1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa

137 367 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.2.3 Nhận thức của lãnh ñạo và người dân ñịa phương về liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn...92 4.2.4 Vai trò của các tổ chức xã hội trong xây dựng ñường giao thô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN HỮU TRÌNH

LIÊN KẾT CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ðƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp

Mã số : 60.62.01.15

Người hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày…… tháng … năm 2014

Tác giả luận văn

NGUYỄN HỮU TRÌNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền - Giảng viên ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển Nông thôn ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện, Phòng Thống

Kê, Phòng Công - Thương huyện Thạch Thành, UBND các xã ñịa phương ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn tập thể Ban Thường vụ và Cơ quan Hội Nông dân huyện Thạch Thành ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời học tập và tiến hành nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày…… tháng … năm 2014

Tác giả luận văn

NGUYỄN HỮU TRÌNH

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC HỘP xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5

2.1 Cơ sở lý luận về liên kết công tư (PPP) trong xây dựng ñường GTNT 5

2.1.1 Các khái niệm có liên quan 5

2.1.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và ñặc ñiểm trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 9

2.1.3 Vai tròvà ñặc ñiểm của liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông 16

2.1.4 Các hình thức hợp ñồng PPP 19

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 25

2.2 Cơ sở thực tiễn về liên kết công tư trên Thế giới và ở Việt Nam 28

2.2.1 Thực trạng liên kết công tư trên Thế giới 28

2.2.2 Thực trạng liên kết công tư ở Việt Nam 32

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 39

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên huyện Thạch Thành 39

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế, xã hội huyện Thạch Thành 41

3.1.3 đánh giá chung về ựặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu ựối với xây dựng giao thông nông thôn 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 46

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 46

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48

3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 49

3.2.5 Chỉ tiêu phân tắch 49

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

4.1 Thực trạng về liên kết công tư trong xây dựng ựường giao thông trên ựịa bàn huyện Thạch Thành 51

4.1.1 Khái quát về liên kết công tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thông huyện Thạch Thành 51

4.1.2 Hệ thống văn bản pháp lý về PPP 58

4.1.3 Các hình thức liên kết trong xây dựng ựường giao thông 60

4.1.4 Cơ chế hợp tác trong xây dựng ựường giao thông nông thôn 63

4.1.5 Tổ chức thực hiện trong xây dựng ựường giao thông nông thôn 68

4.1.6 Các hình thức ựóng góp trong xây dựng ựường giao thông nông thôn 73

4.1.7 Cơ chế giám sát và quản lý sau khi kết thúc xây dựng công trình 76

4.1.8 đánh giá chung về kết quả thực hiện liên kết công tư trong xây dựng ựường giao thông 79

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến liên kết công tư trong xây dựng ựường giao thông nông thôn huyện Thạch Thành 87

4.2.1 Chủ trương, chắnh sách, văn bản pháp lý 87

4.2.2 Sự tham gia của Người dân và Doanh nghiệp 89

Trang 6

4.2.3 Nhận thức của lãnh ñạo và người dân ñịa phương về liên kết công tư trong

xây dựng ñường giao thông nông thôn 92

4.2.4 Vai trò của các tổ chức xã hội trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 94

4.2.5 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của ñịa phương 97

4.3 ðịnh hướng và các giải pháp tăng cường liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn huyện Thạch Thành 99

4.3.1 ðịnh hướng 99

4.3.2 Giải pháp 99

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 Kết luận 109

5.2 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản huyện Thạch

Thành 42

Bảng 3.2: Dân số, lao ñộng huyện Thạch Thành (2011 - 2013) 44

Bảng 4.1: Tình hình phát triển ñường xã, thôn (bản) huyện Thạch Thành 52

Bảng 4.2: Phân cấp quản lý ñường giao thông ñường huyện, xã trên ñịa bàn 55

Bảng 4.3: Cơ cấu vốn ñầu tư cho xây dựng cơ bản huyện Thạch Thành qua 3 năm 2011-2013 57

Bảng 4.4: Hệ thống văn bản pháp lí về liên kết công tư và các văn bản liên quan trong xây dựng CSHTNT và GTNT của Chính phủ và ñịa phương 59

Bảng 4.5: Cơ cấu nguồn vốn ñầu tư cho xây dựng các công trình ñường giao thông nông thôn qua 3 năm 2011 – 2013 huyện Thạch Thành 61

Bảng 4.6: Số lượng doanh nghiệp tham gia thi công xây dựng ñường giao thông qua 3 năm 2011-2013 tại huyện Thạch Thành 62

Bảng 4.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia vào các giai ñoạn trong xây dựng ñường giao thông nông thôn huyện Thạch Thành qua 3 năm 2011-2013 64

Bảng 4.8: Hợp tác của người dân vào giai ñoạn trước khi xây dựng 70

Bảng 4.9: Hợp tác của người dân vào giai ñoạn thi công xây dựng 72

Bảng 4.10: Các hình thức ñóng góp xây dựng ñường giao thông 73

Bảng 4.11: Nguồn ñóng góp vào xây dựng ñường giao thông nông thôn 75

Bảng 4.12: Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ñoạn quản lý, duy tu bảo dưỡng ñường GTNT 77

Bảng 4.13: Mức ñộ sẵn lòng tham gia quản lý, duy tu, sửa chữa ñường GT 78

Bảng 4.14: Ý kiến của người dân về tác ñộng liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn huyện Thạch Thành 81

Bảng 4.15: Quan ñiểm của người dân về xây dựng ñường giao thông 85

Bảng 4.16: Mức ñộ hài lòng của người dân với cách tổ chức huy ñộng xây dựng ñường giao thông 86

Trang 8

Bảng 4.17: Ý kiến ñóng góp của người dân nhằm xây dựng ñường giao thông

hiệu quả 86 Bảng 4.18: Lý do tham gia xây dựng ñường giao thông nông thôn 90 Bảng 4.19: Quan ñiểm của cán bộ các cấp chính quyền về liên kết công tư

trong xây dựng ñường giao thông nông thôn 92 Bảng 4.20: Quan ñiểm của người dân về liên kết công tư trong xây dựng ñường

giao thông nông thôn 93 Bảng 4.21: Những khó khăn trong việc tham gia xây dựng ñường giao thông 97

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Cấu trúc hợp ñồng quản lý (ADB, 2008) 20

Sơ ñồ 2.2: Cấu trúc hợp ñồng cho thuê (ADB, 2008) 21

Sơ ñồ 2.3: Cấu trúc hợp ñồng nhượng quyền (ADB, 2008) 22

Sơ ñồ 2.4: Cấu trúc Hð Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (ADB, 2008) 23

Sơ ñồ 2.5: Cấu trúc hợp ñồng liên doanh (ADB, 2008) 24

Sơ ñồ 4.1: Mô hình ñường giao thôn theo hình thức liên kết NN và Nhân dân 66

Sơ ñồ 4.2: Tổ chức thực hiện xây dựng ñường giao thông tuyến ñường huyện, xã tại Thạch Thành 68

Sơ ñồ 4.3: Mô hình tổ chức thực hiện trong giai ñoạn trước khi xây dựng công trình ñường GTNT tại các xã nghiên cứu 69

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị: 2.1: Quy trình ñầu tư truyền thống (KPMG, 2011) 18

ðồ thị 2.2: Quy trình ñầu tư theo PPP (KPMG, 2011) 19

ðồ thị 4.1: Cơ cấu ñường xã, thôn (bản) huyện Thạch Thành 53

ðồ thị 4.2: Vốn ñầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông huyện Thạch

Thành 2011 – 2013 54

ðồ thị 4.3: Khó khăn thu hút doanh nghiệp xây dựng ñường giao thông 91

Trang 12

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1: Giảm chi phí xây dựng khi cĩ liên kết cơng tư 80

Hộp 4.2: Chất lượng cơng trình đảm bảo 80

Hộp 4.3: ðường đi thuận tiện hơn 81

Hộp 4.4: Ý kiến của người dân về tác động của đường giao thơng 82

Hộp 4.5: Khĩ khăn về thu hút nguồn vốn xây dựng GTNT 84

Hộp 4.6: Vai trị của tổ chức đồn huyện Thạch Thành 95

Hộp 4.7: Khĩ khăn về các khoản đĩng gĩp của người dân 98

Hộp 4.8: Tác động kinh tế- xã hội tới liên kết cơng tư 98

Hộp 4.9: Cơng tác tuyên truyền trong xây dựng đường giao thơng nơng thơn 104

Hộp 4.10: Tác động của cơng tác tuyên truyền trong xây dựng đường giao thơng nơng thơn 104

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ

viết tắt

Nội dung viết tắt

ADB (Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển Châu Á

BCðPPP Ban chỉ ñạo liên kết công tư

BOO (Building – Owner – Operation) Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh BOT (Build – Operate – Transfer) Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT (Build – Transfer) Xây dựng - Chuyển giao

BTO (Build – Transfer - Operate) Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh

CSHTNT Cơ sở hạ tầng nông thôn

GTNT Giao thông nông thôn

GTVT Giao thông vận tải

IMF (International Monetary Fund) Quỹ Tiền tệ Quốc tế

KIP (Key Informant Panel) Phỏng vấn chuyên gia

PPP (Public – Private – Partnership) Liên kết công tư

RRA (Participatory Rural Appraisal) Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn

WB (World Bank) Ngân hàng thế giới

Trang 14

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trên thực tế không có một chính phủ nào có thể tự mình cung cấp ñầy ñủ cơ

sở hạ tầng cần thiết phục vụ lợi ích công và phát triển kinh tế - xã hội mà không cần hợp tác với khu vực tư nhân Theo như truyền thống thì việc cung cấp cơ sở hạ tầng thường do khu vực công ñảm nhận tài trợ ngân sách và các nguồn hỗ trợ chính thức Tuy nhiên, nhu cầu cơ sở hạ tầng tại Việt Nam ngày càng tăng nhanh trong khi ñó ngân sách của Chính phủ và các nhà tài trợ lại có xu hướng eo hẹp dần Vì vậy, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển mạnh mẽ của dân số và nhu cầu vận chuyển ñã thôi thúc các chính phủ tìm kiếm kênh cung cấp mới phù hợp hơn ñó là kênh thu hút vốn

từ khu vực tư nhân ñây là giải pháp hữu hiệu ñể phát triển cơ sở hạ tầng Xuất phát

từ ñó ngày 09/11/ 2010 thủ tướng chính phủ ra quyết ñịnh về việc ban hành Quy chế thí ñiểm ñầu tư theo hình thức ñối tác công – tư (Public Private Paertnership – PPP) Tiếp ñó ban hành Quyết ñịnh số 161/Qð-BCðPPP ngày 11/12/2012 của Trưởng Ban Chỉ ñạo về ñầu tư theo hình thức ñối tác công – tư

Trong hai thập kỷ qua, PPP ñã ñược sử dụng phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, nó ñược xem là phương thức hiệu quả ñể cung cấp các cơ sở hạ tầng

Áp dụng PPP có những lợi ích như: tiếp cận ñược nguồn vốn của tư nhân, tăng giá trị ñồng tiền, hoàn thành dự án ñúng tiến ñộ, và cải thiện chất lượng dịch vụ Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 ñã tạo ra nhiều thách thức về tài trợ vốn cho các dự án xây dựng CSHT các nước trên thế giới khiến thị trường PPP ở hầu hết các nước ñã sụt giảm ñáng kể, nhưng nó ñã nhanh chóng phục hồi và quay trở lại như ban ñầu Nó ñược xem là một trong những giải pháp phù hợp ñể ñối phó với tình trạng bất ổn hiện tại.Tầm quan trọng của phương thức này ñã ñược khẳng ñịnh không chỉ ở các nước châu Âu mà còn cả ở các nước ASEAN và nhiều nước khác trên thế giới Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ñánh giá rằng chính các nước ñang phát triển là những nước sử dụng nhiều nhất PPP, coi ñây

là các công cụ cải cách quan trọng lĩnh vực quản lý công

Trang 15

So với các nước trong khu vực CSHT ở Việt Nam ñặc biệt là giao thông rất lạc hậu (nhất là ñường bộ), làm giảm năng lực cạnh tranh quốc gia Chính phủ ñã duy trì mức ñầu tư khoảng 2 - 2.5% GDP/năm cho lĩnh vực này (trong ñó ñầu tư ñường bộ > 70%) nhưng vẫn chưa có sự thay ñổi ñáng kể về bức tranh giao thông Việt Nam

Huyện Thạch Thành của tỉnh Thanh Hóa cũng nằm trong số ñó Là một huyện nghèo, giao thông dày ñặc nhưng không ñược quan tâm nhiều Tuy nhiên, một số năm gần ñây lĩnh vực giao thông ñường bộ ñã thay ñổi Qua suốt 7 năm từ

2005 ñến 2012, nhân dân Thạch Thành, cùng các tổ chức cá nhân thực sự ñồng lòng ñồng sức làm nên một cuộc cách mạng ñường sá rất rầm rộ, sôi nổi Thể hiện rõ nhất trong hai năm 2011 và 2012 huyện Thạch Thành ñã huy ñộng ñược hơn 66 tỷ ñồng, trong ñó xây dựng giao thông nông thôn 41,6 tỷ ñồng, xây dựng trường học 5,2 tỷ ñồng, xây dựng nhà văn hóa 0,7 tỷ ñồng và nước sạch vệ sinh môi trường 4 tỷ ñồng ðặc biệt là tổng vốn ñầu tư thực hiện quý I - 2012 phục vụ phát triển nông thôn mới ước ñạt 138,7 tỷ ñồng, ñạt 17,5% kế hoạch năm và bằng 69,6% so với cùng kỳ năm 2011; trong ñó vốn ngân sách Nhà nước thực hiện 45,1 tỷ ñồng, vốn dân cư 85,5 tỷ ñồng, vốn doanh nghiệp 5,1 tỷ ñồng ðến nay, hệ thống ñường huyện

ñã nâng cấp theo tiêu chuẩn ñường cấp VI láng nhựa ñạt 85% tổng chiều dài Hệ thống ñường xã nâng cấp cải tạo mặt ñường bê tông xi măng và láng nhựa ñược nâng lên ñủ tiêu chuẩn ñường giao thông nông thôn loại A và B

Việc chính quyền huyện Thạch Thành liên kết với các bên cùng chung sức xây dựng ñường giao thông nông thôn có thể nói nó chính là hình thức liên kết công

- tư mà chính phủ ta ñang từng ngày quan tâm và phát triển nó

Tuy nhiên, ñang còn rất nhiều câu hỏi cần làm sáng tỏ về hình thức liên kết này ñó là: Liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn thời gian qua diễn ra như thế nào? Hiện nay liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn ñang diễn ra ở khía cạnh nào? Cơ chế hợp tác giữa các ñối tác tham gia dự án xây dựng ñường giao thông nông thôn như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến liên kết công tư trong việc thực hiện xây dựng ñường giao thông nông thôn ñịa bàn nghiên cứu? ðể xã hội hóa liên kết công tư trong việc thực hiện xây dựng giao thông nông thôn chính quyền ñịa phương cần phải làm gì?

Trang 16

ðể trả lời các câu hỏi này chúng tôi ñi nghiên cứu ñề tài: “Liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông nông thôn tại huyện Thạch Thành, chỉ ra những mặt ñã ñạt ñược và những khó khăn tồn tại từ ñó ñề ra những giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển hình thức liên kết công

tư trong thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là vấn ñề kinh tế quản lý trong liên kết công

tư trong xây dựng ñường giao thông

ðối tượng khảo sát là các tác nhân tham gia liên kết công – tư trong xây dựng ñường giao thông bao gồm khu vực công (chính quyền nhà nước, doanh nghiệp nhà nước) và khu vực tư nhân (các tổ chức, doanh nghiệp, hộ nông dân và cá nhân liên quan khác) tại huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng liên kết công – tư

trong xây dựng ñường GTNT qua ñó chỉ ra cái ñã ñạt ñược và những khó khăn tồn tại từ ñó ñể ra những giải pháp thúc ñẩy phát triển hình thức liên kết công - tư tại huyện Thạch

- Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thạch

Thành tỉnh Thanh Hóa Do thời gian và kinh phí có hạn nên tập trung nghiên cứu một số xã ñang thực hiện xây dựng ñường giao thông nông thôn mới trên ñịa bàn huyện

- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu ñề tài ñược tiến hành từ 25/4/2013

ñến tháng 4/2014

Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ 2009 ñến 2012

Các số liệu sơ cấp ñược thu thập thêm từ ñầu tháng 12 năm 2013

Trang 18

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý luận về liên kết công tư (PPP) trong xây dựng ñường GTNT

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm và ñặc trưng của liên kết công tư

“PPP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Public - Private - Partnership và dịch sang tiếng Việt là ñối tác công – tư” (Yescombe, 2007) Thuật ngữ ñối tác công - tư bắt nguồn từ Hoa Kỳ với các chương trình giáo dục ñược cả khu vực công và khu vực tư cùng tài trợ trong thập niên 1950

Sau ñó, nó ñược sử dụng rộng rãi ñể nói ñến các liên doanh giữa các chính quyền thành phố và các nhà ñầu tư tư nhân trong việc cải tạo các công trình ñô thị ở Hoa Kỳ trong thập niên 1960 Kể từ thập niên 1980, thuật ngữ ñối tác công - tư dần phổ biến ở nhiều nước và ñược hiểu là sự ñối tác giữa nhà nước và tư nhân ñể cùng xây dựng CSHT hay cung cấp các dịch vụ công cộng Trên thực tế, mô hình này ñã xuất hiện ở Pháp và Anh từ thế kỷ 18 và 19 Tiếp ñó là các nước như Úc, Canada, Nhật Bản, Ấn ñộ cũng ñã phát triển hình thức này

Trong chi tiêu công cộng, PPP (Public – Private Partner) là hợp ñồng công –

tư mà theo ñó nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia ñầu tư vào các dịch vụ hoặc công trình công cộng của nhà nước Với mô hình PPP, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn và cung cấp dịch vụ tư nhân ñược khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng ñược nguồn tài chính và quản lý từ tư nhân trong khi vẫn ñảm bảo lợi ích cho người dân

Có nhiều cách hiểu khác nhau về PPP:

PPP là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều thực thể, hợp tác hướng ñến mục tiêu chia sẻ quyền hạn và trách nhiệm, rủi ro và lợi ích, kết nối các nguồn lực ñầu tư (HM Treasury,1998)

PPP là một giao kết bằng hợp ñồng giữa một ñơn vị nhà nước và một ñơn vị

tư nhân, theo ñó ñơn vị tư nhân chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm ñầu ra phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật mà nhà nước yêu cầu, trong một thời gian cụ thể và ñổi lấy lợi ích thường dưới hình thức là khoản tiền thanh toán dịch vụ (Khulumane, 2008)

Trang 19

ỘMối quan hệ ựối tác nhà nước - tư nhân miêu tả một loạt các mối quan hệ có thể có giữa các tổ chức nhà nước và tổ chức tư nhân liên quan ựến lĩnh vực cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực dịch vụ khác (ADB, 2008)

Ủy ban Châu Âu coi các dự án PPP có các nét ựặc trưng chủ yếu như:

- đó là các mối quan hệ tương ựối lâu dài, bao gồm việc hợp tác giữa ựối tác công cộng và ựối tác tư nhân trên những khắa cạnh khác nhau của một dự án ựã ựược lập kế hoạch từ trước

- Các cơ cấu vốn liên kết các nguồn vốn của khu vực công cộng và tư nhân, trong ựó cơ quan vận hành ựóng một vai trò quan trọng tại mỗi giai ựoạn của dự án (thiết kết, hoàn thiện, thực hiện, cấp vốn)

- đối tác công cộng chú trọng vào việc xác ựịnh các mục tiêu cần ựạt ựược;

- Có sự phân chia rủi ro giữa ựối tác thuộc khu vực công cộng và ựối tác thuộc khu vực tư nhân

Ở nước ta, theo quy chế thắ ựiểm ựầu tư theo hình thức ựối tác công tư ựược Thủ tướng chắnh phủ ban hành theo quyết ựịnh 71/2010, đầu tư theo hình thức ựối tác công - tư là việc nhà nước và Nhà ựầu tư cùng phối hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở Hợp ựồng dự án

Và theo như dự thảo lần 1 năm 2013 mới ựây của Bộ kế hoạch và đầu tư thì đầu tư theo hình thức ựối tác công - tư(gọi tắt là PPP) là ựầu tư dự án theo hình thức hợp ựồng có hiệu lực pháp lý ựược ký kết giữa một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ựại diện cho khu vực công và một bên là thực thể của khu vực tư nhân Thông qua hợp ựồng dự án, khu vực tư nhân cung cấp những công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ công mà trước ựây thường ựược thực hiện bởi khu vực công; chịu chia sẻ những rủi ro liên quan ựến việc thực hiện dự án; ựổi lại, khu vực tư nhân nhận ựược những lợi nhuận hợp lý từ việc kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng và cung cấp dịch vụ công thông qua các nguồn thu khác nhau của dự án

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể tóm tắt các ựặc trưng cơ bản của PPP như sau:

- Là sự cộng tác giữa khu vực công và khu vực tư dựa trên một hợp ựồng dài hạn ựể cung cấp tài sản hoặc dịch vụ

Trang 20

- Phân bổ hợp lý về lợi ắch, chi phắ, rủi ro và trách nhiệm giữa hai khu vực

- Kết quả: hiệu quả về chất lượng hàng hóa dịch vụ, và sử dụng vốn

- đối tác tư nhân thực hiện việc thiết kế, xây dựng, tài trợ vốn và vận hành

- Việc thanh toán thực hiện trong suốt thời gian hợp ựồng

- Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về khu vực công và khu vực tư nhân sẽ chuyển giao tài sản lại cho khu vực công khi kết thúc thời gian hợp ựồng

2.1.1.2 Khái niệm và vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

a) Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất -

kỹ thuật nền kinh tế quốc dân đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất -

kỹ thuật ựược tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và rong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ựiều kiện chung cho phát triển kinh tế,

xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp (đỗ Xuân Nghĩa, 2010)

Cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

- Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ

và cải tạo ựất ựai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: ựê ựiều, kè ựập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơmẦ

- Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, ựường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu ựi lại của dân cư

- Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp ựiện, mạng lưới thông tin liên lạcẦ

- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân

cư nông thôn

- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật liệu,

mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ ựiểm giao lưu buôn bán

- Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Trang 21

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình

ñộ phát triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các ñịa phương, vùng lãnh thổ của ñất nước Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí ñốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông

Rõ ràng cơ sở hạ tầng nông thôn rất ña dạng, vì vậy trong nội dung nghiên cứu của ñề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về ñường giao thông nông thôn của các vùng nghiên cứu

b) Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng ñường sông, ñường mòn, ñường ñất phục vụ sự ñi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm Hệ thống này nhằm bảo bảm cho các phuơng tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

Trong quá trình nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt

rõ với hệ thống giao thông nông thôn

Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương tiện ñể cung cấp ñầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vự nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân ðối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên ñi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, người không có ruộng ñất, cán bộ công nhân viên của các ñơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:

- Mạng lưới ñưòng giao thông nông thôn: ñường huyện, ñường xã và ñường thôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến

Trang 22

- ðường sông và các công trình trên bờ

- Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức ñộ thấp (các tuyến ñường mòn, ñường ñất và các cầu cống không cho xe cơ giới ñi lại mà chỉ cho phép nguời ñi bộ, xe ñạp, xe máy) Các ñường mòn và ñường nhỏ cho người ñi bộ, xe ñạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy và ñôi khi cho xe lớn hơn, có tốc ñộ thấp ñi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá ñi lại của người dân

2.1.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và ñặc ñiểm trong xây dựng ñường giao thông nông thôn

2.1.2.1 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

a) Về kinh tế

Tác ñộng kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp ñược thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích ñất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Sự mở mang các tuyến ñường mới ở nông thôn, nông dân ñã bắt ñầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ

thuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh… ñã tạo ra những vụ mùa bội thu

Nhờ ñường xá ñi lại thuận tiện người nông dân có ñiều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh ñể tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái ñẩy mạnh sản xuất

Mặt khác, khi có ñường giao thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô ñến mua nông sản ngay tại cánh ñồng hay trang trại lúc mùa vụ ðiều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản ñảm bảo ñược chất lượng từ nơi thu hoạch ñến nơi chế biến

b) Về mặt xã hội

Về mặt xã hội ñường giao thông lại là yếu tố và phương tiện ñầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng ñồng dân cư ñông ñảo sống ngoài khu vực thành thị Thể hiện ở các mặt sau:

Về y tế: ðường xá tốt tạo cho người dân năng ñi khám, chữa bệnh và di

chuyển thuận tiện hơn, các cơ quan dịch vụ y tế dễ dàng trong việc tuyên truyền và

Trang 23

áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia ñình, giảm mức ñộ tăng dân số, giảm tỷ lệ

suy dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…

Về văn hóa giáo dục: Hệ thống ñường xá ñược mở rộng sẽ khuyến khích các

trẻ em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thành thị xã, thị trấn, ñường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải ñi lại khó khăn và tạo ñiều kiện ban ñầu ñể họ yên tâm làm việc

Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến khích

họ tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơ hội tiếp xúc

và khả năng thay ñổi nếp nghĩ Do ñó có thể thoát khỏi những hủ tục, tập quán lạc hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn từ bao ñời nay, không biết gì ngoài việc ñồng áng, bếp núc

c) Tác ñộng ñến quá trình thay ñổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn

Việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo ñiều kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá trình ña dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay ñổi rất lớn về cơ cấu sử dụng ñất ñai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao ñộng và sự phân

bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn

Tại phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai ñoạn ñầu quá ñộ công nông nghiệp, những thay ñổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loại cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển ngành chăn nuôi Trong ñiều kiện có sự tác ñộng của thị trường nói chung, “các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn ñã thay thế cho loại cây có giá trị thấp hơn” ðây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp nước ta hiện nay

Tác ñộng mạnh mẽ ñến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng… ðường xá và các công trình cộng cộng vươn tới ñâu thì các lĩnh vực này hoạt ñộng tới ñó Do vậy, nguồn vốn, lao ñộng ñầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp

Trang 24

cũng như thu nhập từ các hoạt ñộng này ngày càng tăng Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng ñòi hỏi phải ñầu tư ngày càng nhiều ñể ñảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác ñộng ñó dẫn tới sự thay ñổi ñáng kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong ñó, sự chuyển dịch theo hướng nông- công nghiệp (hay công nghiệp hoá) thể hiện rõ nét và phổ biến

Cơ sở hạ tầng giao thông là tiền ñề và ñiều kiện cho quá trình phân bố lại dân

cư, lao ñộng và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùng khai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn ñang ñược ñô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp

Với những vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông ở trên nó ñã góp phần cải thiện và nâng cao ñời sống dân cư nông thôn Vì vậy, việc chú trọng ñầu tư cho cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, ñòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền

2.1.2.2 ðặc ñiểm trong xây dựng ñường giao thông nông thôn

a) Một số ñặc ñiểm của ñường giao thông nông thôn

Tính hệ thống, ñồng bộ: ðường giao thông nông thôn là một hệ thống giao thông cấp làng, xã, thôn bản, phân bố trên toàn lãnh thổ khu vực nông thôn, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt ñộng, khai thác và sử dụng (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

Tính chất ñồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các hạng mục công trình không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các công trình giao thông nông thôn thường là các công trình chiếm chỗ lớn trong không gian Tính hợp lý của các công trình này ñem lại sự thay ñổi lớn trong cảnh quan và

có tác ñộng tích cực ñến các sinh hoạt của dân cư trong ñịa bàn

Trang 25

Tính ñịnh hướng: ðặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của

vị trí hệ thống giao thông nông thôn: ðầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở ñường cho các hoạt ñộng kinh tế, xã hội phát triển… Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển ñường giao thông nông thôn của toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng ñịa phương trong mỗi giai ñoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt ñặc ñiểm về tính tiên phong ñịnh hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy ñộng vốn ñầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

Tính ñịa phương, tính vùng và khu vực: Việc xây dựng và phát triển ñường giao thông nông thôn ở nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dân số, ñịa lý, ñịa hình, trình ñộ phát triển… Vì thế, hệ thống ñường giao thông nông thôn mang tính vùng và ñịa phương rõ nét ðiều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý, sử dụng chúng (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

- Tính xã hội và tính công cộng cao: Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông nông thôn ở nông thôn thể hiện trong xây dựng và trong sử dụng Trong

sử dụng, hầu hết các công trình ñều ñược sử dụng nhằm phục vụ việc ñi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy, việc xây dựng, quản lý, hệ thống ñường giao thông nông thôn cần bảo ñảm hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong

sử dụng ñối với các tuyến ñường cụ thể, nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình cho từng cấp, từng ñối tượng cụ thể, tăng cường sự tham gia của người dân ñể khuyến khích việc phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng

b) ðặc ñiểm trong xây dựng ñường giao thông nông thôn

- Chỉ ñược tiến hành khi có ñơn ñặt hàng của người mua hay chính là nhu cầu xây dựng của xã hội, của cộng ñồng dân cư, nó không có xây dựng trước hay xây dựng hàng loạt như một số loại hình sản xuất khác Khi sản phẩm hoàn thành thì không phải tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng trong quá trình xây dựng có sự tham gia giám sát chất lượng của người mua, trong ñó có sự tham gia của người dân(Nghiêm Văn Dĩnh và

Trang 26

- Thời gian xây dựng công trình khá dài dẫn ñến i) tình trạng ứ ñọng vốn sản xuất trong khối lượng dở dang; ii) trang bị, máy móc kỹ thuật tốn kém do ñòi hỏi phải có những máy móc ñắt tiền, kỹ thuật hiện ñại(Nghiêm Văn Dĩnh và cộng sự,2006)

- Quá trình xây dựng tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện tự nhiên, dân số, ñịa lý, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ Do ñó phải tìm biện pháp thi công hợp lý, hạn chế tối ña ảnh hưởng của các yếu tố trên ñến quá trình

xây dựng

- So với các loại hình công trình khác thì công trình giao thông nông thôn cần ñến nhiều lao ñộng phổ thông hơn, trực tiếp phục vụ cộng ñồng Bên cạnh ñó, kỹ thuật xây dựng ñường giao thông nông thôn không quá phức tạp, không yêu cầu trình ñộ lao ñộng quá cao, chi phí xây dựng vào loại nhỏ nhất so với các loại ñường giao thông khác ðây là yếu tố quan trọng thúc ñẩy sự tham gia của người dân trong xây dựng ñường giao thông nông thôn Chính có sự tham gia của người dân, yếu tố này làm giảm chi phí xây dựng, chất lượng xây dựng công trình ñược bảo ñảm, tuổi thọ công trình ñược nâng cao, tiến ñộ thi công ñược rút ngắn khi, bởi họ chính là những người ñược hưởng lợi trực tiếp từ những công trình ñó, nên họ có ñộng cơ tốt

ñể tham gia xây dựng ñường giao thông nông thôn (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

- Sản phẩm của hoạt ñộng này là sản phẩm cố ñịnh, trải dài theo tuyến, quá trình thi công di ñộng và mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào thời tiết trong quá trình xây dựng công trình ðây là một bất lợi cho ngành xây dựng ñường giao thông nông thôn dẫn ñến phát sinh chi phí và bị chậm trong quá tŕnh xây dựng Việc thu hồi vốn xây dựng một cách trực tiếp là hết sức khó khăn và thời gian thu hồi vốn kéo dài, vì vậy khả năng thu hồi vốn trực tiếp từ các công trình xây dựng ñường

Trang 27

giao thông nông thôn không có tính thuyết phục với các nhà ñầu tư trong và ngoài nước Thông thường việc thu hồi vốn ñầu tư ñược thực hiện gián tiếp thông qua thu thuế và các khoản thu khác do sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và ñược Nhà nước ñảm nhận Vì vậy trong thời gian qua nguồn vốn cho xây dựng ñường giao thông nông thôn chủ yếu là ngân sách Nhà nước gánh vác hoặc ñứng ra vay vốn của các tổ chức Quốc tế như WB, ADB, DFID (ðỗ Xuân Nghĩa, 2010)

- Tuy thời gian thu hồi vốn lâu và ít lợi nhuận song ñó là việc làm hết sức cấp bách và rất cần thiết với quan niệm của ðảng ta là ñầu tư xây dựng giao thông không chỉ thu lợi nhuận mà còn mang tính phục vụ văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng Hơn thế nữa nó còn có vai trò quan trọng là một ngành có nhiều liên quan ñến nhiều ngành khác, hỗ trợ thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân

- Do nhu cầu vốn cho xây dựng ñường giao thông nông thôn lớn trong khi ñó ngân sách Nhà nước hạn hẹp không ñủ ñể ñầu tư một lúc cho các công trình giao thông vì vậy ñể ñáp ứng nhu cầu về vốn cần phải huy ñộng nhiều nguồn vốn ñể ñầu

tư cho xây dựng ñường giao thông nông thôn Từ ñó phân chia thành các nguồn vốn:Nguồn vốn ñầu tư trong nước: Vốn do Trung ương quản lý, vốn ngân sách do ñịa phương quản lý, vốn do dân ñóng góp

- Nguồn vốn do Trung ương quản lý:Nguồn vốn ñầu tư cho cơ sở hạ tầng GTNT từ nguồn vốn Trung ương quản lý rất hạn chế, hiện nay nguồn vốn này ñược ứng dụng dưới hình thức như Bộ Giao thông vận tải hàng năm dành riêng một phần ngân sách phân bổ cho từng ñịa phương theo kế hoạch và kiến nghị của ñịa phương lập hoặc vốn ñối ứng của Chính phủ Việt Nam trong các chương trình và do các nhà tài trợ nước ngoài cấp vốn

- Nguồn vốn ngân sách do chính quyền ñịa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý: Nguồn vốn ngân sách ñịa phương quản lý chủ yếu thông qua các nguồn thu: Thu thuế và các nguồn thu khác Trong nguồn thu này, ñịa phương ñược phép giữ lại tỷ

lệ phần trăm ñể sử dụng theo quy ñịnh ñối với từng nguồn Ngoài các nguồn thu từ ngân sách ñịa phương, ñiều ñáng kể ở ñây là tận dụng nguồn thu từ các doanh nghiệp, các công trình kinh tế ñóng trên ñịa bàn

- Nguồn vốn do dân ñóng góp:ðây là nguồn chủ lực ñể phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 28

GTNT nhất là ñối với những tuyến ñường giao thông nông thôn Nhân dân ñóng góp dưới các hình thức: sức lao ñộng vì trong xây dựng ñường giao thông nông thôn chi phí nhân công thường chiếm 30 - 40% tổng chi phí do vậy phải huy ñộng tổng lực dân cư trên ñịa bàn, vốn trong dân, vật liệu tại chỗ, hiến ñất làm ñường

- Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn viện trợ, vốn cho vay với lãi suất ưu ñãi của các nước và các tổ chức quốc tế, vốn tư nhân, vốn tổ chức phi Chính phủ, vốn của những người con xa quê hương

c) ðặc ñiểm mối liên kết Nhà nước- Nhân dân trong xây dựng ñường giao thông nông thôn

Trong ñiều kiện hiện nay, khi mà sức ép tăng trưởng dân số cùng với sức ép về nhu cầu ñi lại của người dân ở nông thôn ngày càng tăng thì việc thiết lập mối quan hệ Nhà nước – Nhân dân lại ñóng vai trò quan trọng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình ñường giao thông nông thôn, là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển của cơ sở

hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn có một số ñặc ñiểm chủ yếu sau:

- Người tham gia là người hưởng lợi từ các công trình ñường giao thông nông thôn, họ vừa là phương tiện vừa là mục ñích Do ñó, mọi người dân ñược tham gia họp hành, cùng nhau bàn bạc và cùng nhau giám sát, nghiệm thu thành quả của mình

- Người dân tham gia là người am hiểu thực tế nơi xây dựng ñường giao thông nông thôn Không ai có thể hiểu rõ hoàn cảnh thực tế và tích lũy kinh nghiệm quý báu như người dân tại nơi xây dựng công trình Những kinh nghiệm ấy ñược sử dụng trong xây dựng và quản lý ñường giao thông nông thôn sẽ ñem lại nhiều lợi ích

- Hầu hết các công trình ñầu tư xây dựng các công trình xây dựng giao thông nói chung và ñường GTNT nói riêng ñều có nhu cầu sử dụng vốn khá lớn, với ñiều kiện còn hạn chế về tài chính, cộng ñồng hưởng lợi chủ yếu tham gia trong các công trình quy mô nhỏ, chi phí thấp và ñóng góp chủ yếu vẫn là sức lao ñộng

- Người dân thường muốn vai trò của họ trong các dự án ñường ñược nâng cao Họ muốn rằng họ là người ñầu tiên ñược hưởng lợi và là những người có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng và sự bền vững của các con ñường giao thông này

Trang 29

Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi công các con ñường tại ñịa phương

2.1.3 Vai tròvà ñặc ñiểm của liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông

2.1.3.1 Vai trò của liên kết công tư trong xây dựng ñường giao thông

Theo báo cáo của của phát triển Châu Á (ADB), những năm qua Việt Nam ñầu tư vào CSHT ở mức trung bình 9-10% GDP Sự ñầu tư này ñã góp phần vào mức tăng trưởng GDP bình quân ñầu người 7%/năm và giảm tỷ lệ ñói nghèo từ 58% xuống còn 29% Tuy nhiên, theo ADB, ñể duy trì mức tăng trưởng này trong thập kỷ tới, Việt Nam phải tăng ñầu tư vào CSHT lên khoảng 11-12% GDP Trong bối cảnh hội nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), chính phủ Việt Nam ñã nỗ lực huy ñộng nguồn lực từ ngân sách và vốn ODA nhưng vẫn chưa thể ñáp ứng ñủ nhu cầu vốn cho phát triển CSHT Riêng lĩnh vực giao thông vận tải, mặc dù vốn từ ngân sách vẫn tăng hàng năm khoảng 15% nhưng tình hình thiếu vốn vẫn xảy ra Nhiều dự án ñang dở dang phải ñình hoãn ñể ñầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, từ nay ñến 2020 mỗi năm cần bình quân gần 118 nghìn tỷ ñồng, tương ñương với 7,4 tỷ USD Trong khi ñó khả năng ñáp ứng của các nguồn vốn hiện có từ ngân sách, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ chỉ tổng cộng khoảng 2 - 3 tỷ USD Bộ GTVT chủ trương ngoài các nguồn vốn hiện có thì sẽ thu hút vốn khác từ khu vực tư nhân, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước

Như vậy nhu cầu ñầu tư cho phát triển CSHT Giao thông là rất lớn, trong khi khả năng nguồn lực tài chính của Nhà nước không thể ñáp ứng ñược thì việc khuyến khích ñầu tư PPP là mô hình hợp tác tối ưu hoá hiệu quả ñầu tư và cung cấp

dịch vụ công cộng chất lượng cao

Bằng chứng từnghiên cứu của ngân hàng WB, ADB thực hiện cho thấy rằng trong một môi trường ñược khuyến khích thoả ñáng (có cơ chế pháp luật tốt, các chính sách ưu ñãi phù hợp), các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân làm tốt hơn các nhà cung cấp dịch vụ thuộc khu vực công cộng và theo kinh nghiệm thực tiễn cho thấy

có ít nhất hai lĩnh vực mà mô hình PPP có thể phát huy hiệu quả, ñó là các dự án

Trang 30

không thể hoặc khó áp dụng phương pháp cổ phần hóa và các dự án mà nhà nước không thể tham gia trực tiếp

Những năm gần ñây nước ta ñã mở dần lĩnh vực ñầu tư cho tư nhân trong và ngoài nước tham gia thông qua các hình thức ñầu tư như BOT, BT, BOO… ñã thu hút ñược rất nhiều nhà ñầu tư tư nhân tham gia ðiều này chứng tỏ nhà ñầu tư tư nhân cũng rất muốn tham gia vào xây dựng cơ sở hạ tầng và là một lĩnh vực hấp dẫn Chính phủ cũng ñã ban hành nghị ñịnh 108/2009/Nð-CP ngày 27/11/2009 về ñầu tư theo hình thức hợp ñồng BTO, BOT chủ yếu áp dụng cho hạ tầng kỹ thuật và giao thông ðể giải quyết vấn ñề ñó văn bản ñầu tiên về hình thức ñối tác công tư của nước ta ñó là Quy chế Thí ñiểm ñầu tư theo hình thức ñối tác công - tư (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 71/2010/Qð -TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ), Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011 Quyết ñịnh này mở rộng hơn cho khu vực tư nhân tham gia xây dựng cơ

sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ công khác Sự tham gia của khu vực tư nhân theo các hình thức trên ñã mang lại nhiều hiệu quả:

- Thứ nhất, giảm chi phí, giảm rủi ro và tạo ra ñược một môi trường cạnh tranh cao ðiều này không phải do bản chất sở hữu tư nhân, mà do những nhà cung cấp thuộc khu vực tư nhân nhanh nhạy hơn với sự cạnh tranh và các hình thức khuyến khích Hơn nữa, nguồn tài chính bổ sung cho các dự án hạ tầng từ các nguồn vốn tư nhân có thể giúp làm giảm nhu cầu về vốn của các dự án CSHT trọng ñiểm

- Thứ hai, khu vực tư nhân giúp tiếp cận ñược với nguồn tài chính, công nghệ tiên tiến, quản lý hiệu quả, hoàn thành công trình ñúng thời hạn và khai thác công trình có hiệu quả nhất

- Thứ ba, các nhà ñầu tư tư nhân sẽ góp phần dịch chuyển gánh nặng thanh toán từ người chịu thuế sang người tiêu dùng bởi vì mục ñích của họ là doanh thu

và bù ñắp chi phí

- Thứ tư, việc tư nhân tham gia ñầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng sẽ góp phần vào việc chống tham nhũng lãng phí, bởi nguồn vốn của tưnhân luôn ñược quản lý chặt chẽ nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 31

Qua ñây chúng ta thấy liên kết công tư trong xây dựng CSHT nói chung và ñường giao thông nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam

2.1.3.2 ðặc ñiểm của hình thức liên kết công tư

Sự khác biệt giữa dự án PPP với một dự án thông thường: Dự án PPP khác

các dự án xây dựng thông thường về mặt phát triển dự án, thực hiện và quản lý, các quy trình hành chính và phê duyệt.Việc phân bổ rủi ro giữa các ñối tác là trung tâm của bất kỳ hợp ñồng PPP nào và mức ñộ phức tạp cao hơn các dự án thông thường

Cả hai ñối tác ñều phải hiểu rõ các rủi ro khi tham gia và ñồng ý sự phân bổ rủi ro trong hợp ñồng.Hợp ñồng PPP thường có tuổi ñời lâu hơn so với hợp ñồng xây dựng thông thường Quản lý mối quan hệ giữa các công ty tư nhân và cơ quan thực hiện trong thời gian hợp ñồng là rất quan trọng cho sự thành công của một dự án PPP

Tính vượt trội của liên kết công tư so với hình thức ñầu tư truyền thống:Hình

thức ñầu tư truyền thống ñược tài trợ từ thuế và nợ công Nhà nước tài trợ toàn bộ chi phí, bao gồm cả chi phí vượt trội Việc vận hành và bảo dưỡng do nhà nước

quản lý, nhà thầu không chịu trách nhiệm sau khi kết thúc thời gian bảo hành

ðồ thị: 2.1: Quy trình ñầu tư truyền thống (KPMG, 2011)

Từ hình trên cho thấy, do thời gian chuẩn bị và thực hiện dự án bị kéo dài dẫn ñến chi phí ñầu tư thực tế trượt xa dự toán ban ñầu Bên cạnh ñó, các chi phí vận hành và bảo dưỡng biến ñộng khó xác ñịnh nên hiệu quả ñầu tư rất thấp

Trang 32

ðồ thị 2.2: Quy trình ñầu tư theo PPP (KPMG, 2011)

ðối với PPP, từ hình trên cho thấy, ñồ thị thanh toán bằng phẳng thể hiện sự ổn ñịnh của dòng chi phí ñầu tư và chính phủ chỉ thanh toán khi có dịch vụ Chính phủ sẽ xác ñịnh những yêu cầu ñối với dự án, giao cho tư nhân thiết kế, tài trợ, xây dựng và vận hành dự án ñáp ứng các tiêu chí dự án trong dài hạn Doanh nghiệp dự án (tư nhân) sẽ nhận ñược khoản thanh toán trong suốt vòng ñời của hợp ñồng PPP (trung bình 25 năm) theo một thỏa thuận trước và không trả thêm cho phần vượt dự toán Các rủi ro liên quan ñến thiết kế và xây dựng; nhu cầu thị trường; chi phí vận hành và bảo dưỡng ñược chuyển từ nhà nước sang tư nhân một phần hoặc toàn phần

2.1.4 Các hình thức hợp ñồng PPP

2.1.4.1 Hợp ñồng dịch vụ

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê một công ty tư nhân tiến hành một hoặc nhiều công việc hoặc dịch vụ cụ thể trong một khoảng thời gian, thường là từ 1 ñến 3 năm Cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn là người cung cấp chính dịch vụ cơ sở hạ tầng ðối tác tư nhân phải thực hiện dịch vụ với một mức chi phí ñược thoả thuận và thường phải ñáp ứng những tiêu chuẩn hoạt ñộng do cơ quan nhà nước ñặt ra

Trong một hợp ñồng dịch vụ, chính phủ trả ñối tác tư nhân một khoản phí ñịnh trước cho dịch vụ, trên cơ sở chi phí ñơn vị dịch vụ Hợp ñồng dịch vụ thông thường thích hợp nhất khi dịch vụ có thể ñược xác ñịnh rõ ràng trong hợp ñồng, mức ñộ nhu cầu tương ñối chắc chắn và việc thực hiện có thể theo dõi một cách dễ dàng Các hợp ñồng dịch vụ là một lựa chọn có ñộ rủi ro tương ñối thấp trong việc mở rộng vai trò của khu vực tư nhân.Các hợp ñồng dịch vụ thường có thời gian ngắn

Trang 33

NHÀ ðIỀU HÀNH TƯ NHÂN

ðầu tư &

Trang 34

Nhà thầu tư nhân ñược trả một tỷ lệ ñược thoả thuận trước cho chi phí lao ñộng và các chi phí ñiều hành dự kiến khác.Nhà thầu quản lý có thể ñược nhận một phần lợi nhuận Khu vực nhà nước vẫn giữ nghĩa vụ cung cấp các khoản ñầu tư chủ yếu ðối tác tư nhân sẽ liên hệ với các khách hàng và khu vực nhà nước chịu trách nhiệm quy ñịnh biểu phí dịch vụ Một hợp ñồng quản lý thông thường sẽ cải thiện

hệ thống quản lý và tài chính của công ty

2.1.4.3 Hợp ñồng giao thầu hoặc cho thuê

ðối tác tư nhân chịu trách nhiệm về toàn bộ dịch vụ và thực hiện các nghĩa

vụ liên quan ñến chất lượng và tiêu chuẩn của dịch vụ

Ngoại trừ các khoản ñầu tư mới và ñầu tư thay thế thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà ñiều hành chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ với chi phí và rủi ro do mình gánh chịu Thời hạn của hợp ñồng cho thuê thường là 10 năm và có thể ñược gia hạn kéo dài ñến 20 năm Trách nhiệm cung cấp dịch vụ ñược chuyển từ khu vực nhà nước sang khu vực tư nhân và rủi ro tài chính ñối với việc ñiều hành và duy trì dịch vụ hoàn toàn do nhà ñiều hành tư nhân gánh chịu

Sơ ñồ 2.2: Cấu trúc hợp ñồng cho thuê (ADB, 2008)

CẤU TRÚC HỢP ðỒNG CHO THUÊ

CHÍNH PHỦ

CÔNG TY SỞ HỮU TÀI SẢN

NGƯỜI THUÊ

Phê chuẩn ñầu tư

Trang 35

Sơ ñồ 2.3: Cấu trúc hợp ñồng nhượng quyền (ADB, 2008)

Người ñược nhượng quyền thu phí trực tiếp từ những người sử dụng hệ thống Người ñược nhượng quyền chịu trách nhiệm ñối với bất kỳ khoản ñầu tư cần thiết ñể xây dựng, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống và chịu trách nhiệm thu xếp vốn cho các khoản ñầu tư ñó từ nguồn lực của mình và từ các khoản phí do người sử dụng hệ thống chi trả Người ñược nhượng quyền cũng chịu trách nhiệm ñối với

CẤU TRÚC HỢP ðỒNG NHƯỢNG QUYỀN

CHÍNH PHỦ

CÔNG TY ðƯỢC NHƯỢNG QUYỀN

NGƯỜI TIÊU DÙNG

Hợp ñồng nhượng quyền

Trang 36

vốn hoạt ñộng của hệ thống Một hợp ñồng nhượng quyền thông thường có giá trị từ

25 ñến 30 năm ñể nhà ñiều hành có ñủ thời gian thu hồi vốn ñầu tư và có ñược một khoản lợi nhuận hợp lý trong thời gian ñược nhượng quyền

2.1.4.5 Hợp ñồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao và các thoả thuận tương tự

Theo các hợp ñồng BOT, ñối tác tư nhân cung cấp vốn ñầu tư cần thiết ñể xây dựng cơ sở dịch vụ mới ðiều quan trọng là nhà ñiều hành tư nhân ñược quyền sở hữu tài sản trong một khoảng thời gian quy ñịnh trong hợp ñồng - một khoảng thời gian ñủ ñể cho ñối tác tư nhân xây dựng cơ sở hạ tầng thu hồi chi phí ñầu tư thông qua việc trả phí của người sử dụng Các hợp ñồng BOT thường yêu cầu những gói ñầu tư tài chính phức tạp ñể ñạt ñược lượng tài chính ñủ lớn và thời gian thu hồi vốn ñủ dài

Sơ ñồ 2.4: Cấu trúc Hð Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (ADB, 2008)

Khi hợp ñồng kết thúc, khu vực nhà nước nắm quyền sở hữu nhưng có thể lựa chọn việc tự ñảm nhiệm việc ñiều hành, tiếp tục ký hợp ñồng giao trách nhiệm ñiều hành cho nhà ñầu tư cũ, hoặc trao hợp ñồng ñiều hành mới cho một ñối tác mới

Trang 37

Sự khác biệt giữa một thoả thuận dạng BOT và một hợp ñồng nhượng quyền nằm ở chỗ hợp ñồng nhượng quyền thông thường liên quan ñến việc mở rộng và ñiều hành một hệ thống hiện có, trong khi một hợp ñồng BOT thông thường liên quan ñến các khoản ñầu tư lớn ñể xây dựng một hệ thống mới, cần phải huy ñộng nguồn tài chính ñáng kể từ bên ngoài, bao gồm cả việc góp vốn và ñi vay

Có rất nhiều biến thể của của cơ cấu BOT cơ bản, bao gồm các hợp ñồng Xây dựng- Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) trong ñó việc chuyển giao về sở hữu nhà nước ñược tiến hành khi việc xây dựng kết thúc mà không phải khi hợp ñồng kết thúc, các hợp ñồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) trong ñó nhà ñầu tư phát triển xây dựng và ñiều hành cơ sở dịch vụ mà không chuyển lại quyền sở hữu cho khu vực nhà nước Theo một hợp ñồng Thiết kế- Xây dựng- Kinh doanh (DBO), sở hữu không khi nào nằm trong tay của tư nhân Thay vào ñó, một hợp ñồng ñược lập ra cho việc thiết kế, xây dựng và ñiều hành dự án cơ sở hạ tầng

2.1.4.6 Hợp ñồng Liên doanh

Sơ ñồ 2.5: Cấu trúc hợp ñồng liên doanh (ADB, 2008)

CẤU TRÚC HỢP ðỒNG LIÊN DOANH

Quy ñịnh: biểu phí

Tiêu chuẩn dịch vụ

Giám sát thực hiện

Dịch vụ Doanh thu

Trang 38

Liên doanh là phương án theo đĩ cơ sở hạ tầng cùng được sở hữu và điều hành bởi khu vực nhà nước và nhà điều hành tư nhân Trong một liên doanh, các đối tác nhà nước và tư nhân cĩ thể thành lập một cơng ty mới hoặc thực hiện việc liên doanh

sở hữu trong một cơng ty hiện cĩ thơng qua việc bán cổ phần cho một hoặc một số nhà đầu tư tư nhân Cơng ty cũng cĩ thể được niêm yết trên thị trường chứng khốn ðối tác tư nhân đảm nhiệm vai trị điều hành và một ban giám đốc thường được xây dựng dựa trên tỷ lệ phần vốn gĩp hoặc dựa trên năng lực và trình độ

Cơ cấu liên doanh thường đi kèm với các hợp đồng bổ sung Các liên doanh cũng cần cĩ một khoảng thời gian để phát triển và cho phép các đối tác nhà nước và

tư nhân cĩ cơ hội thích đáng để đối thoại và hợp tác trước khi dự án được thực hiện

Trong cơ cấu liên doanh, cả đối tác nhà nước và tư nhân phải sẵn sàng đầu tư vào cơng ty và cùng chia sẽ những rủi ro nhất định

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết cơng tư trong xây dựng đường giao thơng nơng thơn

2.1.5.1 Các yếu tố về cơ chế, chính sách

ðặc thù của các cơng trình đường giao nơng thơn là phân tán và trải rộng trên địa bàn Cơ chế chính sách của Nhà nước quyết định chất lượng và hiệu quả sự tham gia của cộng đồng Cơ chế chưa thực sự rộng mở, rắp theo khuơn khổ và khơng cĩ tính năng động để điều chỉnh cho sát với thực tiễn và thực tế yêu cầu sẽ làm cho sự tham gia của cộng đồng bị thui chột và mang tính hình thức Thực tế chúng ta mới chỉ huy động được sự đĩng gĩp của các tổ chức quốc tế và phần nhỏ đĩng gĩp của nhân dân mà chưa huy động được hầu khắp các thành phần kinh tế đặc biệt là khu vực tư nhân Trong giai đoạn mới để bắt kịp theo sự phát triển của đất nước và của thế giới cần phải đổi mới mạnh về cơ chế chính sách nhằm thu hút các thành phần kinh tế cĩ tiềm lực đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn

2.1.5.2 Sự tham gia của các bên

a) Sự tham gia của người dân

Liên kết cơng - tư là liên kết giữa các khối tư nhân với Nhà nước, người ta thường nhấn mạnh tới các doanh nghiệp hay các tập đồn xuyên quốc gia Thực tế trong xây dựng đường giao thơng nơng thơn nĩi riêng và xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 39

nông thôn nói chung người nông dân ñóng một vai trò ñặc biệt quan trọng Quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong những năm qua ñặc biệt từ khi có chương trình nông thôn mới của Nhà nước thì càng thấy vai trò của người nông dân quan trọng như thế nào Ở nước ta có những ñịa phương nguồn vốn xây dựng ñường giao thông ñều là ñóng góp của người dân, ña số ñều chiếm từ 30% trở lên cơ cấu vốn Ngoài góp vốn, người dân góp công lao ñộng, hiến ñất ñai ñể xây dựng ñường giao thông Những công trình giao thông mới ñược ñầu tư hàng trăm

tỷ ñồng ñã phản ánh sự chung sức, ñồng lòng của mọi người dân Về cơ bản, ñời sống của người dân ñã có những thay tích cực Vì vậy, nhà nước ta cần có những chính sách tuyên truyền vận ñộng người dân tham gia không những lĩnh vực giao thông mà còn tất cả trong các lĩnh vực khác, bởi người dân chính là những chủ thể trong nền kinh tế mà ñảng và nhà nước quan tâm Giúp người dân hiểu rõ về sự tham gia của họ ñem lại lợi ích gì, giúp các các cơ quan ban ngành nhận thức rõ ñược xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn không thể thiếu người dân Ở ñây chính là một khía cạnh của liên kết công tư trong ñầu tư xây dựng giao thông nông thôn ở nước ta hiện nay mà chúng ta ñang làm rất tốt và hiệu quả trong những năm gần ñây

b) Sự tham gia của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Thời gian qua trong xây dựng ñường giao thông ñã có sự tham gia ñầu tư củanhững doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, số dự án ñược ñầu

tư chưa nhiều và còn tập trung ở các thành phố lớn Xây dựng ñường giao thông nông thôn chưa ñược các doanh nghiệp kể cả trong và ngoài nước quan tâm Như chúng ta ñã biết Doanh nghiệp chính là yếu tố sống còn trong liên kết công tư không chỉ trong xây dựng mà ở tất cả các lĩnh vực Với thực tế trong xây dựng giao thông nông thôn như hiện nay, muốn phát huy hiệu quả các dự án, ñề án giao thông thì không thể thiếu vai trò của DN Bởi, ngoài tiềm lực về kinh tế, ñầu tư vốn cho những dự án giao thông hiệu quả, DN còn làm tốt khâu quản lý

và ñiều hành một cách khoa học Vì vậy, sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dựng giao thông nông thôn là không thể thiếu trong thời gian tới cũng như tương lai ở các ñịa phương

Trang 40

2.1.5.3 Nhận thức của cán bộ và người dân

Nhận thức của các cấp lãnh ñạo từ Trung ương ñến ñịa phương có vai trò ñặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Nhận thức về liên kết công tư của các cấp chính quyền

là gốc rễ và là yếu tố quyết ñịnh ñến thành công khi triển khai áp dụng các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia Cơ chế, chính sách, cách thức tổ chức, quản lý, ñiều hành, hỗ trợ, giám sát của các cơ quan công quyền một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với ñiều kiện từng vùng và sự hoạt ñộng tốt bộ máy của chính quyền ñịa phương sẽ là yếu tố không nhỏ ñể tăng cường sự tham gia của cộng ñồng

Bên cạnh ñó là nhận thức của người dân cũng như các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội khác Các thành phần này hiểu biết về liên kết công tư cũng như vai trò của nó thì việc tham gia vào xây dựng ñường giao thông sẽ thuận lợi và ñạt ñược nhiều thành quả hơn

2.1.5.4 ðiều kiện kinh tế - xã hội

Giao thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, có vai trò hết sức quan trọng ñối với công cuộc phát triển ñất nước và nâng cao ñời sống của nhân dân Lợi ích

mà ngành giao thông mang lại bao trùm mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội Dù vậy, do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao ñộng, ñất ñai…), mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn thấp và tổng mức phí mà họ phải ñóng cho ñịa phương còn cao, tỷ lệ các hộ nghèo còn ở mức cao cũng như nhận thức của người dân nông thôn còn thấp nên sự tham gia trong xây dựng và quản lý các con ñường giao thông nông thôn phụ thuộc rất lớn ñến ñiều kiện kinh tế của cộng ñồng, có thể thấy rất rõ ràng là nơi nào cộng ñồng

có ñiều kiện kinh tế càng cao thì hệ thống ñường giao thông nông thôn càng ñầy ñủ, hoàn thiện và ñồng bộ Bên cạnh việc hình thành một hệ thống chính sách nhất là chính sách ñầu tư của mọi thành phần kinh tế còn cần phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả ñầu tư, kết hợp với tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng ñồng

ñể họ từ chỗ thụ ñộng trông chờ vào Nhà nước trở nên tự giác tham gia tích cực vào các chương trình làm ñường giao thông nông thôn

Tất cả các yếu tố về văn hóa - xã hội ở cộng ñồng nơi xây dựng công trình ñường giao thông thôn xã ảnh hưởng rất lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng cơ sở

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Nghiêm Văn Dĩnh và cộng sự (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh và cộng sự
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2006
20. Khulumane John Maluleka (2008), “Transport economic regulatory intervention in the transport infrastructure: a publicprivate partnership exploratory study”.Doctor thesis, University of South Affica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transport economic regulatory intervention in the transport infrastructure: a publicprivate partnership exploratory study
Tác giả: Khulumane John Maluleka
Năm: 2008
21. Yescombe, E.R. (2007), “Public-Private Partnerships: Principles of Policy and Finance”, London: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public-Private Partnerships: Principles of Policy and Finance
Tác giả: Yescombe, E.R
Năm: 2007
22. HM Treasury, (1998), “Partnerships for Prosperity: the Private Finance Initiative”, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Partnerships for Prosperity: the Private Finance Initiative
Tác giả: HM Treasury
Năm: 1998
14. Lưu Vân – Nam Phương (2013), Phát huy vai trò của DN trong xây dựng Nông thôn mới http://www.baomoi.com/Phat-huy-vai-tro-cua-DN-trong-xay-dung-Nong-thon-moi/45/11773158.epi, cập nhật: Friday, August 23, 2013, 3:35:14 PM Link
15. Chu Minh Khôi (2013), Vai trò của nhà nước trong hợp tác công – tư. http://chuminhkhoi.blogtiengviet.net/2013/06/21/vai_tras_carsa_nhan_nadar_c_trong_harpp_, cập nhật: Wednesday, August 7, 2013, 9:10:03 PM Link
1. Chớnh phủ, số 71/2010/Qð-TTg, Quyết ủịnh của thủ tướng chớnh phủ số 71/2010/Qð-TTg ngày 09/11/2010 về Quy chế Thớ ủiểm ủầu tư theo hỡnh thức ủối tỏc cụng – tư Khác
2. Chớnh phủ, Số: 161/Qð-BCðPPP, Quyết ủịnh số 161/Qð-BCðPPP ngày 11 thỏng 12 năm 2012về ban hành quy chế hoạt ủộng ban chỉ ủạo về ủầu tư theo hỡnh thức ủối tỏc cụng tư (PPP) Khác
3. Chớnh phủ, Số: 108/2009/Nð-CP ngày 27 thỏng 11 năm 2009, Nghị ủinh sụ 108/2009/Nð-CP về ủầu tư theo hỡnh thức Hợp ủồng Xõy dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp ủồng Xõy dựng - Chuyển giao - Kinh doanh,Hợp ủồng Xõy dựng - Chuyển giao Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số1681/TB-BNN-VP, Thông báo 1681/TB-BNN-VP ngày 03 tháng 04 năm 2013 về Soạn thảo cơ chế chính sỏch hỡnh thức ủối tỏc cụng tư trong Nụng nghiệp Khác
5. Ban chỉ ủạo PPP, Số: 20/Qð-BCðPPP, Quyết ủinh số 20/Qð-BCðPPP ngày 07 thỏng 02 năm 2013 về Ban hành kế hoạch hoạt ủộng năm 2013 của Ban chỉ ủạo về ủầu tư theo hỡnh thức ủối tỏc cụng - tư (PPP) Khác
7. Chính phủ, Số: 315/Qð-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mụ kỹ thuật ủường giao thụng nụng thụn phục vụ chương trỡnh mục tiờu quốc gia Chương trỡnh Nụng thụn mới giai ủoạn 2010 -2020 Khác
8. Nguyễn Tuấn Sơn, Phương pháp nghiên cứu kinh tế nâng cao, Bài giảng cho học viên cao học khoá 21, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Huyện ủy Thạch Thành (2013), Báo cáo tình hình kinh tế chính trị năm 2013 Khác
10. Nguyễn Hồng Thái (2012), Hợp tác công tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng, Tạp chí Giao thông vận tải, Trường ðại học Giao thông Vận tải Khác
11. Ngõn hàng Phỏt triển Chõu ỏ (2008), Mối quan hệ ủối tỏc Nhà nước – Tư nhõn Khác
12. ðoàn Duy Khương (2012), Hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng giao thông vận tải, Tạp chí Cộng sản, số 3 ngày 12/06/2012 Khác
16. Ngõn hàng phỏt triển Chõu ỏ (ADB, 2008), Mối quan hệ ủối tỏc Nhà nước – Tư nhân Khác
17. Huỳnh Thị Thúy Giang (2012), “Hình thức hợp tác công - tư (Public private partnership) ủể phỏt triển cơ sở hạ tầng giao thụng ủường bộ Việt Nam Khác
19. Jurgita Jakutyte (2012), Analysing Public-Private Partnership, Master thesis MSc in Finance and International Business, Aarhus University Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất Nụng - Lõm nghiệp - Thuỷ sảnhuyện Thạch Thành - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất Nụng - Lõm nghiệp - Thuỷ sảnhuyện Thạch Thành (Trang 55)
Bảng 3.2: Dõn số, lao ủộng huyện Thạch Thành (2011 - 2013) - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2 Dõn số, lao ủộng huyện Thạch Thành (2011 - 2013) (Trang 57)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh phỏt triển ủường xó, thụn (bản) huyện Thạch Thành  Kết cấu mặt ủường - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh phỏt triển ủường xó, thụn (bản) huyện Thạch Thành Kết cấu mặt ủường (Trang 65)
Bảng 4.2: Phõn cấp quản lý ủường giao thụng ủường huyện, xó trờn ủịa bàn - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2 Phõn cấp quản lý ủường giao thụng ủường huyện, xó trờn ủịa bàn (Trang 68)
Bảng 4.5: Cơ cấu nguồn vốn ủầu tư cho xõy dựng cỏc cụng trỡnh ủường giao thụng  nông thôn qua 3 năm 2011 – 2013 huyện Thạch Thành - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.5 Cơ cấu nguồn vốn ủầu tư cho xõy dựng cỏc cụng trỡnh ủường giao thụng nông thôn qua 3 năm 2011 – 2013 huyện Thạch Thành (Trang 74)
Bảng 4.6: Số lượng doanh nghiệp tham gia thi cụng xõy dựng ủường giao thụng qua 3  năm 2011-2013 tại huyện Thạch Thành - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.6 Số lượng doanh nghiệp tham gia thi cụng xõy dựng ủường giao thụng qua 3 năm 2011-2013 tại huyện Thạch Thành (Trang 75)
Bảng 4.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia vào cỏc giai ủoạn trong xõy dựng ủường  giao thông nông thôn huyện Thạch Thành qua 3 năm 2011-2013 - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.7 Số lượng doanh nghiệp tham gia vào cỏc giai ủoạn trong xõy dựng ủường giao thông nông thôn huyện Thạch Thành qua 3 năm 2011-2013 (Trang 77)
Bảng 4.8: Hợp tỏc của người dõn vào giai ủoạn trước khi xõy dựng  Thành Hưng  Thành Vân  Thành Long  Tổng hợp  Mức ủộ tham gia - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.8 Hợp tỏc của người dõn vào giai ủoạn trước khi xõy dựng Thành Hưng Thành Vân Thành Long Tổng hợp Mức ủộ tham gia (Trang 83)
Bảng 4.9: Hợp tỏc của người dõn vào giai ủoạn thi cụng xõy dựng  Thành Hưng  Thành Vân  Thành Long  Tổng hợp  Mức ủộ tham gia - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.9 Hợp tỏc của người dõn vào giai ủoạn thi cụng xõy dựng Thành Hưng Thành Vân Thành Long Tổng hợp Mức ủộ tham gia (Trang 85)
Bảng 4.10: Cỏc hỡnh thức ủúng gúp xõy dựng ủường giao thụng - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.10 Cỏc hỡnh thức ủúng gúp xõy dựng ủường giao thụng (Trang 86)
Bảng 4.11: Nguồn ủúng gúp vào xõy dựng ủường giao thụng nụng thụn  Thành Hưng  Thành Vân  Thành Long  Tổng hợp  Nguồn ủúng gúp - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.11 Nguồn ủúng gúp vào xõy dựng ủường giao thụng nụng thụn Thành Hưng Thành Vân Thành Long Tổng hợp Nguồn ủúng gúp (Trang 88)
Bảng 4.13: Mức ủộ sẵn lũng tham gia quản lý, duy tu, sửa chữa ủường GT  Thành Hưng  Thành Vân  Thành Long  Tổng hợp  Mức ủộ sẵn lũng - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.13 Mức ủộ sẵn lũng tham gia quản lý, duy tu, sửa chữa ủường GT Thành Hưng Thành Vân Thành Long Tổng hợp Mức ủộ sẵn lũng (Trang 91)
Bảng 4.14: í kiến của người dõn về tỏc ủộng liờn kết cụng tư trong xõy dựng ủường  giao thụng nụng thụn trờn ủịa bàn huyện Thạch Thành - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Bảng 4.14 í kiến của người dõn về tỏc ủộng liờn kết cụng tư trong xõy dựng ủường giao thụng nụng thụn trờn ủịa bàn huyện Thạch Thành (Trang 94)
Hình 4.1: ðường giao thông nông thôn xã Thành Hưng và Thành Vân - Liên kết công tư trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa
Hình 4.1 ðường giao thông nông thôn xã Thành Hưng và Thành Vân (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w