doanh thu và chi phí dự toán chứ không phải kết quả thực tế của một thời kỳ đã qua Qua báo cáo thu nhập ước tính, NH sẽ biết nhiều về lợi nhuận sẽ được thực hiện, song chưa chỉ ra khi nào cần phải vay tiền để bù đắp phần thiếu hụt tiền mặt Dự toán kế hoạch kinh doanh phản ánh dòng tiền vào, ra trong kỳ kế hoạch, nhu cầu tiền mặt và luồng tiền mặt vào thường được tính trên cơ sở hàng tháng hoặc hàng quý Số chênh lệch ròng giữa luồng tiền mặt vào và ra mỗi tháng hoặc quý sẽ chỉ ra rằng có cần vay trong kỳ đó để bù đắp thiếu hụt tiền mặt hay không hoặc liệu có một sự thặng dư tiền mặt để sử dụng cho trả nợ ngắn hạn hay không? Điều chủ yếu ở đây là phải nhận biết rằng chỉ có các khoản tiền mặt dự tính, cả doanh thu và chi phí, được đưa vào dự toán luồng tiền mặt
BCĐKT tạm tính là một bảng CĐKT dự toán vào thời điểm cuối của kỳ
kế hoạch, nó chỉ ra tình trạng tài chính của một DN tai thời điểm cuối cùng của kỳ kế hoạch Nó sẽ cho thấy đòn bẩy dự toán, VLĐ và cơ cấu nợ
Việc xem xét kỹ các dự toán kế hoạch KD của DN giúp NH biết được khả năng sinh lời , nhu cầu vay, khả năng trả nợ và tình hình tài chính của
DN trong tương lai Tuy nhiên, NH cần phải xem xét tính khả thi của các dự
Trang 40toán này Đôi khi DN thực sự quá lạc quan hoặc có thể tô vẻ lên một dự toán không có tính khả thi để cố gắng nhận được khoản vay đáng lẽ không được vay Cách tốt nhất để kiểm chứng các dự toán kế hoạch hoạt động SXKD là phải so sánh chúng với hoạt động của DN chịu ảnh hưởng của việc sử dụng các khoản vốn vay NH phải xem xét liệu khối lượng hàng hóa bán ra có tăng lên, giới hạn lợi nhuận, giá bán, chu chuyển tài sản dự trữ, chu chuyển các khoản phải thu có tính khả thi hay không NH cũng cần xem xét liệu tỷ lệ phần trăm giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí chung có khả thi không? Khi phân tích, NH phải xem lại kết quả đạt được trong thực tế của các
dự toán trong quá khứ là bao nhiêu phần trăm sau đó so sánh với các dự toán trong quá khứ với kết quả thực hiện được trong dự toán của kỳ này để rút ra được kết luận cho dự toán của kỳ này
Xem xét tính khả thi của các dự toán của các DN mới thành lập sẽ khó khăn hơn vì khi đó không có số liệu quá khứ để đối chiếu so sánh Trong việc đánh giá khối lượng hàng bán cũng khó khăn hơn vì phụ thuộc lớn vào sự chấp nhận của thị trường với sản phẩm mới, khả năng thâm nhập thị trường , tính hiệu quả của chiến lược giá cả và sự quyết liệt trọng cạnh tranh của DN Việc tính toán chính xác chi phí sản xuất, chi phí quản lý và các chi phí khác của các DN trong cùng ngành và tham khảo các DN có cùng tính chất để có những nhận xét đúng đắn
Tóm lại việc phân tích các báo cáo dự toán cần được thực hiện một cách
kỹ lưỡng Các báo cáo này chỉ là những dự tính trong kỳ kế hoạch chưa được thực hiện, do đó cần phải xét đến nhiều yếu tố để đảm bảo tính khả thi
1.4.5 Các ti chí ánh giá công tác phân tích TC KH DN tại NHTM
a Đối với công tác tổ chức phân tích
- Ban hành quy trình, phân công phối hợp trong quá trình phân tích