Trong đó, cải cách tài chính công là một vấn đề trọng tâm, trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Đắk Nông nói riêng về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng, Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3
6 Kết cấu của luận văn 4
7 Tổng quan về tài liệu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC 9
1.1 CHI THUỜNG XUYÊN NSNN 9
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của NSNN 9
1.1.2 Phân loại chi NSNN 11
1.1.3 Nội dung và vai trò chi thường xuyên NSNN 14
1.2 QUẢN LÝ CHI THUỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHUONG 17
1.2.1 Chu trình quản lý NSNN và phân cấp quản lý NSĐP 17
1.2.2 Nội dung và quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 23
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 26
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng quản lý chi thường xuyên 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK NÔNG 32
2.1 T ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2004-2013 32
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế 32
Trang 42.1.2 Tổng quan về hình tình văn hóa - xã hội 33
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 35
2.2.1 Quản lý lập dự toán chi NS thường xuyên: 35
2.2.2 Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên: 38
2.2.3 Quản lý quyết toán chi NS thường xuyên: 40
2.3 KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 43
2.3.1 Kết quả quản lý lập dự toán chi thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2013 45
2.3.2 Kết quả quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2013 53
2.3.3 Kết quả quản lý quyết toán chi thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2013 55
2.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 60
2.4.1 Kết quả đạt được 60
2.4.2 Hạn chế 63
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK NÔNG 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TỈNH ĐẮK NÔNG 74
3.1.1 Bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 74
Trang 53.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk
Nông 77
3.1.3 Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông 78
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 80
3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên 80
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi thường xuyên NSNN 82
3.2.3 Nghiên cứu, áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEL) hướng theo kết quả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách 83
3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 88
3.3 KIẾN NGHỊ 89
3.3.1 Đổi với Chính phủ và các bộ ngành trung ương 89
3.3.2 Đối với HĐND và UBND tỉnh Đắk Nông 90
3.3.3 Kiến nghị đối với Sở Tài chính Đắk Nông 92
3.3.4 Một số kiến nghị khác 92
Kết luận chương 3 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6VHTT và DL: Văn hóa thể thao và Du lịch
TTTT: Thông tin, truyền thông
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi
Bảng 2.2 Dự toán chi thường xuyên theo sự nghiệp
Bảng 2.3 Tình hình chi cho sự nghiệp GD&ĐT Đắk
Bảng 2.6 Tình hình chi cho quản lý hành chính Đắk
Bảng 2.7 Tình hình bổ sung dự toán chi thường xuyên
Bảng 2.8 So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên
Bảng 2.9 Tình hình quyết toán chi thường xuyên so
Trang 8DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.2 Cơ cấu chi thường xuyên trong tổng chi ngân
Đồ thị 2.8 Cơ cấu quyết toán chi thường xuyên so với dự
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thực hiện chương trình cải cách tổng thể nền hành chính NN, trong đó cải cách tài chính công là một trong 4 trụ cột, đã và đang diễn ra những thay đổi cơ bản trong lĩnh vực tài chính Sự ra đời của Luật NSNN sửa đổi (năm 2002) đã đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình cải cách tài chính của địa phương Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố lần đầu tiên được trao quyền quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương
Cải cách tài chính vừa là yêu cầu nội tại của đổi mới tài chính công vừa
là đòi hỏi quan trọng trong toàn bộ công cuộc cải cách HCNN
Hoạt động của lĩnh vực tài chính công vừa cung cấp nguồn lực, vừa thông qua đó mà điều tiết mọi hoạt động của bộ máy HCNN và cung cấp dịch
vụ công cho xã hội
Vấn đề nổi bật trong cải cách tài chính công là hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính đối với các đơn vị dự toán như thế nào để có thể góp phần tốt nhất, hiệu quả nhất vào tiến trình thực hiện thành công công cuộc cải cách tài chính công nói riêng và cải cách HCNN nói chung
Quản lý chi thường xuyên NSNN của Đắk Nông thời gian qua đã bộc
lộ một số tồn tại Quy trình phân bổ nguồn lực NSNN còn thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với nguồn lực trong một khuôn khổ kinh tế vĩ mô được dự báo và còn có nhiều khiếm khuyết trong hệ thống thông tin quản lý chi NSNN Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN đòi hỏi Đắk Nông cần tập trung phát triển có hệ thống các yếu tố thuộc về quản lý như: tổ chức, xây dựng thể chế, cung cấp thông tin, sử dụng các công cụ để phân bổ nguồn lực tối ưu, tạo ra
Trang 10các đầu ra và kết quả cuối cùng phù hợp với: kỷ luật tài khóa tổng thể; phân
bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên, đảm bảo hiệu quả và hiệu lực sự cung ứng hàng hóa, dịch vụ công
Trong trào lưu cải cách chung trên thế giới, cũng như công cuộc cải cách sâu rộng trong nước Trong đó, cải cách tài chính công là một vấn đề trọng tâm, trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Đắk Nông nói riêng về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi NSNN ở địa phương là rất thiết thực, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk
Nông”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông Để đạt được mục
đích đó, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:
+ Làm rõ lý luận về vấn đề quản lý chi NSNN, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN và vai trò của chi NSNN, đặc biệt là chi thường xuyên;
+ Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN ở Đắk Nông một số năm gần đây;
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Đắk Nông
Để đạt các mục tiêu trên, luận văn phải giải quyết các vấn đề cụ thể sau đây:
- Quản lý chi thường xuyên NSNN bao gồm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng kết quả quản lý chi này như thế nào?
Trang 11- Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đăk Nông hiện nay diễn ra như thế nào?
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đăk Nông là gì?
3 Phạm vi nghiên cứu
Chi NSNN được tiếp cận nghiên cứu và phản ánh trong luận văn này là
chi NSNN của chính quyền địa phương cụ thể chỉ giới hạn phạm vi nghiên
cứu chi thường xuyên tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông
Do nguồn lực tài chính hình thành phục vụ cho chi NSNN của chính quyền cấp tỉnh chủ yếu từ ngân sách tỉnh Nên chi ngân sách cấp tỉnh cũng được coi là trọng tâm chính trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn này
Để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở pháp lý trong nghiên cứu chi NSNN của tỉnh Đắk Nông thời gian qua, luận văn giới hạn phạm vi về thời gian để thu thập tư liệu và nghiên cứu đánh giá quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Đắk Nông từ năm ngân sách 2011 đến hết năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp điều tra, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận văn đã hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay
Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông Chỉ ra những tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Trang 12Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông
7 Tổng quan về tài liệu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có kế thừa những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước để làm cơ sở lý luận và nghiên cứu cho đề
tài này Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu:
“Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của tác
giả GS,TS Dương Thị Bình Minh, năm 2005 Tài liệu đã hệ thống được tổng quan về quản lý chi tiêu công như: khái niệm, đặc điểm, nội dung chi tiêu công, quản lý chi tiêu công Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1991-2004, phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN Việt Nam giai đoạn 1991-2004, nêu được quá trình kiểm soát chi NSNN qua kho bạc NN và đã đánh giá quản lý chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991-2004, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp Tuy nhiên, sách chuyên khảo đã đề cập đến các vấn đề chung của Việt Nam mà chưa gắn với thực trạng của từng địa phương - nhân
tố cơ bản để phát triển một quốc gia vững mạnh trong giai đoạn hiện nay
Trang 13“Hoàn thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng
ở Việt Nam” Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải, năm 2008
đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về hàng hoá công cộng; vai trò của NN đối với vỉệc cung ứng hàng hoá công cộng và phương thức tổ chức cung ứng Khẳng định tính tất yếu của việc sử dụng công cụ chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng Đồng thời, luận án cũng trình bày có hệ thống về cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng Nghiên cứu xu hướng và kinh nghiệm ở các nước có nền kinh tế phát triển về quản lý chi NSNN Dựa trên các luận cứ khoa học đã nêu trên, luận án đã trình bày một cách khái quát thực trạng nhiệm vụ chi NSSN và cơ chế quản lý chi ngân sách cho việc cung ứng hàng hoá công cộng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế ở nước ta trong những năm vừa qua (trước và sau khi có Luật Ngân sách và quá trình hoàn thiện, sửa đổi Luật) Đây chính là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho cho việc cung ứng hàng hóa công cộng Tuy nhiên, về nội dung trên bình diện quản lý vĩ mô của chi NSNN đối với hàng hóa công cộng Luận án chưa chỉ ra được nguyên nhân sâu xa của sự bất cập trong vận hành cơ chế này Do phạm
vi nghiên cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chưa rõ định hướng
“Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt
Nam” của Nguyễn Thị Minh, năm 2008 đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được
các vấn đề lý luận về NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường; mối quan hệ phân cấp quản lý kinh tế và phân cấp ngân sách, cơ chế quản lý chi NSNN, sự cần thiết phải đổi mới phương thức chi Đặc biệt, khẳng định được vai trò của chi NSNN trong nền kinh tế thị trường thông qua việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân sách của nước ta về phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân
Trang 14sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Từ đó, rút ra những kết quả đạt được
và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN trong những năm vừa qua, nhất là từ khi có Luật Ngân sách ra đời, có hiệu lực và đánh giá được những sửa đổi bổ sung, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý chi NSNN ở các nước phát triển và một số nước trong khu vực, rút ra 4 bài học có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế -
xã hội và mục tiêu tài chính, ngân sách của Việt nam đến 2010 và những năm tiếp theo cùng với những quan điểm đổi mới chi NSNN, tác giả luận án đã nghiên cứu đề xuất một hệ thống gồm 5 nhóm giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý chi NSNN Trong đó, giải pháp đẩy mạnh triển khai phương thức quản lý NSNN theo kết quả đầu ra với những điều kiện và khả năng áp dụng
là cần thiết và phù hợp với việc đổi mới công tác quản lý chi NSNN hiện nay Tuy nhiên, phần lý luận có một số lý luận về vai trò của chi NSNN chỉ đúng với điều kiện Việt Nam mà không đúng với các nước nói chung; phần kinh nghiệm nước ngoài, nếu có kinh nghiệm của các nước tương đồng với Việt Nam thì sẽ tốt hơn Nếu Luận án đề cập một cách rõ ràng, cụ thể hơn những khó khăn, trở ngại mà Việt Nam phải đối mặt khi triển khai thực hiện phương thức quản lý chi NSNN mới như Luận án đề xuất thì tính
thuyết phục của các giải pháp sẽ cao hơn
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của Bùi Thị Quỳnh Thơ,
năm 2013 đã hệ thống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN Tổng hợp và phát triển lý luận về quản lý chi NSNN, vấn đề này được trình bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò
và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN, nguyên tắc quản lý chi NSNN, nội dung quản lý chi NSNN, phương thức quản lý chi NSNN Luận án
Trang 15đã làm rõ các vấn đề nổi cộm trong quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tỉnh đối với các khoản chi thường xuyên Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lí chi thường xuyên NSNN tỉnh Hà Tỉnh Các giải pháp tập trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng trong quản lý chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Hà Tỉnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý chi NSNN ở Hà Tỉnh thời gian qua
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm 2009, của tác giả Trần Văn Lâm, đã hệ
thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và phương thức của quản lý chi NSNN ; quản lý chi NSNN với việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách địa phương trên các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; công bằng xã hội Từ đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN trong những năm vừa qua Nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý chi NSNN tác giả đã đưa ra một số vấn đề về quản lý chi NSNN ở các nước OECD về cải cách quản lý chi NSNN; quản lý ngân sách theo kết quả dầu ra và khuôn khổ ngân sách trung hạn…, rút ra 5 bài học có thể nghiên cứu vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với những quan điểm hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương, tác giả luận án đã nghiên cứu đề xuất một hệ thống gồm 6 nhóm
Trang 16giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách địa phương Trong
đó, giải pháp áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn hướng theo kết quả đầu ra; hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ được đặc thù riêng của Tỉnh khi áp dụng phương thức quản lý mới, các phương thức quản lý, quy trình quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các Tỉnh khác nhau thì có gì khác nhau
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
1.1 CHI THUỜNG XUYÊN NSNN
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của NSNN
a Khái niệm NSNN
NSNN, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành
phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "NSNN" được sử dụng rộng rãi
trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia Hay:
NSNN là bản dự trù thu chi tài chính của NN trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của NN, là kế hoạch tài chính cơ bản của
NN
NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình NN huy động
và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NN trong dự toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN
b Đặc điểm của NSNN
NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia NSNN có một số đặc điểm sau:
Trang 18- Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của NN Cụ thể hơn, quyền lực của NN và các chức năng của nó là những nhân tố quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ cấu thu chi của NSNN;
- Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của NN; Các hoạt động thu, chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ, như Luật thuế, các chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu do NN ban hành
- Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN được hình thành chủ yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến;
- Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
c Vai trò của NSNN
NSNN có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội,
an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước Trong nền kinh tế thị trường, NSNN có một số vai trò quan trọng sau đây:
* Vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN: Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN, để đảm bảo cho
hoạt động của NN trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành
từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải thực hiện
* NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm
phát: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các
Trang 19nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối
* NSNN là công cụ định huớng phát triển sản xuất: Để định hướng và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NN sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác NN sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng, những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ
sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… NN có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
* NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: Nền
kinh tế thị trường với những khiếm khuyết của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, NN phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân
cư NSNN là công cụ tài chính hữu hiệu được NN sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao
1.1.2 Phân loại chi NSNN
a Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN
Trang 20Khái niệm chi NSNN:
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của NN Chi NSNN là việc NN phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định
Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:
- Quyền quyết định chi NSNN do NN (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) quyết định
- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh tế - xã hội
- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và có sự tham gia của công chúng
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy NN và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà NN thực hiện Các khoản chi NSNN do chính quyền NN các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển kinh tế - xã hội Song song đó, các cấp của
cơ quan quyền lực NN là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức
Trang 21độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội, đồng thời đó cũng là những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho cán bộ, công chức, viên chức bộ máy NN, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp
về kinh tế - xã hội của NN
b Phân loại chi NSNN:
Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức Trong quản
lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên
và chi đầu tư phát triển
Trang 22Trong cơ chế kinh tế thị trường, với chức năng quản lý kinh tế, NN sử dụng công cụ NSNN để phân phối các nguồn lực tài chính cho sự phát triển của lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các ngành kinh tế quốc dân Chi đầu tư phát triển được thực hiện chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận NSĐP Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu tư của NN và quy mô vốn trên toàn xã hội Mục tiêu của đầu
tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, đầu tư vào cơ sở kinh tế hạ tầng kinh tế - xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của đất nước Kết quả của các khoản chi đầu tư phát triển là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh
tế, làm tăng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo ra của cải vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Nội dung và vai trò chi thường xuyên NSNN
a Nội dung chi thường xuyên NSNN
Xét trên lĩnh vực chi, chi thường xuyên có những nội dung chi như sau:
NSNN
Trang 23-
Trang 24* Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định
Trang 25* Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh toán dịch vụ công
cộng, chi thuê mướn, chi vật tư văn phòng, chi công tác phí, chi các khoản đặc thù, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn, chi đoàn ra đoàn vào
* Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư không theo các chương trình dự án sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên
* Các khoản chi thường xuyên khác
* Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định, bao gồm: chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí
b Vai trò của chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên có vai trò trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy NN duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý NN, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu
tư phát triển, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của NN
1.2 QUẢN LÝ CHI THUỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHUONG
1.2.1 Chu trình quản lý NSNN và phân cấp quản lý NSĐP
a Chu trình quản lý NSNN
Để có dự toán NSNN cho năm ngân sách phải có khâu lập dự toán NSNN - lập NSNN và nó thực hiện trước khi năm ngân sách bắt đầu Thời gian lập dự toán ngân sách Nhà nước ở cấp cơ sở theo văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính Bộ Tài chính tổng hợp trình chính phủ và Quốc hội quyết định
Trang 26dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Ở nước ta, thời gian lập dự toán NSNN ở cơ sở là từ tháng 6 Bộ Tài chính tổng hợp trình chính phủ trong tháng 10 và Quốc hội quyết định dự toán NSNN trước ngày 30 - 11 năm trước Then chốt của một chu trình ngân sách là khâu chấp hành ngân sách của chu trình đó mà thời gian chấp hành ngân sách trùng với năm ngân sách Sau khi năm ngân sách kết thúc, phải đánh giá tình hình chấp hành ngân sách,
đó là khâu quyết toán NSNN
tế, xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng
Vì vậy, để phát huy vai trò tích cực của kế hoạch ngân sách, trong thực tiễn, khi lập ngân sách phải đáp ứng các yêu cầu nhất định và dựa vào những căn cứ nhất định với những phương pháp và trình tự có tính khoa học và thực tiễn
- Yêu cầu lập NSNN:
+ Bảo đảm việc xây dựng dự toán thu chi NSNN dựa trên hệ thống chế
độ, chính sách và tiêu chuẩn định mức đúng đắn, phù hợp với thực tiễn kinh
Trang 27cầu, giá cả có sự biến động
- Căn cứ lập NSNN:
Thực chất dự toán ngân sách là sự phản ánh nhu cầu động viên, phân phối và sử dụng nguồn vốn NSNN nhằm đáp ứng một cách tích cực các dự án phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu chi tiêu của bộ máy NN Vì vậy, để dự toán ngân sách biến thành hiện thực, khi lập dự toán phải dựa vào những căn
cứ sau đây:
+ Lập dự toán ngân sách trước hết phải dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của Đảng và NN
+ Lập dự toán ngân sách còn phải dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của NN trong niên độ kế hoạch
+ Lập dự toán ngân sách phải dựa vào hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu - chi của NSNN Đây là căn cứ cụ thể đảm bảo việc lập dự toán có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý
+ Ngoài ra, việc lập dự toán NSNN phải căn cứ vào kết quả phân tích thực hiện dự toán ngân sách trong thời gian qua Đây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinh nghiệm cần thiết cho việc lập dự toán trong kỳ kế hoạch
Chấp hành NSNN
Sau khi ngân sách được phê chuẩn và năm ngân sách bắt đầu, việc thực hiên ngân sách được triển khai Nội dung của quá trình này là tổ chức thu NSNN và bố trí cấp kinh phí của NSNN cho các nhu cầu đã được phê chuẩn Việc chấp hành NSNN thuộc về tất cả pháp nhân và thể nhân dưới dự điều hành của Chính phủ, trong đó Bộ Tài Chính có vị trí quan trọng
- Tổ chức chấp hành dự toán thu:
Mục tiêu của chấp hành dự toán thu là trên cơ sở không ngừng bồi dưỡng phát triển nguồn thu, tìm mọi biện pháp động viên khai thác, đảm bảo
Trang 28tỷ lệ động viên chung mà Quốc hội đã được phê chuẩn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NN đã được hoạch định trong dự toán chi
Để đạt được mục tiêu đó, việc tổ chức chấp hành dự toán thu phải thực hiện đồng bộ các biện pháp sau đây:
+ Xác lập, hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ động viên thích hợp, vừa đảm bảo khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo mức động viên của NN
+ Nâng cao công tác tuyên truyền chính sách, chế độ thu làm cho mọi thành viên thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN
+ Kiện toàn tổ chức bộ máy theo nguyên tắc thống nhất, nâng cao hiệu lực của bộ máy, đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả cao
+ Đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý thu từ khâu lập kế hoạch, giao
kế hoạch thu đến khâu tổ chức công tác đôn đốc thu nộp, công tác kế hoạch kế toán thu
+ Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ quản
lý thu; đồng thời xử lý các mối quan hệ giữa các cơ quan chức năng liên quan đến công tác thu nộp của NSNN
- Tổ chức chấp hành dự toán chi:
Mục đích của việc chấp hành dự toán chi là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách cho hoạt động của bộ máy NN và thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội đã được hoạch định trong năm kế hoạch Thực chất của việc chấp hành dự toán chi là tổ chức việc cấp phát kinh phí sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Để đạt được mục đích đó, trong việc chấp hành dự toán chi cần phải thực hiện các yêu cầu và nội dung cơ bản sau đây:
+ Thực hiện cấp, phát kinh phí trên cơ sở hệ thống các định mức, tiêu
Trang 29chuẩn
+ Bảo đảm việc cấp phát kinh phí theo kế hoạch được duyệt
+ Triệt để thực hiện nguyên tắc thanh toán trực tiếp, nghĩa là, mọi khoản kinh phí cho trả từ ngân sách phải do Kho bạc trực tiếp thanh toán
+ Đổi mới phương thức cấp phát vốn của NSNN theo hướng nhanh, gọn,
Để đáp ứng được các yêu cầu đó, cần tập trung cải tiến, hoàn thiện các công việc sau đây:
- Soát xét toàn bộ chế độ hiện hành về kế toán và quyết toán ngân sách, đảm bảo cho quyết toán nhanh gọn, chính xác, trung thực
- Đổi mới quá trình lập, báo cáo, phê chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN theo hướng tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan, địa phương nâng cao vai trò của cơ quan tài chính, Chính phủ và quyền lực của Quốc hội
- Nâng cao vai trò của Quốc hội trong việc xem xét, phê chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN
Để có một chu trình ngân sách hợp lí, phản ánh đầy đủ quá trình hoạt động của NSNN cần phải coi trọng và không ngừng cải tiến các khâu trong
Trang 30chu trình đó nhằm làm cho hoạt động của NSNN ngày càng lành mạnh
b Phân cấp quản lý NSĐP
Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc Hội và Chính Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của
bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính (Sở tài chính ở cấp tỉnh, phòng tài chính cấp huyện và ban tài chính xã), các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành (Kho bạc NN các cấp) thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài chính công nói chung, quản lý về chi NSNN nói riêng Cụ thể như sau:
Hội đồng nhân dân:
Quyết định dự toán và phân bổ NSĐP; phê chuẩn quyết toán NSĐP; Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NSĐP; Quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết; Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định Đối với HĐND cấp tỉnh được quyền quyết định thu một khoản thu về phí, lệ phí, các khoản phụ thu theo quy định của Chính phủ Trong trường hợp có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách tỉnh đảm bảo mà vượt qua khả năng cân đối của ngân sách tỉnh thì được phép huy động vốn đầu tư trong nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư
Ủy ban nhân dân:
Lập dự toán và phướng án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnh NSĐP Trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính NN, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Lập quyết toán NSĐP trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính NN,
cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới
về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách; Căn cứ và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS cho từng cơ quan,
Trang 31đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu chi và mức bổ sung cho NS cấp dưới; Tổ chức thực hiện NSĐP; Phối hợp với các cơ quan NN cấp trên trong việc quản
lý NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn; Báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật
Đơn vị dự toán ngân sách
Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao; Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; Quản lý,
sử dụng tài sản của NN đối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định
Kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có)
1.2.2 Nội dung và quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
a Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSĐP
Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền địa phương một cách đầy đủ, hiệu quả và kịp thời
Đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội; các chính sách, chế độ, nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ đạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách đầy đủ và kịp thời
Đảm bảo công tác lập, xét duyệt, cấp phát dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương của các đơn vị dự toán đầy đủ, hiệu quả
Đảm bảo hoạt động chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng dự toán được thực hiện theo đúng quy định, chế độ, chính sách hiện hành trên tinh thần tiết kiệm
Hạn chế việc sử dụng dự toán chi sai mục đích ban đầu được cấp có thẩm quyền giao
Trang 32b Quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Quá trình lập, chấp hành, quyết toán NSĐP gồm ba nhóm nội dung: lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP; chấp hành NSĐP và quyết toán NSĐP Dưới đây nghiên cứu qui trình NSĐP với ba nội dung đó
Lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP
Quá trình việc lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP được thực hiện như sau:
Hàng năm vào quí II UBND tỉnh căn cứ vào chỉ thị của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giao cho Sở Tài chính tỉnh hướng dẫn cụ thể các ngành, huyện trong tỉnh lập kế hoạch ngân sách theo phạm vi được giao
Các ngành, UBND các huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các ngành
và UBND các xã lập dự toán thu, chi ngân sách và gửi lên theo từng cấp, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp thành dự toán ngân sách tỉnh
Sở Tài chính có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ dự toán thu, chi NSĐP Căn cứ Nghị quyết của HĐND về dự toán thu, chi NSĐP, UBND quyết định giao chỉ tiêu thu, chi ngân sách và mức bổ sung cân đối, tỷ lệ điều tiết cho các huyện và chỉ tiêu thu, chi ngân sách cho các ngành (bao gồm cả kinh phí ủy quyền, chương trình mục tiêu, các cấp dưới trình tự cũng làm tương tự) Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị dự toán phải tổ chức phân
bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo khớp về tổng mức và báo cáo lên cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra dự toán nếu có vấn
đề chưa phù hợp thì điều chỉnh lại, sau 15 ngày nhận được báo cáo nếu không
có ý kiến thì coi như chấp nhận
Trang 33Dự toán NSĐP còn phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ Ngoài ra, dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân đối giữa số thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm các khoản thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ đã được quy định, số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có) và số bổ sung từ ngân sách cấp trên
Hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu NSNN đã được sửa đổi, bổ sung, việc giao dự toán có tiến bộ hơn
Chấp hành NSĐP
Sau khi NSĐP được các cơ quan quyền lực NN địa phương thông qua bằng các nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND, việc chấp hành NSĐP được thực hiện thống nhất theo văn bản quy định của trung ương và chỉ chỉ đạo của UBND
Trong quá trình chấp hành ngân sách, cơ quan tài chính căn cứ vào kế hoạch thu của cơ quan thuế lập để lập dự toán thu, chi ngân sách hàng quí và chi tiết một số mục chi theo qui định Các đơn vị dự toán hàng tháng, quí phải lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét cấp phát Cơ quan KBNN cùng cấp có trách nhiệm kiểm soát và thanh toán chi trả
Như vậy, HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát UBND các cấp và các cơ quan chấp hành NSĐP
Trang 34Về quá trình lập quyết toán ngân sách Các đơn vị dự toán cơ sở lập quyết toán của đơn vị gửi lên đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị dự toán cấp I xét duyệt quyết toán của đơn vị trực thuộc lập quyết toán đơn vị mình để gửi cho cơ quan tài chính Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp dưới lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp mình và tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi NSĐP trình UBND đồng cấp phê duyệt để gửi cơ quan tài chính cấp trên Cơ quan KBNN các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và lập báo cáo quyết toán xuất nhập quỹ NSNN theo chế độ qui định
Về xét duyệt và quyết định NSĐP: Sau khi UBND các cấp phê duyệt quyết toán NSĐP sẽ trình ra HĐND cùng cấp xem xét phê duyệt HĐND có thể nêu các vấn đề chất vấn yêu cầu UBND và các cơ quan chức năng giải đáp trước khi phê chuẩn
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Đáp ứng kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền địa phương một cách đầy đủ và kịp thời;
Đảm bảo thời gián giao dự toán bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ phát sinh trong năm được cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện;
Đảm bảo thẩm tra phân bổ kịp thời dự toán cho các đơn vị sử dụng dự toán để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện;
Mức độ bảo đảm tiến độ lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên của các cấp dự toán ngân sách;
Tỷ lệ giảm số vụ sai sót, vi phạm pháp luật trong chu trình ngân sách chi thường xuyên của các đơn vị dự toán năm dự toán so với năm trước;
Trang 35Giảm tỷ lệ chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau thực hiện so với dự toán được giao trong năm
Giảm tỷ lệ dự toán bị huỷ do không thực hiện được nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ đã thực hiện nhưng còn thừa dự toán so với dự toán được cấp đầu năm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng quản lý chi thường xuyên
a Các nhân tố khách quan
Điều kiện tự nhiên
Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi đầu tư vốn, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì các khoản chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu
là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng nhiều
từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương
Điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm NN sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố
Trang 36về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
Cơ chế chính sách và các quy định của NN về quản lý chi NSNN
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của địa phương là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi thường xuyên NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN
Khả năng về nguồn lực NSNN
Dự toán về chi NSNN được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu Vì vậy, chi NSNN không được vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để lập dự toán chi NSNN hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào ngân sách trung ương cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu và quản
lý chi NSNN
Trang 37b Các nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý chi NSNN
Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý
có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn tài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra
Trang 38Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
Công nghệ quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền
đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính
vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương
Kết luận chương 1
Chương 1 đã tập trung tổng hợp các vấn đề lý luận về chi NSNN; đã làm rõ khái niệm, đặc điểm của chi NSNN, nội dung, vai trò chi NSNN; đồng thời đã cập nhật và phân tích được khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh
Trang 39hưởng đến quản lý chi NSNN, nguyên tắc quản lý chi NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN, nội dung quản lý chi NSNN gồm quản lý các khâu của chu trình ngân sách: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, nhằm tạo cơ sở lý luận cho việc gắn kết chi NSNN với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; đặc biệt chương 1 cũng đã phân tích các phương thức quản lý chi NSNN gồm quản lý chi ngân sách theo kiểu hành chính, truyền thống, quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra và quản lý chi ngân sách theo đầu ra
trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn
Những luận giải lý luận ở chương 1 đã xác lập cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN của tỉnh Đắk Nông trong chương 2 cũng như xác định đúng hướng các nội dung và các giải pháp cần tiến hành để
có thể hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn của Đắk Nông trong chương 3
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1 T ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2004-2013
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 10 năm qua luôn duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá cao Nếu như giai đoạn 2000 - 2003, bình quân chỉ đạt mức 7,05%/năm, thì trong 10 năm qua (2004 - 2013) bình quân tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá cố định 1994) đã vượt lên 14.03% Tổng giá trị sản phẩm nội tỉnh (GRDP) năm 2013 ước đạt hơn 17.356 tỷ đồng, gấp gần 17 lần so với năm 2003
Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế bắt đầu có sự dịch chuyển theo hướng hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh, các khu, cụm công nghiệp tập trung; tăng dần tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch
vụ, giảm dẫn tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản Nếu như năm
2003 tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 71,8%; công nghiệp xây dựng