1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER & ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

20 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nội dung bài thu hoạch, em xin trình bày một về phương pháp SCAMPER và việc áp dụng những nguyên tắc sáng tạo này vào quá trình phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của một trong nhữn

Trang 1

Mục lục

Trang 2

Lời mở đầu

Từ xa xưa, sự phát triển của lịch sử xã hội loài người đã gắn liền với quá trình sáng tạo Đó là một quá trình sáng tạo lâu dài và liên tục, từ việc chế tạo ra các công cụ thô sơ cho tới công cụ hiện đại Sự sáng tạo trở thành thành phần quan trọng trong việc xây dựng xã hội hiện đại của con người Cùng với sự sáng tạo con người ngày càng đạt được những thành tựu vượt bậc trong khoa học công nghệ Chính các thành tựu của khoa học hiện đại trong các phát minh sáng chế đã làm thay đổi thế giới, thay đổi hoàn toàn cách thức làm việc và suy nghĩ của con người

Do nhu cầu cải tiến sáng tạo trong công nghệ phục vụ cho cuộc sống ngày càng cao đòi hỏi phải có một môn khoa học chuyên nguyên cứu về phương pháp sáng tạo giúp cho việc sáng tạo được dễ dàng và có cơ sở lý thuyết rõ ràng hơn Vì thế các phương pháp luận sáng tạo ra đời với mục đích trang bị cho người học hệ thống các phương pháp, các kỹ năng thực hành về suy nghĩ để giải quyết các vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy Và trong đó, phương pháp SCAMPER được Michael Mikalko – Mỹ tổng hợp lại trở thành nguyên tắc thủ thuật cơ bản thiết thực nhất

Trong nội dung bài thu hoạch, em xin trình bày một về phương pháp SCAMPER và việc áp dụng những nguyên tắc sáng tạo này vào quá trình phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của một trong những ngành công nghiệp dẫn đầu thế giới hiện nay: phát triển điện thoại di động

Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Hoàng Kiếm, giảng viên môn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong môn học, giúp cho chúng em có có cái nhìn tổng quan hơn về phương pháp sáng tạo và tầm quan trọng của sự sáng tạo nhất là trong khoa học nghiên cứu và ứng dụng sáng tạo trong thực tế

Trang 3

A Phương pháp sáng tạo SCAMPER

I Giới thiệu chung về phương pháp SCAMPER:

Figure 1: Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER

SCAMPER là viết tắt chữ cái đầu của các từ sau:

• Substitute (thay thế)

• Combine (kết hợp)

• Adapt (thích ứng)

• Modify (điều chỉnh)

• Put (sử dụng vào việc khác)

• Eliminate (hạn chế)

• Reverse (đảo ngược)

Trang 4

II Phương pháp SCAMPER:

1 SUBSTITUDE – Nguyên tắc của phép thay thế:

a Nội dung: Tìm và thay thế các tính năng, tính chất, thuộc tính, cấu tạo, hoặc quy trình … sẵn có trong sản phẩm, vật chất,… để tạo ra sản phẩm mới ưu việt hơn

- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?

- Có thể thay thế nhân sự nào?

- Qui tắc nào có thể được thay đổi?

- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?

- Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác?

- Có thể thay tên khác?

- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?

xay tự động Thay thế con trâu bằng xe máy cày, buồng dập lúa bằng máy suốt lúa

2 COMBINE – Nguyên tắc của phép kết hợp:

nhiều loại sản phẩm để tạo ra sản phẩm thuận tiện, đa năng

- Ý tưởng / thành phần nào có thể kết hợp được?

- Tôi có thể kết hợp / tái kết hợp mục đích của các đối tượng?

- Tôi có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với các yếu tố khác?

- Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng?

- Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau?

- Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề?

Trang 5

3 ADAPT – Nguyên tắc của phép thích ứng:

để sản phẩm có thể hoạt động trong môi trường khác nhau, tăng cường tính thích nghi của sản phẩm

- Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?

- Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình

huống khác?

- Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?

- Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?

- Tôi có thể tương tác với ai?

- Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?

- Quá trình nào có thể được thích ứng?

- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?

viết được ở mọi gốc độ, mọi điều kiện dành cho phi hành gia

4 MODIFY – Nguyên tắc của phép điều chỉnh:

những tính chất không tích cực tuỳ theo nhu cầu để hoàn thiện tính năng của sản phẩm và phục vụ hiệu quả hơn

- Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?

- Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?

- Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?

- Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống?

- Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?

- Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?

Trang 6

c Ví dụ: Thiết kế các IP, module chuẩn để tạo ra sản phẩm thật nhanh.

5 PUT – Nguyên tắc của phép dung nào việc khác:

cho những công việc khác

- Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?

- Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích khác?

- Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào?

- Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?

- Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác?

6 ELIMINATE – Nguyên tắc của phép đặt thêm:

sản phẩm tối ưu, khả dụng và chuyên dụng hơn

- Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?

- Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống?

- Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết

- Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?

- Tôi thực hiện với qui mô nhỏ hơn sẽ ra sao?

- Tính chất nào của hệ thống tôi có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ?

- Tôi có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau?

- Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn?

pin, để thời gian sử dụng lâu hơn, tăng thêm dung tích bộ nhớ để lưu dữ liệu nhiều hơn

Trang 7

7 REVERSE – Nguyên tắc của phép đảo ngược:

những kết quả, thành quả và hiệu ứng tốt hơn

- Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?

- Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?

- Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?

- Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả?

- Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?

- Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực?

- Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì bên dưới? Tác động bên dưới thay vì bên trên?

- Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại?

- Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?

Trang 8

B Ngành công nghiệp diện thoại di động

I Sự ra đời của điện thoại:

Lịch sử của chiếc điện thoại là một quá trình phát triển lâu dài với nhiều cột mốc đáng ghi nhớ ghi dấu sự “lột xác” ngoạn mục của thứ vật dụng thiết yếu này với những tính năng mới ngày càng hoàn thiện hơn

Cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Alexander Graham Bell và người trợ lí của ông ngồi cách đó 4,5 m vào ngày 10/3/1876 với mẩu hội thoại ngắn

ngủi : “Watson, anh đến đây nhé, tôi có việc cần!” là sự kiện lịch sử đánh dấu chính thức

sự ra đời của chiếc điện thoại liên lạc

Vào thời bấy giờ, nó thực sự là một bước tiến công nghệ đột phá, là kết quả của một sự nỗ lực nghiên cứu tìm tòi ra một phương thức liên lạc mới thay thế cho loại máy điện báo thô sơ thường được sử dụng trước đó Ý tưởng về chiếc máy điện thoại đã được đem ra tranh luận từ năm 1844 nhưng phải hơn 30 năm sau, người ta mới biến được giấc

mơ đó trở thành hiện thực

Trang 9

Figure 2: The 1st telephone

II Quá trình sự phát triển mạnh mẽ của điện thoại:

Cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên

Trang 10

Figure 3: Cuốn danh bạ đầu tiên trên thế giới

Tổng đài điện thoại đầu tiên được đi vào hoạt động là tại New Haven, bang

Connecticut, Mỹ Vào ngày 21/2/1878, cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên trên thế giới được xuất bản bởi công ty điện thoại New Haven với 1 trang duy nhất liệt kê tên của 50 người đã quyên góp cho công ty nhưng không hề có một số điện thoại nào kèm theo

Nó chủ yếu được dùng để ghi nhận công lao của những nhà tài trợ, hoàn toàn khác xa với mục đích tra cứu của những cuốn sổ danh bạ mà ngày nay chúng ta vẫn dùng

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: ADAPT, PUT, ELIMINATE

Trang 11

Giai đoạn đầu của chiếc điện thoại

Figure 4: Những chiến điện thoại thời kỳ đầu

Những chiếc điện thoại thời kỳ đầu chỉ để dành cho những người giàu có sử dụng

và hiếm thấy có những thiết kế đa dạng mà hầu hết đều rất kiểu cách và cầu kì với nét đặc trưng là có 2 đầu: một ống nói và ống nghe

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: SUBTITUE, MODIFY, ELIMINATE

Trang 12

Bốt điện thoại ra đời

Chiếc bốt điện thoại khi mới ra đời đã từng được xem là một xu hướng trong tương lai khi mà chúng giúp bạn có thể gọi cho bất cứ ai khi đi trên đường Tuy nhiên, sự

“lên ngôi” của nó thì rất mau chóng rồi lại vụt tắt "bất thình lình" và ngày nay nó được dùng như một biểu tượng nhiều hơn là 1 vật hữu dụng

Rất có thể các thế hệ tiếp theo của chúng ta sẽ chỉ còn được nhìn thấy những chiếc bốt điện thoại trên tivi hay trong những bộ phim mà thôi

Figure 5: Buồng điện thoại công cộng

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: SUBTITUTE, ADAPT, PUT

Trang 13

Điện thoại trong xe

Khi các mẫu điện thoại tiến gần hơn tới “mốc” di động, chúng đã dần trở nên nhỏ gọn hơn để có thể gắn vào trong xe và thực sự trở nên tiện ích rất nhiều với người sử dụng Có thể là bây giờ, chúng ta nhìn lại thì điện thoại được “tích hợp” trong xe chỉ là một thứ công nghệ thô sơ, lạc hậu vô cùng nhưng vào thời kì đó, đây thực sự là một cuộc cách mạng trong công nghệ

Figure 6: Điện thoại được trang bị cho xe hơi

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: COMBINE, ADAPT, ELIMINATE

Trang 14

Điện thoại di động

Figure 7: Điện thoại di động thời kỳ đầu

Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967 với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại di động nguyên bản Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất tiện khi người

ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới 4,5 kg Giá thành lại rất cao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bản nhỏ gọn của

nó được tung ra thị trường

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: SUBTITUE, COMBINE, ADAPT, MODIFY, ELIMINATE, REVERSE

Trang 15

Điện thoại cầm tay

Figure 8: Điện thoại di động trở nên nhỏ hơn va năng động hơn

Vào ngày 3/4/1973, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên Motorola Dyna Tac do nhà phát minh Martin Cooper của hãng sáng chế được “trình làng” thực sự đã làm công chúng kinh ngạc và đầy sửng sốt Tuy nhiên, khi đó chúng đơn thuần là một màn trình diễn công nghệ mới chứ chưa thể được dùng để thay thế hoàn toàn cho điện thoại cố định Hình dáng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo mình

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: ADAPT, MODIFY, ELIMINATE

Trang 16

Điện thoại Video

Figure 9: Video call thời kỳ đầu

Điện thoại video cho phép người nghe nhìn thấy nhau khi đàm thoại đã từng được xem là một viễn cảnh chắc chắn phải có trong tương lai của phương tiện giao tiếp này Các nhà nghiên cứu đã “trăn trở” loay hoay tìm đủ mọi cách để phát triển nó từ những năm 1960 nhưng đều thất bại khi tung ra thị trường

Nguyên nhân thì có rất nhiều: giá thành cao, chất lượng hình ảnh được truyền đi kém hay đơn thuần là nhiều người không thích phải lo lắng cho vẻ ngoài của họ khi nói chuyện điện thoại

Thêm nữa, sự kết hợp đa tính năng của mạng internet gần như làm thay đổi định hướng phát triển này của ngành truyền thông khi công nghệ VoIP (gọi điện thoại qua

Trang 17

internet) với sự hỗ trợ của webcam thực sự đem lại nhiều tiện ích, phù hợp hơn với xã hội

và nhất là tính năng kết nối cao hơn rất nhiều

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: COMBINE, ADAPT, MODIFY,ELIMINATE

Dòng điện thoại thông minh Smart Phone

Figure 10: Phát minh đột phá của công nghệ touch

Chiếc điện thoại Iphone của Apple thực sự là một sự sáng tạo đột phá về kiểu dáng với nét đặc trưng là màn hình cảm ứng siêu nhạy giúp người sử dụng có thể thao tác dễ dàng chỉ bằng việc “lướt” nhẹ các ngón tay Nó tạo nên cơn sốt chưa từng có khi xuất hiện vào năm 2007 và khởi đầu cho một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các hãng trong phân khúc dòng điện thoại smartphone

Trang 18

Nhưng thực ra những đóng góp của Apple với công nghệ màn hình cảm ứng phải được ghi nhận từ năm 1983 với mẫu điện thoại để bàn cảm ứng Ciara, tiền đề cho một bước tiến lớn trong ngành công nghệ thông tin

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: SUBTITUE, COMBINE, ADAPT, MODIFY, PUT, ELIMINATE, REVERSE

Trang 19

Tương lai của điện thoại

Figure 11: Sự phát triển đầy sáng tạo trong tương lai

Chúng ta không thể dự đoán được chiếc điện thoại trong tương lai sẽ còn thay đổi như thế nào khi mà những tiến bộ khoa học kĩ thuật không ngừng được đổi mới và phát triển Mỏng dẹt hay trong suốt hoặc có khi được chế tạo dưới hình dạng chiếc răng và cấy trực tiếp vào cơ thể chúng ta Có lẽ phần việc đó nên để dành cho con cháu chúng ta khi chúng nhìn lại và thực hiện những tổng kết về lịch sử của chiếc điện

Nhận xét: Vận dụng các nguyên lý: SUBTITUE, COMBINE, ADAPT, MODIFY, PUT, ELIMINATE, REVERSE

Trang 20

C Tài liệu tham khảo

Các Website:

http://www.buzzle.com/articles/history-of-cell-phones.html

http://sangtaodoimoi.blogspot.com/2012/11/phuong-phap-sang-tao-scamper-01.html http://vi.wikipedia.org

Ngày đăng: 05/07/2015, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w