1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex

290 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 11,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TCVN 2622-1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT VÀ CƠNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:

Đơn vị công tác:

Họ và Tên SV nhận đồ án tốt nghiệp:

Ngành học: ……….………Lớp:………MSSV:………

I Tên đồ án tốt nghiệp:

II Nội dung và yêu cầu sinh viên phải hòan thành:

III Các tư liệu cơ bản cung cấp ban đầu cho sinh viên:

IV Thời gian thực hiện:

- Ngày giao ĐÁTN: _

- Ngày hoàn thành ĐÁTN: _

V Kết luận: - Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ (Quý Thầy/Cô vui

lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về VP.Khoa)

Tp.Hồ Chí Minh, ngày ……tháng ……năm 201

Thầy (Cô) hướng dẫn

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đồ án em đã gặp rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Nếu

không có những sự giúp đỡ và lời động viên chân thành của nhiều người có lẽ em

đã khó có thể hoàn thành tốt đồ án này

Đầu tiên em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trường ĐH Mở TP HCM, đặc

biệt là quý thầy cô trong khoa Kỹ Thuật & Công Nghệ đã truyền dạy cho em

những kiến thức thật quý báu trong suốt những năm theo học tại trường, giúp em

có kiến thức để hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp

Trong suốt thời gian thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp, em đã may mắn nhận được

sự chỉ bảo tận tình của thầy Hồ Hữu Chỉnh , người trực tiếp hướng dẫn cho em

trong việc hoàn thành đồ án này Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến sự

giúp đỡ của Thầy

Trên con đường góp nhặt những kiến thức quý báu trong thời gian học tập,

bạn bè trường ĐH Mở TPHCM là những người đã luôn cùng em sát cánh và trải

nghiệm Mình xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã có những ý kiến đóng

góp hữu ích giúp cho mình hoàn thành đồ án này

Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, và những người thân đã động viên

giúp đỡ về vật chất và tinh thần để con có điều kiện học tập, tích lũy những kiến

thức và hoàn thành Đồ An Tốt Nghiệp

TPHCM, Ngày 22 Tháng 02 Năm 2012

Sinh Viên

Phạm Trung Trực

Trang 3

Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa , việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường…… là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước hùng mạnh hơn, vững mạnh hơn, có cơ sở hạ tầng vững chắc để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống của chúng ta,

từ việc mang lại máy ám cho gia đình đến việc xây dựng bộ mặt cho đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay ngành xây dựng đang diễn ra với tốc độ nhanh, rộng khắp với qui mô xây dựng ngày càng rộng lớn

Có được cơ hội ngồi trên ghế nhà trường, được thầy cố truyền đạt những kiến thức chuyên ngành xây dựng, tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích để giúp bản thân ngày càng hoàn thiện và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ án tốt nghiệp này như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập, nhằm giúp cho sinh viên tổng kết kiến thức đã học và áp dụng vào torng thực tế khi ra trường là một kĩ sư có trách nhiệm, đạo đức và có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Er or Bookmark not defined.1.1.Cơ sở thực hiệ Er o ! Bo kma k not defined.

1.2.Thiết k kiế trú Er o ! Bo kma k not defined.

1.2.1.Bố trí mặt b n kiế trú : Er o ! Bo kma k not defined.

1.2.2.Mặt đứn v mặt c t c n trìn Er o ! Bo kma k not defined.

1.2.3.Gia th n tro g c n trìn Er o ! Bo kma k not defined.

1.3.Thiết k k t c u Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.Thiết k h th n điệ Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.1.Ng ồ c p điệ c ín Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.2.Đồ g h đ điệ : .Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.3.Má p át điệ dự p ò g: Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.4.Tủ đ n n ắt v p â p ối điệ h th : Er o ! Bo kma k not defined.

1.4.5.Điệ c iế sá g: Er o ! Bo kma k not defined.

1.5.Thiết k h th n c p th át nước Er o ! Bo kma k not defined.

1.5.1.Hệ th n c p nư c .Er o ! Bo kma k not defined.

1.5.2.Hệ th n th át nư c Er o ! Bo kma k not defined.

1.6.Thiết k h th n c ữa c á Er o ! Bo kma k not defined.

1.7.Thiết k h th n b o c á tự đ n Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG HẦM ( Sàn phẳng không dầm)

. Er or Bookmark not defined.2.1.Vật lệ sử d n : Er o ! Bo kma k not defined.

2.1.1.S b kíc thư c c t Er o ! Bo kma k not defined.

2.1.2.S b kíc thư c sà : Er o ! Bo kma k not defined.

2.2.x c địn tải tá d n lê b n sà : Er o ! Bo kma k not defined.

2.2.1.Tỉn tải c n th m: Er o ! Bo kma k not defined.

2.2.2.Ho t tải tá d n lê b n sà : .Er o ! Bo kma k not defined.

2.3.Kh i b o c c trư n hợp tải trọ g v tế h n tổ hợp Er o ! Bo kma k not defined.

2.3.1.Kh i b o trư n hợp tải trọ g th o tê c u n Việt Nam.Er o ! Bo kma k not defined.

2.3.2.Kh i b o tổ hợp tải trọ g : .Er o ! Bo kma k not defined.

2.3.3.Kh i b o trư n hợp tải trọ g th o tê c u n ACI 3 8-0 Er o !

2.4.Xá địn n i lực b n p ầ mềm SAFE v 2.2 Er o ! Bo kma k not defined.

2.5.Tín to n v b trí th p c o c c d y Er o ! Bo kma k not defined.

2.6.Kiểm tra điề kiệ x y n th n : .Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH ( Sàn Ứng Suất Trước)

. Er or Bookmark not defined.3.1.Bư c 1 – Xá địn c c th n số c ín Er o ! Bo kma k not defined.

3.1.1.Kíc thư c hìn h c c a mặt b n n ư sa :.Er o ! Bo kma k not defined.

3.1.2.Bê tô g .Er o ! Bo kma k not defined.

Trang 5

3.1.3.Cá ứn lực trư c (ULT) Er o ! Bo kma k not defined.

3.1.4.Cốt th p thư n Er o ! Bo kma k not defined.

3.1.5.Ch n ứn su t c n b n đ u .Er o ! Bo kma k not defined.

3.2.Bư c 2 – Ch n c iề d y b n sà Er o ! Bo kma k not defined.

3.3.Bư c 3 – Xá địn tải trọ g tá d n lê sà Er o ! Bo kma k not defined.

3.3.1.Trọ g lư n b n th n c c lớp c u tạ sà Er o ! Bo kma k not defined.

3.3.2.Tĩn tải c n th m .Er o ! Bo kma k not defined.

3.3.3.Ho t tải .Er o ! Bo kma k not defined.

3.4.Bư c 4 – Xá địn tải trọ g tá d n lê b n sà Er o ! Bo kma k not defined.

3.5.Bư c 5 – Ch n q ỹ đ o c p ứn lực trư c .Er o ! Bo kma k not defined.

3.5.1.Ch n q ỹ đ o c p ứn lực trư c .Er o ! Bo kma k not defined.

3.5.2.Xá địn tu g đ c p ứn lực trư c th o c 2 p ươn X v Y .Er o !

3.6.Bư c 6 – Xá địn ứn lực trư c y u c u P yc Er o ! Bo kma k not defined.

3.6.1.Xá địn lực ứn lực trư c trê 1m b rộ g Er o ! Bo kma k not defined.

3.6.2.Tín to n c c th n p ầ tổ h o ứn su t Er o ! Bo kma k not defined.

3.6.3.Xá địn ứn su t hiệ q ả f petro g c p ứn lực trư c .Er o ! Bo kma k not defined.

3.7.Bư c 7 – Xá địn số lư n v b trí c p ứn lực trư c Er o ! Bo kma k not defined.

3.8.Bư c 8 – b trí c p ứn lực trư c Er o ! Bo kma k not defined.

3.9.Bư c 9 – Xá địn c c đ c trưn v tết diệ k u g tư n đư n Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 Bư c – 1 p â tc k u g tươn đư n Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 1.Giai đ ạ tru ề lực Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 2.Ở giai đ ạ sử d n Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 Bư c 1 – Kiểm tra cư n đ c ụi u n Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 1.Tín to n mome t thiết k Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 2.Kiểm tra cư n đ c ụi u n tại tết diệ n u hiểm n ấtEr o ! Bo kma k not defined.

3.1 Bư c 1 – kiểm tra k ả n n c ụi c t Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 1.c t biê B v C Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 2.Cột g c A v D .Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 Bư c 1 – Tín to n đ v n c a sà Er o ! Bo kma k not defined.

Tín to n th o p ươn p á d m trực gia Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 1.Tín to n đ v n th o p ươn Y Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 2.Tín to n đ v n th o p ươn X: .Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 Bư c 1 – Tín to n c t th p gia cư n v n n o c p .Er o ! Bo kma k not defined.

3.1 1.Kiểm tra k ả n n c ịu n n c c b c a b tô g tại v n n o .Er o !

3.1 2.Tín to n c t th p c ịu n n c c b c a b tô g tại v n n o Er o !

Trang 6

3.1 Kiểm tra sà ứn lực trước Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 4: KHUNG KHÔNG GIAN . Er or Bookmark not defined.4.1.S đ hìn h c: .Er o ! Bo kma k not defined.

4.1.1.S đ hìn h c c a k u g Er o ! Bo kma k not defined.

4.2.Xá địn tải trọ g .Er o ! Bo kma k not defined.

4.2.1.Tỉn tải Er o ! Bo kma k not defined.

4.2.2.Tải trọ g tạm thời ( h ạt tải) .Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.Tín to n tải trọ g gió tá d n lê c n trìn : Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.1.Xá địn th n p ầ tn c a tải trọ g gió .Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.2.Xá địn th n p ầ đ n c a tải trọ g gió Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.3.Xá địn yi Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.4.Xá địn Mj Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.5.Xá địn ξj Er o ! Bo kma k not defined.

4.3.6.Xá địn ψi Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.Tín to n k t c u k u g trụ I : Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.1.S đ tn : Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.2.Kíc thư c tết diệ c c c u kiệ Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.3.Tải trọ g Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.4.Phư n p á tn Er o ! Bo kma k not defined.

4.4.5.Tổ h p tải trọ g Er o ! Bo kma k not defined.

4.5.Tín to n c t th p k u g trụ Er o ! Bo kma k not defined.

4.5.1.Nội lực d n đ tn to n c t th p Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.S đ v kí hiệ k u g trụ Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.1.Vật lệ sử d n Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.2.Tín to n c t th p d m k u g trụ 1 Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.3.Tín to n c t th p c t k u g trụ I: Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.4.Tín to n c t g c C1 tầ g 1 Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.5.Tín to n c t C5 tầ g h m 2 Er o ! Bo kma k not defined.

4.6.6.Kiểm tra đ cứn c a c n trìn Er o ! Bo kma k not defined.

4.7.Tín to n c t th p v c cứn Er o ! Bo kma k not defined.

4.7.1.Cá giả thiết cơ b n Er o ! Bo kma k not defined.

4.7.2.Cá bư c tn to n th o p ư n p á giả thiết v n biê c ịu mome t

.Er o ! Bo kma k not defined.

4.8.tn to n c t th p c o v c Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ Er or Bookmark not defined.5.1.Cấ tạ c u th n tầ g điể hìn : Er o ! Bo kma k not defined.

5.2.Xá địn tải trọ g: Er o ! Bo kma k not defined.

5.2.1.Tải trọ g thư n x y n (tn tải) Er o ! Bo kma k not defined.

5.2.2.Tải trọ g tạm thời (Ho t tải) : Er o ! Bo kma k not defined.

5.2.3.Tổ g tải trọ g tá d n Er o ! Bo kma k not defined.

5.3.Tín to n sơ b c u th n Er o ! Bo kma k not defined.

5.3.1.Bả th n v b n c iế tới .Er o ! Bo kma k not defined.

5.3.2.Tín to n d m c iế tới Er o ! Bo kma k not defined.

Trang 7

CHƯƠNG 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Er or Bookmark not defined.6.1.Ng ồ g c số lệ địa c ất c n trìn Er o ! Bo kma k not defined.

6.2.Cô g tá k ả x c n o i hiệ trư n Er o ! Bo kma k not defined.

6.2.1.Du g c k o n Er o ! Bo kma k not defined.

6.2.2.Dụ g c Xu ê tê c u n S T th o TCXD 2 6 – 1 9 Er o ! Bo kma k not defined.

6.3.Phư n p á thí n hiệm đ t tro g p ò g thí n hiệm Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.Cấ tạ địa c ất .Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.1.Lớp đ t số I .Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.2.Lớp đ t số I Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.3.Lớp đ t số II .Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.4.Lớp đ t số IV .Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.5.Lớp đ t số V Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.6.Lớp đ t số VI .Er o ! Bo kma k not defined.

6.4.7.Lớp đ t số VI Er o ! Bo kma k not defined.

6.5.Địa c ất th y v n Er o ! Bo kma k not defined.

6.6.Kết lu n .Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI Er or Bookmark not

defined.

7.1.Giới thiệ v c c k o n n ồi : Er o ! Bo kma k not defined.

7.1.1.Cấ tạ : Er o ! Bo kma k not defined.

7.1.2.Cô g n h Thi Cô g : Er o ! Bo kma k not defined.

7.1.3.Ưu điểm c a Cọ Kh a Nh i : Er o ! Bo kma k not defined.

7.1.4.Như c điểm c a Cọ Kh a Nh i : Er o ! Bo kma k not defined.

7.2.Cá giả thiết tn to n : .Er o ! Bo kma k not defined.

7.3.Cá lo i tải trọ g d n tn to n : Er o ! Bo kma k not defined.

7.4.Mặt b n p â lo i mó g : .Er o ! Bo kma k not defined.

7.5.Vật lệ : Er o ! Bo kma k not defined.

7.6.Mó g M3: Er o ! Bo kma k not defined.

7.6.1.Cấ tạ c c c o mó g M3 : .Er o ! Bo kma k not defined.

7.6.2.kíc thư c đ i c c Er o ! Bo kma k not defined.

7.6.3.Chiề sâ đ y đ i c c Er o ! Bo kma k not defined.

7.7.Tín to n sức c ịu tải c a c c k o n n ồi c o mó g M3 Er o ! Bo kma k not defined.

7.7.1.Xá địn sức c ịu tải th o v t lệ Er o ! Bo kma k not defined.

7.7.2.Xá địn sức c ịu tải th o đ t n n Er o ! Bo kma k not defined.

7.7.3.Xá địn sức c ịu tải th o k t q ả thí n hiệm x y n tê c u n (SPT)Er o !

7.8.Mó g M1,M2 : Er o ! Bo kma k not defined.

7.8.1.Cấ tạ c c c o mó g M1 M2: Er o ! Bo kma k not defined.

7.8.2.kíc thư c đ i c c Er o ! Bo kma k not defined.

7.8.3.Chiề sâ đ y đ i c c Er o ! Bo kma k not defined.

Trang 8

7.9.Tín to n sức c ịu tải c a c c k o n n ồi c o mó g M1 Er o ! Bo kma k not defined.

7.9.1.Xá địn sức c ịu tải th o v t lệ Er o ! Bo kma k not defined.

7.9.2.Xá địn sức c ịu tải th o đ t n n Er o ! Bo kma k not defined.

7.9.3.Xá địn sức c ịu tải th o k t q ả thí n hiệm x y n tê c u n (SPT)Er o !

7.1 Thiết k mó g M1 ( mó g c o c t g c) Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 1.Sơ b số lư n c c v b trí c c tro g mó g .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 2.Kiểm tra thiết k sơ b Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 3.Tín to n k t c u c o đ i c c .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 Thiết k mó g M2 Ф1 0 ( mó g c o c t giữa) .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 1.Sơ b số lư n c c v b trí c c tro g mó g .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 2.Kiểm tra thiết k sơ b Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 3.Tín to n k t c u c o đ i c c .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 Thiết k mó g M3( mó g c o lổi th n má ) Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 1.Sơ b số lư n c c v b trí c c tro g mó g .Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 2.Kiểm tra thiết k sơ b Er o ! Bo kma k not defined.

7.1 3.Tín to n k t c u c o đ i c c .Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CỌC BARRETE. Er or Bookmark not defined.8.1.Kh i q át v c c Bar ete Er o ! Bo kma k not defined.

8.2.Cô g n h thi c n c c Barete .Er o ! Bo kma k not defined.

8.3.Cá lo i tải trọ g d n tn to n : Er o ! Bo kma k not defined.

8.4.Mặt b n p â lo i mó g : .Er o ! Bo kma k not defined.

8.5.Vật lệ : Er o ! Bo kma k not defined.

8.6.Mó g M3: Er o ! Bo kma k not defined.

8.6.1.Cấ tạ c c c o mó g M3 : .Er o ! Bo kma k not defined.

8.7.Tín to n sức c ịu tải c a c c Barete c o mó g M3 Er o ! Bo kma k not defined.

8.7.1.Xá địn sức c ịu tải th o v t lệ Er o ! Bo kma k not defined.

8.7.2.Xá địn sức c ịu tải th o đ t n n Er o ! Bo kma k not defined.

8.7.3.Xá địn sức c ịu tải th o k t q ả thí n hiệm x y n tê c u n (SPT)Er o !

8.8.Thiết k mó g M3( mó g c o lổi th n má ) Er o ! Bo kma k not defined.

8.8.1.S b số lư n c c v b trí c c tro g mó g Er o ! Bo kma k not defined.

8.8.2.Kiểm tra thiết k sơ b Er o ! Bo kma k not defined.

8.8.3.Tín to n k t c u c o đ i c c Er o ! Bo kma k not defined.

8.9.So sá h h i p ư n á mó g .Er o ! Bo kma k not defined.

8.9.1.PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BARRETTE Er o ! Bo kma k not defined.

8.9.2.PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Er o ! Bo kma k not defined.

Trang 9

8.9.3.Nh n x t : Er o ! Bo kma k not defined.

8.9.4.Kết lu n Er o ! Bo kma k not defined.CHƯƠNG 9: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI Er or Bookmark not

defined.

9.1.Lựa c ọ p ư n á thi c n Er o ! Bo kma k not defined.

9.1.1.Phư n á thi c n sử d n ố g v c c ố g Er o ! Bo kma k not defined.

9.1.2.Phư n p á thi c n b n g ồ g x ắ Er o ! Bo kma k not defined.

9.1.3.Phư n p á thi c n p ả tu n h à Er o ! Bo kma k not defined.

9.1.4.Phư n p á thi c n g u x a v d n d n dịc Be to ie giữ v c

.Er o ! Bo kma k not defined.

9.1.5.Lựa c ọ p ư n p á thi c n v giữ th n h đ o Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.Trìn tự thi c n c c k o n n ồi .Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.1.Cô g tá c u n bị Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.2.Cô g tá thi c n c ín Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.3.Kh a tạ lỗ h à c ỉn Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.4.Vệ sin h k o n.( xử l c n lắ g th ) .Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.5.Hạ lò g th p Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.6.Lắ ố g tremie p ụ p ụ c n tá đ b tô g Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.7.Dọ lỗ lầ 2 ( xử l c n lắ g mịn) Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.8.Đổ b tô g v c n tá rút ố g v c Er o ! Bo kma k not defined.

9.2.9.Rút ố g v c v h à th n việ thi c n c c k o n n ồi.Er o ! Bo kma k not defined.

9.3.Kiểm tra c ất lư n c c k o n n ồi Er o ! Bo kma k not defined.

9.3.1.Phư n p á tn Er o ! Bo kma k not defined.

9.3.2.Phư n p á đ n Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.Ch n thiết bị cơ giới p ụ v c n tá thi c n c c Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.1.Ch n b a ru g h ố g c ố g v c Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.2.Má k o n .Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.3.Má trộ d n dịc Be to ie .Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.4.Ch n c n c u .Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.5.Ch n thiết bị d n c o c n tá p á đ u c c Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.6.Cu g c p b tô g .Er o ! Bo kma k not defined.

9.4.7.Ch n má v n c u ể b tô g .Er o ! Bo kma k not defined.

9.5.S đ q á trìn thi c n c c k o n n ồi Er o ! Bo kma k not defined. PHỤ LỤC 1: Er or Bookmark not defined.

PHỤ LỤC 2: Er or Bookmark not defined.

PHỤ LỤC 3 Er or Bookmark not defined.

PHỤ LỤC 4 2 3 PHỤ LỤC 5 .Er or Bookmark not defined.

Trang 10

PHỤ LỤC 6 .Er or Bookmark not defined.

Trang 11

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Trụ Sở Chính Tổng Công Ty Xây Dựng VINACONEX

- Chủ đầu tư : Tổng Công Ty CP VINACONEX

- Tổng mức đầu tư : 326.948 tỷ đồng

- Địa điểm xây dựng : 34 Láng Hạ - Đống Đa - HÀ NỘI

* Thông tin chi tiết:

- Công nghệ ứng dụng thi công : semi – topdown, sử dụng công nghệ trượt

lõi, ứng dụng hệ thống quản lí tòa nhà BMS, hệ thống an ninh, hệ thống thông tin

liên lạc hiện đại

- Dự án đã hoàn thành và đang đưa vào sử dụng

Trang 12

1.1 Cơ sở thực hiện

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng

công trình xây dựng

- Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

- Căn cứ vào các số liệu ghi nhận được tại hiện trường và các kết quả thí nghiệm

trong phòng của 105 mẫu đất nguyên dạng, công ty NAGECCO đã thành lập báo cáo

địa chất công trình cho toàn bộ khu vực cao ốc văn phòng thông qua 3 hình trụ hố

khoan

- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc

Thành phố HÀ NỘI

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :

a) Tiêu chuẩn Kiến trúc:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)

- Những dữ liệu của kiến trúc sư

b) Tiêu chuẩn kết cấu:

- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995

- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005

- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991

- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997

- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998

c) Tiêu chuẩn điện, chiếu sáng, chống sét:

- Việc lắp đặt vật tư, thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất về quy chuẩn,

hướng dẫn và văn bản có liên quan khác ban hành bởi các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu và tổ chức tham chiếu những mục khác nhau, cụ thể như sau:

+ Luật định và tiêu chuẩn áp dụng:

- 11 TCN 18-84 “Quy phạm trang bị điện”

- 20 TCN 16-86 “Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng”

- 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu

chuẩn thiết kế”

- 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

- TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”

- 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi

công”

- EVN “Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)”

- TCXD-150 “Cách âm cho nhà ở”

- TCXD-175 “Mức ồn cho phép các công trình công cộng”

d) Tiêu chuẩn về cấp thoát nước:

- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”

- Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513 – 1988)

- Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474 – 1987)

- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)

- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)

e) Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy:

Trang 13

- TCVN 2622-1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu

thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được Bộ Xây dựng ban hành

- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắpo đặt và sử

- Các công trình mới cùng các tòa nhà hiện hữu sẽ tạo thành điểm nhấn, thành một

dấu hiệu của sự phát triển đô thị và góp phần tô điểm cảnh quan quan của đô thị hiện đại

- Công trình có dạng hình vuông, đối xứng nhau Hai lối vào từ đường chính dẫn vào khu đậu xe của tầng hầm và liên hoàn với hệ thống đường nội bộ có sẵn bên hông công

trình

- Giao thông đứng là hệ thống thang máy đảm bảo phân bố lưu lượng người hợp lý

trong giờ cao điểm và 2 thang thoát hiểm thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy

- Cấp công trình: Công trình cấp 1, bậc chịu lửa cấp 1

1.2.1 Bố trí mặt bằng kiến trúc:

1.2.2 Mặt đứng và mặt cắt công trình

Mặt đứng tòa nhà nhìn tổng thể hoàn toàn cân đối, với sự phân biệt rõ ràng đâu là

khu văn phòng đâu là khu vệ sinh

Hình 1.1 Mặt Bằng Tầng Điển Hình

Trang 14

1.2.3 Giao thông trong công trình

Toàn bộ tòa nhà sử dụng 2 loại hình giao thông : thang bộ và thang máy Cả 2 được

thiết kế sao cho khoảng cách từ các phòng đến cầu thang là nhanh nhất và gần nhất vì

thế ta bố trí cầu thang ở giữa tòa nhà để đảm bảo yêu cầu trên và đảm bảo khả năng chịu lực của tòa nhà

Hình 1.2 Kiến Trúc Mặt Đứng Khung Trục I

Trang 15

1.3 Thiết kế kết cấu

- Tòa nhà là một công trình có hình dạng là một hình Vuông đối xứng Vì đây là một công trình có chứa năng làm văn phòng làm việc nên yêu cầu giải pháp thiết kế lựa chọn là hiện đại, đơn giản, thông thoáng, cơ động là linh hoạt tạo không gian lớn

- Để đáp ứng yêu cầu trên của công trình, ta đã lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân

là loại cột, lõi vách bê tông cốt thép, sàn bê tông không dầm ứng lực trước cùng tham gia

chịu lực

- Diện chịu tải của hệ cột tương đối lớn nên thiết kế chọn 2 loại cột có kích thước

(1000x1000) mm và (800x800) mm ; vách - lõi có chiều dày là 300 mm ; 200 mm Hệ sàn

bê tông ứng lực trước không dầm là 250 mm Tầng hầm sử dụng hệ sàn phẳng có chiều

dày sàn là 300

- Căn cứ theo báo cáo khảo sát địa chất công trình, tải trọng tác động và hệ kết cấu

phần thân, ta sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi có tiết diện Ø1000 mm và Ø1200

Rs = Rsc= 365 MPa , Rsw = 290 MPa + Cốt thép Dọc 10 ≤ Ø dùng thép AIII Có :

Rs = Rsc= 365 MPa , Rsw = 290 MPa

- Vật liêu dùng cho sàn bê tông ứng lực trước :

- Bê tông sàn : Cấp độ bền B30 (~Mác 400) : Rb=17 MPa , Rbt = 1.2 MPa

+ Cường độ chịu nén cho mẫu lăng trụ ở 28 ngày tuổi

Trang 16

+ Trọng lượng riêng : w = 25 (kN/m3)

- Cáp sử dụng cho sàn Bê tông ứng lực trước tuân theo tiêu chuẩn ASTM A416, sử

dụng loại cáp ứng lực trước GRADE 270 7 sợi do VSL sản xuất có các thông số sau : ([5])

+ Đường kính cáp : Dcáp= 15.2 (mm) + Diện tích tiết diện cáp : A = 140 (mm ps 2) + Giới hạn bền của cáp : f = 1860 (MPa) = 18600 Kg/cm pu 2 + Giới hạn chảy của cáp : f = 1690 (MPa) = 16900 Kg/cm py 2 + Modul biến dạng đàn hồi : E = 2 x 10 ps 5 (MPa) = 2000000 Kg/cm2 + Cáp có tổn hao do chùng ứng suất sau 100 giờ là 3.5%

+ Các thông số để thiết kế tổn hao do ma sát của cáp là :

- Thép sử dụng trong sàn : dùng thép AII có cường độ chịu kéo tính toán theo trạng

thái giới hạn thứ nhất là : f = 300 (MPa) = 3000 Kg/cm y 2

1.4 Thiết kế hệ thống điện

1.4.1 Nguồn cấp điện chính

- Nguồn điện cung cấp cho tòa nhà từ công ty điện lực là nguồn điện 3 pha, RYBN+ 50Hz Nhu cầu điện tối đa ước tính là 4 MVA

- Lắp đặt máy biến thế và tủ đóng cắt cao thế H.V

- Thiết kế sử dụng máy biến thế dầu 2 bộ, mỗi bộ có công suất là 2000 KVA

- Tủ đóng cắt cao thế sẽ gồm cầu dao đóng cắt tự động loại chân không đặt trong hộp kín, loại dùng cho ngoài trời và được đặt bên ngoài nhà cạnh máy biến thế

1.4.2 Đồng hồ đo điện:

- Đặt đồng hồ đo đếm điện ở tất cả các mạch cấp điện chính tại tủ điện hạn thế

- Phần chiếu sáng chung và nguồn cấp điện chung cho khu văn phòng cho thuê sẽ

được lắp đồng hồ đo tại phòng điện của mỗi tầng

1.4.3 Máy phát điện dự phòng:

- Bố trí lắp đặt máy phát điện Diesel dự phòng khoảng 1600 KVA, có điện áp cung

cấp 380/220V 50Hz 4 dây, vòng quay là 1500-1800 vòng/phút tại tầng hầm 2 để cung cấp

điện cho tất cả những phụ tải điện cần thiết

- Máy phát điện sẽ tự động chạy và phát điện cho tòa nhà qua bộ chuyển đội tự động nếu hệ thớng điện lưới có sự cố và sẽ tự động chuyển đổi phụ tải trở về khi hệ thống điện

lưới ổn định Khi mất điện những phụ tải an toàn sẽ chuyển sang dùng máy phát điện trong vòng 10 giây, những phụ tải không ảnh hưởng đến sự an toàn sẽ tự cắt và lần lượt theo thứ

tự ưu tiên nối lại vào nguồn máy phát điện khẩn cấp Dung lượng của nguồn máy phát điện khẩn cấp và phụ tải sử dụng sẽ được theo dõi để những phụ tải được nối lại không vượt quá dung lượng của máy phát điện

1.4.4 Tủ đóng ngắt và phân phối điện hạ thế:

- Bố trí tủ đóng cắt điện thế có bộ chuyển mạch tự động để phân phối cho tòa nhà

- Lắp đặt đồng hồ đo đóng ngắt và rờle bảo vệ

- Lắp đặt bộ tụ bù công suất Công suất phản kháng của m64i bộ tụ bù không vượt

quá 50 KVAR

- Dùng ống cáp dẫn điện, đặt trong vỏ kim loại để phân phối điện đến những trung

tâm phụ tải tại những cầu giao cách ly hoặc tủ phân phối

- Hệ thống dây đi trong ống chôn kín sẽ được dùng trong suốt tòa nhà cho chiếu sáng công cộng và nguồn động lực nhỏ ngoại trừ khu vực phòng máy và trần giả

Trang 17

- Hệ thống ống hộp luồn dây trục đứng được lắp đặt trong lòng ống trục đứng trung tâm sẽ cấp điện động lực và chiếu sáng cho mỗi tầng

1.4.5 Điện chiếu sáng:

Việc thiết kế những hệ thống chiếu sáng và lựa chọn thiết bị chiếu sáng có tầm

quan trọng đặc biết đối với tòa nhà này Vì vậy thiết kế này đã sử dụng những loại đèn

có hiệu suất cao, tỏa ánh sáng mạnh và dùng bộ chấn lưu có hệ số công suất cao và tiết

kiệm năng lượng

1.5 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước

1.5.1 Hệ thống cấp nước

- Công trình là hạng mục trong quần thể các công trình đã có sẵn của Công ty Cổ

phần Cơ điện lạnh REE, nên hệ thống cấp nước sinh hoạt lấy từ bể nước ngầm hiện hữu

1200 m3 Các sinh hoạt được cấp chủ yếu cho nhà vệ sinh ở các tầng và các còi nước ở

gara tầng hầm Trên đường ống cấp nước vào mỗi khu vực đều lắp các van khóa nước để

cách ly khỏi hệ thống khi cần thiết

- Căn cứ trên quy mô và mục đích sử dụng nước của công trình để xác định nhu cầu

sử dụng nước trong ngày:

- Kích thước đường ống cấp nước được tính toán theo đương lượng thiết bị sử dụng Vận tốc được giới hạn để không gây ồn cho tòa nhà: vmax = 1.5 (m/s)

- Sử dụng 2 bơm (trong đó có 1 bơm dự phòng) để bơm nước từ bể nước ngầm lên

sử dụng

1.5.2 Hệ thống thoát nước

- Nước thải sinh hoạt có 2 loại là nước thải rửa và nước thải xí tiểu và được dẫn theo đường ống riêng Nước thải rửa được dẫn trực tiếp tới trạm xử lý nước trung tâm Nước

thải xí tiểu được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồi dẫn tới trạm xử lý nước thải trung tâm Và

cuối cùng, hệ thống nước thải sau khi được xử lý sẽ được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Cộng hòa

- Tại mỗi tầng, nước thải từ các thiết bị được thu về các ống nhánh sau đó đưa ra

ống đứng thoát nước Các trục ống đứng được bố trí trong các hộp gainte Nắp thông tắc

được bố trí tại đầu ống nhánh và chân ống đứng Thiết kế và bố trí hệ thống ống thông hơi dùng để ổn định và cân bằng áp suất trong thống thoát nước Kích thước các đường ống là đảm bảo và hợp lý

- Hệ thống thoát nước mưa là dựa trên cơ sở số liệu cường độ mưa tại thành phố Hà Nội và diện tích thu nước của công trình

- Cường độ mưa được tính toán trong 5 phút và chu kì vượt quá cường độ tính toán

bằng 1 năm: q5 = 496 (l/s/ha)

1.6 Thiết kế hệ thống chữa cháy

- Do yêu cầu và tầm quan trọng của công trình, thiết kế sử dụng giải pháp hệ thống

chữa cháy bao gồm cả hệ thống chữa cháy bằng nước và bằng bình chữa cháy

- Hệ thống chữa cháy bằng nước sử dụng vòi phun và sprinkler

- Hệ thống chữa cháy bằng bình dùng để dập tắt các đám cháy mới phát sinh, các

đám cháy tại các khu vực không thể và không có hệ thống chữa cháy bằng nước Sử dụng

2 loại bình là bình bột hóa học ABC 4.5 kg và bình khí CO2 loại 4.5 kg

1.7 Thiết kế hệ thống báo cháy tự động

- Sử dụng hệ thống báo cháy địa chỉ làm việc làm việc liên tục 24/24 giờ trong ngày

Các đầu báo cháy được lắp đặt tại các nơi quan trọng trong tòa nhà

Trang 18

- khi đám cháy xảy ra tại các nơi không có đầu báo cháy như ngoài nhà, phòng vệ

sinh … thì người sử dụng có thể ấn các nút nhấn báo cháy để chuyển hệ thống sang trạng

thái báo động

- Để giao tiếp được với hệ thống báo cháy, tín hiệu từ các hệ thống khác như hệ

thống âm thanh công cộng, hệ thống quạt tạo áp cầu thang, hệ thống thông gió,… phải

thông qua các module địa chỉ

Trang 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG HẦM ( Sàn phẳng không dầm)

2.1 Vật liệu sử dụng:

- Chọn bê tông cấp độ sử dụng là B30 ( Mác 400 ) có các thông số như sau :

- Cường độ tính toán chịu kéo : Rbt = 1.2 MPa

- Cường độ tính toán chịu nén : Rb = 17 Mpa

- Môdul đàn hồi của bê tông là : Ec = 32500 Mpa

- Cốt thép thường sử dụng cho sàn là loại CII có cường độ tính toán là:

Trang 20

2.1.2 Sơ bộ kích thước sàn:

Mục 9.5.3 trang 124 tiêu chuẩn ACI 318M – 08 đã có quy định về chiều dày tối

thiểu đối với bản sàn hai phương Quy định này dựa trên các kết quả tính toán và giá trị

độ võng giới hạn của sàn hai phương Tuy nhiên trong mọi trường hợp chiều dày của

bản sàn không được nhỏ hơn 125mm đối với bản sàn không có mũ cột và 100 mm đối

9300

1.128300

L L

- Gới hạn chảy chủa cốt thép là: fy = 365 MPa

- Giả thiết modul đàn hồi của bê tông bản dầm và dãi bản sàn của khung tương

Bản sàn được thiết kế không có mũ cột và không có dầm biên Do đó chiều dày tối

thiểu của bản sàn không dầm được xác định như sau :

Dựa vào các lớp cấu tạo của bản sàn và công năng sử dụng , ta có bảng tải trọng tác

dụng lên bản sàn như sau :

Trang 21

2.2.1 Tỉnh tải cộng thêm:

Sơ bộ có thể lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995 như sau :

- Tải trọng do trọng lương của vách ngăn tam thời phải lấy theo cấu tạo :

gct = 75 daN / m2 = 0.75 KN/ m2 với hệ số vượt tải là n = 1.2

- Tỉnh tải cộng thêm tính toán :

gtt2 = gct*n = 0.9 KN/ m2

- Tổng tỉnh tải tác dụng lên sàn :

gtc1 = gtt1 + gtt2 = 10.19 + 0.9 = 11.09 KN/ m2

2.2.2 Hoạt tải tác dụng lên bản sàn :

Hoạt tải tác dụng lên sàn theo công năng sử dụng sàn là bãi đậu xe nên giá trị hoạt tải theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995 là :

Ptc = 500 daN / m2 = 5 KN/ m2 , hệ số vượt tải là n = 1.2

- Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn :

- Dải giữa nhịp là dải được hình thành từ giữa hai đường biên của 2 DTC

2.3 Khai báo các trường hợp tải trọng và tiến hành tổ hợp

2.3.1 Khai báo trường hợp tải trọng theo tiêu chuẩn Việt Nam như sau :

- TH1: tỉnh tải (TT)

- TH2: hoạt tải (HT) ô lẻ

- TH3: hoạt tải (HT) ô chẳn

- TH4: hoạt tải (HT) phương x chẳn

- TH5: hoạt tải (HT) phương x lẻ

- TH6: hoạt tải (HT) phương y chẳn

- TH7: hoạt tải (HT) phương y lẻ

2.3.2 Khai báo tổ hợp tải trọng :

Trang 22

Đặc trưng của phần mềm safe là xuất ra nội lực ( moment và lực cắt ) theo từng dải,

dải trên cột l/4 và dải giữa nhịp l/2 theo từng phương, do đó rất thuận lợi cho việc quan

sát ứng suất và nội lực chuyển vị của sàn

2.5 Tính toán và bố trí thép cho các dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo

cả hai phương X và Y

- Chọn bê tông cấp độ sử dụng là B30 ( Mác 400 ) có các thông số như sau :

- Cường độ tính toán chịu kéo : Rbt = 1.2 MPa

- Cường độ tính toán chịu nén : Rb = 17 Mpa

- Môdul đàn hồi của bê tông là : Ec = 32500 Mpa

- Cốt thép thường sử dụng cho sàn là loại CII có cường độ tính toán là:

Rs = Rsc = 280 MPa

- Modul đàn hồi của cốt thép là : Es = 210000 Mpa

- Chọn lớp bê tông bảo vệ :

a = 30 mm → h0 = hs – a = 300 – 30 = 270 mm ( theo phương X )

a = 45 mm → h0 = hs – a = 300 – 45 = 255 mm ( theo phương Y)

- Lấy hệ số làm việc của bê tông là : γ = 1.0

- Bê tông B30, thép AIII → αR = 0.395 , ξR = 0.541

- Các giá trị αRv à ξR được tra theo bảng phụ lục 5, phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông và loại cốt thép sử dụng

R

bh R

=

% 100

%

0

S

h b

Achon

= μ

R R

ξγ

Trang 23

Hình 2.2 Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo phương X.

Hình 2.3 Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo phương Y.

Trang 24

Hình 2.4 Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo cả 2 phương.

Hình 2.5 Biểu đồ biến dạng độ võng của sàn

Trang 25

Hình 2.6 Biểu đồ moment theo phương X

Hình 2.7.Biểu đồ moment theo phương Y.

Trang 26

2.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng:

- Tác dụng của lực cắt trong bản sàn phẳng cũng giống như trong bản dầm , các vết

nức chéo được hình thành và phá hoại kết cấu khi đó bản sàn được xem như là dầm có bề

rộng lớn và vượt nhịp có khoảng cách giữa các gối tựa là các dãy cột vuông gốc với dảy

bản sàn đang xét

- Góc nghiêng của tháp cắt thủng so với mặt nằm ngang phụ thuộc vào bản chất và

số lượng cốt thép trong bản sàn và thường nằm trong khoảng ( 200 - 450 ) tiết diện tới hạn lấy bằng h0 tính từ mép gối tựa Lực cắt tính toán Q tính từ tổng tải trọng tính toán trên

phần diện tích được giới hạn bởi các đường tim của các ô sàn xung quanh cột trừ đi tải

trọng tính toán nằm phía trong chu vi của tiết diện tới hạn

+ qtt : tải trọng tính toán tác dụng lên sàn

+ S : diện tích giới hạn bởi các đường tim của các ô sàn bao xung quanh cột

+ C v C1 à 2 : kích thước tiết diện cột theo cả hai phương

+ ho: chiều cao tính toán của tiết diện bản sàn, ho= d = h – a + h : chiều dày của bản sàn

+ a : chiều dày lớp bê tông bảo vệ

- Khả năng chống xuyên thủng sàn được xác định theo công thức sau:

+ γb = 1 : hệ số điều kiện làm việc của bê tông

+ Rbt = 1.2 MPa – cường độ tính toán chịu kéo của bê tông

+ um : chu vi trung bình của tháp xuyên thủng

u = 2[( C +h o ) ( + C +h o)] = 2( C +C +2 h o )

→ Điều kiện chống xuyên thủng: Q Q b

Hình 2.8 Mặt phá hoại theo kiểu cắt (chọc) thủng sàn

Trang 27

- Kiểm tra 1125 Q= KNQ b =1905.12KN ( thỏa )

→ Kết luận : sàn không bị xuyên thủng

b) Kiểm tra điều kiện xuyên thủng cho cột ( 1000x1000) như hình b ) trên:

- Kiểm tra 1555 Q= KNQ b =1905.12KN ( thỏa )

→ Kết luận : sàn không bị xuyên thủng

KẾT QUẢ THÉP SÀN NẰM PHỤ LỤC 1

Trang 28

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH ( Sàn Ứng Suất Trước)

Quy trình tính toán được tiến hành theo các bước sau đây:

Các kết quả sau đây tính riêng cho phương Y – phương kiểm tra khung tương đương

3.1 Bước 1 – Xác định các thông số chính

3.1.1 Kích thước hình học của mặt bằng như sau:

- Theo phương ngang (phương X) nhịp dài 9.5m-10.5m-9.5m

- Theo phương ngang (phương Y) nhịp dài 9.5m-10.5m-9.5m

3.1.2 Bê tông

- Bê tông dùng cho sàn bê tông ứng lực trước căng sau theo [TCXDVN 356-2005

quy định tại điều 5.1.1.6 sử dụng cáp thép K7 và K19 thì cấp độ bền của bê tông không

thấp hơn B30(Mác 400)]

- Chọn bê tông cấp độ bền B30(Mác 400) để thiết kế và có các thông số sau:

- Cường độ tính toán của bê tông [được tra bảng 13 TCXDVN 356-2005]

+ Cường độ tính toán chịu kéo: R bt =1.2Mpa

+ Cường độ tính toán chịu nén: R b =17Mpa

Cường độ chịu nén của bê tông quy ra mẫu trụ ( 150x300mm) ở 28 ngày tuổi tuân

theo Tiêu chuẩn ACI là:

Mpa

MácBT

2.1

40

*78,02

.1

*78,0

[hệ số 1,2 được tra bảng 1 mục 4.1 TCVN 3118-1993]

Mô đun đàn hồi của bê tông theo [Tiêu chuẩn ACI 318M-08 mục 8.5.1 trang 107] là:

Mpa f

E c =4700 c' =4700* 26 =23965,4

3.1.3 Cáp ứng lực trước (ULT)

Cáp ứng lực trước dùng để thiết kế sàn là loại cáp tao đơn không kết dính T15 loại

GRADE 1860(270), tuân theo tiêu chuẩn ASTM A416 có các thông số sau

- Đường kính danh định của cáp ứng lực trước: φps =15.24mm

- Cường độ phá hoại tối thiểu của cáp ứng lực trước: P r,min =260,7KN

- Diện tích 1 tao cáp ứng lực trước: A ps =140mm2

- Trọng lượng cáp ứng lực trước trên 100m dài: m=1102kg

Hình 3.1 Hình dạng cáp

Trang 29

- Giới hạn bền của cáp ứng lực trước: f pu =1860Mpa

- Giới hạn chảy của cáp ứng lực trước: f py =0.9f pu =0.9*1860=1674Mpa

- Mô đun đàn hồi của cáp ứng lực trước

[Tra mục 8.5.2 Tiêu chuẩn ACI318-08]: E s =200,000Mpa

Đầu neo cáp ULT sử dụng loại VSL dùng cho cáp tao đơn đường kính Ф = 15.24

mm

3.1.4 Cốt thép thường

Cốt thép thường sử dụng cho sàn là loại thép AIII [Tra bảng 21 TCXDVN 356-2005]

có cường độ tính toán là: R s =R sc =365Mpa

3.1.5 Chọn ứng suất căng ban đầu

Ứng suất căng ban đầu được [tra trong tiêu chuẩn AIC318-08 mục 18.5.1] phải thỏa mãn điều kiện sau đây:

→ chọn f pi =0.75* f pu =0.75*1860=1395Mpa

3.2 Bước 2 – Chọn chiều dày bản sàn

Chiều dày của bản sàn ứng lực trước được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm

[tham khảo tài liệu mục 3.8, trang 94 sàn phẳng BTULT căng sau, PGS.Ts Phan Quang Minh]

145

140

+ h s (mm)- chiều dày bản sản ứng lực trước + L=10.5m=10500mm – chiều dài nhịp lớn nhất trong mặt bằng sàn ULT

→ Chọn h s =250mm

3.3 Bước 3 – Xác định tải trọng tác dụng lên sàn

Dựa vào các lớp cấu tạo bản sàn và công năng sử dụng ta có bảng tính toán tải trọng tác dụng lên sàn như sau:

3.3.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn

STT Các lớp cấu tạo Chiều dày

(m)

γ

(KN/m3)

tc i

g

(KN/m3)

Hệ số vượt tải

n

tt i

Mpa f

*8.08.0

Hình 3.2 Đầu neo cáp đơn

Trang 30

- Tĩnh tải cộng thêm tác dụng lên sàn được kể đến như là trọng lượng các vách ngăn,

tường, kính bao che,…

- Sơ bộ có thể lấy theo [Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 tải trọng và tác động – tiêu

chuẩn thiết kế mục 4.3.2.2] như sau:

- Tải trọng do khối lượng vách ngăn tạm thời được lấy bằng:

- Tải trọng tạm thời tiêu chuẩn:

2 2

s

tt s

s

tt s

tt

g 1 2 9,1+0,9=10KN / m2

3.3.3 Hoạt tải

- Hoạt tải tác dụng lên sàn với loại sàn có công năng sử dụng là văn phòng làm việc

[tra mục 4.3.1, bảng 3 TCVN 2737-1995] hoạt tải tiêu chuẩn là:

P

P tc s

P g

s s tc s

→ Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên sàn điển hình là:

2

/4,124,2

P g

s s tt s

+ Xác định tải trong theo ACI 318M-08

- Trọng lượng bản thân (TLBT) của bản sàn là:

25,625.0

*25

g bbt s = =

- Tĩnh tải sàn W D =8,23(KN/m2), hoạt tải sàn W L =2(KN/m2)

- Tải trọng tiêu chuẩn toàn phần W w =W D+W L=8,23+2=10,23(KN/m2)

- Tải trọng tính toán W u =1,2*W D +1,6*W L=1,2*8,23+1,6*2=13,1(KN/m2)

Bảng 3.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

Trang 31

3.4 Bước 4 – Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn

Tải trọng cân bằng thường được lựa chọn chủ yếu phụ thược vào điều kiện kinh tế

Thông thường, tải trọng căn bằng thường chọn vào khoảng (0,8 ÷ 1) lần trọng lượng bản thân sàn

b

W =(0,8÷1)*

→ Chọn W bal=0,8g b =0,8*6,25=5KN/m2

Tải trọng gây uốn thực tế W NET =W wW bal =10,23−5=5,23KN/m2

3.5 Bước 5 – Chọn quỹ đạo cáp ứng lực trước và xác định tung độ cáp ứng lực trước theo cả 2 phương X và Y

3.5.1 Chọn quỹ đạo cáp ứng lực trước

Chọn lớp bê tông bảo vệ: a = 30mm

Xác định vị trí điểm uốn cách tâm cột 1 đoạn: 0,1*L

- Phương X:

+ Đối với nhịp L=9,5m: 0,1*9,5=0,95m + Đối với nhịp L=10,5m: 0,1*10,5=1,05m

- Phương Y:

+ Đối với nhịp L=9,5m: 0,1*9,5=0,95m + Đối với nhịp L=10,5m: 0,1*10,5=1,05m Xác định độ lệch tâm cáp ứng lực trước:

- Theo phương Y: Giả sử cáp ứng lực trước theo phương Y nằm dưới cáp

theo phương X

2

20302

2502

2502

2502

2502

2 1

2 1

+ Nhịp giữa: f x2 =e1+e2 =65+85=150mm

3.5.2 Xác định tung độ cáp ứng lực trước theo cả 2 phương X và Y

Cáp ứng lực trước bố trí theo cả 2 phương X và Y có dạng parabol bậc 2 Đối với

nhịp biên cáp ứng lực trước dạng parabol bậc 2 không đối xứng Đối với nhịp giữa cáp

ứng lực trước dạng parabol bậc 2 đối xứng

Kết quả tung độ cáp ứng lực trước theo phương Y như sau:

Trang 32

y1 = 1=85 ; y3 =e1+e2 =85+65=150mm

mm b

*950(

85)

*(

b b

*4048[

85)]

(

*[

L c

*950[

150)]

(

*[

3*(L x) y A

Trang 33

mm b

*1050(

150)

*(

a b

y

2 2

1

)5250

*10505250

(

150)

*(

L c

y

))525010500(

*1050(

150))

(

*(

1*x y A

1*a y A

- Tính toán tung độ cáp thực tế của cáp ứng lực trước trong bản sàn

)(6065

2

250

h y

Trang 35

Tung độ cáp ứng lực trước theo phương X có thể tính toán tương tự

3.6 Bước 6 – Xác định ứng lực trước yêu cầu P , tính toán các tổn hao ứng suất yc

pi

f

Δ và xác định ứng suất hiệu quả f trong cáp ứng lực trước pe

3.6.1 Xác định lực ứng lực trước yêu cầu P tính trên 1m bề rộng dải theo yc

phương Y như sau

m KN f

L W P

y

Y bal

15,0

*8

5,10

*5

*8

a) Tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bê tông Δf pES (MPa)

[ tài liệu Edward G.Nawy 3.2b/89]

- Ứng suất nén trung bình trong bê tông tại trọng tâm cáp ứng lực trước dọc theo

chiều dài cấu kiện ngay sau thời điểm truyền ứng lực trước tính trên 1m bề rộng dải bản

h b

P A

P f

*

4,459

- Cường độ chịu nén trung bình cho phép trong bê tông tại thời điểm căng cáp ứng

lực trước phải đạt 80% cường độ chịu nén của mẫu trụ sau 28 ngày

Trang 36

- Tổn hao ứng suất do co ngắn đàn hồi của bê tông

)(57,83,21435

8376,1

*200000

*5,0

*

E

f E K f

ci

cpa ps cs

Δ

b) Tổn hao ứng suất do co ngót của bê tông Δf pSH(MPa)

[ tài liệu Edward G.Nawy 3.14 / 96 ]

- Tổn hao ứng suất do co ngót có thể tính toán như sau

S

V E

Giả thiết với độ ẩm tương đối tại TPHCM là 80% nên RH=80%

V/S là tỷ số thể tích / diện tích bề mặt (tính cho 1m bề rộng dải bản) theo kích thước hình học ta có

2

375,75,29

*125,

2

5,592

*5,29

*2

*125,

375,7

*06,01

*200000

*8,0

*10.2,

c) Tổn hao ứng suất do từ biến của bê tông Δf pCR(MPa)

[ tài liệu Edward G.Nawy 3.11a / 95 ]

Tổn hao ứng suất do từ biến có thể được tính toán như sau

(MPa)

f E

E K

c

ps cr

4,23965

200000

*6,1

*

d) Tổn hao do chùng ứng suất trong cáp ứng lực trước Δf pRE(MPa)

[ tài liệu Edward G.Nawy / 93 ]

Tổn hao ứng suất do chùng ứng suất trong cáp ứng lực trước được tính toán như sau

f pRE = RE− * Δ pESpSHpCR

Cáp ứng lực trước sử dụng là loại có độ chùng ứng suất thấp loại Grade 270, tra bảng

ta có K RE =35(MPa) và J=0,04

Sợi giảm ứng suất cường độ 1655 MPa hay 1620 MPa 121 0.130

Trang 37

Sợi phục hồi chậm cường độ 1720 MPa 32 0.037

Sợi phục hồi chậm cường độ 1655 MPa hay 1620 MPa 30 0.035

Thanh giảm ứng suất cường độ 1000 MPa hay

Ứng suất căng ban đầu của cáp ứng lực trước được chọn là f pi =0,75f pu Do đó tra

bảng với f pi/ f pu =0,75, ta có hệ số C=1,45 được tra bảng sau

pu

pi f

f / Cáp hay sợi giảm ứng suất Thanh giảm ứng suất, cáp

hoặc sợi phục hồi chậm

e) Tổn hao ứng suất do ma sát Δf pF (MPa)

Tổn hao ứng suất do ma sát có thể lấy sơ bộ tổn hao là 2,5% trên 10m dài Do đó, tổn

hao ứng suất do ma sát là

Trang 38

m

L f

10

5,29

*100

5,2

*139510

*100

5,2

f) Tổn hao ứng suất do biến dạng trượt neo được tính toán như sau, với độ tụt neo

cho phép là ΔA =6mm [ tài liệu Edward G.Nawy 3.24 /102 ]

(MPa)

E L

g) Tổng tổn hao ứng suất

pA pF pRE pCR

pSH pES

% tổng tổn hao ứng suất là

%92,17100

*1395

04,250100

Δ

pi

pT

pT f

f f

3.6.3 Xác định ứng suất hiệu quả f trong cáp ứng lực trước pe

(MPa)

f f

f pe = pi−Δ pT =1395−250,04=1144,96

3.7 Bước 7 – Xác định số lượng và bố trí cáp ứng lực trước tính toán trên bề rộng

của khung tương đương

- Lực nén trên bề rộng b của khung tương đương như sau

( )KN b

P pe = pe* ps =1144,96*140=160294,4 =160,29

- Xác định số lượng cáp ứng lực trước cần thiết cho bề rộng 1 khung tương đương

61,1329,160

15,

P c pe

75,4

29,160

*16

1 5

,

5,10

15,0

*18,506

*8

1 5

,

5,9

1175,0

*18,506

*8

10 10,23 5.5 4,73KN/m W

9 10,23 5,27 4,96KN/m W

W

W unbal w bal

Trang 39

3.8 Bước 8 – bố trí cáp ứng lực trước

Từ số lượng cáp ứng lực trước chọn ở bước 7, tiến hành bố trí cáp ứng lực trước cho một bước khung Theo kinh nghiệm với cách bố trí (65% - 75%) số lượng cáp ứng lực

trước cho dải trên cột và (25% - 35%) số lượng cáp ứng lực trước cho dải giữa nhịp tỏ

ra hiệu quả hơn, đặc biệt là cải thiện đáng kể khả năng truyền lực cắt từ dải bản vào cột

Bố trí 11tao cáp cho dải trên cột (DTC) và 5 tao cáp cho dải giữa nhịp (DGN)

%75.6816

b

tr nh DGN

2

75,4

3

10.41,312

800

*80012

*

mm h

b

- Chiều cao cột trên và cột dưới: H c =3,5( )m =3500( )mm

- Độ cứng chống uốn của cột phía trên và phía dưới của bản sàn đang xét

(Nmm)

h H

I E K

s c

c c c

12

10

10.08,1250

*23500

10.41,3

*4,23965

*4

*2

L

c L

C E

t

Trong đó :

+ L2: bề rộng phần sàn của khung tương dương L2 =4,75( )m

+ c2: kích thước tiết diện cột song song với phương

3

10.35,33463

800

*250

*800

250

*63,013

*

*

*63,0

Trang 40

K t 11(Nmm)

3

6

10.25,54750

8001

*4750

10.35,3345

*4,23965

*9

12 2,37.10

10.25,5

110

.08,12

11

c

c c tt

11 10

10.33,93500

10.41,3

*4,23965

*4

I K

K K

tt

ec tt

ec tt

ec

K

K c c

tt

ec

10.33,

10.422

*8002

3

10.33,812

1000

*100012

*

mm h

b

- Chiều cao cột trên và cột dưới: H c =3,5( )m =3500( )mm

- Độ cứng chống uốn của cột phía trên và phía dưới của bản sàn đang xét

(Nmm)

h H

I E K

s c

c c

10

10.66,2250

*23500

10.33,8

*4,23965

*4

*2

L

c L

C E

t

Trong đó :

+ L2bề rộng phần sàn của khung tương dương L2=4,75( )m

+ c2kích thước tiết diện cột song song với phương

3

10.02,43883

1000

*250

*1000

250

*63,013

*

*

*63,0

Ngày đăng: 05/07/2015, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo phương X. - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 2.2. Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo phương X (Trang 23)
Hình 2.5. Biểu đồ biến dạng độ võng của sàn. - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 2.5. Biểu đồ biến dạng độ võng của sàn (Trang 24)
Hình 2.4. Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo cả 2 phương. - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 2.4. Chia dảy trên cột (DTC) và dảy giữa nhịp (DGN) theo cả 2 phương (Trang 24)
Hình 2.6. Biểu đồ moment theo phương X. - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 2.6. Biểu đồ moment theo phương X (Trang 25)
Hình 2.8. Mặt phá hoại theo kiểu cắt (chọc) thủng sàn - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 2.8. Mặt phá hoại theo kiểu cắt (chọc) thủng sàn (Trang 26)
Hình 4.6. Khai báo hệ số chiếc giảm khối lượng công trình - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 4.6. Khai báo hệ số chiếc giảm khối lượng công trình (Trang 62)
Hình 4.15. Biểu đồ tương tác theo Bressler - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 4.15. Biểu đồ tương tác theo Bressler (Trang 88)
Hình 4.18. Biểu đồ tương tác cột C5 theo Bressler - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 4.18. Biểu đồ tương tác cột C5 theo Bressler (Trang 93)
Hình 7.10. Sơ đồ tính thép móng M2 - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 7.10. Sơ đồ tính thép móng M2 (Trang 142)
Hình 7.12. Biểu đồ ứng suất dưới mũi cọc - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 7.12. Biểu đồ ứng suất dưới mũi cọc (Trang 150)
Hình 8.1. Chiều sâu thiết kế cọc Barrette - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 8.1. Chiều sâu thiết kế cọc Barrette (Trang 167)
Hình 8.2. Mặt bằng bố trí cọc Barrette móng M3 - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 8.2. Mặt bằng bố trí cọc Barrette móng M3 (Trang 170)
Hình 9.8 . Hạ lồng thép - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
Hình 9.8 Hạ lồng thép (Trang 194)
9.5. Sơ đồ quá trình thi công cọc khoan nhồi. - Cao ốc văn phòng trụ sở chính tổng công ty xây dựng Vinaconex
9.5. Sơ đồ quá trình thi công cọc khoan nhồi (Trang 206)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w