1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thương mại và giải pháp tạo lập vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại ở VN

38 481 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại và giải pháp tạo lập vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Người hướng dẫn Cao Thị Ý Nhi
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thương mại và giải pháp tạo lập vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại ở VN

Trang 1

Để hoàn thành tốt đề án này, em cần có sự hớng dẫn của thầy, cô rấtnhiều Thầy, cô đã cho em biết cách trình bày đề án một cách rõ ràng và hoànhảo Cô đã sửa nhữnh chỗ sai, những chỗ em không hiểu để em hiểu rõ đợcvấn đề cần làm Cô là ngời giúp em phần lớn trong việc hoàn thiện đề tài củamình Em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị ý Nhi-giáo viên hớng dẫn em.

Em xin cảm ơn những thầy, cô và những ngời đã viết lên tài liệu giúp emtham khảo

Trang 2

Lời mở đầu

Cho đến thời điểm này, công cuộc đổi mới ở nớc ta đã tiến hành hơnmột thập kỉ Đất nớc đã thay đổi nhiều theo chiều hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Điều đó không chỉ đợc ghi nhận trong các báo cáo tổng kết vàNhị quyết của Đại hội Đảng IX, mà còn đợc thế giới thừa nhận qua các đánhgiá của các tổ chức tài chính quốc tế Vấn đề lớn hiện nay còn tồn tại cha đợcgiải quyết triệt để là hệ thống Ngân hàng Việt Nam - hệ thần kinh huyếtmạch của nền kinh tế còn quá nhỏ bé Qúa trình tiếp tục xây dựng côngnghiệp hoá, đa nớc ta vào vị thế một nớc công nghiệp trong bối cảnh toàn cầuhoá, cạnh tranh nghiệt ngã trong cơ chế thị trờng đòi hỏi bức xúc là phải cóvai trò "bà đỡ" khoẻ khoắn và đắc lực của một hệ thống Ngân hàng mạnh.Chính vì tầm quan trọng đó của hệ thống Ngân hàng mà thu hút sự quan tâmcủa nhiều ngời Một trong những vấn đề mà tôi quan tâm đến về hệ thống

Ngân hàng là: "Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại và giải

pháp tạo lập vốn kinh doanh của Ngân hàng thơng mại ở Việt Nam ".

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài này đợc chia thành 3 chơng:Chơng I : Lý luận chung về Ngân hàng Thơng mại

Chơng II : THực trạng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thơngmại Việt Nam

Chơng III : Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đa ra nhằm tạo lậpvốn kinh doanh cho Ngân hàng Thơng mại Việt Nam

CHƯƠNG 1 : Lý luận chung về Ngân hàng Thơng mại

Trang 3

Ngời làm nghề đổi tiền thờng là ngời giàu, trớc đó có thể đã làm nghềcho vay nặng lãi Họ thờng có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn Do yêu cầucất trữ tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn… nhiều ngời làm nghề đổi tiềnthực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Thực hiện cất trữ hộ làm tăng thunhập, tăng khả năng đa dạng các loại tiền và tăng quy mô tài sản của các nhàkinh doanh tiền tệ Việc cất trữ hộ nhiều ngời khác là điều kiện để thực hiệnthanh toán hộ và thanh toán kông dùng tiền mặt Với những u điểm của mìnhthanh toán không dùng tiền mặt đã thu hút các thơng gia gửi tiền nhiều hơn.

Trong điều kiện lu thông tiền kim loại ( bạc hoặc vàng ) các chủ cửahàng vàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền Những Ngân hàngloại này đợc gọi là Ngân hàng của những ngời thợ vàng

Nghề Ngân hàng đợc bắt đầu từ những ngời cho vay nặng lãi Một sốngời cho vay nặng lãi đã thực hiện cả nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ và thanh toánhộ

Các Ngân hàng đầu tiên đã dùng vôn tự có để trả nợ cho hoạt động của

họ, nhng điều đó không kéo dài Từ hoạt động thực tiễn, các chủ Ngân hàngnhận thấy thờng xuyên có ngời gửi tiền vào và có ngời lấy tiền ra, song tất cảngời gửi tiền vào không rút tiền ra cùng một lúc nênđã tạo số d thờng xuyên

Trang 4

ở Ngân hàng Do tính chất vô danh của tiền, chủ Ngân hàng có thể sử dụngtạm thời một phần tiền gửi của khách hàng sẽ cho vay Hoạt động cho vaytạo nên lợi nhuận lớn cho Ngân hàng, do vậy các Ngân hàng đều tìm cách mởrộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách trả lãi cho ngời gửi tiền Bằngcách cung cấp các tiện ích khác nhau mà Ngân hàng huy động dợc ngàycàng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng cho vay và hạ lãi suất cho vay.

Tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nềnkinh tế Các ngân hàng có thể đợc định nghĩa qua chức năng , các dịch vụhoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Vấn đề là ở chỗ các yếu tốtrên đang không ngừng thay đổi Thực tế , rất nhiều tổ chức tài chính baogồm cả công ty chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tơng hỗ vàcông ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của Ngânhàng Ngân hàng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh ( các tổ chức tàichính phi Ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất

động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu t vàoquỹ tơng hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

1.2 Khái niệm NHTM.

Trớc hết, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa đạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụthanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổchức kinh doanh nào trong nền kinh tế

ở việt nam, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàdịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng sốtiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngân hàng kinhdoanh tiền tệ dới hình thức huy động cho vay đầu t và cung cấp các dịch vụkhác Huy động vốn- hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM- đóng vai trò quantrọng hớng tới chất lợng hoạt động của Ngân hàng

1.3 Chức năng của Ngân hàng Thơng mại.

1.3.1 Chức năng trung gian tài chính.

Trang 5

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu

là chuyển tiết kiệm thành đầu t đòi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế: (1) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêutức chi tiêu cho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ là ngời cần

bổ sung vốn, (2) Các cá nhân và tổ chức thặng d trong chi tiêu, tức thu nhậphiện tại của họ nhiều hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy

họ có tiền để tiết kiệm

1.3.2 Chức năng tạo phơng tiện thanh toán.

Ban đầu các Ngân hàng tạo ra phơng tiện thanh toán thay cho tiền kimloại dựa trên số lợng tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều u thê, dần dầngiấy nợ của Ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phơng tiện lu thông vàphơng tiền cất trữ, nó trở thành tiền giấy

1.3.3 Trung gian thanh toán.

Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hànghoá và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệm chiphí, Ngân hàng đa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh thanhtoán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… Cung cấp mạng lới thanhtoán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần

1.4 Các dịch vụ Ngân hàng.

- Mua bán ngoại tệ

- Nhận tiền gửi

- Cho vay

- Bảo quản vật có giá

- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

- Quản lý ngân quỹ

- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

- Bảo lãnh

Trang 6

- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn.

- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và t vấn

- Cung cấp dịch vụ môi giới, đầu t chứng khoán

- Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

- Cung cấp các dịch vụ đại lý

- Ngân hàng sở hữu liên doanh

1.5.2 Các loại hình Ngân hàng thơng mại chia theo tính chất hoạt

động.

- Ngân hàng chuyên doanh và đa năng

- Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng bán lẻ

Chơng 2: thực trạng nguồn vốn kinh doanh ở ngân

hàng thơng mại việt nam.

Trang 7

Vốn của Ngân hàng là điều kiện ban đầu để thành lập Ngân hàng Vốn

là nguồn tài trợ chính do xây dựng trụ sở Ngân hàng, mua sắm thiết bị

Vốn Ngân hàng có chức năng quan trọng là chống đỡ rủi ro cho nhữngngời gửi tiền Do vậy vốn tối thiểu luôn đợc các cơ quan chức năng kiểm soátNgân hàng quân tâm Rất nhiều các chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng bị ràngbuộc với vốn nh mức huy động tối đa, mức cho vay tối đa cho một kháchhàng…

Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dới hình thức huy động cho vay đầu t vàcung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn choNgân hàng thơng mại- đóng vai trò quan trọng ảnh hởng tới chất lợng hoạt

2.1.1 Nguồn vốn hình thành từ ban đầu.

Tuỳ theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốnban đầu khác nhau Nếu là Ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nớc, ngân sáchnhà nớc cấp (vốn của nhà nớc) Nếu là Ngân hàng cổ phần, các cổ đông đónggóp thông qua cổ phần hay cổ phiếu Ngân hàng liên doanh do các bên liêndoanh góp Ngân hàng t nhân là vốn thuộc sở hữu t nhân

2.1.1.2 Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động.

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng gia tăng vốn theo nhiều phơngthức khác nhau:

Trang 8

- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không,chủ Ngân hàng có xu hớng gia tăng vốn bằng cách chuyển một phần thu nhậpròng thành vốn đầu t Tỷ lệ tích luỹ tuỳ thuộc vào sự cân nhắc của chủ Ngânhàng về tích luỹ và tiêu dùng Những ngân hàng lâu năm thu nhập ròng lớn,nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn hình thành từ ban đầu.

- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm

2.1.1.3 Các qũy.

Ngân hàng có nhiều quỹ Mỗi qũy có mục đích riêng Trớc tiên là quỹ

dự phòng tổn thất.Quỹ này đợc trích lập hàng năm và đợc tích luỹ lại nhằm

bù đắp những tổn thất xảy ra.Quỹ bảo toàn vốn nhằm bù đắp hao mòn củavốn dới tác động của lạm phát Quỹ thặng d là phần đánh giá lại tài sản củaNgân hàngvà chênh lệch giữa thị giá vàmệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổphiếu mới.Tuỳ theo quy định cụ thể của mỗi nớc,các Ngân hàng còn có quỹphúc lợi,quỹ khen thởng quỹ giám đốc…

Các quỹ Ngân hàng thuộc sở hữu của chủ Ngân hàng Nguồn hìnhthành các quỹ này là từ thu nhập của Ngân hàng Tuy nhiên khả năng sử dụngcác quỹ này vào hoạt động kinh doanh tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng quỹ

2.1.1.4 Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.

Các khoản vay trung và dài hạn của Ngân hàng thơng mại mà có khảnăng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữu(vốn bổ sung) do nguồn này có một số đặc điểm nh : sử dụng lâu dài, có thể

đầu t vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn

2.1.2 Nguồn tiền gửi.

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất củaNgân hàng thơng mại Khi một Ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụNgân hàng đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ

Trang 9

cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanhnghiệp, các tổ chức dân c

2.1.2.1 Tiền gửi thanh toán

đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào Ngân hàng để nhờNgân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số d cho phép,các nhu cầuchi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều đợc Ngân hàng thực hiện Các khoảnthu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể đợc nhập vào tiền gửithanh toán theo yêu cầu Nhìn chung , lãi suất của khoản tiền này tất thấp(hoặch bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể đợc hởng các dịch vụNgân hàng với mức chi phí thấp

2.1.2.2 Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hốiễ

đ-ợc chi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rât thuận tiệncho hoạt động thanh toán, song lãi suất lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thunhập của ngời gửi tiền, Ngân hàng đã đa ra hình thức tiền gửi có kì hạn, ngờigửi không đợc sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để

áp dụng đối với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, ngời gửi phải đến Ngânhàng để rút tiền ra Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửithanh toán, song tiền gửi có kì hạn đợc hởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dàicủa kì hạn

2.1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm của dân c.

Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng(các khoản tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với Ngân hàng,

họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời

đối với các khoản tiết kiệm đặc biệt là nhu cầu bảo toàn

2.1.2.4 Tiền gửi của các Ngân hàng khác.

Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, Ngânhàng thơng mại này có thể gửi tiền tại Ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mônguồn này thờng không lớn

Trang 10

2.1.3 Nguồn đi vay.

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại Tuynhiên, khi cần Ngân hàng thờng vay mợn thêm Tại nhiều nớc, Ngân hàngTƯ thờng quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ Do vậynhiều Ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mợn thêm để đáp ứngnhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế

2.1.3.1 Vay Ngân hàng nhà nớc

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNgân hàng thơng mại Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ ( thiếu dự trữ bắtbuộc, dự trữ thanh toán) Ngân hàng thờng vay Ngân hàng Nhà nớc Hình thứccho vay chủ yếu của Ngân hàng Nhà nớc là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Các thơng phiếu đã đợc các Ngân hàng thơng mại chiết khấu ( hoặc tái chiếtkhấu) trở thành tài sản của họ Khi cần tiền, Ngân hàng mang nhữnh thơngphiếu này lên tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nớc Nghiệp vụ này làm thơngphiếu của Ngân hàng thơng mại giảm đi và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tạiNgân hàng Nhà nớc) tăng lên Ngân hàng Nhà nớc điều hành vay mợn nàymột cách chặt chẽ, Ngân hàng Thơng mại phải thực hiện các điều kiện đảmbảo và kiểm soát nhất định Thông thờng Ngân hàng Nhà nớc đáo hạn ngắn,khả năng trả nợ cao và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Nhà nớc trongtừng thời kì Trong điều kiện cha có thơng phiếu, Ngân hàng Nhà nớc choNgân hàng thơng mại vay dới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụngnhất định

Trang 11

Ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách trong nhiềutrờng hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mợn từ Ngân hàng Nhà n-

ớc Quá trình vay mợn rất đơn giản Ngân hàng vay chỉ cần luiên hệ trực tiếpvới Ngân hàng cho vay hoặc thông qua Ngân hàng đại lý Khoản vay có thểkhông cần đảm bảo, hoặc đợc đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc.Kết quả là dự trữ của Ngân hàng cho vay giảm đi và của Ngân hàng đi vaytăng lên

2.1.3.3 Vay trên thị trờng vốn.

Giống nh các doanh nghiệp khác, các Ngân hàng cũng vay mợn bằngcách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trờng vốn.Rất nhiều Ngân hàng Thơng mại thiếu nguồn tiền gửi trung hạn và dài hạndẫn đến không đáp ứng đợc nhu cầu cho vay trung và dài hạn Do vậy, cáckhoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi đáp ứng nhucầu cho vay và đầu t trung và dài hạn Thông thờng đây là khoản vay không

có đảm bảo Những Ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn đợcnhiều hơn Những Ngân hàng nhỏ thờng khó vay mợn trực tiếp bằng cáchnày Họ thờng phải vay thông qua các Ngân hàng đại lý hoặc đợc bảo lãnhcủa Ngân hàng Đầu t Khả năng vay mợn còn phụ thuộc vào trình độ pháttriển của thị trờng tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dàihạn của Ngân hàng Nghiệp vụ vay mợn tơng đối phức tạp Ngân hàng cầnnghiên cứu kĩ thị trờng để quyết định quy mô mệnh giá, lãi suất và thời hạnvay mợn thích hợp Các vấn đề chuyển nhợng, điều chỉnh lãi suất, bảo quảnhộ….cũng đợc các Ngân hàng quan tâm

Trang 12

và phát triển nông thôn cho vay uỷ thác hộ cho Nhà nớc đối với một số dự ántrồng rừng với nguồn ngân sách hoặc nguồn ODA, theo hợp đồng giữa cácbên, các nguồn vốn trên đợc chuyển tải đến địa điểm đã đợc xác định trớc.Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phơng, rất nhiều các tổ chức kinh

tế, xã hội có cùng mục tiêu phát triển nh của Ngân hàng, có nguồn tài chính,

đã sử dụng mạng lới Ngân hàng nh các kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Kếtquả là hình thành nguồn uỷ thác, làm gia tăng nguồn vốn của Ngân hàng

2.1.5 Nguồn trong thanh toán.

Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thànhnguồn trong thanh toán(séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C).Những Ngân hàng là những Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số

d từ tiền của các Ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay

2.1.6 Nguồn khác.

Các khoản nợ khác nh: Thuế tra nộp, lơng cha trả…

Nguồn vốn của Ngân hàng Thơng mại

đơn vị: tỷ VNĐ

1 Tiền gửi của doanh nghiệp và

cá nhân

1.1 Tiền gửi của doanh nghiệp

1.2 Tiền gửi tiết kiệm của cá

Trang 13

quốc doanh đợc cấp 200 tỷ VNĐ, các Ngân hàng cổ phần từ 5-50 tỷ).Vốn thấp đang hạn chế các Ngân hàng Việt Nam tiếp cận với các khách hàng

có nhu cầu vay lớn Vốn thấp cũng gây gánh nặng tài chính to lớn cho quốcgia khi các Ngân hàng bị phá sản Vốn thấp hạn chế các Ngân hàng mở rộngcác dịch vụ và quy mô hoạt động

Sự phát triển của thị trờng tài chính, nhu cầu mở rộng chi nhánh, thànhlập các công ty con, và đối đầu vối rủi ro, đang buộc các Ngân hàng phải tăngvốn Đây là quá trình tự tích luỹ hoặch phát hành cổ phiếu mới Các Ngânhàng Thơng mại Nhà nớc có số vốn từ khoảng 1400 đến 1800 tỷ VNĐ năm

2001, nhiều Ngân hàng cổ phần tăng vốn lên 70-100 tỷ Đây là xu hớng quantrọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng trong nớc với cácchi nhánh nớc ngoài

Các nguồn trung và dài hạn, các tài sản trung và dài hạn đang ngàycàng gia tăng Đầu những năm 90 phần lớn tiền gửi ngắn hạn (tỷ trọng tiền

Trang 14

gửi loại kì hạn 6 tháng là lớn nhất), gần 90% là cho vay ngắn hạn (trừ Ngânhàng Đầu t và phát triển Việt Nam có tỷ lệ này trên 50%) Đầu thế kỷ 21, tiềngửi trung và dài hạn đã gia tăng (kỳ hạn chủ yếu của tiền gửi tiết kiệm là 12tháng, trái phiếu 2- 3.5) ; tỷ lệ cho vay trung và dài hạn tại nhiều Ngân hàng

định:"Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so vối tàisản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng, đợc điều chỉnh theo mức độ rủi ro"

Tại Thời điểm quyết định có hiệu lực , tất cả các Ngân hàng Thơngmại Nhà nớc (NHTMNN) đều không bảo đảm đợc tỷ lệ an toàn tối thiểu nhquy định và ở mức rất thấp, chỉ vào khoảng 3%; riêng NHNNo trên 4% Lúc

đó, các NHTMNN và ngay cả NHNN còn cha vội quan tâm lo lắng vì tạiKhoản 2, Điều 6, Mục III cũng quy định: "Tại thời điểm quyết định này cóhiệu lực thi hành , tổ chức tín dụng có mức tỷ lệ an toàn tối thiểu thấp hơnmức quy định tại khoản 1 điều này, trong thời gian 3 năm kể từ ngày Quyết

định này có hiệu lực thi hành phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức

tỷ lệ quy định Mức tăng tỷ lệ hàng năm tối thiểu bằng 1/3 số tỷ lệ còn thiếu"

Nh vậy , tại thời điểm Quyết định 297 có hiệu lực, tuy tỷ lệ an toànvốn của mỗi NHTMNN có khác nhau nhng đều còn thiếu và phải tăng tỷ lệnày hàng năm thêm khoảng 1.2-1.7%

Trên thực tế, tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMNN sau một năm khôngnhững không tăng mà còn giảm Điều này là hiển nhiên và nếu không cónhững bớc đột phá thì tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMNN vẫn tiếp tục suygiảm Điều này quá rõ ràng khi các NHTMNN luôn phải tăng tài sản "có" rủi

Trang 15

ro (chủ yếu là d nợ cho vay nền kinh tế) nhng vốn tự có hầu nh tăng không

đang cung ứng vốn cho hơn 50 triệu nông dân cũng chỉ có số vốn không quá

200 triệu USD -chỉ số vốn tự có của một trong hàng chục nhà máy xi măng ởnớc ta hiện nay Đây thực sự là một nghịch lý khi ta thờng nói kinh tế Nhà n-

ớc nắm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

2.2.3 Hiệp định Thơng mại Việt -Mĩ đợc kí 7/2000 mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho các NHTM Việt Nam.

Từ tháng 8/2000, NHNN đã chuyển sang cơ chế điều hành lãi suất cơbản đối với cho vay bằng đồng Việt Nam, lãi suất nội tệ xích gần với lãi suấtngoại tệ và lãi suất quốc tế

Thị trờng tiền tệ thế giới biến động mạnh trong năm 2000, đồng đô la

Mỹ lên giá mạnh so với hầu hết các ngoại tệ, lãi suất trên các thị trờng tàichính lớn của thế giới đều tăng, cung cầu ngoại tệ trong nớc tiếp tục mất cân

đối theo chiều cung nhỏ hơn cầu

Trong năm 2000, các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng đợcthực hiện một cách cơ bản có nhiều chuyển biến tích cực: Tổng phơng tiệnthanh toán tăng 26.5%, huy động vốn tăng 29%, d nợ cho vay nền kinh tếtăng 25%

Trang 16

Tuy nhiên, việc huy động vốn và cho vay của hệ thống Ngân hàng cònmột số hạn chế: tỷ lệ vốn huy dộng dài hạn có tăng song vẫn chiếm tỉ trọngthấp trong tổng nguồn vốn huy động, chất lợng kế hoạch hoá nguồn vốn chacao; chất lợng tín dụng vẫn cha có sự cải thiện đáng kể.

Ngân hàng Đầu t và Phát triểnViệt Nam giữ vững nhịp độ tăng trởng,vinh dự đợc nhận danh hiêu đơn vị anh hùng lao động trong thời kì đổi mới.Tổng tài sản tăng 21%; nguồn vốn huy động tăng 35%; tổng d vợ tăng 35%;lợi nhuận tăng 20%…Hầu hết các chỉ tiêu đều hoàn thành hoặc vợt mức kếhoạch đề ra Ngân hàng Đầu t đã tích cực đổi mới, mở rộng, nâng cao sứccạnh tranh trong các hoạt động dịch vụ

Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã vững bớc vợt qua khó khăn,chấn chỉnh lại hoạt động, xúc tiến nhanh tiến độ thực hiện Dề án cơ cấu lại

nợ, giải quyết những tồn tại cũ Tổng vốn huy độnh tăng 30%, tổng d nợ tăng26.4%, d nợ cho vay trung và dài hạn tăng 60% và chiếm tỉ trọng 25% tổng d

nợ Công tác kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế phát triển mạnh, dặcbiệt là doanh số thanh toán quốc tế tăng 50% Lợi nhuận vợt trên 10% kếhoạch Nhà nớc giao

Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam có tổng tài sản tăng43% so vớicùng kì năm1999, đứng đầu về tổng tài sản trong các Ngân hàng ở Việt Nam.Nguồn vốn tăng hơn 35%, d nợ tín dụng tăng 25%…Ngân hàng Ngoại thơng

đã xây dựng nhiều giải pháp công nghệ hiện đại, ngang tầm với các Ngânhàng trong khu vực và trên thế giới, đã hoàn tất việc xây dựng chiến lợc kinhdoanh từ năm 2001-2005

Một số Ngân hàng cổ phần đã đợc củng cố, sắp xếp lại bằng các biệnpháp nh: sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thay đổi nhân sự, tăng vốn điều lệ…CácNgân hàng đợc củng cố sắp xếp lại đã có sự chuyển biến theo hớng tích cực

2.2.4 Thực trạng nguồn vốn huy động của các NHTM tại các tỉnh phía Nam năm 2002.

Trang 17

Đến cuối năm 2002 tổng nguồn vốn huy động của các Ngân hàng tại

30 tỉnh thành phố phía Nam đạt 140 040 tỷ đồng, tăng 28.6% so với đầu năm.Các tỉnh có nguồn vốn huy động tại chỗ tăng cao nh: Bình Dơng (tăng60.1%), Bình Phớc (tăng 47.2%), Bạc Liêu (tăng 47.9%), Long An (tăng40.4%), Sóc Trăng ( tăng 39.3%), Trà Vinh (tăng 38.8%), Tây Ninh (tăng37.8%), Ninh Thuận (tăng34.8%), Đồng Tháp (tăng 32.9%) Riêng thành phố

Hồ Chí Minh do tích cực đa ra nhỡng hoạt động dịch vụ theo hớng hiện đạihoá công nghệ Ngân hàng , áp dụng các mức lãi suất linh hoạt, hấp dẫn phùhơp với nhiều hìng thức và các kì hạn khác nhau nên nguồn vốn huy động đạt

89 670 tỷ đồng, tăng 36.5% so với đầu năm, chiếm 64% tổng nguồn vốn huy

động của 30 tỉnh phía Nam

Đến cuối năm 2002, tổng d nợ cho vay đối với nền kinh tế tại các tỉnhphía Nam đạt 162 700 tỷ đồng, tăng 25% so với đầu năm Trong đó d nợ chovay trung và dài hạn chiếm tỉ trọng 41% , tăng 30.8% so với đầu năm, chng tỏcác Ngân hàng đều quan tâm chú ý, mạnh dạn đầu t đối với các dự án trungdài hạn D nợ cho vay tại các tỉnh thuộc các tỉnh Nam Trung Bộ tăng 24.7%

so với đầu năm Bên cạnh việc cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nôngthôn, khuyến khích phát triển kinh tế vờn, phát triển nghề nuôi tôm sú trêncát (còn gọi là nuôi tôm cao triều), một số tỉnh còn chú ý cho vay nuôi trồngkhai thác thuỷ sản, cho vay khai hoang ruộng bậc thang , xây dựng hệ thốngthuỷ lợi để tăng diện tích canh tác cây lúa nớc cho đồng bào thiểu số và cácxã vùng cao D nợ cho vay tại các tỉng Đông Nam bộ tăng 25.5% so với đầunăm Đối tợng cho vay của khu vực này đợc tập trung vào các lĩnh vực: sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, chế biến, cho vay khuyếnkhích phát triển kinh tế trang trại Riêngtrên địa bàn TP Hồ Chí Minh, do cácNgân hàng thực hiện nhiều biện pháp nhằm mở rộng mạng lới hoạt động nên

d nợ cho vay đạt 70 150 tỷ đồng, tăng 24.3% so với đầu năm, chiếm tỉ trọng43.1% d nợ cho vay toàn phía Nam, góp phần thúc đẩy lĩnh vực công nghiệp,thơng mại, dịch vụ của thành phố có những chuyển biến tích cực, đạt tốc độtăng trởng cao: thúc đẩy chuyển dịch và phát triển kinh tế khu vực nôngnghiệp nông thôn theo hớng hiện đại hoá Nhiều Ngân hàng tích cực tham gia

Trang 18

cho vay đối với chơng trình tín dụng kích cầu đầu t của thành phố với tổng d

nợ 549 tỷ đồng; cho vay KCL-KCX với tổng d nợ 4 872 tỷ đồng Một sốNgân hàng xác địng mục tiêu đầu t vào các lĩnh vực kinh tế trọng điểm, chovay lớn đối với các dự án có tính khả thi cao, nhất là các dự án vừa và nhỏ,tham gia thực hiện chơng trình tín dụng di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễmmôi trờng ra các khu công nghiệp tập trung Để tiến tới hội nhập , nhiều Ngânhàng trên địa bàn đồng loạt đa ra những hoạt động dịch vụ Ngân hàng theo h-ớng hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng nh: chuyển tiền điện tử, thanh toánliên Ngân hàng qua mạng, dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng qua mạng …Tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, d vợ cho vay tăng 28.2% so với đầunăm Đối tợng cho vay khu vực này chủ yếu phục vụ sản xuất và thu hoạchlúa Đông-Xuân, lúa Hè Thu Ngoài ra một số tỉnh còn chú ý cho vay thựchiện dự án chuyển đổi cơ cấu sản xuất ng-nông -lâm nghiệp; chuyển đổi cơcấu cây trồng; cho vay cải tạo vờn cây ăn trái…Tại khu vực Tây Nguyên, d nợcho vay tăng 11.8% so với đầu năm, cho vay chi phí trồng trọt, chăm sóc cácloại cây nông sản

2.2.5 Thực trạng về nguồn vốn của các NHTM năm 2002 và dự báo năm 2003.

Nhìn lại năm 2002 chúng ta thấy, nền kinh tế tăng trởng 7.0%, lạmphát ( chỉ số tăng giá hàng tiêu dùng) 4.0%, đồng tiền Việt Nam ổn định , tỷgiá chỉ tăng có 2.0%,thấp nhất trong nhiều năm qua Hệ thống Ngân hàng Th-

ơng mại tiếp tục đợc cơ cấu lại nâng cao sức mạnh cạnh tranh và hội nhập vềmọi mặt, không có Ngân hàng nào bị đổ vỡ Hầu hết các tổ chức tín dụngkimh doanh có lãi trong môi trờng cạnh tranh ngày càng sôi động Do đó cóthể khẳng địng, năm 2002 đã có những thành công quan trọng về điều hànhchíng sách tiền tệ của NHNN và sự phát triển đi lên vững chắc của hệ thốngNHTT Việt Nam

Phân tích về các chỉ tiêu cụ thể hoạt dộng của hệ thống Ngân hàngtrong năm 2002 chúng ta thấy bức tranh khái quát nh sau:

Trang 19

Tại Hà nội , nơi tập trung đầu mối của hầu hết các NHTM NN vànhiều NHTM CP, thị trờng huy động vốn lớn nhất, thờng xuyên chiếm 40%thị phần hoạt động Ngân hàng trong toàn quốc, ớc tính đến hết tháng 12-2002tổng nguồn vốn huy động đạt 122 700 tỷ đồng, tăng 25% so vơi 31-12-2001;trong đó vốn huy động nội tệ đạt 68 830 tỷ đồng , tăng 25.5% D nợ cho vaycủa các tổ chức tín dụng ớc tính đến năm 2002 đạt 57 850 tỷ đồng, tăng26.1% so với năm trớc.

Tại TP Hồ Chí Minh, Trung tâm tài chính- tiền tế sôi động nhất và lớnnhất cả nớc , ớc tính đến năm2002 tổng nguồn vố huy động của hệ thốngNgân hàng trên địa bàn đạt 89 673 tỷ đồng, tăng tới 6.4% so với năm 2001,trong đó vốn huy động nội tệ đạt 53 804 tỷ đồng, tăng 41.7% so với năm trớc.Cũng ớc tính đến hết năm 2002, tổng d nợ cho vay đạt 70 150 tỷ đồng, tăng24.8% so với năm trớc

Tính chung trong toàn quốc, theo tài liệu công bố của Trung tâmthông tin th viện và nghiên cứu khoa học của Văn phòng Quốc hội, tính đếnhết tháng 10-2002 tổng nguồn vốn huy động của toàn ngành Ngân hàng đạt

283 000 tỷ đồng, tăng 44 300 tỷ đồng, hay tăng 18.5% so với cuối năm 2001,

ớc tính đến hết tháng 12-2002 tăng 23% đạt mức kế hoạch đề ra; D nợ chovay nền kinh tế đạt 269 000 tỷ đồng, hay tăng 23% so với năm 2001, trong đó

d nợ cho vay trung dài hạn là 107 600 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40% và tăngtới 26% so với 31-12-2002, tổnh d nợ cho vay của hệ thống Ngân hàng tăng28% so với năm trớc, vợt mức kế hoạch đề ra là 22% Lần đầu tiên trongnhiều năm qua nd nợ cho vay tăng cao hơn vốn huy động Do đó trong năm

2002 thị trờng tiền tệ thờng xuyên nóng lên, cầu lớn hơn cung về vốn, nên lãisuất có xu hớng tăng cao là tất yếu

Các NHTM NN cũng khẩn trơng cơ cấu lại nhiều mặt, trong đó Chínhphủ đã Quyết định cấp 4 700 tỷ đồng bổ sung vốn điều lệ cho 5 Ngân hàng hoạt động tín dụng chính sách đợc tách bạch ra khỏi hoạt động tín dụng Th-

ơng mại Ngân hàng chính sách xã hội sẽ chính thức đi vào hoạt động từ đầunăm 2003

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Hà, 2002, "Thách thức cạnh tranh huy động vốn đối với các Ngân hàng Thơng mại", Thị trờng Tài chính tiền tệ 5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thách thức cạnh tranh huy động vốn đối với cácNgân hàng Thơng mại
4. PGS-TS. Nguyễn Ngọc Oánh (Tổng th kí hiệp hội Ngân hàng Việt Nam), 2001, "Tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt đợc, thực hiện tốt hơn nữa các chức năng của HHNH", Thị trờng tài chính tiền tệ 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt đợc, thực hiện tốthơn nữa các chức năng của HHNH
5. Phạm Xuân Lập-Nguyễn Văn Thanh, 2001, "Giải pháp nào để các NHTM Nhà nớc thực hiện đợc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu?", Tài chính tháng 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào để cácNHTM Nhà nớc thực hiện đợc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
6. TS. Trần Thị Hà, 2002, "Làm thế nào để có Ngân hàng lớn về vốnđiều lệ trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ", Tạp chí Ngân hàng số 12 n¨m 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để có Ngân hàng lớn về vốnđiều lệ trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
7. TS. Mai Bạn, 2002, "Ngân hàng Thơng mại Việt Nam với yêu cầu mở rộng kinh doanh đa năng", Tạp chí Ngân hàng -số12 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thơng mại Việt Nam với yêu cầumở rộng kinh doanh đa năng
8. TS. Nguyễn Đắc Hng, 2003, "Một số ý kiến về điều hành chính sách tiền tệ và họat động NHTM năm 2002 và dự báo năm 2003", Thị trờng Tài chính tiền tệ 2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về điều hành chính sáchtiền tệ và họat động NHTM năm 2002 và dự báo năm 2003
9. TS. Lê Thị Kim Xuân, 2002, "Hoạt động Ngân hàng tại các tỉnh phía Nam năm 2002, Giữ vững tăng trởng, ổn định", Thời báo Ngân hàng n¨m 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Ngân hàng tại các tỉnhphía Nam năm 2002, Giữ vững tăng trởng, ổn định
10. TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, 2002, "Ngân hàng Thơng mại- Quản trị nghiệp vụ", NXB Thốnh Kê Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngânhàng Thơng mại- Quản trị nghiệp vụ
Nhà XB: NXB Thốnh Kê Hà Nội 2002
11. TS. Nguyễn Hữu Tài (chủ biên), 2002, Giáo trình Lý thuyết Tài chính -tiền tệ, NXB Thống Kê Hà Nội năm 2002 Khác
1.5.3. Các loại hình NH chia theo cơ cấu tổ chức.Chơng 2: Thực trạng nguồn vốn kinh doanh ở NHTM Việt Nam Khác
2.2.5. Thực trạng nguồn vốn của các NHTM năm 2002 và dự báo năm 2003.Chơng 3: Những thuận lợi , khó khăn và giải pháp đa ra nhằm tạo lập vốn kinh doanh cho NHTM VN Khác
3.1. Những thuận lợi đối với việc tạo lập vốn kinh doanh cho NHTM VN.III.1.1. Công cụ lãi suất và diễn biến của thị trờng tiền tệ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w