1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình

26 655 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 651,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CAO THỊ HẢI YẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Tài chính – Ng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CAO THỊ HẢI YẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG

Phản biện 1: TS Đoàn Ngọc Phi Anh

Phản biện 2: TS Nguyễn Trường Giang

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 6 năm 2014

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin học liệu – Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Sau hơn hai mươi năm đổi mới và phát triển cùng đất nước, hệ thống NHTM Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh Hệ thống các NHTM đã đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế nước ta, ngày càng trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong các hoạt động của NH thì hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Trong quyết định cấp TD của mình, các NH đặc biệt quan tâm đến khả năng TC của các DN, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời Nếu DN vay vốn được đánh giá là có khả năng tài chính tốt thì khả năng trả nợ gốc và lãi là rất lớn Do đó, công tác phân tích TC của các DN vay vốn được các NH đặc biệt quan tâm và đầu tư kỹ lưỡng

BIDV Bắc Quảng Bình là một NH hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trong hoạt động cấp TD tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như việc các DN không trả được nợ hoặc khả năng thu hồi vốn chậm Hoạt động chủ yếu của chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình là huy động vốn và cho vay nên công tác phân tích TC các DN vay vốn càng được quan tâm Việc đánh giá khả năng TC của các DN vay vốn càng tốt thì NH sẽ lựa chọn được những KH có khả năng vay trả tốt, giảm được tỷ lệ nợ xấu cho NH Với tầm quan trọng như vậy của việc phân tích TC khách hàng DN, tôi quyết định lựa chọn đề tài: "

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

Trang 4

của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình"

để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình

 Từ thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Câu hỏi 1: Công tác phân tích TCDN tại NHTM bao gồm những nội dung cơ bản nào, để đánh giá công tác này có thể sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá?

 Câu hỏi 2: Công tác phân tích TCDN tại BIDV Bắc Quảng Bình đã được tổ chức khoa học, đầy đủ, hợp lý chưa, có đáp ứng được yêu cầu của BIDV trong việc ra quyết định và hạn chế RR TD?

 Câu hỏi 3: Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích TCDN tại BIDV Bắc Quảng Bình?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích TC khách hàng phục vụ cho hoạt động cho vay tại ngân hàng bao gồm nội dung phân tích và phương pháp phân tích

 Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian: tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình

Trang 5

 Về thời gian: số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn được thu thập tại ngân hàng trong gian đoạn từ năm 2011-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

 Tài liệu sử dụng: được thu thập từ các giáo trình, luận văn thạc sỹ, các nghiên cứu trước đã được công bố

 Phương pháp thu thập thông tin: trên cơ sở nền tảng lý luận

về công tác phân tích TC khách hàng DN trong các NHTM, tác giả

đã tham khảo các văn bản của NH về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng như công tác đánh giá xếp hạng nội bộ Đồng thời, cũng tham khảo một số báo cáo đề xuất TD của các DN vay vốn từ phòng QHKD DN

 Phương pháp nghiên cứu: qua các tài liệu thu thập được từ

NH, tác giả đã tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KH DN tại ngân hàng

6 Bố cục luận văn

Luận văn gồm 3 chương

- Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM

- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình

- Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính DN trong các NHTM

Trang 6

 Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình Xác định được các hạn chế và khó khăn trong công tác này Từ

đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác này tại chi nhánh

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NH

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

“Tín dụng NH là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp dân cư ”

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào mục đích:

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia ra làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản

- Cho vay thi công xây lắp

- Cho vay công nghiệp và thương

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay định chế tài chính

- Cho vay cá nhân

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại

- Tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng trung hạn

Trang 7

- Tín dụng dài hạn

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có bảo đảm

- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp)

Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng:

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 3 loại:

- Chiết khấu thương phiếu

- Cho vay

- Bảo lãnh

1.1.3 Vai trò của TDNH trong hoạt động KD của NHTM

- Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản chủ yếu của NHTM

- Chất lượng tín dụng là yếu tố mang tính chất sống còn đối với NHTM

1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp

và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình TC của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của DN đó

1.2.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

- Nhằm giúp các NHTM có quyết định đầu tư đúng đắn

- Góp phần xác định khả năng thanh toán của khách hàng, làm

cơ sở cho khả năng thu hồi lãi và vốn vay của ngân hàng

- Nhằm xác định rõ triển vọng quan hệ của khách hàng với ngân hàng trong tương lai

Trang 8

- Làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng, và có biện pháp trích, phòng ngừa hợp lý

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TCDN CỦA NHTM

a Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN

b Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

c Phân tích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN

d Phân tích các báo cáo dự toán

1.4.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác phân tích TCDN tại các NHTM

1.4.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích TCDN tại các NHTM

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐÀU

2.1.5 Tình hình HĐKD của chi nhánh giai đoạn 2011-2013 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH

2.2.1 Quy trình cấp TD KH DN tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình

Bước 1: Tiếp thị khách hàng, lập báo cáo đề xuất tín dụng và

phê duyệt đề xuất tín dụng

Bước 2: Thẩm định rủi ro

Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng

Bước 4: Giải ngân và phát hành bảo lãnh

Bước 5: Giám sát và kiểm soát

Bước 6: Thu nợ, lãi phí

Bước 7: Thanh lý hợp đồng, giải tỏa bảo lãnh

2.2.2 Công tác tổ chức phân tích tài chính

Trang 10

 Công tác phân tích tình hình tài chính DN của BIDV Bắc Quảng Bình được giao cho cho phòng QHKH DN của NH thực hiện

và được thực hiện theo quy trình sau:

 Khi DN nộp hồ sơ xin vay vốn thì CBTD tiến hành phân tích BCTC của khách hàng, trước khi đưa ra quyết định có cho DN vay vốn hay không?

 Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, và mối quan hệ tín dụng với ngân hàng, cán bộ tín dụng yêu cầu DN nộp các BCTC ba năm gần nhất để lấy thông tin phân tích Sau đó CBTD phải tiến hành thẩm định thông tin trên BCTC mà khách hàng cung cấp

 Dựa vào BCTC và các thông tin khác đã thu thập được như thông tin từ cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế, bạn hàng của KH và trên các thông tin đại chúng CBTD tiến hành xử lý thông tin, lập các bảng phân tích tình hình TC để đưa ra đánh giá đối với KH, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của DN vay vốn CBTD phải tìm ra được mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để

có thể đưa ra được những kết luận chính xác về KH

 Lập hồ sơ báo cáo phân tích BCTC KH và lưu trữ thông tin

 Để hiểu rõ hơn về công tác phân tích tài chính khách hàng

DN của chi nhánh, tác giả đưa ra ví dụ minh họa là việc phân tích TC dựa trên các BCTC qua các năm 2010, 2011, 2012 của công ty CP xây dựng Trường Xuân tại thời điểm vay vốn là đầu năm 2013 – Địa chỉ công ty: số 88_ đường Hữu Nghi_ TP Đồng Hới_Quảng Bình

– Hoạt động kinh doanh chính: khai thác, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu; Xây dựng dân dụng, cảng biển, cảng

Trang 11

sông, giao thông đường bộ, thuỷ lợi; Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường thuỷ, bốc xếp hànghoá

2.2.3 Công tác thu thập thông tin

CBTD tiến hành thu thập BCTC của khách hàng gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, TMBCTC Đối với những DN mới quan hệ tín dụng lần đầu thì NH yêu cầu nộp BCTC của ba năm gần nhất Đối với những DN đã có quan hệ TD với chi nhánh thì CBTD

sẽ thu thập thêm thông tin về DN đã lưu trữ tại NH NH chưa yêu cầu

KH nộp BCTC đã được kiểm toán

Ngoài nguồn thông tin mà KH cung cấp, CBTD sẽ chủ động thu thập thêm thông tin từ nhiều kênh khác nhau tùy thuộc vào từng

DN, như thu thập từ trung tâm tín dụng CIC, thông qua tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với khách hàng, bạn hàng của DN;

 Đối với công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân, là khách hàng đã có quan hệ TD lâu năm với NH, NH yêu cầu công ty nộp BCTC của ba năm gần nhất gồm BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT, thuyết minh BCTC Ngoài ra, còn có thông tin của công ty được lưu trữ tại NH, và CBTD cũng có tìm hiểu thêm về tài chính công ty qua cục Thuế Quảng Bình

2.2.4 Thẩm định độ tin cậy BCTC của khách hàng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của KH, CBTD phòng QHKH tiến hành đánh giá tính pháp lý của KH xin cấp TD có đủ năng lực pháp

lý theo quy định của pháp luật, kiểm tra tính pháp nhân của người đại diện theo pháp luật xin cấp TD, xem xét khách hàng có thỏa mãn các điều kiện để được cấp TD hay không? Việc thẩm định này được quy định tại Văn bản hướng dẫn thẩm định tài chính của khách hàng (theo quy định số 379/QĐ-QLTD của BIDV Việt Nam quy định về trình

Trang 12

tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp)

 Hồ sơ của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân đã được CBTD kiểm tra là phù hợp với chính sách và quy định của BIDV Bắc Quảng Bình, sau đó CBTD tiến hành thẩm định BCTC của KH như sau:

 Kiểm tra các BCTC đúng là của công ty CP Trường Xuân, đối chiếu với cục thuế xác nhận phù hợp

 Kiểm tra, tính toán lại số liệu mà công ty đã trình bày và khai trong BCTC đảm bảo tính trung thực và đúng quy định hiện hành

 Kiểm tra trên các BCTC, đã tuân thủ chế độ TC, kế toán về

PP thời gian tính khấu hao, PP hạch toán KTK, trích lập dự phòng

2.2.5 Phương pháp phân tích

CBTD sử dụng chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp

so sánh để phân tích, đánh giá số liệu Dựa vào số liệu trên BCTC, CBTD tính toán và so sánh số cuối năm so với đầu năm cả về số tương đối và tuyệt đối

Ngoài ra, chi nhánh còn sử dụng phương pháp chấm điểm TDNB đánh giá tài chính DN: căn cứ ngành nghề - quy mô DN, BIDV đã sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, kết hợp với phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng TD thành 10 mức xếp hạng với 7

nhóm KH để áp dụng chính sách KH

2.2.6 Nội dung phân tích

a Phân tích khái quát tình hình tài chính

Trang 13

Do chưa có văn bản hướng dẫn thống nhất nên CBTD căn cứ vào số liệu trên BCTC của 3 năm gần nhất, tiền hành so sánh số cuối

kỳ so với đầu kỳ cả về số tương đối và số tuyết đối

b Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

CBTD của BIDV Bắc Quảng Bình khi tiến hành phân tích tài chính của KH để đánh giá , không đưa ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ phân tích đánh giá một số chỉ tiêu then chốt phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng để đưa ra nhận xét đánh giá KH đó Đối với công ty cổ phần Trường Xuân là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, KD các chỉ tiêu được tính toán và phân tích như sau:

 Phân tích khả năng thanh toán:

Bảng 2.7: Bảng tính toán các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty CP xây dựng Trường Xuân từ năm 2010-2012

Hệ số thanh toán ngắn hạn 1.01 0.97 1.01

Hệ số thanh toán nhanh 0.69 0.62 0.45

Hệ số thanh toán tức thời

Nguồn: BC đề xuất TD của phòng QHKH DN tại BIDV Bắc QB

Nhận xét: Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,01 ~ 1 lần; thanh

toán nhanh: 0,45 lần ~ 0,5 lần, giảm nhẹ so với năm 2011 Khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty tuy được đảm bảo nhưng tính chủ động về nguồn vốn là chưa cao Mặt khác hệ số thanh toán tức thời bằng tiền mặt giảm qua các năm và đều nhỏ hơn 1, cho thấy công ty không đủ TS ngắn hạn để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn,

Trang 14

hạn khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty là thấp, rủi ro phá sản cao

 Phân tích về cân nợ và cơ cấu TS, nguồn vốn

Bảng 2.8: Bảng tính các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty CP xây dựng Trường Xuân năm 2010-2012

- Hệ số TSCĐ/ VCSH ba năm đều tương đối lớn, năm 2010 là

0,8; năm 2011 là 0,75; năm 2012 là 0,84 cho thấy tài sản dài hạn của

DN được đầu tư bằng nguồn vốn CSH, vốn vay dài hạn

- Hệ số nợ phải trả/ VCSH năm 2012 là 6,44 đáp ứng điều kiện

về hệ số nợ phải trả/ VCSH theo chính sách khách hàng của BIDV đối với nhóm DN xây lắp

- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 là 12.007 trđ chiếm 13%

tổng nguồn vốn kinh doanh của DN Tăng 9% so với năm 2011 Nguồn vốn CSH tăng cuối kỳ là lợi nhuận hoạt động năm 2012

 Phân tích về hiệu quả hoạt động

Ngày đăng: 06/07/2015, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.8: Bảng tính các chỉ tiêu  cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn  vốn của công ty CP xây dựng Trường Xuân năm 2010-2012 - Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình
Bảng 2.8 Bảng tính các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty CP xây dựng Trường Xuân năm 2010-2012 (Trang 14)
Bảng 2.9: Bảng tính toán các chỉ tiêu hoạt động của công ty - Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình
Bảng 2.9 Bảng tính toán các chỉ tiêu hoạt động của công ty (Trang 15)
Bảng 2.12: Kết quả phân tích và XHTD công ty Trường Xuân - Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình
Bảng 2.12 Kết quả phân tích và XHTD công ty Trường Xuân (Trang 17)
Bảng 2.13: Bảng tính các chỉ tiêu đánh giá về tình hình phân tích - Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình
Bảng 2.13 Bảng tính các chỉ tiêu đánh giá về tình hình phân tích (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w