4.16 Thị trường tiêu thụ sản phẩm nghề truyền thống trong các làng 4.17 Bảng phân tích ma trận SWOT ñối với phát triển sản xuất nghề 4.18 Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm một số làng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản Luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Trọng ðạt
Trang 4đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Duy Tiên, UBND các xã Hoàng đông, đọi Sơn, Mộc Nam, Tiên Ngoại - tỉnh Hà Nam và nhân dân các làng nghề truyền thống mây giang ựan Ngọc động, trống đọi Tam, dệt lụa Nha Xá, rượu Bèo thôn Thượng ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và người thân
ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Bùi Trọng đạt
Trang 52.2 Tình hình phát triển sản xuất nghề truyền thống ở một số nước
trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam 262.2.1 Phát triển sản xuất nghề truyền thống ở một số nước trên thế giới 26
Trang 62.2.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 282.2.3 Tình hình phát triển ngành nghề, làng nghề ở Việt Nam 302.2.4 Tình hình phát triển ngành nghề, làng nghề ở Hà Nam 33Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng
4.1.1 Khái quát sự hình thành các LNTT huyện Duy Tiên 61
4.1.3 Thực trạng về chủng loại và chất lượng sản phẩm 664.1.4 Thực trạng về kỹ thuật và công nghệ sản xuất 694.1.5 Thực trạng về hình thức tổ chức sản xuất tại các LNTT của
Trang 74.2.2 Yếu tố về cơ sở hạ tầng và ñất ñai 91
4.2.5 Yếu tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị sản xuất 100
4.2.7 Yếu tố về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 1044.2.8 Phân tích SWOT trong phát triển sản xuất nghề truyền thống
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển sản xuất nghề truyền thống
4.3.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế và phát triển công nghiệp, thủ công
4.3.2 Giải pháp phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng
Trang 83.3 Cơ cấu kinh tế huyện Duy Tiên từ năm 2009 -2013 423.4 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Duy Tiên 3 năm 2011-
4.1 Một số chỉ tiêu về phát triển làng nghề truyền thống của huyện
4.2 Số lượng sản phẩm chính của 04 LNTT huyện Duy Tiên 694.3 ðặc ñiểm cơ cấu tổ chức sản xuất tại các LNTT huyện Duy Tiên 724.4 Giá trị sản xuất một số làng nghề năm 2011- 2013 754.5 Kết quả sản xuất sản phẩm một số ngành nghề tại làng nghề năm
4.6 Hiệu quả kinh tế sản xuất bình quân của một cơ sở ñiều tra 794.7 Hiệu quả kinh tế theo qui mô vốn (Tính bình quân 1 cơ sở) 824.8 Hiệu quả SXKD bình quân trên 1 hộ ñiều tra năm 2013 834.9 Giá trị sản xuất của 04 LNTT huyện Duy Tiên qua các năm 864.10 ðất sử dụng phát triển làng nghề tại các cơ sở ñiều tra năm 2013 934.11 Số lượng và chất lượng lao ñộng trong các hộ ñiều tra năm 2013 964.12 Tình hình huy ñộng vốn bình quân của 1 hộ ñiều tra 984.13 Tình hình trang thiết bị của các cơ sở ñiều tra năm 2013 1014.14 Các nguyên liệu chính cho sản xuất của các nghề 102
Trang 94.16 Thị trường tiêu thụ sản phẩm nghề truyền thống trong các làng
4.17 Bảng phân tích ma trận SWOT ñối với phát triển sản xuất nghề
4.18 Dự kiến tình hình tiêu thụ sản phẩm một số làng nghề tại huyện
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH,HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trang 12Phần 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Với 70% dân số là nông dân, sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn, vì vậy, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn ñược ðảng, Nhà nước hết sức coi trọng xuyên suốt qua các giai ñoạn phát triển của cách mạng Việt Nam Sau 25 năm ñổi mới, tại Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 7 (Khóa X) lần ñầu tiên ðảng ñã thông qua Nghị quyết chuyên ñề số 26-NQ/TW về vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tại Nghị quyết ðại hội lần thứ IX, ðảng ta cũng ñã ñề ra ñịnh hướng phát triển kinh tế nông thôn: Mở mang các làng nghề, phát triển các ñiểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Phát triển nghề truyền thống nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp phần xóa ñói giảm nghèo và thực hiện mục tiêu ly nông bất ly hương ở nông thôn Làng nghề ở Việt Nam, trong ñó bộ phận quan trọng là làng nghề thủ công truyền thống với sản phẩm ñặc trưng là hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo Các sản phẩm này vừa mang giá trị kinh tế, vừa hàm chứa nghệ thuật văn hóa dân tộc Từ thế kỷ 16, các sản phẩm thủ công truyền thống như lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng, khảm trai Chuyên Mỹ… ñã xuất khẩu
ra nhiều nước trên thế giới Phát triển làng nghề nói chung và làng nghề truyền thống nói riêng còn mang ý nghĩa giữ gìn, quảng bá bản sắc văn hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ phía Nam thủ ñô Hà Nội ðây là một trong những huyện có thế mạnh về làng nghề truyền thống (LNTT) với nhiều nghề thủ công ñã có từ lâu ñời như: Ươm tơ, dệt lụa, mây giang ñan, nấu rượu, bưng trống… Trải qua bao biến cố thăng trầm của lịch sử, ñặc biệt là sự tác ñộng của quy luật cung cầu, sự thay ñổi của thị hiếu tiêu dùng, ñến nay nhiều làng nghề ñã mai một, chỉ còn lại dấu
Trang 13vết trong sự hồi cố Một số làng nghề còn trụ vững qua sóng gió thời gian và còn tồn tại ựến ngày nay ở Duy Tiên phải kể ựến 04 làng nghề truyền thống là: Làng nghề trống đọi Tam (đọi Sơn), nấu rượu thôn Thượng (Tiên Ngoại), dệt lụa Nha Xá (Mộc Nam), mây giang ựan Ngọc động (Hoàng đông) Từ nhiều năm qua, các sản phẩm LNTT của Duy Tiên ựã có mặt ở hầu hết các thị trường trong và ngoài nước
Thực tiễn cho thấy, trong những năm qua, phát triển sản xuất nghề truyền thống ở Duy Tiên ựã có những ựóng góp quan trọng ựối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng tiến bộ, tạo
ra sự ổn ựịnh, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, một số nghề truyền thống trong các làng nghề ở Duy Tiên cũng bộc lộ những bất cập như: Chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng cạnh tranh không cao, mẫu mã ắt sáng tạo Vấn ựề ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng và ảnh hưởng tiêu cực ựến chất lượng cuộc sống ở các LNTT nói riêng và nông thôn nói chung Nhiều hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong làng nghề ựã và ựang tạo ra những sức ép không nhỏ ựến môi trường sống của làng nghề và các cộng ựồng xung quanh
Xuất phát từ thực tế ựó, tôi lựa chọn nghiên cứu ựề tài ỘPhát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề huyện Duy Tiên, tỉnh Hà NamỢ nhằm
phân tắch rõ thực trạng và tìm hướng phát triển sản xuất nghề truyền thống cho các làng nghề tại huyện Duy Tiên nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề của huyện Duy Tiên trong thời gian qua từ ựó ựề xuất một số giải pháp thúc ựẩy sự phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Trang 141.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ựề kinh tế phát triển nghề truyền thống trong các làng nghề ở huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam như: Quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, phương hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố có liên quan khác
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề cơ bản liên
quan ựến hoạt ựộng sản xuất, quy mô sản xuất, hiệu quả sử dụng lao ựộng tại một số làng nghề truyền thống trên ựịa bàn huyện Duy Tiên, ,
- Phạm vi về không gian: đề tài chủ yếu ựi sâu ựiều tra, khảo sát các hộ
sản xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ựịa bàn làng nghề huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam Trong ựó tập trung ựiều tra 4 LNTT ựã ựược tỉnh công nhận là: Làng nghề Mây giang ựan Ngọc động (Hoàng đông), làng nghề dệt lụa ở Nha Xá (Mộc Nam), làng nghề trống đọi Tam (đọi Sơn), làng nghề nấu rượu Bèo ở thôn Thượng (Tiên Ngoại) Số lượng phiếu ựiều tra: 120 phiếu
- Phạm vi về thời gian: đề tài ựược tiến hành nghiên cứu từ tháng 5/2012 ựến
tháng 5/2013 với số liệu tập trung ựiều tra nghiên cứu trong 3 năm (2010 - 2013)
Trang 15Phần 2 CÁC VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGHỀ TRUYỀN THỐNG
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nghề truyền thống
2.1.1 Một số khái niệm về phát triển sản xuất nghề truyền thống
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển sản xuất
a Khái niệm sản xuất
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt ñộng chủ yếu trong các hoạt ñộng kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm ñể sử dụng, hay ñể trao ñổi trong thương mại Quyết ñịnh sản xuất dựa vào những vấn ñề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Tùy theo sản phẩm, sản xuất ñược phân thành ba khu vực:
- Khu vực một của nền kinh tế: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản
- Khu vực hai của nền kinh tế: Khai thác mỏ, Công nghiệp chế tạo (công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng), Xây dựng
- Khu vực ba của nền kinh tế, hay Khu vực dịch vụ
ðối với nhiều người, thuật ngữ sản xuất làm liên tưởng ñến những hình ảnh về nhà xưởng, máy móc hay các dây chuyền lắp ráp Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như xi măng, TV, tủ lạnh, mới gọi
là các ñơn vị sản xuất Những ñơn vị khác không sản xuất các sản phẩm vật chất ñều xếp vào loại các ñơn vị phi sản xuất
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa Như vậy, về thực chất một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố ñầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật
Trang 16công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác ñể chuyển ñổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển ñổi này là hoạt ñộng trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Mối quan tâm hàng ñầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt ñộng chuyển hóa của sản xuất
Ta có thể hình dung quá trình này như sơ ñồ 1.1
Sơ ñồ 1.1 Quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
b Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về số lượng của một sự vật nhất ñịnh Trong kinh tế tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng Tăng trưởng kinh
tế có thể hiểu là kết quả của mọi quá trình hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (ðỗ Kim Chung, 1997, tr.88-89) Nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia
Các yếu tố ñầu vào
Kết quả ñầu ra
Sản phẩm hữu hình: Tivi, tủ lạnh, máy móc, thiết bị…
Dịch vụ: Bữa tiệc,
tư vấn pháp lý, chăm sóc sức khỏe,
du lịch, khách sạn…
Trang 17Phát triển bao hàm nghĩa rộng hơn, bao gồm nhiều khía cạch khác nhau Sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá,
sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là một nội dung của sự phát triển Phát triển là nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân Phát triển còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường (Mai Thanh Cúc, 2005, tr 15.)
c Khái niệm về phát triển sản xuất
Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất: Phát triển sản xuất là quá trình vận ñộng của ñối tượng sản xuất tiến lên
từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về cả mặt lượng và chất của sản xuất hàng hóa
2.1.1.2 Khái niệm về nghề truyền thống:
Trang 18kỹ thuật sản xuất (bắ quyết nghề nghiệp), ựúc rút kinh nghiệm
Nghề thủ công truyền thống không chỉ bó hẹp trong phạm vi làng nghề
mà còn mở rộng hơn như: Xã nghề, phố nghề, phường nghề, hội nghề
Theo quy ựịnh hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một nghề ựược công nhận là nghề truyền thống phải ựảm bảo ựược các tiêu chắ sau:
- đã xuất hiện tại ựịa phương từ trên 50 năm tắnh từ thời ựiểm ựược công nhận
- Tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc
- Gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên của một làng nghề
b Khái lược lịch sử hình thành nghề truyền thống
Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam gắn liền những vùng châu thổ phì nhiêu, khai phá ựất hoang, mở rộng ựồng bằng và ựã lấy nghề nông làm cơ sở cho sự tồn tại của mình để thỏa mãn nhu cầu hàng ngày, người Việt cổ ựã biết tận dụng các tài nguyên xung quanh ựể sáng chế
ra ựồ dùng, trang sức, công cụ sản xuất, họ ựã phát huy trắ tuệ, sự khéo léo của ựôi tay sáng tạo ra những nghề thủ công
Từ thời Hùng Vương, ựúc ựồng ựã trở thành một nghề phát triển
Khoảng 300 năm trước Công nguyên, chúng ta ựã học ựược người Trung Quốc cách dựng bàn quay làm ựồ gốm
đến khoảng thế kỷ II trước Công nguyên, chúng ta ựã biết chế tạo ựồ ựựng bằng sắt
Từ thế kỷ II sau Công nguyên, người ta ựã biết ựến sản xuất ựường thạch mật hay còn gọi là ựường giao chỉ
Thế kỷ III, con người ựã biết làm giấy bản tốt bằng gỗ mật hương gọi là mật hương chỉ Ngoài ra trong thời gian này còn xuất hiện nghề làm thủy tinh Thế kỷ V, nghề rèn sắt phát triển lấn át nghề ựúc ựồng, kỹ thuật ựồ gốm
Trang 19có phát triển hơn cùng với sự xuất hiện nghề chạm bạc, nghề nung gạch ngói
Thế kỷ VII, nghề dệt tơ lụa phát triển
đến thời nhà Lê xuất hiện nghề khắc bản in, học ựược kỹ thuật thuộc
da đến giai ựoạn này xuất hiện làng chuyên một nghề riêng biệt và ựược tổ chức thành những phường hay hội ựể bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp, ựịa vị xã hội của thợ thủ công Những làng nghề chuyên biệt chủ yếu là làm nghề dệt lụa, dệt vải hay làm giấy
Giữa thế kỷ XV, xuất hiện nghề ựúc tiền và ựúc vàng nén ựầu tiên ở Hà Nội Biết ựược kỹ thuật làm sơn
Thế kỷ XVIII, một người Việt Nam ựã phát minh ra nghề khảm xà cừ và trở thành một kỹ thuật ựặc biệt ở Việt Nam mà không nước nào trên thế giới sánh kịp
Trong thời kỳ ựô hộ, thực dân Pháp hạn chế nghề thủ công ở Việt Nam nhằm ựảm bảo lợi nhuận ựộc quyền Thân phận của người thợ thủ công bị coi
rẻ Nhưng không vì thế mà sức sáng tạo của thợ thủ công Việt Nam bị hạn chế Những năm ựầu thế kỷ XIX các học giả phương Tây ựã nhận xét: gần như nghệ thuật khảm trai ở Viễn đông là ựộc quyền ở Việt Nam Thời kỳ này, số thợ thủ công tập trung nhiều ở Bắc Kỳ (Phan Gia Bền, 1957)
Thời kỳ sau năm 1954, hòa bình lặp lại ở miền Bắc Sau kế hoạch 3 năm 1958-1960 phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc thì các nghề truyền thống ựược phục hưng, phát triển cùng với các hợp tác xã nông nghiệp Các nghề này ựã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng xã
Trang 20hội chủ nghĩa ở miền Bắc Thị trường xuất khẩu của các làng nghề truyền thống chủ yếu sang Liên Xô và đông Âu Năm 1979, hàng thủ công mỹ nghệ chiếm 53,4% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước [Bạch Thị Lan Anh, 2003]
Sau những năm 80, khi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp ựã bộc lộ những khiếm khuyết, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp bắt ựầu rơi vào tình trạng làm ẩu, mẫu mã ựơn ựiệu, hiệu quả kinh tế thấp Sau chắnh biến ở Liên
Xô và đông Âu, các nghề truyền thống của nước ta mất hẳn thị trường xuất khẩu Các mô hình sản xuất tổ, ựội tan rã, lâm vào khó khăn, sản xuất trì trệ
c Phân loại nghề truyền thống
Việc phân loại các nhóm nghề truyền thống không phải dễ vì một số nghề
có thể ựược coi là ở nhóm này song cũng có thể vừa thuộc cả nhóm khác Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng chúng cũng chỉ mang tắnh chất tương ựối Theo Tiến sĩ Dương Bá Phượng (2001) nghề truyền thống ở nước ta ựược chia thành 5 nhóm sau:
1 Mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: Sơn mài, khảm trai
2 Mặt hàng công cụ sản xuất như: Sản xuất liềm, hái
3 Mặt hàng phục vụ tiêu dùng thông thường như: Dao, kéo
4 Mặt hàng phục vụ cho sản xuất và ựời sống như: Nề, mộc, sản xuất vật liệu xây dựng
5 Mặt hàng ựược chế biến từ lương thực thực phẩm như: Bánh cuốn, rượu
Trong nghiên cứu của Thạc sỹ Bùi Văn Vượng (2002) ựã chia các nhóm nghề truyền thống của nước ta thành 52 nhóm nghề sau:
Trang 2118 Nghề làm tranh dân gian
19 Nghề sơn, sơn mài
họ là một cộng ñồng thống nhất Họ còn là một cộng ñồng văn hoá gắn liền với biểu tượng cây ña, bến nước, mái ñình, nhà thờ
Trang 22Xét về kết cấu kinh tế - xã hội thì nông thôn Việt Nam ñã hình thành
các loại làng:
- Làng thuần nông, lâm, ngư nghiệp
- Làng nông nghiệp có nghề phụ
- Làng dịch vụ
- Làng nông - công - thương kết hợp (phổ biến nhất)
Việc xác ñịnh danh hiệu làng nghề ở nước ta chưa thống nhất, có nhiều tiêu chí khác nhau Theo quy ñịnh hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là làng nghề phải bao hàm các tiêu chí sau:
1 Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn
2 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñược công nhận
3 Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước
Làng nghề có thể là làng nghề mới (ñặc biệt phát triển mạnh thời kỳ ñổi mới) Làng nghề có thể là làng nghề truyền thống Có những làng nghề truyền thống tồn tại hàng trăm năm
Như vậy khái niệm làng nghề cần ñược hiểu là những làng ở nông thôn
có các ngành nghề không phải là nông nghiệp mà chúng chiếm ưu thế về số
hộ, số lao ñộng và tỷ trọng thu nhập so với nghề nông
b Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là những thôn, làng làm nghề thủ công truyền thống lâu năm, thường nhiều thế hệ ít nhất hàng chục năm và nhiều làng nổi tiếng hàng thế kỷ tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo, ñộ tinh xảo cao
Theo Bạch Thị Lan Anh (2010) thì Làng nghề truyền thống là làng nghề ñược tồn tại và phát triển lâu ñời trong lịch sử, trong ñó gồm có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và ñội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời,
Trang 23giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và ñặc biệt các thành viên luôn có ý thức tuân thủ nhưng ước chế xã hội và gia tộc (Bạch Thị Lan Anh, 2010, tr.44)
2.1.1.4 Phát triển sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề
Trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển, chúng tôi cho rằng phát triển sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề là sự tăng lên về quy mô sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề và phải ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất của làng nghề
Sự tăng lên về quy mô sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề ñược hiểu là sự mở rộng về sản xuất của từng nghề và số lượng nghề ñược tăng lên theo thời gian và không gian (nghề mới), trong ñó nghề cũ ñược củng
cố, nghề mới ñược hình thành Từ ñó giá trị sản lượng của nghề truyền thống không ngừng ñược tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của nghề truyền thống Sự phát triển sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
Trên quan ñiểm phát triển bền vững, phát triển sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề còn yêu cầu: Sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn, nguyên liệu cho sản xuất ñảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao ñộng, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2.1.2 ðặc ñiểm và vai trò của phát triển sản xuất nghề truyền thống
2.1.2.1 ðặc ñiểm phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề
a ðiều kiện sản xuất kinh doanh gắn bó với hộ gia ñình nông thôn và sản xuất nông nghiệp
Nghề thủ công truyền thống bắt nguồn từ nông nghiệp mà ra và gắn liền với sự phân công lao ñộng ở nông thôn Trước ñây, hàng loạt các nghề thủ công truyền thống ra ñời nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tự cung tự cấp
Trang 24của người nông dân và chủ yếu phục vụ nông nghiệp Không những vậy, nghề truyền thống còn dựa vào nông nghiệp ñể phát triển Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn chủ yếu và là thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lao ñộng trong các làng nghề truyền thống chủ yếu là những người nông dân, ñịa ñiểm sản xuất của làng nghề truyền thống là tại gia ñình họ Họ
tự quản lý, phân công lao ñộng, thời gian cho phù hợp với sản xuất nông nghiệp những lúc mùa vụ và với nghề thủ công những lúc nông nhàn Về mối quan hệ giữa người nông dân và người thợ thủ công thì Lênin ñã nói rất rõ "so với những người tiểu sản xuất hàng hoá thì người làm nghề thủ công gắn bó với ruộng ñất mạnh hơn" (V.I.Lênin, 1976, tr 414)
b Về sản phẩm
Sản phẩm nghề truyền thống ñể phục vụ ñời sống sinh hoạt và sản xuất
Nó là các vật dụng hàng ngày, có thể là những sản phẩm vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ hoặc chỉ là vật dùng ñể trang trí ở nhà, nơi công
sở, nơi tôn nghiêm như ñình, chùa Dưới những bàn tay tài hoa của người thợ thủ công, từ ốc trai, vỏ trứng có thể biến hoá thành những bức tranh có giá trị nghệ thuật cao Các sản phẩm nghề thủ công truyền thống bộc lộ nét tinh xảo ñiêu luyện, ñạt tới ñỉnh cao nghệ thuật trang trí Sản phẩm công nghiệp nếu không ghi nhãn mác thì sẽ bị xoá nhoà gốc tích, ngược lại, với sản phẩm nghề thủ công truyền thống nhìn vào nét hoa văn ñộ tinh xảo của sản phẩm là có thể biết ñược xuất xứ sản phẩm Thậm chí trong làng nghề truyền thống người
ta có thể ñánh giá gia ñình nào ñã làm ra sản phẩm này
Truyền thống nghề với truyền thống văn hoá vùng miền, tập quán phong tục từng vùng ñược hoà quyện trong sản phẩm Nó thể hiện sự gắn bó khăng khít văn hoá và nghề truyền thống Các sản phẩm của nghề thủ công truyền thống mang tính chủ quan sáng tạo, hoàn toàn phụ thuộc vào tay người thợ Vì thế ở các làng nghề truyền thống sản phẩm chia loại chất lượng phụ
Trang 25thuộc trình ựộ người thợ, phụ thuộc thị hiếu, mức tiền tiêu dùng Do ựặc ựiểm ựiều kiện sản xuất kinh doanh, sản phẩm thủ công in ựậm dấu ấn người thợ nên khó sản xuất ựại trà, mà chỉ sản xuất ựơn chiếc Nhược ựiểm về sản phẩm như vậy ựã làm cho làng nghề truyền thống khó ựáp ứng ựược ựơn ựặt hàng lớn, chất lượng sản phẩm không ựồng ựều
c Kỹ thuật công nghệ
Kỹ thuật sản xuất ựặc trưng trong làng nghề truyền thống là công cụ sản xuất, phương pháp, công nghệ mang tắnh cổ truyền do lịch sử ựể lại và do chắnh người lao ựộng trong làng tạo ra Kỹ thuật ựặc biệt nhất của làng nghề truyền thống là ựôi bàn tay vàng của người thợ ựược tắch luỹ qua nhiều thế hệ, giữ ựược tắnh chất bắ truyền của nghề đặc ựiểm kỹ thuật này quyết ựịnh chất lượng sản phẩm đôi bàn tay của người thợ thủ công là công ựoạn kỹ thuật khó có máy móc nào có thể thay thế Nó làm cho nghề thủ công có tắnh ựơn chiếc, phụ thuộc chủ quan người sản xuất điều này ựược thể hiện rõ ở nghề thêu ren, chạm khắc Nhược ựiểm kỹ thuật của làng nghề truyền thống không tổng kết thành lý luận, không ựược ghi chép mà truyền miệng trong gia ựình, dòng họ, trong làng nên trong lịch sử nhiều bắ quyết ựã bị thất truyền
Lao ựộng làm nghề truyền thống chủ yếu là lao ựộng sáng tạo kỳ diệu của những nghệ nhân và thợ nghề Không giống sản phẩm công nghiệp ựược sản xuất ựồng loạt theo công nghệ dây chuyền, mỗi sản phẩm của làng nghề ựược coi là một tác phẩm nghệ thuật, chứa ựựng phong cách riêng, nét sáng tạo riêng, ựầu óc mỹ thuật riêng của người làm ra chúng
d Tổ chức sản xuất kinh doanh
Như trên ựã phân tắch về mối quan hệ giữa nông dân và thợ thủ công,
sự gắn bó giữa nông nghiệp và nghề thủ công truyền thống tạo nên mô hình sản xuất kinh doanh truyền thống phổ biến nhất ở các làng nghề truyền thống
là hình thức hộ gia ựình
Trang 26Hộ gia ñình: Là mô hình sản xuất truyền thống chiếm hơn 90% các mô
hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề hiện nay
ðặc ñiểm: Hộ gia ñình là mô hình sản xuất ñặc biệt trong ñó lao ñộng
là các thành viên trong gia ñình, chỉ khi thời vụ hoặc khi chạy hàng có thể thuê thêm lao ñộng Mọi thành viên trong gia ñình ñều có thể tham gia, tuỳ theo ñộ tuổi, trình ñộ tay nghề ñể làm công việc phù hợp nhưng bao giờ cũng
có 1 ñến 2 người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, quản lý, ñiều hành, giao dịch Vì vậy mô hình sản xuất hộ gia ñình là quy mô nhỏ
Vai trò: Là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ở làng nghề hiện nay nên ñã phát huy ñược nhiều ưu ñiểm trong sản xuất kinh doanh: Tận dụng, tranh thủ mọi thời gian lao ñộng; Linh hoạt trong sản xuất kinh doanh; Hiệu quả kinh tế ñược hạch toán cụ thể, kịp thời, kích thích sản xuất nhanh nhất
và có sự phù hợp giữa quy mô, năng lực sản xuất với trình ñộ quản lý
Hạn chế: Các chủ hộ còn thiếu kiến thức về quản lý kinh tế, khó tiếp cận và chậm ứng dụng khoa học công nghệ; Năng lực sản xuất hạn chế; Một
ưu ñiểm và cũng là nhược ñiểm mọi ñộ tuổi ñều có thể tham gia lao ñộng tạo
ra thu nhập cho hộ gia ñình nên hiện tượng bỏ học sớm ñể làm kinh tế là phổ biến ở các làng nghề
Tổ sản xuất: Xuất hiện do các chủ thể kinh tế ñộc lập liên kết lại nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế, thoả mãn lợi ích chung Các ñơn vị kinh tế ñộc lập
mà chủ yếu là hộ gia ñình ñược ký hợp ñồng sản xuất lớn mà không thể ñảm nhiệm ñược do hạn chế về vốn, lao ñộng, thời gian thanh lý hợp ñồng Từ thực trạng này ñã xuất hiện sự liên kết, hợp tác giữa các hộ gia ñình ñể cùng sản xuất, cùng chia sẻ những khó khăn và lợi ích giữa các bên Thông thường
sự hợp tác này ñược thông qua bằng hợp ñồng miệng giữa các gia ñình
Hình thức của sự hợp tác này rất ña dạng do ñiều kiện cụ thể quyết ñịnh Như vậy, bên cạnh hình thức sản xuất hộ gia ñình ñã tự phát làm nảy sinh hình thức tổ sản xuất
Trang 27Hợp tác xã: Trước giai ñoạn ñổi mới, các hợp tác xã thủ công nghiệp là
mô hình sản xuất quan trọng nhất trong các làng nghề Các hợp tác xã thủ công nghiệp có cơ sở vật chất ñầy ñủ như nhà xưởng, kho chứa sản phẩm, nguyên liệu, văn phòng, cửa hàng ñược thực hiện dựa trên nguyên tắc phân phối lao ñộng theo hình thức chấm công, ñiểm Sau những năm 80 của thế kỷ XX, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp ñã bộc lộ những hạn chế bất cập, xã viên không còn ñộng lực kinh tế, các hợp tác xã sản xuất trì trệ, trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển làng nghề Ra khỏi hợp tác xã, xã viên trở thành người tự chủ trong sản xuất kinh doanh trong mô hình sản xuất hộ gia ñình
Nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã là sự tự nguyện tham gia của các chủ thể kinh tế ñộc lập tự chủ, ñóng góp vốn theo ñiều lệ hợp tác xã và ñược chia lãi theo cổ phần Vốn ñóng góp có thể là hiện vật hoặc tiền, nếu là hiện vật sẽ ñược quy ñổi theo giá cả thị trường Hình thức phân phối theo lao ñộng và vốn cổ phần
Vai trò: Hợp tác xã ñã kết hợp ñược lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể Hợp tác xã có ñủ tư cách pháp nhân ñể giao dịch về xuất khẩu
Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần:
ðây là hình thức mới xuất hiện ở làng nghề truyền thống và phát triển sau khi Luật Doanh nghiệp ra ñời ðược xuất hiện từ những chủ thể kinh tế có vốn dồi dào và năng ñộng trong cơ chế thị trường Mặc dù mới xuất hiện và chiếm
tỷ trọng nhỏ nhưng các mô hình kinh tế này ñã khẳng ñịnh ñược vai trò của mình trong xu thế hội nhập của các làng nghề truyền thống
2.1.2.2 Vai trò của phát triển sản xuất nghề truyền thống trong phát triển nông thôn
a Tạo việc làm cho người lao ñộng
Người nông dân sản xuất nông nghiệp thường theo mùa vụ, nên thời gian sản xuất thường kéo dài hơn thời gian thật sự lao ñộng Do ñó, trong sản xuất nông nghiệp có những lúc nhàn rỗi, dư thừa lao ñộng Khi sản xuất các
Trang 28sản phẩm của làng nghề sẽ tạo cho người lao ñộng có việc làm trong thời ñiểm này Từ ñó lao ñộng ñược sử dụng triệt ñể hơn trong gia ñình Có những làng nghề thu hút trên 60% lực lượng lao ñộng ở nông thôn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhờ ñó, tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực nông thôn ñạt khoảng 80% ðặc biệt một số làng nghề truyền thống còn sử dụng ñược lao ñộng già cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không nhận
b Tăng thu nhập cho hộ gia ñình
Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia ñình tham gia sản xuất các sản phẩm làng nghề sẽ có thêm nguồn thu cho hộ, từ ñó tăng mức sống cho người dân nông thôn Theo Ông Vũ Quốc Tuấn - Chủ tịch Hiệp hội làng nghề Việt Nam, thu nhập của người lao ñộng hưởng lương ở các làng nghề hiện phổ biến khoảng 600.000ñ ñến 1.500.000ñ/tháng, cao hơn nhiều so với thu nhập từ sản xuất thuần nông
c Khai thác vốn kỹ thuật của dân
Quá trình sản xuất các sản phẩm của làng nghề ñã tận dụng một cách triệt ñể các yếu tố về vốn, lao ñộng, kỹ thuật của hộ Tạo việc làm cho tất cả mọi thành viên trong gia ñình Nhờ có phát triển ngành nghề truyền thống mà các quy trình sản xuất của ông cha từ xưa ñể lại không bị mai một mà ngày càng ñược cải tiến phong phú hơn ñáp ứng nhu cầu của thị trường
d Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng nông thôn ngày càng hợp lý hơn Kinh tế nông thôn cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, chiếm khoảng trên 70% ða số là các hộ thuần nông, bên cạnh ñó là có một số hộ kiêm ngành nghề và một số ít hộ làm dịch vụ Theo ñường lối của ðảng, phát triển làng nghề sẽ tận dụng ñược nguồn nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp hoặc công cụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, làm tăng khả năng tích lũy vốn và kỹ thuật, hỗ trợ cho nông nghiệp, công nghiệp và các loại hình dịch vụ
Trang 29khác ở nông thôn phát triển Làng nghề phát triển sẽ trở thành trung tâm kinh
tế của ñịa phương, của vùng, tạo ra bộ mặt ñô thị hóa mới cho nông thôn ñể nông thôn ly nông nhưng không ly hương và làm giàu trên quê hương mình, làm giảm bớt làn sóng nông dân nhập cư về các thành phố lớn kéo theo hàng loạt hệ quả nặng nề
e Thay ñổi tập quán tư duy sản xuất
Khi người dân làng nghề tham gia sản xuất, sản phẩm của họ làm ra là sản phẩm hàng hóa nên họ phải chủ ñộng trong mọi khâu của quá trình sản xuất, ñặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa Họ không còn tư tưởng sản xuất tự cung tự cấp của người nông dân Bởi vậy, mà người dân các làng nghề trở nên năng ñộng hơn, linh hoạt hơn trong việc bố trí sản xuất
f Tăng ñóng góp cho ngân sách ñịa phương
Phát triển sản xuất ngoài tăng thu nhập cho chính hộ gia ñình còn tăng thêm thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách cho ñịa phương bằng việc ñóng thuế, giải quyết việc làm, du lịch làng nghề
g Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc
Vì làng nghề cổ truyền tạo nên những sản phẩm truyền thống với trình
ñộ kỹ, mỹ thuật cao, kết tinh tài hoa của các nghệ nhân qua nhiều thế hệ, nhiều sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn phản ánh một cách sinh ñộng lối sống và ước vọng của người lao ñộng, thấm ñẫm tâm hồn người Việt và ñược truyền từ ñời này sang ñời khác
2.1.2.3 Một số nội dung ñánh giá phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề
a Quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất nghề truyền thống của một làng nghề thể hiện ở việc có bao nhiêu hộ gia ñình, tổ chức, doanh nghiệp ở làng ñó tham gia sản xuất nghề truyền thống, nó cũng thể hiện mức ñộ phát triển và tầm ảnh
Trang 30hưởng của nghề truyền thống ựối với cộng ựồng đối với từng hộ gia ựình, quy mô sản xuất lại thể hiện ở mức ựộ ựầu tư các yếu tố ựầu vào như: nhà xưởng, ựất ựai, lao ựộng, vốn cho việc sản xuất sản phẩm Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung ựánh giá thực trạng quy mô sản xuất nghề truyền thống của làng nghề
b Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Mỗi nghề truyền thống sẽ tạo ra chủng loại sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm riêng biệt, mang tắnh chất ựộc ựáo, bản sắc riêng có của từng ựịa phương đánh giá thực trạng chủng loại và chất lượng sản phẩm của từng nghề truyền thống sẽ cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan nhất về tình hình sản xuất nghề truyền thống của làng nghề cũng như sức sáng tạo của người sản xuất trong làng nghề
c Kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Hầu hết các làng nghề Việt Nam hiện vẫn sử dụng kỹ thuật thủ công và thô sơ, ựược tắch lũy qua kinh nghiệm nhiều ựời và sáng tạo thực tế Do ựó, cùng một nghề trong mỗi làng, mỗi ựịa phương mỗi nghệ nhân có một kỹ thuật và kinh nghiệm riêng và tạo ra sản phẩm mang tắnh văn hoá nghệ thuật dân tộc vắ dụ như gốm Bát Tràng khác với gốm đông TriềuẦ
Tuy nhiên trong những năm gần ựây do công cuộc ựổi mới của ựất nước theo hướng CNH - HđH một số khâu ựược cơ giới hoá, sức lao ựộng thủ công ựược giảm nhưng một số công ựoạn vẫn phải nhờ vào bàn tay khéo léo kỹ thuật tinh xảo thủ công của thợ cả và nghệ nhân
d Hình thức tổ chức sản xuất
Ở Việt Nam, hầu hết các ngành nghề truyền thống ựều ựược tổ chức sản xuất dưới hình thức hộ gia ựình là chủ yếu, chiếm 90% các mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề hiện nay Mô hình hợp tác xã sản xuất chỉ xuất hiện ở thời kỳ kinh tế bao cấp và là mô hình quan trọng nhất ở các làng nghề giai ựoạn này Song trong cơ chế thị trường hiện nay, mô hình hợp tác xã
Trang 31sản xuất lại không phát huy ñược hiệu quả, thay vào ñó, tại nhiều làng nghề ñã bắt ñầu xuất hiện các mô hình sản xuất mới dưới hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần Mặc dù mới xuất hiện và chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng các mô hình kinh tế này ñã khẳng ñịnh ñược vai trò của mình trong xu thế hội nhập của các làng nghề truyền thống
e Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
ðây là nội dung quan trọng nhất trong việc ñánh giá phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề, bởi nó là ñiểm cuối cùng của một chu trình sản xuất, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển thịnh vượng hay suy tàn của một nghề hay một làng nghề truyền thống Thể hiện cả những tác ñộng của phát triển nghề, làng nghề truyền thống ñối với xã hội, văn hóa, môi trường, ñặc biệt là thu nhập của hộ gia ñình, lao ñộng trong việc sản xuất, kinh doanh nghề truyền thống
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nghề truyền thống trong các làng nghề
Hiện nay, việc phát triển ngành nghề TTCN không thể áp dụng một cách dập khuôn, máy móc và tùy tiện ở mọi nơi mà cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình và bước ñi phù hợp, quy hoạch cho từng vùng, từng ñịa phương, bởi vì ngành nghề TTCN chỉ ñược hình thành và phát triển trong những ñiều kiện thuận lợi nhất ñịnh của từng ñịa phương Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng, ñánh giá ñúng các tiềm năng ñể phát triển ngành nghề TTCN là hết sức cần thiết, ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm hàng hóa phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Có thể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng và sự tác ñộng của nó tới phát triển ngành nghề TTCN nông thôn như sau:
2.1.3.1 Chính sách
Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển hay suy vong của các làng nghề Thời kỳ trước ñổi mới, trong
Trang 32chính sách ñối với các thành phần kinh tế, chúng ta chỉ tập trung phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, không chấp nhận kinh tế tư nhân, cá thể, nên các làng nghề theo nghĩa là ñơn vị kinh tế ñộc lập ñã chuyển thành các Hợp tác xã, hoặc các tổ, ñội ngành nghề phụ trong các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, làm cho các làng nghề không phát triển ñược Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, khi hộ gia ñình ñược công nhận là chủ thể kinh tế ñộc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển chính thức, thì các làng nghề ñã có ñiều kiện phục hồi và phát triển mạnh Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới cũng làm cho một số sản phẩm làng nghề có ñiều kiện phát triển vì mở rộng ñược thị trường, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, nhưng ñồng thời cũng tạo ñiều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khá nhiều, bằng nhiều con ñường khác nhau (kể cả con ñường nhập lậu), làm cho sản phẩm của các làng nghề khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm ngoại nhập, làm hạn chế sự phát triển của một số làng nghề Trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, nếu không có chính sách phát triển hợp lý ñối với
sự kết hợp giữa ñại công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thì các làng nghề cũng khó có ñiều kiện phát triển
2.1.3.2 Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng trước hết là giao thông, ñiện, cấp và thoát nước, bưu chính - viễn thông , có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại và phát
triển của các làng nghề, trong ñó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất
Từ xa xưa, các làng nghề truyền thống thường nằm trên các ñầu mối giao thông thủy bộ khá thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát triển rộng khắp, khi mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề không chỉ ở tại ñịa phương mà vươn tới các thị trường xa xôi khác, khi mà nguồn nguyên liệu tại chỗ ñã cạn kiệt phải vận chuyển từ nơi xa về thì nhu cầu về hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi ñối với làng nghề là rất quan trọng
Trang 33Trong công cuộc Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, sự phát triển của các làng nghề chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp ñiện, nước và thoát nước, trong việc ñưa thiết bị, công nghệ, máy móc hiện ñại ñể ñổi mới công nghệ cổ truyền, làm tăng năng suất lao ñộng, tăng sức mạnh của sản phẩm làng nghề và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề
Sự hoạt ñộng của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tác ñộng mạnh bởi yếu tố thông tin nói chung, bưu chính viễn thông nói riêng Nó
sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tin về nhu cầu thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, ñể có những ứng xử thích hợp ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường Bên cạnh ñó, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, chợ nông thôn, trường học, bệnh viện cũng là những nhân tố tích cực giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, phát triển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe, trình ñộ tri thức và kỹ thuật tay nghề cao, tạo ñiều kiện cho các làng nghề phát triển
2.1.3.3 Số lượng và chất lượng lao ñộng
Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một dạng lao ñộng thích hợp cho từng hộ gia ñình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là từ một hộ gia ñình nào ñó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu là phương thức truyền nghề trực tiếp Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề ñó trở thành mối quan tâm của cả dân làng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công ñoạn phù hợp với các lứa tuổi lao ñộng khác nhau nên có thể tận dụng ñược nhiều loại lao ñộng trên ñịa bàn nông thôn Lao ñộng sản xuất tại các làng nghề ñược tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá cao trong từng công ñoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có con mắt nhìn nhận toàn diện, khối óc tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩm mang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý ñiều hành các lao ñộng khác trong quá trình sản xuất
Trang 34Ngành nghề TTCN sử dụng lao ñộng tại chỗ, lao ñộng làm việc tại các
hộ gia ñình là chủ yếu Lao ñộng chia ra làm 2 loại: Lao ñộng gia ñình và lao ñộng ñi thuê Quy mô lao ñộng nhỏ, số lao ñộng bình quân của 1 hộ có khoảng 3 - 4 lao ñộng thường xuyên và 2 -3 lao ñộng thời vụ, ở một cơ sở sản xuất thì bình quân có 10 - 20 lao ñộng thường xuyên và 10 - 12 lao ñộng thời
vụ Lao ñộng phần lớn có trình ñộ văn hoá thấp và không ñược ñào tạo, ở các
cơ sở sản xuất chiếm khoảng 40%, còn ở hộ khoảng 70%
Có những sản phẩm của làng nghề mang tính nghệ thuật, do ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải là những nghệ nhân, những người thợ lành nghề có trình ñộ tay nghề cao như: Chọn nguyên liệu, thiết kế, ñục ñẽo các hoa văn, họa tiết của sản phẩm… Ngược lại, có những công việc chỉ ñơn giản như khuân vác, vận chuyển… lại không cần những thợ có tay nghề cao Có những khâu công việc của nghề chỉ cần học theo cách truyền nghề, nhưng các khâu họa tiết, marketing thì phải qua trường lớp, khoá ñào tạo mới có hiểu biết một cách bài bản
Lao ñộng trong các ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là lao ñộng thủ công Lực lượng lao ñộng ñược phân ra thành các loại khác nhau Căn cứ theo trình ñộ tay nghề và công việc mà người ta phân lao ñộng ra thành các loại: Nghệ nhân, thợ giỏi, lao ñộng có kỹ thuật, lao ñộng phổ thông và lao ñộng tận dụng Như vậy, lao ñộng trong các ngành nghề TTCN là những lao ñộng vừa chuyên vừa không chuyên, là những lao ñộng vừa có trình ñộ tay nghề cao, nhưng ñồng thời cũng phổ biến những lao ñộng có hoa tay, tỉ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao ñộng
dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn
2.1.3.4 Vốn ñầu tư cho sản xuất
Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ñối với bất kỳ quá trình sản xuất
- kinh doanh Sự phát triển thịnh vượng của các làng nghề cũng không nằm
Trang 35ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước ñây, vốn của các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của từng gia ñình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy mô sản xuất không mở rộng ñược Ngày nay, trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn ñã khác trước, ñòi hỏi các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề phải có lượng vốn khá lớn ñể ñầu tư cải tiến công nghệ, ñưa thiết bị, máy móc tiên tiến vào một số khâu, công ñoạn, công việc có thể thay thế vị trí kỹ thuật lao ñộng thủ công ñược, nhằm nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường
2.1.3.5 Trang thiết bị, công nghệ sản xuất
Ngày nay, trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng suất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng
là sự quyết ñịnh tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết
bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
2.1.3.6 Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất nói chung và sự phát triển làng nghề nói riêng ðối với các sản phẩm TTCN, giá
Trang 36trị nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản phẩm, hay nói cách khác nguyên liệu là cấu thành chủ yếu của chí phí Sản xuất sẽ ổn ñịnh, chủ ñộng, tăng trưởng bền vững nếu làng nghề ổn ñịnh về nguyên liệu và ngược lại Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, qua ñó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm
Việc xuất hiện nguyên liệu mới sẽ có ảnh hưởng tới sản xuất của làng nghề Nó có thể tạo ra mới hoặc thay thế các nguyên liệu quý hiếm làm cho sản xuất ổn ñịnh hơn, song nó cũng có thể làm mất ñi tính ñộc ñáo, tính văn hóa riêng có của sản phẩm trong làng nghề
Trong ñiều kiện hiện nay, khi giao lưu hàng hóa tăng lên thì ở một chừng mực nhất ñịnh, sự phát triển của làng nghề gắn bó trực tiếp với nguyên liệu không còn chặt chẽ nữa Song nguyên liệu vẫn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của làng nghề Làng nghề nào có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng tốt, cung cấp ổn ñịnh sẽ có lợi thế
2.1.3.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là một yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại của sản phẩm do ñó chi phối ñến sự tồn tại và phát triển làng nghề Trong nền kinh tế thị trường, ñể tồn tại và phát triển, làng nghề phải bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình có Sản phẩm làng nghề phải ñược thị trường chấp nhận cả về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá cả Trong nhiều năm qua, những làng nghề ñáp ứng sự thay ñổi nhu cầu của thị trường thì phát triển tốt Nếu không ñáp ứng với thay ñổi thị trường thì sản xuất sẽ bị sa sút, thậm chí không duy trì ñược nghề, bỏ nghề Trong cùng một ngành nghề, có làng nghề bị mất ñi do sản phẩm có khả năng cạnh tranh thấp Có làng nghề tồn tại và phát triển do nắm bắt ñược nhu cầu, thị hiếu của thị trường Số liệu ñiều tra của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) ñã chỉ rõ: Khả năng cạnh tranh các sản phẩm của các làng nghề phần lớn ở trình ñộ trung bình và yếu Nguyên nhân là mẫu mã
ít thay ñổi, hàng hoá kém chất lượng, giá cả hàng hoá lên xuống thất thường
Trang 37Làng nghề và chủ cơ sở làm nghề thiếu thông tin về thị trường ñặc biệt trong giai ñoạn hiện nay khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế hàng hoá của các nước trên thế giới tràn vào với chất lượng cao, mẫu mã ñẹp, giá rẻ Do vậy sản phẩm của các làng nghề không cạnh tranh nổi và có nguy cơ thu hẹp thị trường, sản xuất bị ñình ñốn, quy mô sản xuất bị thu hẹp dần
2.2 Tình hình phát triển sản xuất nghề truyền thống ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
2.2.1 Phát triển sản xuất nghề truyền thống ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Nhật Bản
Ở Nhật Bản, tuy công nghiệp hoá diễn ra nhanh và mạnh song làng nghề vẫn tồn tại, các nghề thủ công vẫn phát triển Họ không những duy trì và phát triển các ngành nghề cổ truyền mà còn mở ra một số nghề mới ðồng thời Nhật Bản cũng rất chú trọng ñến việc hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn ñể làm vệ tinh cho những xí nghiệp lớn ở ñô thị
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Nhật Bản bao gồm: Chế biến lương thực, thực phẩm, ñan lát, dệt chiếu, thủ công mỹ nghệ, dệt lụa và nông cụ… ðiều ñáng chú ý là công nghệ chế tạo nông cụ của Nhật từ thủ công dần dần ñược hiện ñại hoá với các máy gia công tiến bộ và kỹ thuật tiên tiến Thị trấn Takêô có trung tâm nghiên cứu mẫu mã và chất lượng công cụ với ñầy ñủ thiết bị ño lường hiện ñại theo tiêu chuẩn quốc gia Mặc dù hiện nay Nhật Bản
ñã trang bị ñầy ñủ máy móc nông nghiệp và ñạt trình ñộ cơ giới hoá các khâu canh tác dưới 95% nhưng nghề sản xuất nông cụ cũng không giảm sút nhiều Nông cụ của Nhật Bản với chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, không chỉ ñược tiêu thụ ở trong nước mà c£òn xuất khẩu ra nước ngoài
Vào những năm 70 thế kỷ 20 ở tỉnh Ôita (miền Tây Nam Nhật Bản) ñã
có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm phát triển ngành nghề cổ truyền trong nông thôn, do ñích thân ông tỉnh trưởng phát ñộng và tổ chức Kết quả cho thấy, ngay những năm ñầu tiên họ ñã sản xuất ñược 143 loại sản
Trang 38phẩm, thu ñược 1,2 tỷ USD trong ñó 378 triệu USD thu từ bán rượu ñặc sản Sakê của ñịa phương, 114 triệu USD thu từ bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Phong trào phát triển ngành nghề cổ truyền “mỗi thôn làng một sản phẩm” ñã nhanh chóng lan rộng ra khắp nước Nhật
2.2.1.2 Hàn Quốc
Sau chiến tranh, Chính phủ Hàn Quốc ñã chú trọng ñến công nghiệp hoá nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống ðây là một chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung sản xuất là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủ công nghiệp phục
vụ du lịch và xuất khẩu, ñồng thời tập trung chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền
Ngành nghề thủ công truyền thống ñược phát triển rộng khắp từ những năm 1970 ñến 1980, ñã xuất hiện 908 xưởng thủ công dân tộc chiếm 2,9% các xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23.000 lao ñộng, hoạt ñộng theo hình thức sản xuất tại gia ñình là chính ðây là loại hình nông thôn với 79,4% dựa vào các hộ gia ñình riêng biệt, sử dụng nguyên vật liệu ñịa phương và bí quyết truyền thống
ðể phát triển công nghiệp thủ công truyền thống, Chính phủ ñã thành lập 95 hãng thương mại về những mặt hàng này Tương lai của các nghề thủ công truyền thống còn ñầy hứa hẹn do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm dân gian bắt ñầu tăng Qua ñây có thể ñánh giá ñược hiệu quả lao ñộng của chương trình ngành nghề thủ công truyền thống là rất thiết thực
2.2.1.3 Trung Quốc
Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ lâu ñời và rất nổi tiếng như ñồ gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim, nghề làm giấy ðầu thế kỷ XX, Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ công, làm việc trong các hộ gia ñình, trong phường nghề và làng nghề ðến năm 1954 số người làm nghề tiểu thủ công nghiệp ñược tổ chức vào hợp tác xã Sau này phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn
Trang 39và cho ñến nay vẫn còn tồn tại ở một số ñịa phương
Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung của các xí nghiệp công, thương nghiệp, xây dựng,… hoạt ñộng ở khu vực nông thôn Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa Xí nghiệp
“Hương Trấn” phát triển mạnh mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay ñổi bộ mặt nông thôn Những năm 80, các xí nghiệp cá thể và làng nghề phát triển nhanh, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn và trong số 32% sản lượng công nghiệp nông thôn do các xí nghiệp
cá thể tạo ra có phần ñóng góp ñáng kể từ làng nghề Trong các hàng thủ công xuất khẩu, hàng thảm có vị trí ñáng kể (chiếm 75% số lượng thảm ở thị trường Nhật (Mai Thế Hởn, 1999, tr 40-46)
2.2.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Từ thực tiễn phát triển sản xuất nghề truyền thống của các nước nói trên, chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Một là, phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống gắn với quá trình công nghiệp hoá nông thôn Quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá, thương mại hoá ở các nước ñã có lúc làm cho yếu tố ñộc ñáo, tinh xảo của làng nghề
bị phai nhạt, lu mờ Nhưng với cách nhìn nhận mới, các nước ñã chú trọng và coi làng nghề là bộ phận của quá trình công nghiệp hoá nông thôn Do vậy, khi tiến hành công nghiệp hoá, họ thường kết hợp thủ công với kỹ thuật cơ khí hiện ñại, tùy ñiều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà áp dụng công nghệ
cổ truyền hay công nghệ hiện ñại ðồng thời bố trí các cơ sở sản xuất gần vùng nguyên liệu và ñặt tại làng xã có nghề truyền thống ñể tiện cho việc phát triển sản xuất, giao lưu hàng hoá
Hai là, chú trọng ñào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn Việc ñào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của làng nghề truyền thống Vì thế các nước ñều chú ý ñầu tư cho giáo dục và ñào tạo tay nghề cho người lao ñộng ñể họ tiếp thu
Trang 40ñược những kỹ thuật tiến tiến Hầu hết các nước nói trên ñều rất chú trọng kinh nghiệm thực tiễn, mời những nhà kinh doanh, những nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc công nghiệp hoá nông thôn ñể báo cáo một số chuyên ñề, hoặc mang sản phẩm ñi triển lãm, trao ñổi… Họ rất chú ý hình thức tiến hành hoạt ñộng công nghiệp cộng ñồng (gia ñình, làng xóm, hương trấn, phường hội) ñể phổ biến kỹ thuật
Ba là, ñề cao vị trí của Nhà nước trong việc giúp ñỡ, hỗ trợ về tài chính cho làng nghề truyền thống Trong quá trình sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống, vài thập kỷ gần ñây các Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chủ trương chính sách phát triển ngành nghề thủ công truyền thống Trong ñó, sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng ñóng vai trò hết sức quan trọng (thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi suất cho ngân hàng hoặc bù giá ñầu ra cho người sản xuất) Nhờ có sự hỗ trợ này mà các làng nghề thủ công truyền thống ñổi mới công nghệ mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Bốn là, Nhà nước có chính sách thuế và thị trường phù hợp ñể thúc ñẩy sản xuất nghề truyền thống phát triển ði ñôi với việc hỗ trợ tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trường của Nhà nước nhằm khuyến khích làng nghề và ngành nghề truyền thống phát triển Bởi vì chính sách thuế ñược coi như phương tiện ñể kích thích sự phát triển của làng nghề truyền thống và ñóng vai trò thúc ñẩy sự tiến bộ xã hội; còn thị trường là ñiều kiện tốt nhất cho sự tồn tại của mỗi xí nghiệp trong mỗi làng nghề Thị trường không chỉ là nơi mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của làng nghề truyền thống mà còn là nơi cung cấp cả những thông tin phản hồi về vấn ñề kỹ thuật, các dịch
vụ và nhiều lĩnh vực quý giá khác
Năm là, khuyến khích sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống Sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng