Trải nghiệm qua nhiều phiên bản,thực nghiệm những tính năng mới được bổ sung, cảm xúc của tôi đã dần thay đổi: từ tò mò,tìm tòi, khám phá cho đến thích thú, đam mê, sáng tạo và thăng hoa
Trang 1PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP
Giảng viên : GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Học viên : Trần Thị Hồng Yến
Mã số HV : CH1201150 Chuyên ngành : Khoa Học Máy Tính (Học viên cao học Khóa 07/2012)
Tháng 04 năm 2013
Trang 2PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP
Giảng viên : GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Học viên : Trần Thị Hồng Yến
Mã số HV : CH1201150 Chuyên ngành : Khoa Học Máy Tính (Học viên cao học Khóa 07/2012)
Tháng 04 năm 2013
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
-o0o -Ngày nay, đồ họa đã trở thành một thứ tất yếu của cuộc sống Chúng ta có thể thấycác sản phẩm của đồ họa xuất hiện mọi nơi, trong mọi lĩnh vực, từ những vật dụng nhỏ chođến những ấn phẩm quảng cáo lớn Trong đó, hình ảnh là một thứ không thể thiếu Mộthình ảnh ấn tượng, độc đáo sẽ có giá trị hơn ngàn lời quảng cáo Vì thế, khâu xử lý hìnhảnh đóng vai trò quan trọng nhất Nó quyết định sự thành công trong quảng cáo
Nhắc đến “xử lý ảnh” là chúng ta liên tưởng ngay đến Adobe Photoshop - một phầnmềm “máu thịt”của các nhà thiết kế Photoshop đã trở thành một phần mềm xử lý ảnh đứngđầu, không có đối thủ cạnh tranh Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm,Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động khác như: thiết kế trang web, vẽ các loạitranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như
là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap Với biệt tài “biến cái không thể thành có thể”,
“hiện thực hóa những giấc mơ cổ tích”, Photoshop được mọi người gán cho danh xưng là
“gã phù thủy”!
Là giáo viên dạy thiết kế quảng cáo, lần đầu làm quen phần mềm xử lý ảnh Photoshopvới phiên bản CS2, tôi đã bị cuốn hút thật sự bởi những tính năng tuyệt vời của nó Với bộcông cụ đơn giản, dễ sử dụng, kết hợp với các lệnh, hiệu ứng đa dạng, Photoshop giúp tôitạo ra các sản phẩm vô cùng độc đáo, đầy tính sáng tạo Trải nghiệm qua nhiều phiên bản,thực nghiệm những tính năng mới được bổ sung, cảm xúc của tôi đã dần thay đổi: từ tò mò,tìm tòi, khám phá cho đến thích thú, đam mê, sáng tạo và thăng hoa cùng phần mềm này.Trong suy nghĩ của tôi và nhiều người, Photoshop ra đời phiên bản cao hơn để bổ sungnhững tính năng mới, nâng cấp các công cụ chuyên dùng để phục vụ tốt hơn cho nhu cầucủa mọi đối tượng
Thế nhưng, với môn học đầu tiên “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin
học” của khóa học Thạc Sĩ CNTT – Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin, do Giáo sư Tiến sĩ Khoa học HOÀNG VĂN KIẾM giảng dạy, tôi đã thấu hiểu và có một cái nhìn sâu
sắc hơn Với những kiến thức, kinh nghiệm lĩnh hội từ Thầy, tôi nhận thức được mỗi thayHọc viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150
Trang 4đổi, mỗi tính năng mới ra đời của Photoshop nói riêng và của một sản phẩm nói chung làthành quả của cả một tập thể những nhà nghiên cứu, phát triển ứng dụng đầy tâm huyết,giàu kinh nghiệm và ý tưởng sáng tạo Với bài học “Phương pháp giải quyết vấn đề theokhoa học về phát minh, sáng chế” của Thầy, tôi đã nhận ra việc ứng dụng 40 nguyên lýsáng tạo cơ bản TRIZ, cũng như 7 phép sáng tạo SCAMPER trong việc xây dựng và pháttriển phần mềm Adobe Photoshop qua các phiên bản.
Trong bài thu hoạch này, tôi xin trình bày những hiểu biết của mình về việc ứng dụngphương pháp sáng tạo SCAMPER trong việc xây dựng và phát triển phần mềm AdobePhotoshop, minh họa cụ thể 7 phép sáng tạo được ứng dụng trong quá trình nâng cấp lênphiên bản Photoshop CS6
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy - Giáo sư Tiến sĩ Khoa học HOÀNG VĂN KIẾM Những tiết giảng quý báu của Thầy đã giúp tôi hiểu và trân trọng những đóng góp to lớn,
khả năng sáng tạo vĩ đại của một tập thể những nhà nghiên cứu, phát triển ứng dụng từ mộtphần mềm vốn rất quen thuộc Từ đó, tôi tự tin áp dụng các phương pháp sáng tạo trongcông tác giảng dạy với những bài học hay hơn, hướng dẫn học viên thiết kế các sản phẩmquảng cáo độc đáo và ấn tượng hơn
Tôi đã bị Photoshop chinh phục Và giờ đây niềm đam mê Photoshop trong tôi đã,đang và sẽ được lan truyền đến những học viên của tôi từng ngày, từng ngày…
Học Viên Cao Học Khóa 7
TRẦN THỊ HỒNG YẾN
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150
Trang 5MỤC LỤC
-o0o -CHƯƠNG I : LỊCH SỬ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP 1
I Tác giả phần mềm: 1
II Quá trình tiến hóa của PHOTOSHOP qua từng phiên bản: 4
CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP 9
I Giới thiệu tác giả phương pháp sáng tạo SCAMPER: 9
II Tìm hiểu phương pháp sáng tạo SCAMPER: 10
1 Nguyên tắc của phép thay thế - SUBSTITUTE: 11
2 Nguyên tắc của phép kết hợp - COMBINE: 11
3 Nguyên tắc của phép thích ứng - ADAPT: 12
4 Nguyên tắc của phép điều chỉnh - MODIFY: 12
5 Nguyên tắc của phép dùng vào việc khác - PUT: 13
6 Nguyên tắc của phép hạn chế / loại bỏ - ELIMINATE: 13
7 Nguyên tắc của phép tái cấu trúc / đảo ngược - REARRANGE / REVERSE: 14
III Ứng dụng phương pháp sáng tạo SCAMPER trong việc xây dựng và phát triển phần mềm Adobe Photoshop CS6: 15
1 Màu sắc giao diện (Interface Color): 15
2 Thay đổi màu sắc giao diện (Changing Interface Color): 16
3 Tự động sao lưu (Auto Save): 17
4 "Con trỏ giàu thông tin” (Rich Cussor): 18
5 Adobe Camera Raw 7.0: 18
6 Bảng Properties Panel: 19
7 Biên tập phim với Photoshop CS6: 20
8 Công cụ cắt xén (Crop Tool): 20
9 Sử dụng công cụ Patch Tool với chế độ Content-Aware: 21
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150
Trang 611 Làm việc với các lớp hình khối (Shape Layers): 23
12 Hỗ trợ Character và Paragraph Styles: 24
13 Tìm kiếm layer: 25
14 Nhân bản nhiều layer cùng một lúc: 25
15 Chỉnh sửa nhiều layer cùng một lúc: 26
16 Bổ sung chức năng nhận diện da và khuôn mặt trong lệnh Color Range: 27
17 Bổ sung nhiều kiểu cọ Brush mới: 28
18 Gom nhóm các bộ lọc (filters) hợp lý: 30
19 Tự động điều chỉnh màu ảnh với nút “Auto”: 30
20 Phát hành bộ lọc “Adpative Wide Angle”: 32
21 Phát hành 4 filters mới: filter Oil Paints và 3 filters Blur: 34
22 Lệnh Export / Import Presets: 36
23 Công cụ 3D: 37
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150
Trang 7CHƯƠNG I : LỊCH SỬ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN
MỀM ADOBE PHOTOSHOP
I Tác giả phần mềm:
Từ thuở niên thiếu, hai anh em Thomas Knoll và John Knoll đã thành thạo kỹ thuật xử
lý ảnh trong buồng tối, do ảnh hưởng bởi niềm đam mê nhiếp ảnh của người cha - GlennKnoll, giáo sư Đại học Michigan Hai cậu Thomas và John cũng yêu thích việc lập trìnhtrên máy tính Apple II
Thomas Knoll John Knoll
Xúc cảm từ nghệ thuật nhiếp ảnh tác động đến việc chọn nghề của Thomas và John.Thomas theo ngành khoa học máy tính tại Đại học Michigan, luôn quan tâm đến những giảithuật xử lý ảnh (thu nhận từ máy quét) Khác với người anh, John tìm đến Đại học SouthernCalifornia, theo ngành điện ảnh
Năm 1987, trong khi Thomas đang thực hiện luận án tiến sĩ về xử lý ảnh, John tốtnghiệp đại học và tìm được việc làm "trong mơ" tại Công ty ILM (Industrial Light andMagic), nơi chuyên thực hiện kỹ xảo hình ảnh cho các xưởng phim ở Hollywood
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 1
Trang 8Khi thực hiện luận án, Thomas thử nghiệm nhiều giải thuật xử lý ảnh trên máy tínhMac (Macintosh) Máy Mac vào lúc đó dùng màn hình đơn sắc, khiến anh phải nghiên cứugiải thuật giả lập sắc độ xám để hiển thị được ảnh "đen trắng" trên màn hình Thomas đặttên cho tập hợp các chương trình nhỏ của mình là Display.
Trong một lần về thăm nhà ở Michigan,John nhận thấy Display có nhiều nét giốngvới phần mềm xử lý ảnh mà anh thường dùngtrên máy tính Pixar đắt tiền tại ILM Khôngthể đứng ngoài "cuộc chơi", John tham giavào việc phát triển phần mềm Display, tự tạothêm hoặc đề nghị Thomas tạo thêm các chức năng mới cho Display giúp ích cho việc làmphim ở ILM
John đề nghị Thomas đổi
tên Display đơn giản thành tên
khác, hấp dẫn hơn Lúc đầu cả
hai chọn tên ImagePro, sau đổi
thành PhotoLab, cuối cùng
nhất trí chọn tên PhotoShop,
một tên chưa ai dùng Tuy
nhiên, khi John đề nghị thương
mại hóa PhotoShop, Thomas
lại e ngại vì không muốn nhảy
vào cuộc kinh doanh trong lúc
luận án còn dở dang
Tin chắc vào triển vọng của PhotoShop, khi trở lại làm việc tại California, John tìmcách liên lạc với nhiều công ty ở vùng Silicon Valley để tìm kênh phân phối chuyên nghiệpcho sản phẩm "cây nhà lá vườn" của mình Vừa thúc giục Thomas tiếp tục bổ sung chứcnăng cho PhotoShop, John vừa biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 2
Trang 9Sau khi gửi lại tài liệu cùng đĩa mềm PhotoShop tại nhiều công ty, chờ thẩm định vànhận được nhiều lời từ chối, cuối cùng John cũng đạt được ý nguyện Công ty Adobe chấpthuận phân phối PhotoShop với tên gọi Adobe Photoshop (Shop được sửa thành shop) Đểhoàn thiện Photoshop trước khi phát hành, hai chuyên viên của Adobe - Steve Guttman vàRussell Brown - đề nghị với John nhiều sửa đổi về cấu trúc và giao diện của phần mềm.John truyền đạt lại cho Thomas ở Michigan qua điện thoại Cứ vài ngày, Thomas lại ra bưuđiện, gửi cấp tốc đĩa mềm chứa chương trình vừa chỉnh sửa cho Adobe (lúc đó chưa phải làthời đại Internet).
Từ đó đến nay, hai anh em nhà Knoll cùng với các nhà phát triển ứng dụng khác củahãng Adobe đã không ngừng nâng cấp, bổ sung và phát triển phần mềm này Chính những
ý tưởng sáng tạo với tốc độ kinh ngạc của họ đã giữ Adobe Photoshop luôn ở vị trí hàngđầu, không có đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực xử lý ảnh
Chúng ta cùng nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của phần mềm được mệnhdanh là “phù thủy ảnh số” này thông qua các hình ảnh dưới đây:
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 3
Trang 10II Quá trình tiến hóa của PHOTOSHOP qua từng phiên bản:
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 4
Trang 11Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 5
Trang 12Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 6
Trang 13Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 7
Trang 14Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 8
Trang 15CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO
SCAMPER TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP
I Giới thiệu tác giả phương pháp sáng tạo SCAMPER:
Tác giả của phương pháp sáng tạo SCAMPER là
ông Michael Mikalko (Mỹ) Ông là tác giả cuốn
sách Cracking Creativity, được công ty sáchAnphaBook hợp tác nhà xuất bản Tri Thức chuyểnngữ sang tiếng Việt và phát hành vào tháng 1/2009với tựa là “Đột phá sức sáng tạo - Bí mật củanhững thiên tài sáng tạo”
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 9
Ông Michael Mikalko
Sách chuyển ngữ Cracking Creativity
Trang 16II Tìm hiểu phương pháp sáng tạo SCAMPER:
SCAMPER là viết tắt chữ cái đầu của các từ như sau:
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 10
Eliminate (Hạn chế /
Loại bỏ)
Modify(Điều chỉnh)
Put (Dùng vào việc
Trang 171 Nguyên tắc của phép thay thế - SUBSTITUTE:
Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:
Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
(Can I replace or change any parts?)
Có thể thay thế nhân sự nào?
(Can I repalce someone involved?)
Qui tắc nào có thể được thay đổi?
(Can the rule be changed?)
Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
(Can I use other ingredients or materials?)
Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác?
(Can I use other processes or procedures?)
Có thể thay tên khác?
(What if I change its name?)
Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?
(Can I use this idea in a different place?)
2 Nguyên tắc của phép kết hợp - COMBINE:
Một số câu hỏi gợi mở phép kết hợp:
Ý tưởng / thành phần nào có thể kết hợp được?
(What ideas or parts can be combined?)
Tôi có thể kết hợp / tái kết hợp mục đích của các đối tượng?
(Can I combine or recombine its parts’ purposes?)
Tôi có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với các yếu tố khác?
(Can I combine or merge it with other objects?)
Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng?
(What can be combined to maximize the number of uses?)
Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau?
(What materials could be combined?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 11
Trang 18 Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề?
(Can I combine diffirent talents to improve it?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 12
Trang 193 Nguyên tắc của phép thích ứng - ADAPT:
Một số câu hỏi gợi mở phép thích ứng:
Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?
(What else is like it?)
Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình huống khác?
(Is there something similar to it, but in a different context?)
Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?
(What other ideas does it suggest?)
Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?
(What could I copy, borrow or steal?)
Tôi có thể tương tác với ai?
(Whom could I emulate?)
Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?
(What ideas could I incorporate?)
Quá trình nào có thể được thích ứng?
(What processes can be adapted?)
Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
(What ideas outside my field can I incorporate?)
4 Nguyên tắc của phép điều chỉnh - MODIFY:
Một số câu hỏi gợi mở phép điều chỉnh:
Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
(What can be magnified or made large?)
Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?
(What can be exaggerated or overstated?)
Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?
(What can be made higher, bigger or stronger?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 13
Trang 20 Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống?
(Can I increase its frequency?)
Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?
(What can be duplicated? Can I make multiple copies?)
Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?
(Can I add extra features or somehow add extra value?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 14
Trang 215 Nguyên tắc của phép dùng vào việc khác - PUT:
Một số câu hỏi gợi mở phép dùng vào việc khác:
Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?
(What else can it be used for?)
Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích khác?
(Can it be used by people other than those it was originally intended for?)
Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào?
(How would a child use it? An older person?)
Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?
(Are there new ways to use it in its current shape or form?)
Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác?
(Can I use this idea in other markets or industries?)
6 Nguyên tắc của phép hạn chế / loại bỏ - ELIMINATE:
Một số câu hỏi gợi mở phép hạn chế / loại bỏ:
Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?
(How can I simplify it?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 15
Trang 22 Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống?
(What parts can be removed without altering its function?)
Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết?
(What is non-essential or unnecessary?)
Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?
(Can the rules be eliminated?)
Tôi thực hiện với qui mô
(Should I split it into different parts?)
Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn?
(Can I compact or make it smaller?)
7 Nguyên tắc của phép tái cấu trúc / đảo ngược - REARRANGE / REVERSE:
Một số câu hỏi gợi mở phép tái cấu trúc / đảo ngược:
Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?
(What other arrangement might be better?)
Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?
(Can I interchange components?)
Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?
(Are there other patterns, layouts or sequences I can use?)
Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả?
(Can I transpose cause and effect?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 16
Trang 23 Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?
(Can I change pace or change the schedule of delivery?)
Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực?
(Can I transpose positives and negatives?)
Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì bên dưới? Tác động bên dưới thay vì bên trên?
(Should I turn it around? Up instead of down? Down instead of up?)
Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại?
(What if I consider it backward?)
Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?
(What if I try doing the exact opposite of what I originally intended?)
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 17
Trang 24III Ứng dụng phương pháp sáng tạo SCAMPER trong việc xây dựng và phát triển phần mềm Adobe Photoshop CS6:
1 Màu sắc giao diện (Interface Color):
Một giao diện mới thay cho giao diện cũ đã dùng 22 năm, Photoshop CS6 lấymàu xám tối (dark gray) làm màu giao diện mặc định Màu xám tối đặc trưng
này giúp cho người dùng tập trung hơn vào nội dung thiết kế (phép thay thế).
Học viên: TRẦN THỊ HỒNG YẾN – CH1201150 Trang 18
Giao diện Adobe Photoshop CS5
Giao diện Adobe Photoshop CS6