1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết sáng tạo ateral Thinking implex

22 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 326,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Được sử dụng trong cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các khoa họckhác, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như: nghiên cứu tư liệu, xây dựng kháiniệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN Phương pháp NCKH trong Tin học

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

1) Lời mở đầu 1

2) Phần thứ nhất: Cơ sở lý thuyết 2

Phương pháp nghiên cứu khoa học 3) Phương pháp chung trong nghiên cứu khoa học 2

4) Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh sáng chế 2

5) Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu 9

6) Chương I: Tư duy khác (Lateral Thinking) 9

7) Lateral Thinking là gì? 9

8) Vài bài toán về Lateral Thinking 10

9) Chương II: Đơn giản (Simplex) 12

10) Simplex 12

11) Công cụ thực hiện Simplex 13

12) Kết luận 18

13) Tài liệu tham khảo 19

Trang 4

cả trong những sinh hoạt bình thường của đời sống.

Sáng tạo là cái vốn có ở mỗi con người không lệ thuộc vào tuổi tác, địa vị, trình

độ, giới tính, sắc tộc, màu da hay tín ngưỡng Nhiệm vụ của chúng ta là đánh thức cáikhả năng tìm ẩn ấy và luyện tập nó Tuy nhiên, nếu để sự sáng tạo ấy phát triển tự phátthì khó và thành quả thu được sẽ không cao

Do đó, ta cần tìm hiểu về các lý thuyết sáng tạo, càng nhiều càng tốt Các lýthuyết này giúp ta trao dồi kiến thức và kỹ năng trong việc sáng tạo, đồng thời nó cũngcung cấp cho ta nhiều công cụ hỗ trợ hữu ích

Trên lớp, khi Thầy Kiếm trình bày về các lý thuyết sáng tạo như SCAMPER,

40 nguyên lý, Six Thinking Hats, em rất cảm kích vì Thầy đã nhóm một mồi lửa đánhthức và khẳng định ai cũng có thể và có quyền sáng tạo Theo gợi ý của Thầy, thời giantrên lớp khá hạn chế và ngoài kia vẫn còn rất nhiều lý thuyết sáng tạo khác

Trong tiểu luận này, em trình bày 2 lý thuyết sáng tạo là Lateral Thinking vàSimplex

Tuy rất cố gắng nhưng chắc chắn tiểu luận này không tránh khỏi sai sót Kínhmong Thầy góp ý hướng dẫn thêm

Học viên thực hiệnNguyễn Minh Thiện

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Phương pháp chung trong nghiên cứu khoa học

1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Được sử dụng trong cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các khoa họckhác, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như: nghiên cứu tư liệu, xây dựng kháiniệm, phạm trù, thực hiện các phán đoán, suy luận,.v.v… và không có bất cứ quansát hoặc thực nghiệm nào được tiến hành

2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm là những nghiên cứu được thực hiện bởi nhữngquan sát các sự vật hoặc hiện tượng diễn ra trong những điều kiện có gây biến đổiđối tượng nghiên cứu một cách có chủ định Nghiên cứu thực hiện có thể đượcthực hiện trên đối tượng thực hoặc trên các mô hình do người nghiên cứu tạo ra vớinhững tham số do người nghiên cứu khống chế

Nghiên cứu thực nghiệm được áp dụng phổ biến không những trong khoahọc tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, y học, mà cả trong khoa học xã hội

và các lĩnh vực khoa học khác

3 Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm

Là một phương pháp nghiên cứu dựa trên sự quan sát, quan trắc những sựkiện đã hoặc đang tồn tại, hoặc thu thập những số liệu thống kê đã tích lũy Trên cơ

sở đó phát hiện qui luật của sự vật hoặc hiện tượng Trong phương pháp này ngườinghiên cứu chỉ quan sát những gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệpnào gây biến đổi trạng thái của đối tượng nghiên cứu

II Phương pháp giải quyết vấn đề - Bài toán phát minh, sáng chế

1 Một số khái niệm cơ bản:

Sáng tạo: là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì có đồng thời tính mới và tính ích

lợi

+ Tính mới: là sự khác biệt của đối tượng cho trước với đối tượng cùng

loại ra đời trước về mặt thời gian (đối tượng tiền thân)

+ Tính ích lợi: chỉ thể hiện ra khi đối tượng cho trước hoạt động (làm

việc) theo đúng chức năng và trong phạm vi áp dụng của nó

Trang 6

+ Khái niệm “phạm vi áp dụng” có xuất xứ từ luận đểm triết học “chân lý

là cụ thể”: một kết luận (hiểu theo nghĩa rộng) là đúng (chân lý) chỉ trong khônggian, thời gian, hoàn cảnh, điều kiện,… cụ thể (phạm vi áp dụng)

Ở ngoài phạm vi áp dụng, kết luận đó không còn nữa Tương tự với chân lý,tính lợi ích cũng có phạm vi áp dụng: đối tượng cho trước hoạt động ở ngoài phạm

vi áp dụng, lợi có thể biến thành hại

+ Để đánh giá một đối tượng cho trước có phải là sáng tạo hay không, cóthể sử dụng chương trình gồm năm bước:

Chọn đối tượng tiền thân

+ Không biết cách đạt đến đích đó, hoặc

+ Không biết cách tối ưu đạt đến mục đích trong một số cách đã biết

+ Các bài toán có thể được phân loại theo các cách khác nhau và được đặttên để phân biệt:

Bài toán cụ thể được phát biểu đúng hay gọi tắt là bài toán đúng: có phần

giả thuyết và kết luận

Tình huống vấn đề xuất phát: người giải tự phát biểu bài toán, phần giả

thuyết không đủ và phần kết luận không rõ ràng

Tư duy sáng tạo (creative thinking): là quá trình suy nghĩ đưa người giải

+ Từ không biết cách đạt đến mục đích đến biết cách đạt đến mục đích, hoặc+ Từ không biết cách tối ưu đạt đến mục đích đến biết cách tối ưu đạt đếnmục đích trong một số cách đã biết

Phát minh: là hoạt động phát hiện của con người ra đối tượng tồn tại sẵn có

trong hiện thực khách quan, độc lập với con người Các phát minh liên quan đếnkhoa học, nhằm thỏa mãn, trước hết, các nhu cầu nhận thức của con người

Trang 7

2 Mô hình biến đổi thông tin thành tri thức của quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề :

Tri thức (knowledge): là thông tin có nghĩa hoặc có ích lợi đối với người cóthông tin đó Do vậy, tri thức mang tính chủ quan, phụ thuộc vào người có thôngtin Cho đến nay, quá trình biến đổi thông tin thành tri thức, chủ yếu diễn ra bêntrong bộ óc của con người, chứ không phải trong các thiết bị công nghệ thông tin

Tất cả các bài toán, cuối cùng đều có thể biến thành lời phát biểu bài toánchứa các thông tin về bài toán Quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyếtđịnh, nhìn theo góc độ này, chính là quá trình biến đổi thông tin: từ các thông tincủa bài toán thành thông tin của lời giải hay quyết định Đây là trường hợp đặc biệtquan trọng của quá trình biến đổi thông tin thành tri thức hoặc biến tri thức đã cóthành tri thức mới, vì lời giải hay quyết định chính là thông tin mang lại ích lợi chongười giải bài toán: giúp đạt được mục đích đề ra

Thời đại bùng nổ thông tin và các thành tựu của công nghệ thông tin tạo nên

sự không tương hợp trên con đường phát triển trong mối quan hệ với quá trình biếnđổi thông tin thành tri thức diễn ra trong bộ óc của con người

Mặc dù giữa máy tính và bộ óc, giữa các phần mềm của máy tính và quátrình biến đổi thông tin trong bộ óc có nhiều điểm tương đồng nhưng các yếu tố,quá trình tâm-sinh lý của bộ óc có những đặc thù riêng, rất khác với máy tính.Chúng cần được hiểu, tính đến, sử dụng và điều khiển để người giải thực sự suynghĩ theo các quy luật sáng tạo (các quy luật về sự phát triển)

Trang 8

3 Lý thuyết giải bài toán sáng chế - TRIZ

Những tưởng chính dẫn đến việc xây dựng TRIZ:

Khoa học có nhiệm vụ phát hiện các quy luật Khoa học sáng tạo cũng khôngnằm ngoài quy tắc chung đó Nếu như sáng tạo, tạo ra sự phát triển và trong mỗi sựphát triển đều có sự sáng tạo Vậy, đi tìm các quy luật sáng tạo chính là đi tìm cácquy luật phát triển

Khi con người xuất hiện trên trái đất, tham gia vào quá trình sáng tạo, conngười ngộ nhận rằng sáng tạo là độc quyền của con người và cái độc quyền ấy là tưduy sáng tạo Điều này giải thích vì sao nhiều nhà nghiên cứu đi theo hướng: đi tìmcác quy luật sáng tạo là đi tìm các quy luật tâm-sinh lý Trong khi đó, nếu quanniệm rằng đi tìm các quy luật sáng tạo là đi tìm các quy luật phát triển sự vật nóichung, nhà nghiên cứu, về mặt nguyên tắc, phải xem xét tất cả các lĩnh vực mà ở đó

có sự tiến hóa và phát triển, tức là, kể cả những nơi không có sự tham gia của conngười

- Sáng tạo tạo ra sự thay đổi

- Sáng tạo tạo ra sự đa dạng

- Sáng tạo <-> Phát triển

- Đi tìm các quy luật sáng tạo tức là đi tìm các quy luật phát triển

Các quy luật phát triển sự vật cần được phát hiện và sử dụng một cách có ýthức nhằm tạo ra cơ chế định hướng trong tư duy sáng tạo Nhờ vậy, sự phát triểnđịnh hướng, điều khiển được với năng suất và hiệu quả cao sẽ thay thế sự phát triểndựa trên cơ chế “thử và sai” Đây cũng chính là cơ chế định hướng giúp chuyển bàitoán có mức khó cao xuống mức khó thấp hơn

Trang 9

Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy, nền văn minh được tạo ra,chủ yếu do con người làm việc môt cách phổ biến bằng những công cụ ngày cànghoàn thiện, chứ không phải do con người bình thường hiện nay có năng lực tâm-sinh lý hoàn thiện hơn tổ tiên mình Các công cụ ngày càng hoàn thiện đã đượcsáng chế ra, chủ yếu dựa trên những phát minh khoa học liên quan đến các quy luậtkhách quan, chứ không phải các quy luật tâm-sinh lý của con người

Tương tự như vậy, việc nghiên cứu các quy luật khách quan về sự phát triển

sự vật sẽ giúp sáng chế ra hệ thống các công cụ cho tư duy sáng tạo để về mặtnguyên tắc, tất cả mọi người có thể sử dụng dễ dàng Phương pháp luận sáng tạo đó

sẽ có năng suất và hiệu quả cao hơn nhiều so với phương pháp luận sáng tạo đượcxây dựng dựa trên các quy luật tâm-sinh lý con người Mặt khác, hệ thống công cụ

đó phải đa dạng để phù hợp với các mức khó của bài toán

Nói như vậy, không có nghĩa các quy luật tâm-sinh lý bị bỏ qua Trái lại, cácquy luật tâm-sinh lý quan trọng ở chỗ, giúp các nhà nghiên cứu thiết kế, xây dựngphương pháp luận sáng tạo thân thiện với người sử dụng, hiểu theo nghĩa phù hợpvới những đặc thù của tâm-sinh lý con người Mặt khác, các quy luật tâm-sinh lýcòn giúp người sử dụng phương pháp luận sáng tạo biết cơ sở tâm-sinh lý của tưduy để có thể điều khiển tư duy của mình, phát triển các ý tưởng sáng tạo và đổimới hướng theo các quy luật khách quan về sự phát triển sự vật, chứ không phảiphát sinh các tư tưởng bị chi phối bởi các yếu tố tâm-sinh lý chủ quan

Đối với những bài toán có mức khó cao, phương pháp luận sáng tạo phảigiúp thay đổi tình hình hiện nay theo hướng:

- Rút ngắn thời gian giải bài toán

- Giảm số lượng người và chi phí giải bài toán

Do vậy, tác giả của sáng tạo mức cao mới có thể nhận được lợi nhuận nhanhhơn, nhiều hơn so với hiện nay Nói cách khác, mới có được sự công bằng hơntrong việc phân phối lợi nhuận cho các tác giả sáng tạo

Để các ý tưởng trên biến thành hiện thực, trước hết TRIZ kế thừa và sử dụngcác nguồn kiến thức là thành tựu của nhiều bộ môn khoa học và kỹ thuật

Trang 10

Phép biện chứng duy vật cung cấp phương pháp luận nghiên cứu và các quyluật chung nhất về sự phát triển trong cả ba lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy.

Vì sự tiến hóa và phát triển xảy ra trong rất nhiều lĩnh vực, nên cách tiếp cận

và xử lý thông tin về sự phát triển cần mang tính khái quát cao và có phạm vi ápdụng rộng Các lý thuyết hệ thống, thông tin, điều khiển học, ra quyết định và cácphương pháp dự báo trở nên thích hợp với những yêu cầu này

Tuy sự tiến hóa và phát triển xảy ra trong rất nhiều lĩnh vực nhưng với mụcđích phát hiện ra các quy luật phát triển, người nghiên cứu cần có những thông tintin cậy về sự phát triển Trong quá trình xây dựng TRIX, thông tin patent đượcchọn một cách ưu tiên Sau đó, nhiều kết quả thu được có so sánh với sự tiến hóa vàphát triển của các hệ thống sinh học trong tự nhiên và lịch sử phát triển các ngànhkhoa học-kỹ thuật

Những sáng chế mức cao là những sáng chế sử dụng nhiều các hiêu ứngkhoa học, đặc biệt những hiệu ứng của các ngành khoa học cơ bản, có những tínhchất độc đáo còn ít người biết đến TRIZ còn đặt mục đích xây dựng cơ sở kiếnthức, các phương tiện để giúp các nhà sáng chế tra cứu và sử dụng các hiệu ứngkhoa học một cách thuận tiện và đạt hiệu quả cao trong quá trình sáng tạo và đổimới của họ

Trang 11

Việc xây dựng TRIZ còn phải tính đến yếu tố tâm lý của người sử dụng.Điều này giải thích vì sao tâm lý học sáng tạo là một trong những nguồn kiến thứccủa TRIZ.

Ngoài ra, TRIZ còn phê phán những phương pháp luận sáng tạo khác nhằm

kế thừa các ưu điểm và tránh những hạn chế mà chúng mắc phải

Trang 12

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TƯ DUY KHÁC (LATERAL THINKING)

I Lateral Thinking là gì ?

Lý thuyết này được ông Edward DeBono đưa ra vào năm 1967 Đến nay,cụm từ này đã được cập nhật trong tự điển tiếng Anh của Oxford và nhiều tự điểnkhác Trên website của mình, ông ta đã đưa ra một vài định nghĩa cho cụm từ này.Tuy nhiên, về bản chất, Lateral Thinking là việc tiếp cận vấn đề từ góc độ khác, cóthể chống lại cách suy nghĩ truyền thống, logic thông thường

DeBono thường sử dụng việc chơi cờ làm ví dụ cho lý thuyết này Ta cầnphải suy nghĩ khác với thông thường để thay đỗi những bước đi giả định và tìm racách giải quyết tốt nhất

Ông Edward de Bono đã trình bày Lateral Thinking trong cuốn sách Suynghĩ mới: Năng lực của tư duy khác (New Think: The Use of Lateral Thinking) mà

ta có thể hiểu như sau:

Lateral Thinking là một quá trình suy nghĩ sáng tạo có hệ thống, là cách nhìnvào các thách thức với một góc độ hoàn toàn khác Với cách trình bày, cách nghĩkhác với thông thường, Lateral Thinking tìm được những cách giải quyết vấn đềmới mà những cách suy nghĩ cũ không làm được Lateral Thinking hướng đếnnhững vấn đề khó, hiếm gặp hơn là những vấn đề thông thường, tập trung vào 4hướng sau:

1) Nhận dạng những sáng kiến chủ đạo có ý nghĩa lớn đối với việc nhận thứcvấn đề

2) Tìm hướng mới để xem xét đối tượng

3) Thả lỏng suy nghĩ, thoát khỏi sự bó buột

4) Tận dụng cơ hội để phát triển sáng kiến

Lateral Thinking có 7 kỹ thuật để phát hiện sáng kiến mới và cách giải

quyết tốt vấn đề đã đặt ra:

1) Thay thế: Sử dụng khái niệm để sản sinh ra sáng kiến mới.

2) Tập trung: Tăng cường sự tập trung hoặc thay đổi sự tập trung để sáng tạo

tốt hơn

3) Thách thức: Phá vỡ giới hạn của các phương pháp hoạt động hiện hành.

4) Tiếp cận ngẫu nhiên: Sử dụng các tiếp cận rời rạc để mở ra hướng mới cho

suy nghĩ

5) Kích động: Chuyển từ tuyên bố khiêu khích sang sáng kiến có ích.

Ngày đăng: 05/07/2015, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w