1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK

28 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thật tuyệt vời vì trong bất kỳ hoàn cảnh nào, người thành công luôn là người biết tiếp thu những ý tưởng của người khác và áp dụng một cách thật sáng tạo.. Substitute – Phép thay thế Với

Trang 2

GIỚI THIỆU

Tâm lý học hiện đại đã kết luận “Con người có tiềm năng sáng tạo to lớn và vô

tận” Cũng theo bộ lao động Mỹ, người lao động thế kỷ 21 cần có 13 kỹ năng mà theo họ,

kỹ năng tư duy sáng tạo là quan trọng nhất Vậy sáng tạo và tư duy sáng tạo đang được

hiểu như thế nào? Cơ sở của hoạt động sáng tạo là gì? Tiềm năng sáng tạo ở đâu? Làm

thế nào để khơi dậy tiềm năng sáng tạo? Hãy đi tìm câu trả lời cho chính mình.Có một

câu chuyện vui như sau:

Trong một chuyến đi dự hội nghị tin học, 3 kỹ sư của hãng Apple và 3 kỹ sư của

Microsofts gặp nhau tại ga tàu Các kỹ sư của Microsofts rất ngạc nhiên khi các kỹ sư của

Apple chỉ mua một vé duy nhất, làm sao họ có thể qua được đội soát vé gắt gao của tàu?

Khi người soát vé bước vào toa tàu, ba kỹ sư của Apple đồng loạt đứng lên đi vòa

toilet Hành động của họ không thoát khỏi cặp mắt tò mò của ba kỹ sư Microsofts Khi đã

kiểm tra xong trong toa, người soát vé tiến về toilet và gõ cửa: “Cho kiểm tra vé” Một

giọng nói ở trong vọng ra “Thưa đây” và một chiếc vé được luồn qua cửa Người soát vé

kiểm tra xong và bỏ đi Các kỹ sư của Microsofts ồ lên ngạc nhiên “công nghệ” của

Apple

Và khi hội nghị kết thúc, sáu kỹ sư lại gặp nhau ở nhà ga Như lần trước, các kỹ sư

Apple lại mua một tấm vé trong khi các kỹ sư của Microsofts lại không mua vé nào Đến

lượt các kỹ sư của Apple ngạc nhiên không hiểu ba người kia làm thế nào mà thoát được

Tương tự, ba kỹ sư Apple lại chui vào toilet và đóng cửa lại Ngay lập tức, một trong ba

kỹ sư Microsofts bước theo và giả giọng người soát vé, rút luôn chiếc vé vừa thò qua khe

cửa và cả ba bọn họ chui vào toilet bên cạnh

Thật tuyệt vời vì trong bất kỳ hoàn cảnh nào, người thành công luôn là người biết

tiếp thu những ý tưởng của người khác và áp dụng một cách thật sáng tạo

I/ TỔNG QUANG VỀ SCAMPER

Thực chất, sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật

chất, tinh thần mới về chất Nói cho dễ hiểu thì sáng tạo là hoạt động của con người tạo ra

Trang 3

nhiên, câu hỏi lớn được đặt ra ở đây là tại sao có người thành công, giải quyết được nhiều

vấn đề trong khi những người khác lại chịu chấp nhận thất bại Dĩ nhiên, nếu phân tích

cặn kẽ thì đây là việc phức tạp Sự thành công trong giải quyết những vấn đề lớn, khó

khăn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng tập trung suy nghĩ, sự hiểu biết thấu

đáo vấn đề, cách định hướng giải quyết vấn đề đó, hoặc cả sự may mắn tình cờ … nhưng

ý tưởng sáng tạo vẫn đóng vai trò quan trọng

Não bộ con người có một tiềm năng rất lớn Nhưng làm cách nào để khai mở, tận

dụng được các tiềm năng đó lại là một chuyện khác Trong nữa cuối thế kỷ XX, nhiều

nhà khoa học đặc biệt là trong các ngày y học, giáo dục và tâm lý học đã tìm ra nhiều

phương pháp kích thích và định hướng các hoạt động của tư duy nhằm nâng cao hiệu quả

làm việc của bộ óc Các nghiên cứu này được tập hợp, tổng quát hóa thành các phương

pháp được tạm đặt tên là các phương pháp tưu duy sáng tạo

Trong các phương pháp sáng tạo đó, phương pháp sáng tạo SCAMPER tỏ ra có

nhiều ưu điểm trong việc phát triển hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp Hai trọng

tâm sáng tạo trong doanh nghiệp là sáng tạo phát triển đổi mới sản phẩm và sáng tạo

trong tiếp thị kinh doanh sản phẩm

SCAMPER là kỹ năng tư duy tổng hợp do giáo sư Michael Mikalko phát minh

Đó là công cụ tư duy khá hiệu quả, trợ giúp đắc lực trong quá trình tìm ra các phát kiến

nhằm thay đổi sản phẩm hoặc tiến trình công việc Kết quả mà phương pháp này mang lại

áp dụng trực tiếp hoặc như điểm khởi đầu theo cách tư duy bên lề vấn đề

SCAMPER là từ ghép được cấu thành từ chữ đầu của nhóm từ sau:

Trang 4

- Reverse - Đảo ngược

Bản đồ tư duy theo phương pháp SCAMPER (ảnh nguồn internet)

II/ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

1 Substitute – Phép thay thế

Với một sản phẩm, hãy quan sát những thành phần cấu thành chúng và suy nghĩ xem các thànhk phần này có thể thay thế bằng những yếu tố nào khác không?

Trong một quá trình làm việc, việc vấn đề nhân lực thay thế sẽ là ai? Có nên thay

đổi địa điểm, đối tượng?

Trang 5

Để có thể ứng dụng phép thay thế, ta có thể dùng một số câu hỏi gợi mở sau:

 Có thể thay thế, hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?

 Có thể thay thế nhân sự nào?

 Qui tắc nào có thể được thay đổi?

 Có thể dùng nguyên vật liệu nào khác?

 Bóng đèn huỳnh quang được sử dụng để thay thế cho bóng đèn sợi tóc thông thường do có độ sáng và độ bền cao hơn

 Công nghệ LCD trong sản xuất màn hình tivi thay thế cho công nghệ màn hình CRT do LCD có kích thướt nhỏ hơn, mỏng hơn, ít hao điện

và ít ảnh hưởng đến mắt người sử dụng

2 Combine – Phép kết hợp

Quan sát một sản phẩm để tìm xem ta có thể kết hợp thêm những tính năng nào khác chưa có trong sản phẩm hiện tại không

Trang 6

Để ứng dụng phép kết hợp, ta có thể dùng các câu hỏi gợi mở sau:

 Ý tưởng, thành phần nào có thể kết hợp được?

 Có thể kết hợp mục đích của các đối tượng?

 Có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với yếu tố khác?

 Có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng?

 Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau?

 Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để giải quyết vấn đề?

Ứng dụng trong thực tế:

 Bút chì kết hợp với tẩy làm cho sản phẩm tiện lợi hơn

 Sản phẩm dầu gội đầu kết hợp với dầu xả làm cho tóc suông và mềm mượt hơn

 Sản phẩm máy tính transformer của Asus là dòng sản phẩm máy tính bảng kết hợp với laptop Người dùng có thể dùng như tablet bình thường và khi cần phải thao tác nhanh trên bàn phím thì kết hợp nó với dock

 Máy giặt kết hợp với máy sấy khô

3 Adapt – Phép thích ứng

Cần xem xét đối tượng trong một tình huống khác, có tương tác với môi trường nào để cải tạo, nâng cấp đối tượng cho phù hợp với môi trường xung quanh

Trang 7

Để vận dụng phép thích ứng, ta có thể dùng các câu hỏi gợi mở sau:

 Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?

 Có cái gì tương tự với đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình huống khác?

 Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?

 Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?

 Tôi có thể tương tác với ai?

 Ý tưởng nào của tôi có thể hợp nhất?

 Quá trình nào có thể được thích ứng?

 Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?

Ứng dụng thực tế:

 Lương khô dành cho quân đội là sản phẩm được chế tạo đặc biệt cho phép giữ lâu trong môi trường nhiệt độ bình thường Thao tác chế biến rất đơn giản và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho người dùng

 Coca cola có nhiều dòng sản phẩm thích ứng với từng đối tượng khác nhau: nước giải khát có ga, nước giải khát dành cho người giảm béo, nước tăng lực …

 Mạng xã hội Facebook khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam cũng đã thực hiện Việt hóa để người dùng Việt Nam dễ sử dụng hơn

4 Modify – Phép hiệu chỉnh

Điều chỉnh về quy mô, kích thướt, màu sắc Tăng giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính … của đối tượng

Trang 8

Để ứng dụng phép hiệu chỉnh có thể dùng các câu hỏi gợi mở sau:

 Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?

 Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?

 Có thể gia tăng tần số của hệ thống?

 Yếu tố nào có thể lặp lai? Có thể tạo ra nhiều bản sao?

 Có thể bổ sung thêm những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?

Ứng dụng trong thực tế:

 Kích thướt của các căn hộ chung cư được điều chỉnh nhỏ đi giảm giá thành và phù hợp với những gia đình nhỏ không có nhu cầu sử dụng diện tích lớn

 Để cạnh tranh với những dòng máy tính bảng giá rẻ khác như Nexus, Kindle Fire … Apple đã cho điều chỉnh một vài chi tiết trong thiết kế đểcho ra iPad mini, giá rẻ và phù hợp với nhiều phân lớp người tiêu dùng hơn

5 Put – Phép thêm vào

Thêm vào hệ thống một thành tố mới Xem xét khả năng tăng thêm chức năng cho đối tượng

Trang 9

Để ứng dụng phép thêm vào ta có thể tham khảo các câu hỏi gợi mở sau:

 Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?

 Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác cho mục đích khác?

 Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào?

 Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?

 Nhưng thành tố nào có thể bổ sung vào đối tượng đang xem xét?

Ứng dụng trong thực tế:

 Khu vực Trung Đông có khí hậu khô nóng, nhiều sa mạc Để thích nghivới khí hậu đó, trang phục của người dân tại khu vực này thường phủ kính khắp người để giữ nhiệt cho cơ thể, tránh mất để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng để không bị khô nóng và mất nước

 Các loại xe vận tải chạy bằng ethanol, điện được sản xuất để thay thế cho các động cơ truyền thống chạy bằng xăng nhằm giảm độ ô nhiễm

và tận dụng một nguồn năng lượng khác khi dầu khí ngày càng cạn kiệt

 Các sản phẩm như váy đi nắng cho phụ nữ, quạt phun sương, quạt hơi nước là những sản phẩm giúp cho người dùng cảm thấy thoải mái hơn trong mùa nóng

6 Eliminate – Phép loại bỏ

Loại bỏ những yếu tố, đơn vị, bộ phận không quan trọng mà không làm thay đổi tính năng hệ thống hoặc nhằm đơn giản hóa đối tượng

Trang 10

Để ứng dụng phép loại bỏ có thể tham khảo các câu hỏi gợi mở sau:

 Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?

 Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng của hệ thống?

 Bộ phận nào mang tính cốt lõi, bộ phận nào không cần thiết?

 Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?

 Tôi thực hiện với quy mô nhỏ hơn sẽ ra sao?

 Tính chất nào của hệ thống tôi có thể hạn chế hoặc loại bỏ?

 Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn?

Ứng dụng thực tế:

 Trong những ý tưởng thiết kế Iphone, có những ý tưởng đề xuất loại bỏ nút Home vật lý để tăng kích thướt màn hình hiển thị và làm Iphone đẹp hơn

 Những phầm mềm giúp người dùng loại bỏ những trang quảng cáo

pop-up khi lướt web

 Phần mềm InPaint giúp cho người dùng dễ dàng loại bỏ những chi tiết thừa trong bức ảnh của người dùng

7 Reverse – Phép đảo ngược

Đảo ngược suy nghĩ, trật tự các thành tố trong hệ thống Hoán đổi các tác nhân và hệ quả để tìm ra những bản chất khác của đối tượng, của vấn đề

Trang 11

Để ứng dụng phéo đảo ngược ta có thể tham khảo các câu hỏi gợi mở sau:

 Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?

 Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?

 Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?

 Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả?

 Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?

 Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và tiêu cực ?

 Xem xét vấn đề hay bài toán ở chiều ngược lại?

 Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?

II/ FACEBOOK VÀ NHỮNG THÀNH CÔNG TRONG VIỆC ỨNG DỤNG

SCAMPER

1 Lịch sử hình thành mạng xã hội

Mạng xã hội - Social network là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt

không gian, thời gian

Mạng xã hội có những tính năng như chat, email, phim ảnh, chia sẽ file, voice chat, blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết

với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi người trong hàng trăm triệu thành

viên trên khắp thế giới

Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân

Trang 12

(địa chỉ email hoặc screen name, dựa trên sở thích cá nhân (thể thao, phim ảnh,

sách báo hoặc ca nhạc), hoặc các lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán …

Theo đó, một website nào mang tính chất cộng đồng, xây dựng nhằm mục tiêu thu

hút người sử dụng internet tham gia dựa trên một đặc điểm về sở thích nào đó …

thì cũng là mạng xã hội

Mục tiêu của mạng xã hội

 Tạo ra một hệ thống trên nền internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẽ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra những giới hạn về địa lý

Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên với sự ra đời của trang classmate với mục đích kết nối bạn học Tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees và năm 1997

với mục đích giao lưu và kết bạn theo sở thích

Năm 2002 Friendster trở thành trào lưu mới ở Hoa Kỳ với hàng triệu thành viên ghi danh Tuy nhiên sự phát triển quá nhanh cũng là con dao hai lưỡi: server

của Friendster thường quá tải mỗi ngày, gây bất bình cho nhiều thành viên

Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video) và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày Các

thành viên cũ của Friendster cũng lũ lượt chuyển qua MySpace Trong vòng một

năm, MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google

Năm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặc mới cho hệ thống mạng xã hội trực tuyến với nền tản lập trình “Facebook Platform” cho phép thành

viên tạo những công cụ mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng

Facebook nhanh chóng gặt hái được nhiều thành công vượt bậc trở thành mạng xã

hội có số lượng thành viên lớn nhất cho đến tận ngày nay

2 Mạng xã hội Facebook

Được thành lập vào tháng 2 năm 2004, Facebook ban đầu có tên là Facemash Đây là một phiên bảng Hot or Not của trường đại học Harvard

Trang 13

Giao diện Facemash – tiền thân của Facebook

Sau đó, Mark Zuckerberg thành lập “The Facebook” đặt trên domain theFacebook.com Dịch vụ mạng xã hội này ban đầu chỉ dành riêng cho các sinh

viên đại học Harvard Chỉ sau một tháng, hơn một nửa số sinh viên đại học

Harvard đã đăng ký sử dụng dịch vụ này Sau hơn 9 năm phát triển, Facebook trở

thành mạng xã hội lớn nhất thế giới Thành công của Facebook phần lớn nhờ vào

các dịch vụ trực tuyến Hệ thống ứng dụng rất đa dạng vào phong phú cùng kho

game đồ sộ đã giúp Facebook giữa chân người dùng được lâu hơn Những sáng

tạo của Facebook không những đem lại sự tiện dụng cho người dùng mà nó còn

góp phần thay đổi phương thức truyền thông, thói quen tiếp nhận thông tin của cư

dân mạng

3 Ứng dụng SCAMPER trong thành công của Facebook

a Phép thay thế - thường xuyên thay đổi giao diện phù hợp với người dùng

Giao diện người dùng là mô hình tiếp xúc giữa ứng dụng và người dùng

Nó đóng vai tròn rất quan trọng trong sự thành công của một ứng dụng hay không

Giao diện của Facebook được thiết kế gọn gàng, các tính năng email, IM, các cập

nhật khác nhau của các thành viên được tách ra thành từng mảng

Trang 14

Sự đơn giản và tinh tế trong thiết kế giao diện đã tạo cho người dùng nhiều thiện cảm với Facebook Với màu nên xanh dương đơn giản, thiết kế giao diện

thoáng, dễ nhìn và bắt mắt Facebook tạo cảm giác đơn giản ngày từ giao diện

Trong thời kỳ Facebook chỉ là mạng xã hội hoạt động trong các trường đại học, khái niệm “News Feed” chưa tồn thì giao diện của Facebook được thiết kế

đơn giản gồm một bảng thông tin người dùng, trang ảnh profile và một menu trên

trái

Giao diện ban đầu của theFacebook.com

Đến năm 2006, cùng với sự ra đời của hệ thống “News Feed” vào tháng 9/200, mỗi trang profile đều có thêm chức năng mini-feed để hiển thị những cập

nhật của người dùng

Trang 15

Trang profile Facebook được thay đổi với việc thêm tính năng mini-feed

Năm 2008, Facebook một lần nữa thay đổi giao diện profile của người dùng Lần thay đổi này Facebook đã thay thế hệ thống menu bằng các tab được

đặc trực tiếp vào trang profile, tạo một kiểu dáng hiện đại hơn

Facebook profile với các tab thay thế cho menu

Trang 16

Cuối năm 2010, người sử dụng Facebook chứng kiến một cuộc thay đổi giao diện lớn Mọi thứ được sắp xếp trực quan hơn Những người “bạn chung”

được Facebook đưa lên góc trên bên phải của màn hình profile

Giao diện Facebook được thiết kế lại trực quan hơn

Năm 2011, Facebook giới thiệu với người dùng giao diện Timeline Đây thực sự là một cuộc cách mạng trong thiết kế giao diện của trang profile trên mạng

xã hội Đúng như cái tên Timeline, các sự kiện của người dùng trên Facebook sẽ

xoay quanh cây thời gian từ lúc ta sinh ra đến thời điểm hiện tại Người dùng có

thể thêm vào các trạng thái, các hình ảnh một cách dễ dàng, kể cả vào các thời

điểm trong quá khứ Người dùng cũng có thể làm nổi bật hoặc ẩn đi các sự kiện

trên Timeline

Ngày đăng: 05/07/2015, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w