1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 34 hoan chinh ca ngay

32 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy-học: 1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền chiện; Trả lời câu hỏi... đến mỗi ngày cười 400 lần .Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu .Đ3:Còn lại - Gọi 3 hs nối tiếp nh

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

Ti

ế t 1:Ho ạ t động tập thểChào cờ đầu tuần

Tiết 2:TOÁN

ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo)I/ Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với số đo diện tích

*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:- Em hãy kể tên các đơn vị đo

Bài 1:1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài

vào v ở nh áp, nối tiếp nhau đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung

Bài 2: 1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài

*Bài 3:Gọi 1 hs đọc y/c của bài,hs làm

bài vào nháp ,3 hs lên bảng sửa bài

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc kết quả

1 m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 100 00 00 m2

1m2 = 100 00 cm2 ; 1dm2 = 100cm2

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào vởa) 15 m2 = 15 00 00 cm2 ; 101 m2 = 10dm2

103 m2 = 103 00 dm2 ;101 dm2 = 10cm2

2110 dm2 = 2110 00 cm2;10

1

m2 = 1000cm2

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm việc theo cặp

Trang 2

- Nhận xét sửa chữa

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào

vở

3.Củng cố – dặn dò

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp

kém nhau bao nhiêu lần?

- Nhận xét tiết học

- Trình bày kết quả2m2 5 dm2 > 25 dm2

64 x 25 = 16 00 (m) Số thóc thu được trên thửa ruộng là :

1600 Í

2

1 = 800 (kg)

800 (kg) = 8 tạ Đáp số : 8 tạ

Tiê

ế t 3:TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền

chiện; Trả lời câu hỏi

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài :

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

- 2 hs đọc

- HS lắng nghe

Trang 3

*Luyện đọc

- Bài chia làm 3 đoạn

.Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần

.Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu

.Đ3:Còn lại

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ

khó trong bài

+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài:

thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng rõ

ràng, rành mạch, phù hợp với một văn

bản phổ biến khoa học

*Tìm hiểu bài

- Phân tích cấu tạo của bài báo trên.Nêu

ý chính của từng đoạn văn?

-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy

chọn ý đúng nhất ?

- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy

:tiếng cười làm cho con người khác với

động vật, tiếng cười làm cho con người

hạnh phúc, sống lâu cô hi vọng các em

sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có

- HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc-lắng nghe

+ Đ1:tiếng cười là đặc điểm quan trọng,phân biệt con người với các loài động vật khác

+ Đ2:Tiếng cười là liều thuốc bổ+ Đ3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu

- Vì khi cười,tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

- HS lắng nghe

Trang 4

nhiều niềm vui, sự hài hước.

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL

bài thơ

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

-GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn

cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

-Y/c 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm

Em hãy nêu nội dung chính của bài?

-Về nhà đọc bài nhiều lần

- GV nhận xét tiết học

- 3 hs đọc

- lắng nghe

- HS luyện đọc

- Đại diện 2 nhóm thi đọc

- Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

Ti

ế t 4:CHÍNH TẢ ( Nghe– viết)Tiết 34 : NĨI NGƯỢC

I/ Mục tiêu:

ù - Nghe- viết đúng chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

- Rèn kĩ năng viết đúng, trình bày bài sạch đẹp

II.Đo à dùng dạy – học :

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: Hs viết bảng con: rượu, hững

hờ, xách bương

- Nhận xét

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Gv đọc bài

- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm

theo rút ra những từ ngữ dễ viết sai

- hs viết bảng con

- cả lớp theo dõi

- hs rút ra từ khó

- HS phân tích từ khó: liếm lông, nậm rượu,

Trang 5

- HD hs phân tích và viết bảng con

- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày

- Gv đọc bài cho hs viết

- Gv đọc bài

- Gv chấm bài 5 –7 bài

- Gv nhận xét chung

c) Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài 2 a: Gọi 1 hs đọc đề bài, chia lớp

thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên bảng

chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng

cuộc

3.Củng cố – dặn dò

- Tuyên dương HS cĩ bài viết đẹp, bài viết

tiến bộ

- Nhận xét tiết học

lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu

- HS viết bảng con

- Đây là thể thơ lục bát, câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô

- Viết bài

- hs soát lại bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau soát lỗi

- 1 hs đọc đề bài

- 9 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét bổ sung

- giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị –

theo dõi – bộ não – kết quả- bộ não – bộ não – không thể

Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011

Ti

ế t 2:LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài

a Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi Làm

-lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài

Trang 6

gì ?

b.Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm

thấy thế nào ?

c Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là

người thế nào ?

d.Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình

có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi:Cảm

thấy thế nào ? Là người thế nào ?

- HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các từ

đó theo bốn nhóm, 2 nhóm làm việc trên

phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét sửa chữa

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự làm bài

nối tiếp nhau đọc kết quả

- nhận xét sửa chữa

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài

- GV:Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười-

tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ

cười như: cười ruồi, cười rượi, cười tươi,

…)

- Hs trao đổi với bạn để tìm được nhiều

từ miêu tả tiếng cười, y/c hs nối tiếp

nhau phát biểu ý kiến mỗi em nêu một

từ, đồng thời đặt câu với từ đó Gv ghi

nhanh những từ ngữ đúng, bổ sung những

từ ngữ mới

- Nhận xét sửa chữa

3 Củng cố – dặn dò

- Bọn trẻ làm gì ?

- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa

- Em cảm thấy thế nào ?

- Em cảm thấy rất vui thích

- Chú ba là người thế nào ?

- Chú ba là người vui tính./ Chú ba rất vui tính

- Em cảm thấy thế nào ? Em cảm thấy vui vẻ

- Chú Ba là người thế nào ? Chú ba là người vui vẻ

- HS thảo luận nhóm-2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả

a) vui chơi, góp vui, mua vuib) vui thích,vui mừng,vui sướng,vui lòng,vui thú,vui vui

c vui tính,vui nhộn,vui tươi

d vui vẻ

- 1 hs đọc đề bài

- hs tự làm bài nối tiếp nhau đọc kết quảVD:Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình

- 1 hs đọc -lắng nghe

- Nối tiếp nhau trả lờiVD:cười ha hả

Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí

cười hì hì

Cu cậu gãi đầu cười hì hì,vẻ xoa dịu

Trang 7

- Nh ấn m ạnh n ội dung b i t à ập 1.

- Nhận xét tiết học

Ti ết 3:TOÁN

ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌCI/ Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật

* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên làm bài 2c- SGK t173

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b ôn tập

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài, tự làm bài chỉ

ra các cạnh song song và vuông góc

*Bài 2:Gọi 1 hs đọc y/c của bài, HS làm

bài vào nháp,sau đ ĩ ch ữa b i.à

- nhận xét sửa chữa

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự tính chu

vi , diện tích của hình vuông, hình chữ

nhật, nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét sửa chữa

- 1 hs đọc đề bài

- hs tự làm bài Chu vi hình chữ nhật là:

( 4 + 3 ) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :

Trang 8

Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Để tính được số viên gạch cần lát nền

phòng học chúng ta phải biết được những

gì?

3.Củng cố – dặn dò

-Cạnh của hình vuơng tăng lên gấp 3 lần

thì diện tích của hình vuơng tăng lên bao

nhiêu lần?

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chúng ta phải biết được:

+ Diện tích của phòng học+ Diện tích của một viên gạch lát nềnSau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20 x 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là :

5 x 8 = 40 (m2)

40 (m2)= 400 000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400 000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số : 1000 viên gạch

1 KTBC : Y/C HS : + Nªu quy t¾c vỊ trõ hai ph©n sè cïng mÉu sè Cho VD

+ Nªu quy t¾c vỊ trõ hai ph©n sè kh¸c mÉu sè Cho VD

+ Nªu c¸ch trõ mét sè tù nhiªn cho mét ph©n sè Cho VD

2 Néi dung bµi «n luyƯn:

Trang 9

* GTB: GV nªu môc tiªu bµi d¹y

H§1: Néi dung «n luyÖn:

Bµi1: TÝnh :

3

2 5

5

2 8

7

2 4

.

4

1 4

7

4 1

5

4 1

d

c b

a

* Y/C 1HS kh¸ nªu c¸ch thùc hiÖn b»ng viÖc lµm mÉu mét phÐp tÝnh

- GV bao qu¸t HD HS TB yÕu c¸ch lµm bµi

Bài2: tÝnh gi¸ trÞ cña c¸c biÓu thøc :

5 4

1 9

5 5

9 10

3 6

5 12

d

c b

a

* HS l m b i v o và à à ở sau đó chữa bài

Bµi4: H×nh ch÷ nhËt cã chiÒu dµi lµ

B i 5*: à Tính tổng

+ + + +………….+

- GV hd HS khá giỏi làm bài

3 /Cñng cè – dÆn dß :

- Chèt l¹i néi dung b i vµ nhËn xÐt giê häc à

Tiết 2:Tiếng Việt(T ăng th êm)MRVT: DŨNG CẢM LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Mục tiêu

- Giúp HS củng cố, mở rộng vốn từ Dũng cảm

- Củng cố về câu kể Ai là gì? Luyện tập viết đoạn văn có câu kể Ai là gì?

II Các hoạt động dạy - học

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 Bài cũ : - Gọi HS trả lời cõu hỏi:

+ CN (VN) trong cõu kể Ai là gỡ? Biểu thị

nội dung gỡ? Do những từ ngữ nào tạo

thành?

- Nhận xột, ghi điểm

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài

- GV nờu mục tiờu, yờu cầu giờ học

2.2 Hướng dẫn HS luyện tập :

Bài 1: Tỡm từ trỏi nghĩa và cựng nghĩa với

từ dũng cảm.

- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập

-Yờu cầu HS làm bài

- Nhận xột, chốt lại lời giải đỳng

+Từ cựng nghĩa : can đảm, can trường,

gan, gan dạ, gan gúc, gan lỡ, bạo gan, tỏo

bạo, anh hựng, anh dũng, quả cảm,

+Từ trỏi nghĩa : nhỏt, nhỏt gan, nhỳt

nhỏt, hốn nhỏt, đớn hốn, hốn mạt, hốn hạ,

bạc nhược, nhu nhược, ,

Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 cõu

giới thiệu cỏc thành viờn trong gia đỡnh

em, trong đú cú dựng cõu kể Ai là gỡ?

- Gọi HS đọc yờu cầu

- Yờu cầu 2 HS viết vào giấy khổ to - Cả

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thực hành viết đoạn văn

- HS đọc đoạn văn - nhận xột bổ sung

-Về viết lại đoạn văn cho hay hơn

Tiết 3 :Luyện viết Chính tả(Nhớ – viết) Dòng sông mặc áo I.Mục tiêu:

-Nhớ –viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng bài thơ, bài viết sai không sai quá 5 lỗi

Trang 11

-Rèn kĩ năng viết chính tả nhớ viết.

- HS viết đúng, trình bày bài sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học:

a)Trao đổi về nội dung bài thơ

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Màu sắc của sòng sông thay đổi nh thế nào

- Yêu cầu hs nhớ viết bài thơ

d)Chấm bài-nhận xét bài viết của HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhấn mạnh nội dung bài thơ Tuyên

d-ơng hs có bài viết đẹp bài viết tiến bộ

* Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 ( chỉ yờu cầu tớnh diện tớch của hỡnh bỡnh hành)

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn tập

Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, gv vẽ hình

lên bảng, y/c hs quan sát sau đó đặt câu

hỏi cho HS trả lời:

- Đoạn thẳng nào song song với đoạn

thẳng AB

- Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn

thẳng BC?

Bài 2:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Để biết được số đo chiều dài hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

- Làm thế nào để tính được diện tích của

hình chữ nhật?

-Y/c hs tự làm bài để tính chiều dài hình

chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

*Bài 3: Gv gọi hs đọc đề toán, sau đó y/c

HS nêu các vẽ hình chữ nhậtABCD kích

chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm

- Y/c hs vẽ hình và tính chu vi,diện tích

hình chữ nhật ABCD

-lắng nghe

- 1 hs đọc

- quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi

- Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng CD vu«ng gãc với đoạn thẳng BC

- 1 hs đọc

- Biết diện tích của hình chữ nhật

- Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật

Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:

8 x 8 = 64(cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 cm-chọn đáp án c

- 1 hs nêu trước lớp,HS cả lớp theo dõi và nhận xét

.Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4 cm,BC = 4 cm

.Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ

- HS làm BT vào nháp Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

Trang 13

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Diện tích hình H là tổng diện tích của

5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số : 18cm; 20 cm2

- 1hs đọc đề bàiDiện tích hình H là tổng diện tích của hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC.Tính diện tích hình bình hành ABCD.Tính diện chữ nhật BEGC

.Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật

Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:

3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình chữ nhật BEGC là

3 x 4 = 12(cm2) Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24(cm2) Đáp số : 24 cm2

TiÕt 2 :KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIAI/ Mục tiêu:

- Chọn được các chi tiết nĩi về một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: 1 hs kể lại một câu chuyện đã

nghe,đã đọc về một người có tinh thần

lạc quan,yêu đời Nªu ý nghĩa câu

- 1 hs kể

- HS lắng nghe

Trang 14

b.Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý

1,2,3

- GV:Nhân vật trong câu chuyện của

mỗi em là một người vui tính mà em

biết trong cuộc sống thường ngày

+ Giới thiệu một người vui tính, nêu

những sự việc minh hoạ cho đặc điểm

đó (kể kh«ng thành câu chuyện).Nên kể

hướng này khi nhân vật là người thật

quen

+ Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về

một người vui tính (kể thành chuyện)

Nên kể hướng này khi nhân vật là người

em biết không nhiều

-Y/c hs nối tiếp nhau kể về nhân vật

minh kể

*Thực hành kể chuyện

.KC trong nhóm: Hai bạn ngồi cùng bàn

kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

.Thi KC trước lớp:Mỗi HS nối tiếp nhau

KC trước lớp GV viết lần lượt lên bảng

tên những HS tham gia thi kể, tên câu

chuyện của các em Mỗi HS kể xong ,

nói ý nghĩa câu chuyện

- Gv cùng hs bình chọn bạn nào kể hay

nhất, có câu chuyện hấp dẫn nhất

3.Củng cố – dặn dò

- Một vài em nối tiếp nhau kể

- Nhận xét giọng kể ,nội dung,cách dùng từ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ

Trang 15

- Về nhà kể lại những câu chuyện trên

cho người thân nghe hoặc có thể viết lại

nội dung câu chuyện đó

- Nhận xét tiết học

Thứ năm, ngày 28tháng 4 năm 2011

TiÕt 2 :TOÁN

ƠN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGI/ Mục tiêu:

- Giải được bài tốn về tìm số trung bình cộng

- RÌn kÜ n¨ng tr×nh bµy bµi râ rµng m¹ch l¹c

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài :

2 Thực hành

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Y/c hs nêu cách tính số trung bình

cộng của các số

- Y/c hs tự làm bài

- Nhận xét sửa chữa

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Để tính được trong năm trung bình số

dân tăn hằng năm là bao nhiêu chúng ta

- 1 hs đọc đề bài

- Chúng ta phải tính được tổng số dân tăng thêm của năm năm

- Sau đó lấy tổng số dân tăng thêm chia cho số năm

- HS làm bài vào nháp

- 2 hs lên bảng lµm bài

Bài giải

Số người tăng trong 5 năm là :

158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là :

635 : 5 = 127 (người)

Trang 16

Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Để tính được trung bình mỗi tổ góp

được bao nhiêu quyển vở , chúng ta

phải tính được gì ?

- Để tính được tổng số vở của cả ba tổ

chúng ta phải tính được gì trước ?

- Y/c hs thảo luận theo cặp,2 nhóm làm

việc trên phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét sửa chữa

*Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Nêu các bước giải bài toán

- Y/c hs làm bài vào vở

Đáp số: 127 người

- 1 hs đọc đề bài

- Bài toán hỏi trung bình mỗi tổ góp được bao nhiêu quyển vở

- Phải tính được tổng số vở của cả ba tổ

- Tính được số quyển vở của tổ Hai, tổ ba góp

- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả

Bài giải

Số quyển vở tổ Hai góp là:

36 + 2 = 38 (quyển) Số quyển vở tổ Ba góp là:

38 + 2 = 40( quyển vở) Tổng số vở cả ba tổ góp là:

36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:

114 : 3 = 38(quyển)

Đáp số : 38 quyển

- 1 hs đọc đề bài

- Tính số máy lần đầu chở

- Tính số máy lần sau chở

- Tính tổng số ô tô chở máy bơm

- Tính số máy bơm TB mỗi ô tô chở

- hs làm bài vào vở

Bài giải

Lần đầu 3 ô tô chở được là:

16 x 3 = 48(máy) Lần sau 5 ô tô chở được là:

24 x 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là:

Ngày đăng: 05/07/2015, 23:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w