1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu tư

69 905 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Dự Án Và Phân Tích Rủi Ro Trong Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kttt, hoạt động đầu tư diễn ra hết sức đa dạng và phong phú

Trang 1

Ch ơng I:

Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu t

I Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t

1 Dự án đầu t trong hoạt động đầu t

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng vàphong phú Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thậpcác thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ Quá trìnhphân tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợcgọi là quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT)

 Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ

vốn để xây dựng mới , mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố

định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định

 Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách

nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t

Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng Về mặt thời gian,

nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này Vềmặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác thamgia vào quá trình đầu t Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐTthể hiện một cách cụ thể nh sau:

 Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t;

 Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểmtra quá trình thực hiện đầu t;

 Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tíndụng xem xét tài trợ dự án;

 Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt cấpgiấy phép đầu t;

 Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai tháccông trình;

Trang 2

 Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranhchấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.

Tuỳ theo từng công trình đầu t cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô )

mà các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung Tuy nhiên, đểtạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nớc về đầu t và để các tổchức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải đợcsoạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo đợc sự thống nhất trongtoàn bộ nền kinh tế và mang tính thông lệ quốc tế

Cụ thể một DAĐT cần thể hiện đợc các nội dung cơ bản sau:

Một là : Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu t xây dựng dự án Cần

nêu căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành vàthực hiện toàn bộ dự án

Hai là : Luận chứng về thị trờng của dự án Cần đề cập tới các vấn đề:

 Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đợc lựa chọn đa vào sản xuất, kinh doanhtheo dự án;

 Các luận cứ về thị trờng đối với sản phẩm đợc lựa chọn;

 Dự báo nhu cầu hiện tại, tơng lai của sản phẩm, dịch vụ đó;

 Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó;

 Xem xét, xây dựng màng lới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án;

Ba là : Luận chứng về phơng diện kỹ thuật- công nghệ của dự án theo các

nội dung chủ yếu sau:

 Xác định địa điểm xây dựng dự án;

 Xác định quy mô, chơng trình sản xuất;

 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơngthức cung cấp;

 Lựa chọn công nghệ và thiết bị

Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án Tuỳ theo từng dự án cụ thể

để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở choviệc tính toán nhu cầu nhân lực

Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án Cần giải quyết

các nội dung chủ yếu sau:

 Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ;

 Đánh giá khả năng sinh lời của dự án;

 Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;

 Đánh giá mức độ rủi ro của dự án

Trang 3

Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án Cần đánh giá,

so sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chiphí mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự

án chủ yếu xem xét trên các mặt sau:

 Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;

 Tạo công ăn việc làm;

 Nâng cao mức sống của nhân dân;

 Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

 Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành , các dự án khácphát triển theo

Bảy là : Kết luận và kiến nghị Thông qua những nội dung nghiên cứu

trên, cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khókhăn và thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đềxuất những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án đẻ cùngphối kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng ĐAĐT

2.Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t

Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹcàng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quảtính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay khôngphải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và táchbiệt với quá trình soạn thảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án

Vậy thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng tới công cuộc đầu t để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.

Xét trên phơng diện vĩ mô, để đảm bảo đợc tính thống nhất trong hoạt

động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra một năng lực tăng ởng mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro không đáng cóthì cần thiết phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh vực Đầu tcơ bản Thẩm định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó làmột phơng thức hữu hiệu giúp Nhà nóc có thể thực hiện đợc chức năngquản lý vĩ mô của mình Công tác thẩm định sẽ đợc tiến hành thông quamột số cơ quan chức năng thay mặt Nhà nớc để thực hiện quản lý nhà nớctrong lĩnh vực đầu t nh Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,

tr-Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng Cũng nh UBND các Tỉnh - Thànhphố, các Bộ quản lý ngành khác Qua việc phân tích các DAĐT một cách

Trang 4

hết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc các Cơ quan chức năng này sẽ có

đợc những kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho Nhà nớctrong việc hoạch định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định

đầu t đối với dự án Trong thực tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các Cơquan thẩm định dự án, các DAĐT đợc chia ra làm một số loại cụthể Trên cơ sở sự phân loại này, sẽ có sự phân cấp trách nhiệm trongkhâu thẩm định và xét duyệt các DAĐT đảm bảo đợc tính chính xác vànhanh chóng trong phê duyệt dự án Hiện nay, công tác quản lý trong lĩnhvực đầu t trên lãnh thổ Việt nam đợc thực hiện theo “ Quy chế quản lý

Đầu t và xây dựng “ ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CPngày 8 /7 /1999 của Chính phủ

Trong lĩnh vực Ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là nhữngtrung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắccủa cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanhtiền tệ là yêu cầu quan trọng hàng đầu Hiệu quả và chất lợng của tín dụngtrung dài hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triểncủa NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sảnphẩm và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng

Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta hoạt

động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp Hoạt động của hệ thốngNgân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó Ngân hàng hoạt động theocơ chế một cấp Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng quản lýnhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng kinhdoanh Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh củamình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc Vốn hoạt

động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp páht chứ không phải từnguồn vốn huy động trong xã hội Việc cho vay của Ngân hàng thực hiệntheo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo Chínhvì vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của cấp trênmàkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năngthu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vớiNgân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt động củaNgân hàng

Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Th-

ơng mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng NH Thơng

Trang 5

mại hoạt động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, “lời ăn lỗchịu” Nguồn vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn

do Nhà nớc bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thờitrong xã hội, tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù

đắp các chi phí đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sáchkinh tế-xã hội hiện hành của Nhà nớc Hoạt động tín dụng là hoạt độngkinh doanh quan trọng nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơngmại (trên 70%), đợc thực hiện trên cơ sở tính toán về khối lợng các nguồnvốn mà Ngân hàng huy động có thể sử dụng cho vay và nhu cầu về vốn tíndụng trong xã hội Các khoản tín dụng NH Thơng mại cấp ra phải đảmbảo đợc hiệu quả kinh tế: thu hồi đợc vốn và lãi đúng hạn Lãi thu đợckhông chỉ đủ bù đắp phần lãi mà Ngân hàng phải trả cho ngời gửi tiền vàcác chi phí khác trong việc thực hiện khoản cho vay, mà còn phải tạo ra lợinhuận cho hoạt động tín dụng

Cũng nh các doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trờng, hoạt động của NHThơng mai phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan,trong đó có quy luật cạnh tranh Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờngluôn dẫn đến kết quả một ngời thắng và nhiều kẻ thất bại Và cạnh tranh làquá trình diễn ra liên tục, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng để là ngờichiến thắng, ngợc lại điều đó cũng thể hiện kinh doanh trong nền kinh tếthị trờng luôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại NH Thơng mại trong nền kinh

tế luôn phải đơng đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luônchứa đựng khả năng xảy ra rủi ro Rủi ro có thể xảy ra trong bất cứ loạihình hoạt động nào của NH Thơng mại nh rủi ro về tín dụng, rủi ro vềthanh toán, rủi ro về chuyển hoán vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về hối

đoái Trong đó rủi ro kinh doanh tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dàihạn là rủi ro mà hậu quả do nó gây ra có thể rác động nặng nề đến cáchoạt động kinh doanh khác, thậm chí đe doạ sự tồn tại của NH Thơng mại.Rủi ro trong hoạt động tín dụng NH Thơng mại xảy ra khi xuất hiện cácbiến cố làm cho bên đối tác (khách hàng) không thực hiện đợc nghĩa vụ trả

nợ của mình đối với Ngân hàng vào thời điểm đáo hạn Nói cách khác, rủi

ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với việc không thu đợc nợ đến khi đếnhạn từ các khách hàng của NH Thơng mại Các khoản nợ đến hạn nhngkhách hàng không có khả năng trả nợ ngay cho Ngân hàng sẽ thuộc vềmột trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả nợ cho Ngân hàng nhng saumột thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy Ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro

Trang 6

đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không thể trả nợ cho Ngân hàng

đ-ợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mất vốn

Nh vậy, rõ ràng là trong nền kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân hàngviệc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ quantrọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng tín dụngnói chung

Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua chothấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn chochủ đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúngmức đến công tác thẩm định và phân tích rủi ro trớc khi tài trợ đã gây ratình trạng không thu hồi đợc vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những

dự án bị phá sản hoàn toàn Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt

động ngân hàng đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sútnghiêm trọng Nh vậy, rõ ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm

cố hữu của nó là đầy biến dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với cácNHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàndiện trớc khi tài trợ vốn Qua phân tích trên, đối với các NHTM, thẩm

định DAĐT có các ý nghĩa sau đây:

 Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệuquả của vốn đầu t

 Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thicho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro

 Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng vàtiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện

 Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự áncũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t

 Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn

3 Các b ớc tiến hành thẩm định DAĐT của NHTM.

3.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án

 Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại saophải thực hiện ? ( Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nângcao số lợng, chất lợng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu,bảo vệ môi trờng )

 Nếu đợc thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t, cho địaphơng và nền kinh tế

Trang 7

 Mục tiêu cần đạt đợc của dự án là gì ? ( Hay chủ đầu t mong đợi điều gìsau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất ? )

 Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành , của

địa phơng hay không ? Dự án có thuộc diện nhà nớc u tiên và khuyếnkhích đầu t không ?

3.2 Thẩm định nội dung thị tr ờng của dự án

Nội dung thị trờng của dự án đợc ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoàntrả vốn vay NH của Dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trờng, đồng thời thị thờng cũng là nơi đánh giá cuối cùng vềchất lợng sản phẩm , về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án

Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trờng dự án

Nội dung thẩm định bao gồm :

- Sản phẩm và thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Khả năng nắmbắt thông tin về thị trờng và mối quan hệ của chủ đầu t trong thị trờng sảnphẩm Dự kiến khả năng tiêu thụ trong thời gian tới

Về dự kiến khu vực thị trờng của dự án cần chú ý không nên chỉ tập trungsản phẩm vào một thị trờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên mở ranhiều thị trờng , nhiều nhà tiêu thụ để tránh tình trạng ép giá và ứ đọngsản phẩm

Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh : đơn

đặt hàng , hiệp định đã ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụhoặc bao tiêu sản phẩm ( nếu có )

- Khả năng cạnh tramh và các ph ơng thức cạnh tranh:

Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất trongnớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả năngnhập khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy củacác dự báo nói trên

So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng tựhiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó Phảiphân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các sảnphẩm hiện tại

Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, cácbiện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu)

Trang 8

Đối với các dự án Đầu t nớc ngoài tại Việt nam (Hợp đồng hợp tác SXKD,Công ty liên doanh, 100% vốn nớc ngoài ), các quy định cụ thể nh sau:

Đối với ngành may mặc, giày dép, 90% sản phẩm phải dành xuất khẩu(đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài ), 80% xuất khẩu (với các loạihình khác)

Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất IKD,khuyến khích sản xuất chi tiết linh kiện phụ tùng trong nớc, hạn chế nhậpngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh kiệnphụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)

Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơngtrình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gianthực hiện nhanh Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe làlinh kiện phụ tùng nội địa hoá Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%

Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ tùng,phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe làlinh kiện nội địa hoá Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%

Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tốithiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng

3.3 Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án

-Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :

Căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa điểm xác định các tiêu chuẩnchính, từ đó chọn địa điểm phù hợp nhất;

Đánh giá tính hợp lý về kinh tế , về qui hoạch và bảo vệ môi trờng Đốivới dự án nông nghiệp cần chú ý : Điều kiện tự nhiên nh khí hậu, thổ nh-ỡng, thuỷ văn, nguồn nớc tới, độ dốc, độ phèn, độ pH có phù hợp vớicây trồng và vật nuôi không ?

-Thẩm định về qui mô công suất :

Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ số

SD TSCĐ thấp, lâu hoàn vốn Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, khôngchiếm đợc thị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu t

Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trờng và khả năngcung cấp NVL cũng nh khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực

-Thẩm định về công nghệ sản xuất :

Trang 9

Chủ đầu t đã đa ra bao nhiêu phơng án lựa chọn công nghệ , u nhợc điểmchính của từng phơng án , lý do nào dẫn đến lựa chọn phơng án hiện tại Hiệu quả của công nghệ: Tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao nănglợng, suất đầu t

Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của NVL đầuvào

Phơng án đợc lựa chọn có phù hợp với khả năng về vốn đầu t , có phù hợpvới điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không ? ( điều kiện NVL , năng l-ợng , tay nghề công nhân , khí hậu ) Tính tiên tiến của công nghệ? Côngnghệ sạch hay không ?

Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc

tế và khu vực Tuy nhiên trong một số trờng hợp có thể dùng công nghệthích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt nam nhng những công nghệnày phải u việt hơn các công nghệ hiện có trong nớc

Công nghệ đợc đa vào Việt Nam nh thế nào ? Các hợp đồng chuyển giaocông nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? ( Thời gian , giá cả ,các điềukiện kèm theo , phơng thức thanh toán ) Nếu có khả năng , cán bộ Ngânhàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án

Công nghệ có đòi hỏi phải kèm theo Know-how ( bí quyết nhà nghề, bíquyết kỹ thuật ) hay không

- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :

Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất xứcủa thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết

bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợngcho một đơn vị sản phẩm

Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng tổnghợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá Cácthiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm thiết

bị cung cấp năng lợng ( Biến áp, máy phát điện ); nhóm thiết bị phụ trợ:

Trang 10

nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển : ôtô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:Photocopy, computer, fax, điều hoà

Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thờng là:giá CIF + chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình

Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lu ý đến tốc độ trợt giá

Đối với thiết bị đã qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất lợngcủa thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy

định chất lợng còn lại phải đảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ,mức tăng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng không vợt quá 10% so vớinguyên thuỷ); Số giờ thiết bị đã hoạt động, điều kiện hoạt động của thiết

bị, số lần thiết bị đợc sửa chữa và đại tu Các điều kiện bảo đảm bảo hành

đối với thiết bị đã qua sử dụng Xem xét tơng quan giữa giá cả và chất ợng thiết bị và một điều quan trọng nữa là phải đảm bảo không gây ônhiễm môi trờng

l-Nhìn chung, thẩm định về công nghệ- thiết bị là nội dung khó đối với ngânhàng vì thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin,

Do đó, ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia , các tổchức t vấn trong và ngoài nớc để khai thác thông tin, hoặc mời làm tvấn đảm bảo tính chính xác của thẩm định

- Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:

Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ,vật liệu bao bì đóng gói Đảm bảo nguyên vật liệu là một khía cạnh quantrọng trong lập và thẩm định dự án

Trớc hết cần xem nguyên vật liệu cho dự án là loại nào:

+ Nguyên liệu nông sản (cây trồng , vật nuôi)

+ Nguyên liệu lâm sản

+ Nguyên liệu thuỷ hải sản;

+ Nguyên liệu khoáng sản;

+ Nguyên liệu sản phẩm công nghiệp (SP hoàn chỉnh, bán thành phẩm).+ Nguyên vật liệu phụ: phụ gia, hoá chất, dung môi,

Tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính của nguyên vật liệu có phù hợp với đòi hỏicủa công nghệ và yêu cầu của sản phẩm không?

Trang 11

Nguồn cung cấp có đảm bảo tính lâu dài, ổn định cả về số lợng và chất ợng hay không, có đảm bảo cho dự án hoạt động đến hết đời hay không?Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét đến nhân tố: nguồn ngoại

l-tệ nhập, tính ổn định, vấn đề vận chuyển, Cần tính đến một mức dự trùhợp lý để ổn định sản xuất

Nhìn chung, dự án nên tìm nhiều đầu mối cung cấp nguyên vật liệu hoặc

ký những hợp đồng dài hạn để tránh hiện tợng cạn kiệt hoặc bị lệ thuộc,

ép giá

Trang 12

-Thẩm định về năng l ợng và n ớc sử dụng cho sản xuất của dự án:

Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc làrất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công nghiệpluyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống Do đó,trong khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này

 Về năng lợng :

Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầuFO,DO, khí đốt Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuấthay không

Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của sảnxuất Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào cácngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng l-ợng sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ônhiễm môi trờng

Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy

đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến áp,

đờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗingày sản xuất Dự kiến mức sử dụng than , dầu mỗi ngày, từ đó xác địnhnhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết

Dự kiến các phơng án dự phòng (máy phát điện ,bãi than, kho dầu )

 Về nớc cho sản xuất và sinh hoạt :

Thẩm định nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu chosản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt ), từ

đó cân đối nhu cầu sử dụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanhnớc sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồnhợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng

Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý sạchtrớc khi hoàn nguyên ra môi trơng tự nhiên Xác định các chi phí đầu t xâydựng hệ thống cấp thoát nớc xử lý, chi phí dùng nớc thờng xuyên

- Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án

Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo

điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân đợc thuận lợi

và an toàn đồng thời đảm bảo đợc sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệusản phẩm Nh vậy, các hạng mục công trình bao gồm:

Trang 13

 Các phân xởng sản xuất chính, phụ;

 Hệ thống điện, nớc (phần xây dựng);

 Hệ thống đờng nội bộ, bến đỗ bốc dỡ hàng;

 Văn phòng, phòng học;

 Nhà ăn, khu giải trí, vệ sinh;

 Hệ thống kho bãi, nguyên vật liệu và sản phẩm;

 Hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trờng;

 Hệ thống tờng rào bảo vệ,

Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: diện tích xây dựng, đặc

điểm kiến trúc (bê tông, gạch, khung sắt, lắp ghép, ), quy mô và chi phí

dự kiến

Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể đợc căn cứ vào đơn giáxây dựng, khối lợng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập đ-

ợc bảng dự trù chi phí

Tuy nhiên, việc dự kiến theo phơng pháp trên chỉ có tính tơng đối, sai số

có thể lên tới 20- 30% so với các tính toán chi tiết trong dự toán

Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đếnviệc thực hiện xây dựng sẽ đợc tiến hành theo phơng thức nào: tự làm, chỉ

định thầu hay đấu thầu (trong nớc, quốc tế ) tuỳ tính chất phức tạp và quymô của công trình

- Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi tr ờng.

Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trờng cũng giatăng nhanh chóng ở Việt nam đã có luật bảo vệ môi trờng, do đó, trongthẩm định dự án cần quan tâm đến vấn đề này

Nội dung thẩm định về môi trờng gồm:

- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị ) mà dự án dự kiến đầu t để xử lýphù hợp với từng loại chất thải ( nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độcao ) Hiệu quả xử lý nh thế nào ?

- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?

Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một ch

-ơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng

Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trờng các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét

- Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án

Trang 14

Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình thựchiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các yêucầu về mặt kỹ thuật Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai thác

đúng thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp côngtrình một cách khoa học và đúng đắn Mặt khác đối với ngân hàng là cơquan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút vốnvay của dự án, do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ độngtrong viêc tạo lập nguồn vốn cho vay và xử lý giải ngân nếu chấp nhận chovay đối với dự án Cụ thể cần thẩm định :

công trình

hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiếnhành song song

nhiêu

Để lập lịch trình thực hiện và quản trị dự án có thể sử dụng phần mềm MS

Project for Windows version 4.1 hoặc các phần mềm tơng đơng

3.4 Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho

dự án:

Thành công của một dự án đầu t, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở vậtchất nh nhà xởng, thiết bị, NVL còn đợc quyết định rất lớn bởi trình độ -năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề của ngời lao động Do đó, khithẩm định dự án, việc xem xét về phơng thức tổ chức quản trị dự án, vềtính hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung không thể bỏqua Những vấn đề chính cần xem xét là:

 Thẩm định về mô hình tổ chức quản trị của dự án:

Cần xem dự án đợc thực hiên theo mô hình tổ chức quản trị nào: Doanhnghiệp nhà nớc, Tổng công ty nhà nớc, Doanh nghiệp t nhân , Công ty cổphần hay TNHH.v v Mô hình tổ chức lựa chọn cho dự án có phù hợp vớicác quy định pháp lý hay không? có phù hợp với tính chất sở hữu haykhông?

 Thẩm định về lao động cho dự án:

 Đối với lao động trong nớc:

Trang 15

 Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ớc tính

số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độquản lý

 Nguồn lao động: Chú ý đến lc lợng lao động có tay nghề tại địa phơng,nếu cha có nghiệp vụ phải đào tạo; dự kiến số ngời, chi phí, địa điểm vàthời gian đào tạo sao cho đảm bảo sự cân đối trong tiến độ đào tạo vàtiến độ đa công trình vào sử dụng

 Dự kiến các hình thức trả lơng, mức lơng, bảo hiểm xã hội đối vớicông nhân và cán bộ quản lý Từ đó tính ra tổng quĩ lơng hàng năm

 Đối với lao động nớc ngoài :

Trờng hợp dự án đòi hỏi kỹ thuật mới, phức tạp cần thuê chuyên gia hớngdẫn, huấn luyện công nhân vận hành máy Chi phí trả cho chuyên gia cóthể đợc tính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng Chi phí chuyên giagồm : tiền lơng, chi phí đi lại , đi lại trong nớc, ăn ở Tuỳ theo hợp đồng

và thờng rất cao nên phải đợc xem xét kỹ lỡng

3.5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án.

- Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.

 Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơngxứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất vàkhối lợng xây lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần muasắm Cần tính toán sát với nhu cầu thực tế

 Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần

đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố

định sẽ không phát huy đợc tác dụng

 Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính

là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậycủa các số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn cótrong dự án một cách máy móc rập khuôn thực chất chỉ là tính toán lạicác phép tính mà chủ đầu t đã làm

- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án.

Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗinguồn là bao nhiêu ( vốn tự có, vốn vay ) tính đảm bảo của các nguồnvốn đó nh thế nào

Trang 16

Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm bảo

bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ Đối với nguồn vốn tự có của chủ đầu

t có thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tàikhoản tiền gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Nhìn chung tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t phải đạt đợc từ 40-50% trở lên thì dự án mới đợc coi là an toàn

- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của

dự án.

Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mụcchi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ? Vì sao ? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tơng tựtrên thị trờng từ đó rút ra kết luận

 Doanh thu cần đợc xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm Thông ờng trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những nămsau ( 50-60% doanh thu khi ổn định)

th- Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành,doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉtiêu chính để thấy mối quan hệ )

 Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm ( tháng, quý )

Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ

NCF i = B i - C i

dự án nh doanh thu bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt

động khác.v.v

thờng xuyên trả gốc và vốn vay ngân hàng.v.v

- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of Capital)

Để tính đợc các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệuquả tài chính có chiết khấu, ta cần tính đợc chi phí sử dụng vốn bình quân

m

Ik * rk

k=1

Trang 17

r =

m

Ik

k =1

Trong đó: Ik là số vốn đầu t của nguồn thứ k

- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)

 Khái niệm:

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ

dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu t ban đầu

Thời gian hoàn vốn có thể đợc tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giản

đơn( không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Thời gian hoàn vốn giản đơn:

 Công thức:

T T  Bi -  Ci = 0

i = 0 i = 0

Trong đó: Tgđ là thời gian hoàn vốn giản đơn

Chỉ tiêu này cho phép tính toán nhanh nhng không xét đến thời giá của

Trang 18

Ưu điểm và nhợc điểm chung của Thời gian hoàn vốn:

Ưu: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu t, giảm thiểu

rủi ro vì dữ kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao Chỉ tiêunày đợc các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( thiếu vốn, đoản vốn ), các n-

ớc chậm phát triển quan tâm nhiều vì khả năng tài chính và dự báothị trờng kém

Nh

ợc: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong

thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu t Có những dự ánthời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp( dự án mới hoặc thâm nhậpthị trờng mới , sản phẩm mới, đầu t hạ tầng ) nhng triển vọng lâudài tốt đẹp Nếu tính Thời gian hoàn vốn thì thờng khá dài, có thểgây băn khoăn cho nhà đầu t và NH

tiêu khác)

-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t (Return on In vestment)

Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)

ROI cho ta biết một đồng vốn đầu t cho dự án có đợc mấy đồng lợi nhuậnsau thuế ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu t cũng

nh của dự án nói chung

 Công thức :

Pr

ROI = - * 100%

I

Trong đó: I - là tổng vốn đầu t để thực hiện dự án

Pr - là lợi nhuận sau thuế hàng năm Có thể lấy một năm đại diện

khi DA đi vào hoạt động ổn định hoặc bình quân các năm trongvòng đời dự án

ROI tính xong đợc đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự ánkhác cùng nghành nghề và lĩnh vực

- Tính chỉ tiêu NPV ( hiện giá ròng )

Trang 19

NPV cho ta biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu t,khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức

là phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của đời dự

án

n n NPV = Bi (1+r)-i -  Ci (1+r)-i

+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR

NPV1

IRR = r1 + ( r2 - r1 ) -

NPV1 - NPV2

 ý nghĩa:

Trang 20

IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu t ( khả năng đem lạinguồn thu để cân bằng với vốn đầu t và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũngcho biết chi phí vốn tối đa mà đự án có thể chịu đựng đợc.

MARR gọi là suất thu hồi tối thiểu hấp dẫn chủ yếu đợc chọn dựa vàokinh nghiệm của ngời chủ đâù t hoặc ngân hàng thẩm định Thông thờng,MARR đợc lấy bằng chi phí thực của vốn đầu t hoặc chi phí cơ hội Trờnghợp dự án đợc đầu t bằng nhiều nguồn vốn thì MARR đựoc tính theo ph-

ơng pháp bình quân gia quyền

Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa NPV và IRR

Trang 21

- Xác định điểm hoà vốn của dự án (Break even Point)

 Khái niệm :

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằngtổng chi phí hoạt động Điểm hoà vốn đợc biểu hiện bằng số đơn vị sảnphẩm hoặc giá trị của doanh thu

 Cách tính:

Gọi x là khối lợng sản phẩm sản xuất hoặc bán đợc

lợi nhuận của dự án càng cao rủi ro thua lỗ càng thấp Ta có thể xác định

đợc tính cho từng năm hoạt động, cho một năm đại diện nào đó hoặc chocả thời gian hoạt động của dự án

Trang 22

-Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu t) phải hoàntrả Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thểtrả lại cho bên đợc huy động vốn hoặc cho vay đối với dự án khác Trongquá trình thẩm định DAĐT, NHTM đậc biệt quan tâm đến khả năng hoàntrả của chủ đầu t khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ cuả một Doanhnghiệp chủ đầu t phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Dự án đang xin vay là dự

án đầu t mới hay đầu t chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khảnăng sản xuất kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nàokhác Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo côngthức sau:

Trang 23

Lợi nhuận ròng + KHCB tài sản CĐ + Các nguồn dành trả nợ từ vốn vay khác

Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợgốc phải trả mỗi kỳ, NHTM có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án

nh lợi nhuận ròng, KHCB TSCĐvà các nguồn khác xem khả năng trả nợ

có đảm bảo không

Việc phân tích dòng tièn ròng hàng năm của DAĐT sẽ cho ta biết nhiềuthông tin quan trọng về khả năng trả nợ NH của DAĐT

3.6 Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội

 Hiệu quả giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá bao gồm:

+ Giá trị gia tăng trực tiếp của sản phẩm hàng hoá tức là do chínhhoạt động của dự án sinh ra

+ Giá trị gia tăng gián tiếp là giá trị sản phẩm hàng hoá thu đợc từcác dự án khác hoặc các họat động kinh tế khác do phản ứng dâychuyền mà dự án đang xem xét tạo ra

 Khả năng tạo thêm viêc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động

 Mức độ đóng góp cho ngân sách ( thuế, thuê đất, thuê TSCĐ )

 Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu

 Góp phần phát triển kinh tế địa phơng Tăng cờng kết cấu hạ tầng địaphong ( điện, nớc, giao thông )

 Phát triển các dịch vụ thơng mại, du lịch tại địa phơng ( ngoại ứng tíchcực )

II Rủi ro dự án và sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong thẩm định DAĐT.

1 Rủi ro dự án và phân loại rủi ro.

Trong hoạt động kinh tế, rủi ro đợc coi là những tổn thất mà các nhàdoanh nghiệp phải chấp nhận trong các hoạt động kinh doanh trên lĩnh vựccủa mình

Trong quá trình soạn thảo và triển khai dự án, các rủi ro thể hiện ở nhữngthiệt hại mà dự án gặp phải mà không lờng trớc đợc hoặc không đánh giá

đợc hết những thiệt hại sẽ xảy ra

Các dự án đầu t thờng tồn tại trong một khoảng thời gian khá dài Theo lýthuyết dự báo, các nhân tố biến động trong tơng lai gần bao giờ cũng dễxác định hơn những yếu tố sẽ xảy ra trong tơng lai xa Chính vì vậy, tất cả

Trang 24

các ĐAĐT đều tiềm ẩn trong chúng những nhân tố rủi ro và các rủi ro dự

án bao giờ cũng đa dạng phức tạp và rất khó dự đoán

Các dự án chứa đựng những thông tin giả định về hoạt động đầu t diễn ratrong tơng lai Đó là các nhân tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuấtkinh doanh, các nhân tố này luôn luôn chịu sự tác động của thị trờng, củacác chính sách kinh tế vĩ mô, của sự tiến bộ về công nghệ, của môi trờngkinh tế khu vực và trên thế giới Để hạn chế rủi ro của dự án, cần phải có

đợc những thông tin đáng tin cậy và có độ chính xác cao của các yếu tố đ

-ợc đa vào phân tích trong dự án Tuy nhiên trong thực tế, điều này rất khó

đạt đợc (trong giai đoạn chuẩn bị dự án), hoặc nếu đạt đợc thì đòi hỏinhững chi phí rất tốn kém cho công tác dự báo, dự đoán

Hiện nay, các nớc kinh tế thị trờng ở Phơng Tây có xu hớng phân loại rủi

ro dự án ra làm hai nhóm là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

 Rủi ro hệ thống :

Là những rủi ro chung đối với toàn bộ nền kinh tế, những rủi ro mang tínhchất vĩ mô mà bản thân dự án không thể phân tán hoặc quản lý đợc ví dụnh: lạm phát, thiên tai, chiến tranh, ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế -tiền tệ trong khu vực và trên thế giới

 Rủi ro phi hệ thống :

Là những rủi ro chỉ tác động riêng đến dự án đang xem xét, loại rủi ro này

có thể phân tán và quản lý đợc ví dụ nh sự biến động giá cả đầu ra đầu vào, sự biến động nguồn nguyên vật liệu, biến động về sản lợng so với quymô công suất dự kiến

Thực chất, một dự án luôn luôn chịu tác động của cả hai loại rủi ro nêu trên Trong công tác lập dự án và thẩm định dự án, đặc biệt đối với các kỹ thuật phân tích rủi ro ngời ta thờng tập trung nghiên cứu giải quyết nhóm rủi ro phi hệ thống, vì những rủi ro này dễ dự đoán hơn và cũng dễ lợng hoá hơn nhóm rủi ro hệ thống Việc lợng hoá đợc các rủi ro là rất quan trọng, nó là cơ sở để kỹ thuật tin học có thể xây dựng đợc các phần mềm ứng dụng tin học hoá công tác phân tích rủi ro

Trang 25

2 Sự cần thiết phải phân tích và quản lý rủi ro trong tín dụng ngân hàng.

Một quy trình tín dụng đầy đủ, bao gồm quá trình cho vay, sử dụng tiềnvay và hoàn trả vốn vay Khi doanh nghiệp vay vốn NHTM để kinh doanhhoặc đầu t thì bất cứ một rủi ro nào trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp cũng đều ảnh hởng xấu đến khả năng trả nợ cho NHTM Rủi rotrong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai

dự án đầu t sản xuất kinh doanh không hợp lý, không có cơ sở thực tiễn,các số liệu đầu ra đầu vào không kỹ càng xác thực Thậm chí ngay cả khiphơng án kinh doanh của ngời vay đã đợc tính toán một cách chi tiết, khoahọc thì công việc đầu t vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy rủi ro donhững thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiệnsản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn của doanhnghiệp và khả năng trả nợ vay cho ngân hàng, do đó, các NHTM đặc biệtquan tâm đến việc đánh giá và quản lý đợc rủi ro dự án

Trong hoạt động tín dụng, rủi ro thờng đợc biểu hiện dới hai dạng làkhông trả đợc nợ hoặc đọng vốn

Rủi ro không thu đợc nợ là NHTM bị mất vốn và lợi tức trong kinh doanh

Đièu này dẫn đến khả năng thua lỗ trong kinh doanh, mất khả năng thanhtoán thậm chí dẫn đến phá sản

Rủi ro nợ khê đọng là loại rủi ro mà vốn vay không đợc hoàn trả đúng hạnvì ngời vay đang tạm thời gặp khó khăn về ngân quỹ hoặc trờng hợp khôngtrả đợc nợ do những yếu tố ngoài ý muốn của họ

Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống đều có tác động rất mạnh mẽ đếnkhả năng thu nợ của NHTM đối với các dự án

Trong tổng thể tài chính quốc gia, các NHTM đóng vai trò là các định chếtài chính trung gian, có nghĩa là các NHTM huy động vốn ở đầu vào đểcho vay ở đầu ra Nh vậy nguồn vốn cho vay của NHTM liên quan chặtchẽ với các chi phí sử dụng vốn, với kỳ hạn hoàn trả cho bên huy độngvốn Nh vậy, bất kỳ một rủi ro nào của các dự án vay vốn làm cho mất khảnăng trả nợ của DA đối với NHTM hoặc chậm trả đều gây ra những khókhăn rất lớn về kinh doanh cũng nh uy tín của NHTM đối với những bên

mà họ đi huy động vốn Điều này một lần nữa khẳng định rằng, việc dự

đoán và có những biện pháp phòng ngừa rủi ro dự án là hết sức quan trọngtrong hoạt động tài trợ DAĐT của NHTM

Trang 26

3 Kinh nghiệm phân tích rủi ro dự án của một số Ngân hàng n ớc ngoài.

Xuất phát từ quan điểm cho rằng phân tích và đánh giá rủi ro dự án là mộtcông tác cực kỳ quan trọng trong hoạt động tài trợ DAĐT, các NHTM ởcác nớc phát triển trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề này

Kinh nghiệm ở các NHTM lớn trên thế giới cho thấy họ đặc biệt quan tâm

đến 3 vấn đề sau:

Thực tế cho thấy đây là 3 nội dung quan trọng mà bất kỳ một NHTM nàomuốn thành công trong quản trị rủi ro cũng đều phải thực hiện một cáchnghiêm túc và đầy đủ

3.1 Vấn đề thông tin trong đánh gía và phân tích rủi ro:

Hoạt động đầu t là một hoạt động kinh tế kỹ thuật hết sức phức tạp,nó đồihỏi một khối lợng vốn rất lớn, thời gian thực hiện kéo dài Để soạn thảo đ-

ợc một dự án đầu t có chất lợng, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị rất chi tiết và

đầy đủ về các thông tin Các thông tin để xây dựng nên dự án trong thực tếlại rất đa dạng và đợc khai thác từ rất nhiều nguồn khác nhau Chính vì vậyvấn đề đặt ra đối với ngời làm công tác thẩm định dự án đầu t trongNHTM là phải kiểm định đợc mức độ chính xác và trung thực của cácthông tin đợc ghi trong dự án Muốn vậy, bản thân ngời thẩm định cũngphải tạo lập đợc cho mình những nguồn thông tin có tính chính xác cao đủsức đánh giá tính chân thực của các thông tin mà chủ đầu t đã ghi trong dự

( Fichier Bancaire des Entreprises ) Trung tâm này có chức năng thu thậpcác thông tin về mọi mặt của các doanh nghiệp, trên cơ sở đó, với đội ngũchuyên gia phân tích lành nghề, FIBEN sẽ tiến hành việc phân tích đánh

Trang 27

giá và xếp hạng các doanh nghiệp bằng phơng thức cho điểm Cách thứcxếp hạng đợc căn cứ vào nhièu yếu tố khác nhau, việc xếp hạng doanhnghiệp thờng đợc chỉ ra dới dạng một mã số gồm 3 ký tự.

Ví dụ : F 3 7

Mã số này đợc hiểu nh sau:

quy mô kinh doanh ( doanh số ) của doanh nghiệp, chữ A thểhiện doanh số lớn nhất, nhỏ dần cho đến J

của doanh nghiệp, số 3 là tốt nhất, số 6 là kém nhất

doanh nghiệp, thanh toán tốt số 7, thanh toán kém số 8

Nguồn thông tin về các doanh nghiệp của FIBEN chủ yếu đợc khai thác từthông tin tích luỹ đợc của các NHTM Pháp trong quá trình thực hiện cácmối quan hệ với khách hàng Theo các quy định pháp lý, các NHTM buộcphải cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế về các doanh nghiệp mà họ có

đợc cho FIBEN Ngoài ra, FIBEN còn tạo lập đợc nhiều nguồn cung cấpthông tin khác Các kết quả xử lý thông tin và xếp hạng doanh nghiệp đợctiến hành lu trữ và khi các NHTM Pháp có nhu cầu tham khảo thông tin vềkhách hàng để phục vụ cho công tác kinh doanh của mình thì họ phải mualại các thông tin đã đợc phân tích đó từ FIBEN nh một loại hàng hoá cóchất lợng và luật pháp cũng quy định rằng, khách hàng duy nhất củaFIBEN là các NHTM Pháp Điều đó có nghĩa là FIBEN không đựơc phépbán các thông tin của mình cho các doanh nghiệp, dù cho họ sẵn sàng muavới giá rất cao để phục vụ cho việc cạnh tranh lẫn nhau giữa các đối thủmột cách không lành mạnh

Mô hình tạo nên một trung tâm thông tin tín dụng nh FIBEN của Pháp làmột mô hình phổ biến ở nhiều nớc, nhiều khu vực trên thế giới

Vấn đề thứ hai là các NHTM phải tìm cách tạo lập các kênh thông tin vềthị trờng giá cả, công nghệ Một cách thờng xuyên và có chất lợng

Hiện nay, kinh tế thị trờng phát triển trên toàn cầu, xu hớng khu vực hoá,quốc tế hoá các nền kinh tế đang phát triển hết sức sâu rộng và ảnh hởngtới tất cả các quốc gia Cùng với nó là sự phát triển mạnh mẽ và đa dạngcủa các ngành công nghệ Điều này đòi hỏi các NHTM và đặc biệt là cácchuyên gia thẩm định dự án phải có một tầm hiểu biết rộng, nhạy bén trớc

Trang 28

những thay đổi của thị trờng Muốn vậy, phải có sự cập nhật thông tin mọimặt một cách thờng xuyên, liên tục Có nh vậy, việc phân tích rủi ro dự

án mới có cơ sở và các kết quả phân tích mới có ý nghĩa thực tiễn

Chúng ta đang sống trong một xã hội thông tin, do đó việc khai thác thôngtin phục vụ phân tích rủi ro dự án vừa có những thuận lợi nhng cũng cókhông ít những khó khăn Thuận lợi là ở chỗ các nguồn thông tin cónhiều, từ các báo chí thơng mại phổ thông đến những tạp chí chuyênnghành về thị trờng giá cả, từ những thông tin khai thác theo lối truyềnthống đến việc truy cập thông tin kinh tế trên mạng INTERNET đợc cậpnhật hàng ngày hàng giờ Nhng chính khối lợng thông tin khổng lồ đó lạigây ra những khó khăn không nhỏ cho việc chọn lọc để sử dụng thông tinmột cách hợp lý, sao cho đáp ứng đợc mục tiêu của mình

Kinh nghiệm của một số NHTM nớc ngoài cho thấy, khả năng nắm bắtthông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội của chuyên gia thẩm định làhết sức khó khăn Do đó, giải pháp có tính khả thi hiện nay là bên cạnhviệc tự thu thập các thông tin, NHTM cần phải có mối quan hệ chặt chẽvới các Tổ chức và các chuyên gia t vấn trong nớc và quốc tế Để cùngnhau nghiên cứu, phân tích rủi ro dự án Hiện nay có nhiều tổ chức t vấnrất có uy tín trong lĩnh vực này nh FIDIC ( Federation International desIngernieurs Conseils ) Hiệp hội quốc tế các chuyên gia t vấn, thành lậpnăm 1913 và có trụ sở đóng tại Lausanne ( Thụy sĩ ) cũng nh rất nhiềuCông ty, Tổ chức t vấn trong nớc và quốc tế khác

3.2 Vấn đề kỹ thuật và ph ơng pháp đánh giá rủi ro

Sau khi đã thu thập đợc các thông tin cần thiết về dự án, vấn đề quan trọng

là xử lý các thông tin đó nh thế nào và bằng những công cụ gì? Đây là mộtcâu hỏi đợc đặt ra khá cấp bách trong điều kiện”bùng nổ thông tin” hiệnnay

Đối với các NHTM nớc ngoài, việc tin học hoá quá trình xử lý và lu trữcác thông tin dự án đã đợc quan tâm từ lâu, xuất phát từ một thực tế là đốivới một dự án, khối lợng thông tin cần thu thập và xử lý là rất lớn, nếu chỉthực hiện việc phân tích, xử lý bằng thủ công thì hết sức chậm chạp, hiệuquả công việc rất thấp nhiều khi, NHTM thẩm định xong, có đợc kếtluận cần thiết thì cơ hội đầu t đã trôi qua, việc tài trợ vốn cho dự án trởnên không còn hiệu quả nh mong muốn Chính vì vậy, các NHTM nớcngoài đã sớm trang bị cho công tác thẩm định những công cụ cần thiết đểphục vụ cho phân tích dự án đặc biệt là trong khâu phân tích rủi ro tài

Trang 29

chính, là khâu đòi hỏi một khối lợng tính toán nhiều và phải áp dụng nhiềuphơng pháp tính toán khá phức tạp đòi hỏi nhiều công sức.

Để có thể tin học hoá quá trình xử lý các thông tin dự án, đòi hỏi phải có 2

điều kiện căn bản sau:

Một là: Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xử lý, ta tạm gọi là “phần

cứng” Phần này bao gồm các máy tính chuyên dùng và không chuyêndùng (máy tính thông thờng ) Trong điều kiện hiện nay và với đòi hỏi thực

tế của phân tích dự án, kỹ thuật tin học hiện đại hoàn toàn có thể đáp ứng

đợc, ngay cả ở điều kiện những nớc có trình độ phát triển tin học cha cao

Hai là: Xây dựng đợc một hệ thống các phần mềm chuyên dùng cho thẩm

định và phân tích rủi ro dự án Hiện nay, các NHTM nớc ngoài thờng phântích nội dung tài chính và rủi ro của dự án trên cơ sở phơng pháp hiện giácác dòng tiền ( Present Value ) hay còn gọi là phơng pháp hiện tại hoá(Actualisation Method ) Phơng pháp này có độ chính xác cao so với ph-

ơng pháp thông thờng ( Conventional Method ), nhng lại đòi hỏi phức tạphơn về phơng pháp tính toán Do đó, vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợccác phần mềm chuyên dùng thích hợp với bản chất kinh tế đòi hỏi của việcphân tích Để đáp ứng mục tiêu này, trong các phần mềm phổ thông củacác hãng máy tính lớn trên thế giới đã đa vào những công cụ căn bản nh

“Các hàm tài chính “ trong các bảng tính điện tử tiện dụng nh MicrosoftEXCEL hay trong LOTUS v.v Để tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cơbản nh PV, NPV, IRR Tuy nhiên mức độ còn đơn giản và khả năng kếtnối dữ liệu, khả năng hoàn thành một hệ thống các bớc tính toán để cho rakết quả cuối cùng còn cha cao Thời gian gần đây, Một số Viện Đại học vàcác NHTM nớc ngoài, đã nghiên cứu và cho ra đời một số phần mềmchuyên dụng để quản trị và phân tích dự án có hiệu quả khá cao nhMicrosoft Project, Project Analysis đang đợc các nhà đầu t và xây dựng

áp dụng rộng rãi

3.3 Vấn đề con ng ời trong công tác phân tích rủi ro dự án.

Xét cho cùng, việc phân tích rủi ro dự án trên cơ sở các thông tin đầu vàobằng các công cụ tin học hiện đại cũng chỉ là một cách thức cụ thể hoánhững ý tởng của các chuyên gia thẩm định mà thôi Các kết luận quantrọng rút ra từ các tính toán đó đơng nhiên phải do các chuyên gia tự quyết

định Nh vậy, con ngời là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình thẩm

định và phân tích rủi ro dự án Nhận thức đợc điều này, các NHTM nớcngoài rất quan tâm đến việc đào tạo các chuyên gia thẩm định dự án có

Trang 30

trình độ cao, tức là những ngời có kiến thức rộng về nhiều mặt nh: thị ờng, giá cả, trình độ tổng quan về kinh tế - kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ,nhân văn Đồng thời có khả năng khai thác , sử dụng tốt các công cụ tinhọc đợc trang bị Muốn vậy, các NHTM rất chú ý trong khâu tuyển dụngcán bộ Hơn nữa, đặc biệt quan tâm đến việc bồi dỡng thờng xuyên vềchuyên môn cho cán bộ thẩm định của ngân hàng, thông qua các khoá đàotạo do các Giảng viên đại học, các chuyên gia có kinh nghiệm trong côngtác thẩm định thực hiện.

tr-III Một số ph ơng pháp phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính DAĐT.

1 Ph ơng pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis).

Hiệu quả của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đợc dự báo trongkhi lập dự án Đã là dự báo thì có thể bị sai lệch nhất là những biến độngxảy ra trong tơng lai xa Vì vậy thẩm định dự án của ngân hàng cần phải

đánh gia đợc sự ổn định của các kết quả tính toán hiệu quả của dự án, nóikhác đi là cần phải phân tích độ nhạy của dự án Trong phân tích độ nhạy,kinh nghiệm của các chuyên gia thẩm định là hết sức quan trọng bởi vì chỉ

có các chuyên gia với kinh nghiệm tích luỹ đợc của mình mới dự kiến đợckhả năng nhân tố nào có thể biến đổi và biến dổi với mức độ bao nhiêu sovới giá trị ban đầu

Trong phân tích độ nhạy ngời ta dự kiến một số tình huống thay đổi,những rủi ro trong tơng lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhâncông tăng, sản lợng giảm, doanh thu giảm rồi từ đó tính lại các chỉ tiêuhiệu quả nh: T, NPV, IRR, nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạtyêu cầu thì dự án đợc coi là ổn định và đợc chấp thuận Ngợc lại dự án bịcoi là không ổn định ( độ nhạy cảm cao ) buộc phải xem xét điều chỉnhtính toán lại mới đợc đầu t

Để phân tích độ nhạy của dự án, thông thờng ngời ta thực hiện qua 4 bớcsau:

- Bớc 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến động theo

chiều hớng xấu ( Để xác định đợc xu hớng này, cần căn cứ vào các dự báo,các số liệu thống kê và đặc biệt là kinh nghiệm thực tiễn của các chuyêngia là cực kỳ quan trọng )

Trang 31

- Bớc 2 : Trên cơ sở các nhân tố đã lựa chọn, dự đoán biên độ biến động có

thể xảy ra ( Minimum và Maximum là bao nhiêu so với giá trị chuẩn ban

đầu )

- Bớc 3 : Chọn một phơng pháp đánh giá độ nhạy nào đó ( Nh phân tích độ

nhạy theo chỉ tiêu NPV hoặc IRR chẳng hạn )

- Bớc 4 : Tiến hành tính toán lại NPV hoặc IRR theo các biến số mới, trên

cơ sở cho các biến số tăng giảm cùng một tỷ lệ % nào đó ( Chú ý là khi tadùng các phơng pháp khác nhau để phân tích độ nhạy, các kết quả đa racũng có sự khác biệt về mặt số học Tuy nhiên, các kết luận về mặt kinh tếthì vẫn không có gì thay đổi )

Độ nhạy của một nhân tố tác động đến dự án có thể tính theo công thứcsau đây:

 Fi

E =  Xi

Tỷ lệ % thay

IRR

Chỉ số độnhạy

Nh vậy độ nhạy cao nhất ở nhân tố chi phí khả biến và thời gian thu lợinhuận Do đó, cần đặc biệt quan tâm đến 2 yếu tố này Phải tìm mọi biện

Trang 32

pháp giảm thấp (tiết kiệm) các chi phí khả biến và đảm bảo việc tiêu thụsản phẩm đúng tiến độ đẻ có lợi nhuận nh dự kiến.

Kết quả của việc phân tích độ nhạy sẽ cho ta biết nhân tố nào trong dự áncần đợc nghiên cứu kỹ, cần thu thập đủ thông tin để phòng ngừa và quảntrị rủi ro xảy ra trong quá trình khai thác dự án

Phân tích độ nhạy là một kỹ thuật phân tích rủi ro dự án tơng đối giản đơn.Tuy nhiên, nhợc điểm chính của kỹ thuật này là cha tính đến xác suất cóthể xảy ra của các biến rủi ro và nó cũng không thể đánh giá đợc cùng mộtlúc sự tác động của tất cả các biến rủi ro đến dự án

Trang 33

định đợc mức độ rủi ro tơng đối của dự án đang xem xét Chẳng hạn các

dự án đợc lấy ra so sánh có hệ số biến thiên là 1,1 Nh vậy, ngời thẩm định

có thể kết luận rằng dự án đang xem xét có mức độ rủi ro cao hơn các dự

án so sánh

Tuy nhiên, phân tích tình huống vẫn tồn tại những nhợc điểm nh không thểxác định đợc tất cả các trờng hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và chỉphân tích đợc mộtvài khả năng ( biến cố ) rời rạc, trong khi thực tế có thể

có vô số khả năng kết hợp có thể xảy ra giã các biến của dự án

3 Ph ơng pháp phân tích rủi ro theo mô phỏng MONTE CARLO.

Khắc phục nhợc điểm của các phơng pháp phân tích rủi ro nói trên, ngời ta

áp dụng phơng pháp phân tích rủi ro theo mô phỏng MONTE CARLO.Tức là phân tích rủi ro dự án dới sự tác động đồng thời của tất cả các nhân

tố gây ảnh hởng, có tính đến xác suất xảy ra và mức độ biến thiên củatừng nhân tố tác động đó

Khác với phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro theo mô phỏng MONTECARLO xem xét đồng thời sự kết hợp của nhiều yếu tố tác động Khác vớiphân tích tình huống, phân tích rủi ro MONTE CARLO tính đến sự tác

động qua lại ( tơng hỗ ) giữa các nhân tố đó Chính vì những khả năng nóitrên mà phân tích MONTE CARLO có một phạm vi ứng dụng hết sức rộngrãi

Phân tích rủi ro mô phỏng MONTE CARLO có thể trình bày theo sơ đồsau đây:

Trang 34

lựa chọn các biến rủi ro đ a vào phân tích

Nội dung các bớc nh sau:

- Bớc 1: Lựa chọn các biến ( nhân tố ) rủi ro đa vào phân tích.

Bớc này căn cứ vào kinh nghiệm của các chuyên gia để dự đoán các biến(Các nhân tố ) có thể xảy ra rủi ro từ đó đa vào tính toán sự tác động củachúng đến các chỉ tiêu tài chính dự án nh NPV, IRR ( có thể chọn một sốhoặc thậm chí tất cả các nhân tố đầu vào, đầu ra có thể của dự án )

- Bớc 2: Lựa chọn khoảng biến động của các biến rủi ro.

Trong bớc này, các chuyên gia có thể dự kiến và đa vào mức Minimum vàMaximum của khả năng biến động của các biến rủi ro ( còn gọi là biên độcủa giá trị rủi ro )

- Bớc 3: Phân tích độ nhạy và phân tích mô phỏng MONTE CARLO bằng

phần mềm chuyên dùng

Sau khi có đủ các dữ kiện đầu vào, sử dụng phần mềm chuyên dùng để xử

lý trên máy tính, sau đó in kết quả ra dới dạng các báo cáo và các đồ thị

- Bớc 4: Phân tích kết quả tính toán và đa ra kết luận của chính ngời phân

tích rủi ro dự án

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đIểm hoà vốn - Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu tư
th ị đIểm hoà vốn (Trang 26)
Bảng 1: Tình hình d nợ tín dụng trung dài hạn tại NHCT Đống đa - Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu tư
Bảng 1 Tình hình d nợ tín dụng trung dài hạn tại NHCT Đống đa (Trang 49)
Bảng 2: Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế - Thẩm định dự án và phân tích rủi ro trong thẩm định tài chính dự án đầu tư
Bảng 2 Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w