1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội đông anh hà nội

121 397 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ, góp phần tạo dựng một mô hình

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Phạm Thị Thu Hoa, cô đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo khoa học cho tác giả để hoàn thành luận văn

Tác giả cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộ- giáo viên- nhân viên trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội và thư viện trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp đã dành cho tác giả rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ trong quá trình học tập tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Mặc dù đã cố gắng, song do sự hạn hẹp về thời gian, điều kiện nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi những sai sót Tác giả kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Chử Thị Hồng Yến

Trang 2

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ

GD & ĐT Giáo dục & Đào tạo

Trang 3

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thống kê công tác tuyển sinh của nhà trường 42

Bảng 2.2: Thống kê chất lượng văn hóa- hạnh kiểm 43

Bảng 2.3: Thống kê chất lượng học sinh giỏi 43

Bảng 2.4: Đánh giá về sứ mệnh, tầm nhìn, hệ giá trị hành động cho tập thể sư phạm của nhà trường 44

Bảng 2.5: Số lượng và thành phần giáo viên năm học 2014-2015 47

Bảng 2.6: Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên 47

Bảng 2.7: Đánh giá năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục 47

Bảng 2.8: Đánh giá năng lực dạy học 50

Bảng 2.9: Đánh giá năng lực giáo dục 50

Bảng 2.10: Đánh giá năng lực hoạt động chính trị, xã hội 50

Bảng 2.11: Đánh giá năng lực phát triển nghề nghiệp 51

Bảng 2.12: Tổng hợp khảo sát sự ủy quyền của Hiệu trưởng với các bộ phận cấp dưới 56

Bảng 2.13: Tổng hợp đánh giá Sự phân công công việc cho các thành viên trong tập thể sư phạm 57

Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá môi trường làm việc của tập thể sư phạm 58

Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá truyền thông thông tin trong tập thể sư phạm 60

Bảng 2.16: Tổng hợp khảo sát công tác kiểm tra đánh giá, khen thưởng cán bộ, giáo viên, công nhân viên 62

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết của Biện pháp Quản lý TTSP theo tiếp cận TCBHH 98

Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của Biện pháp Quản lý TTSP theo tiếp cận TCBHH 99

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Mục lục iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TẬP THỂ SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Tập thể và tập thể sư phạm 16

1.2.3 Quản lý tập thể sư phạm 17

1.2.4 Tổ chức và tổ chức biết học hỏi 18

1.3 Lý luận về quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi 20 1.3.1 Lý luận về quản lý tập thể sư phạm 20

1.3.2 Lý luận về tổ chức biết học hỏi 25

1.2.3 Lý luận về quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi 32 1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi ……… 35

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TẬP THỂ SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG HỘI- ĐÔNG ANH- HÀ NỘI 38

2.1 Đôi nét về xã Đông Hội, huyện Đông Anh 38

2.2 Thực trạng trường THCS Đông Hội 38

2.2.1 Về cơ sở vật chất 38

2.2.2 Về cơ cấu tổ chức của nhà trường 39

2.2.3 Mục tiêu của tập thể sư phạm trường Trung học cơ sở Đông Hội 41

Trang 5

các thành viên trong tập thể sư phạm 55 2.3.4 Môi trường làm việc của tập thể sư phạm 58 2.3.5 Truyền thông thông tin trong tập thể sư phạm 60 2.3.6 Công tác kiểm tra đánh giá, khen thưởng cán bộ, giáo viên, công nhân viên 62 2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ

chức biết học hỏi tại trường Trung học cơ sở Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội 65 Tiểu kết chương 2 67 Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẬP THỂ SƯ PHẠM THEO TIẾP

CẬN TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

ĐÔNG HỘI- ĐÔNG ANH- HÀ NỘI 68 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý tập thể sư phạm nhà trường

theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi 68 3.2 Các biện pháp quản lý tập thể sư phạm theo văn hóa tổ chức biết

học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội 68 3.2.1 Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, hệ giá trị hành động phù hợp cho tập thể

sư phạm 68 3.2.2 Quy hoạch đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng 70 3.2.3 Thực hiện ủy quyền có hiệu quả và phân công công việc hợp lý cho các

thành viên trong TTSP 73 3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ, phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa

các thành viên- tổ- nhóm chuyên môn, khuyến khích thử nghiệm và sáng tạo 77 3.2.5 Tạo môi trường làm việc công bằng, thân thiện và tin cậy trong tập thể

sư phạm 85 3.2.6 Quản lý hệ thống thông tin trong nhà trường minh bạch và có hiệu lực 90

Trang 6

3.2.7 Kiểm tra đánh giá và khen thưởng cán bộ, giáo viên, công nhân viên

công bằng, khách quan 93

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.4 Điều kiện để thực hiện các biện pháp 97

3.5 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Khuyến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) với Cương lĩnh và Nghị quyết bổ

sung, phát triển năm 2011 có ba bổ sung, phát triển sau: “Giáo dục và đào tạo có

sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Ðổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ðẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”

Xu hướng giáo dục hiện nay là đề cao tính cá thể của con người, coi trọng lợi ích hài hòa của mỗi người với mục tiêu phát triển xã hội Các hình thức tổ chức giáo dục trở nên đa dạng, phương pháp giáo dục linh hoạt nhằm tạo khả năng tối

đa cho người học lựa chọn hình thức và phương pháp học Đội ngũ giáo viên ngoài phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn cao và nghiệp vụ sư phạm vững vàng còn cần có kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác và kỹ năng tự học,

tự nghiên cứu

Xuất phát từ các yêu cầu trên, một trong các nhiệm vụ của ngành GD&ĐT hiện nay là cần phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi bậc học và mỗi nhà trường phải xác định được sứ mệnh của mình Trong mỗi nhà trường Tập thể sư phạm (TTSP) có một vai trò vô cùng quan trọng để thực hiện được sứ mệnh cao cả đó vì TTSP là nhân tố quyết định việc hoàn thành kế hoạch giáo dục của nhà trường Một nhà trường có chất lượng, có uy tín là nhà trường có TTSP tốt Một tập thể sư phạm tốt là một tập thể đoàn kết, thống nhất có tinh thần trách nhiệm, có kỉ cương nền nếp, có tâm huyết với nghề, có mối quan hệ đồng nghiệp đúng đắn, giúp nhau cùng tiến bộ và hoàn thành nhiệm vụ

Trang 8

Tập thể sư phạm vững mạnh đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục của mỗi cơ cở giáo dục Sự tiến bộ của mỗi nhà trường phụ thuộc vào sự tiến bộ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, vào tinh thần ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vào sự đoàn kết nhất trí vì mục tiêu chung

Việc thiết kế, điều khiển quá trình hình thành, phát triển của TTSP, hướng TTSP thành một Tổ chức học tập, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, trong đó vai trò chỉ đạo của các cấp lãnh đạo là hết sức quan trọng

Sự phát triển nhanh và mạnh về quy mô và các loại hình giáo dục của các nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS Đông Hội nói riêng trong những năm gần đây đã làm trẻ hóa đội ngũ cán bộ giáo viên, tạo nhiều khoảng cách về lứa tuổi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong TTSP Thiếu giáo viên là khó khăn lớn nhất mà trường THCS Đông Hội phải đối mặt trong vài năm gần đây Thiếu giáo viên chỉ là cục bộ của trường THCS Đông Hội nên Phòng nội vụ huyện Đông Anh không tổ chức thi công chức để phân bổ thêm giáo viên cho nhà trường Để giải quyết vấn đề thiếu nhân sự, nhà trường phải tuyển giáo viên hợp đồng trường theo từng năm học Số giáo viên hợp đồng này chỉ là tạm thời, không có sự gắn kết lâu dài với TTSP nhà trường Trong quá trình quản lý TTSP thành một môi trường đồng thuận, thống nhất về tư tưởng, hành động và thái độ, nhà trường đã gặp những

khó khăn nhất định Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội”

làm luận văn thạc sỹ, góp phần tạo dựng một mô hình quản lý TTSP trường phổ thông, cùng với toàn ngành thực hiện tốt nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ XI của ĐCSVN về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất các biện pháp quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội-Đông

Trang 9

Anh – Hà Nội giúp cho nhà trường có được một TTSP vững mạnh, giúp chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng cao

3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý TTSP theo tiếp cận tổ

chức biết học hỏi

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý TTSP theo tiếp cận tổ

chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội, đồng thời tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý TTSP theo tổ chức biết học hỏi tại trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận nào để có thể quản lý TTSP trong trường THCS?

5.2 Nội dung quản lý tập thể sư phạm trường THCS nên chọn cách tiếp cận theo hướng nào?

5.3 Thực trạng công tác quản lý tập thể sư phạm trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội hiện nay như thế nào?

5.4 Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý tập thể sư phạm trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội đạt hiệu quả mong muốn?

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý TTSP trường THCS đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên công tác này còn có nhiều hạn chế và tiến hành chưa đồng bộ Vì vậy, nếu áp dụng các biện pháp quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi sẽ xây dựng được

Trang 10

một TTSP vững mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung và địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý TTSP trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội trong giai đoạn hiện nay của hiệu trưởng

7.2 Giới hạn về khách thể điều tra

- Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2014

- Các đối tượng khảo sát: CBQL, GV, NV trường THCS Đông Hội- Đông Anh-

Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết trong phân tích các tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 11

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất những biện pháp quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liêu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi

tại trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại

trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại

trường THCS Đông Hội- Đông Anh- Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TẬP THỂ SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN

TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Lãnh đạo, quản lý là sự tác động vào con người với tư cách là những cá nhân hoặc tập thể nhằm thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ và thể chế, bảo đảm cho các cá nhân và các tập thể hoạt động có hiệu quả theo những mục tiêu xác định Khi nói đối tượng của sự lãnh đạo, quản lý là con người thì đó không chỉ là những cá nhân, mà chính là những cá nhân sống và hoạt động chung, đó là những nhóm xã hội, những tập thể lao động[19]

Nhà sử học Daniel A Wren đã nhận xét rằng: "Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy", nhưng ông cũng ghi nhận rằng cũng chỉ mới gần đây, người

ta mới chú ý đến" chất khoa học" của quá trình quản lý và dần dần hình thành nên các "lý thuyết" quản lý [8]

Theo quan điểm truyền thống, Frederich Winslow Taylor (1856-1915) và các cộng sự của ông tin rằng động cơ thúc đẩy người công nhân làm việc tích cực chỉ là

do họ muốn kiếm được nhiều tiền nhằm thoả mãn những nhu cầu về vật chất, kinh

tế Trong các quan điểm truyền thống còn có Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol (1841 - 1925) với 14 nguyên tắc quản lí hành chính đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển lí luận quản lý Thuyết quản lý bàn giấy của Max Weber (1864- 1920) là một hệ thống dựa trên các quy tắc, luật lệ, các thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng và các thủ tục khắt khe, chặt chẽ Nhìn chung các quan điểm truyền thống thường tập trung vào người bị quản lý, vai trò người quản lý và toàn

bộ tổ chức, ít tính đến sự chủ động của nhân viên, chưa chú ý đến nhu cầu xã hội, điều kiện (môi trường) làm việc và sự hài lòng về công việc của nhân viên [8]

Trang 13

Trong bối cảnh những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội diễn ra trong các thập kỷ 20- 30 của thế kỷ XX, một trào lưu - một học thuyết mới trong quản lý ra đời; đó là quan điểm hành vi (hay quan điểm quan hệ con người) Xây dựng nên học thuyết này là những cống hiến của Hugo Munsterberge (1863-1916), Mary Parker Follett (1868-1933), Chester Irving Barnard (1886-1961) và đặc biệt là những công trình nghiên cứu của Elton Mayo (1880- 1949) Quan điểm hành vi khắc phục được một số nhược điểm của các quan điểm truyền thống khi chú ý đến tầm quan trọng của những động thái nhóm và phong cách lãnh đạo của người quản

lý Theo quan điểm này sự tăng trưởng hiệu suất lao động chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các nhân tố tâm lý, nhân viên sẽ ủng hộ, đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý nếu nhà quản lý biết lắng nghe, giúp nhân viên nhận thấy ý nghĩ, giá trị của cá nhân họ

và phối hợp công việc với nhân viên một cách dân chủ, yếu tố phi chính quy nhiều hơn là bởi những nhân tố chuẩn mực chính quy

Cụm từ "văn hoá tổ chức" đã được các chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và

các nhà quản lý sử dụng để chỉ một trong những tác nhân chủ yếu Văn hoá tổ chức

là quan niệm giá trị cơ bản của tổ chức được toàn thể các thành viên trong tổ chức

tự giác chấp nhận Nó quy định cung cách tư duy, cung cách hành động của mọi thành viên trong tổ chức, đến mức trở thành những thói quen, nếp nghĩ của mọi người Một tổ chức mạnh là tổ chức tạo được nền văn hoá của nó gồm những giá trị

cơ bản, ý thức trách nhiệm của tất cả các thành viên trong tổ chức, một không khí tâm lý thúc đẩy mọi người phấn đấu, góp phần tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển của tổ chức Một tổ chức có văn hoá mạnh sẽ là nền tảng để xây dựng tổ chức biết học hỏi Tổ chức biết học hỏi được quan niệm là một triết lý, một thái độ, một cách tiếp cận mới đối với thực tiễn xây dựng và quản lý tổ chức, đó là tổ chức

mà trong đó mọi thành viên được huy động, lôi cuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện

và giải quyết vấn đề,vào việc làm cho tổ chức có khả năng thực nghiệm cách làm mới, để biến đổi, phát triển và cải tiến liên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng

Trang 14

trưởng của tổ chức, khiến tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt đẹp nhất

Tuy có sự khác biệt văn hoá giữa các thiết chế giáo dục với các tổ chức khác, song các nhà quản lý giáo dục cũng có thể gạn lọc trong những thành tựu đó nhiều điều bổ ích để vận dụng được vào hoạt động quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục Quản lý tập thể sư phạm nhà trường theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi là một sự vận dụng lý luận quản lý và tổ chức hiện đại vào thực tiễn quản lý nhà trường Một

tổ chức theo kiểu truyền thống muốn trở thành một tổ chức biết học hỏi phải đứng trước nhiều thử thách, nó đòi hỏi một người lãnh đạo với những vai trò mới Trong một môi trường luôn luôn phát triển, chỉ bằng cách trở thành một tổ chức biết học hỏi, tập thể sư phạm mới có thể ứng phó với những thách thức mà nhà trường hiện nay đang phải đối mặt Và đó cũng là một yếu tố hết sức quan trọng để xây dựng văn hoá nhà trường

Ở Việt Nam gần đây việc xây dựng và quản lý tổ chức theo văn hóa tổ chức

đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm Trong lĩnh vực giáo dục một số cơ sở giáo dục và đào tạo đã đi vào giải quyết những khía cạnh khác nhau của thực tiễn quản

lý giáo dục, đề ra các biện pháp quản lý trong nhiều lĩnh vực của các nhà trường phổ thông, trong đó có công tác quản lý tập thể sư phạm vững mạnh và phát triển đội ngũ…

Có nhiều nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục đã đề cập đến vấn đề quản lý phát triển nguồn nhân lực, xây dựng TTSP vững mạnh, phát triển đội ngũ trong các nhà trường phổ thông và phát triển văn hóa mạnh - văn hóa tích

cực trong TTSP như là: “Biện pháp xây dựng tập thể sư phạm tích cực tại trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng” của tác giả Đỗ Thu Hiền; “Một số vấn đề sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng tập thể sư phạm của hiệu trưởng THCS” của tác giả Nguyễn Duy Khiêm; hay “Quản lý xây dựng TTSP tại trường THPT Nguyễn Hiền thành phố Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Tuyết Hồng Tuy nhiên, qua tìm hiểu tác giả nhận thấy Quản lý tập thể sư phạm

Trang 15

theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi còn ít được quan tâm Trong một môi trường luôn

luôn phát triển, chỉ bằng cách trở thành một tổ chức biết học hỏi, tập thể sư phạm mới đáp ứng được những yêu cầu đổi mới của nhà trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý (QL) là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia Hoạt động QL xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm Qua lao động, để duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người Hoạt động QL là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung

- Theo Các Mác: Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân

và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy [3, tr.38]

- Theo W.Taylor: Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng

bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động thì Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

Trang 16

- Theo Harold Koontz thì quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất [24, tr.32]

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL Đó là:

- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương trình mục đích hoạt động [28, tr.19]

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [19, tr.32]

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý song có thể khái quát:

QL là cách thức tổ chức, điều chỉnh, điều khiển của nhà QL với đối tượng QL với những phương pháp tác động sao cho hoạt động QL đạt hiệu quả.”

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm QL nói chung, khái niệm Quản lý giáo dục (QLGD) cho

đến nay được nhiều tác giả ở trong lẫn ngoài nước nêu ra và bàn luận như sau:

- Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người

- Giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng, không chỉ là sản phẩm xã hội mà còn

là nhân tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Trong các nước phát triển người ta vận dụng lý luận quản lý giáo dục bắt

nguồn từ lý luận quản lý xã hội Trong cuốn sách nổi tiếng “Con người trong quản

lý xã hội” A.Gafanaxép (Viện sĩ Liên Xô) chia xã hội thành 3 lĩnh vực: “Chính trị -

Xã hội”, “Văn hoá - Tư tưởng” và “Kinh tế” và từ đó có 3 loại quản lý: “Quản lý

Trang 17

chính trị - xã hội” , “Quản lý văn hoá - tư tưởng” và “Quản lý kinh tế” Quản lý

giáo dục nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng [1, tr.97]

Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” thì M.I.Kônđakov viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh thì chúng ta không hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng chủ thể quản lý trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để bảo đảm sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [24, tr.94]

Ở Việt Nam:

- QLGD nói chung (và QL trường học nói riêng) là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL (hệ GD) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [27, tr.12]

Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt những mục tiêu giáo dục đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - giáo dục theo mục tiêu đào tạo

Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của giáo dục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra

Đối tượng quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kĩ thuật của giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức

Trang 18

năng của giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản

lý (chủ thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, nhưng đồng thời cũng là chủ thể trực tiếp thực hiện mục tiêu của quá trình quản lý giáo dục

Có thể nói rằng QLGD chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học QL vào lĩnh vực GD nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề

ra Thực chất đó là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - giáo dục theo mục tiêu đào tạo Chủ thể của QLGD là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của giáo dục, ra quyết định, điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra Đối tượng của QLGD bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục,

cơ sở vật chất - kỹ thuật (CSVC - KT) của giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục Đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của CBQL (chủ thể) để thực hiện và biến đối phù hợp với ý chí của chủ thể QL đã đề ra

Từ những khái niệm trên, tác giả có thể khái quát: QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

1.2.1.3 Khái niệm “Quản lý nhà trường”

Trong hệ thống GD, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu Đa phần các hoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống

nhà trường (phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH) Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm QLGD luôn đi

Trang 19

kèm với quan niệm QL nhà trường; Các nội dung QLGD luôn gắn liền với QL nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hoá công tác QLGD

Một số nhà nghiên cứu cho rằng: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng (the principal) đến con người (giáo viên, cán

bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục [21, tr.39]

Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình

thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn

vốn con người (Human Capital), vốn tổ chức (Organizational Capital) và cả vốn xã hội (Social Capital)

Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch

đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới [25, tr.10]

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục Mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [12, tr.30]

Bản chất Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục

Trang 20

Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định với bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý nhà trường là toàn diện với mục đích là để hình thành nhân cách học sinh

Thực chất quản lý giáo dục, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là một thành

tố của hệ thống giáo dục nên quản lý trường học cũng được hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dục Thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước [13, tr.18]

Như vậy, tác giả có thể khái quát: Quản lý nhà trường chính là QL hoạt động dạy học của nhà trường nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu suất cao nhất, chất luợng cao nhất với mục đích cuối cùng là làm sao đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho người học ở mọi cơ sở GD, đào tạo ra những công dân có ích cho xã hội

- Đối tượng của quản lý nhà trường

Dưới góc độ giáo dục học, hoạt động dạy học được xem là hoạt động trung tâm trong bất kỳ một nhà trường nào Quá trình dạy học của nhà trường là quá trình trong đó diễn ra hai hoạt động cơ bản là dạy và học; Người ta gọi đó là hai mặt của quá trình dạy học Đó là quá trình hoạt động của cả thầy lẫn trò nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học đã đề ra Đồng thời hai hoạt động này gắn bó và thống nhất với nhau, phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học và tạo ra chất lượng dạy học Trong khi đó quá trình dạy học là quá trình bao hàm nhiều yếu tố

Trang 21

như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học v v Do vậy QL nhà trường chính là QL tất cả các mặt, các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy học, quá trình dạy học mà chủ yếu là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS - SV nhằm tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách khoa học, toàn diện và hiệu quả

Trong thực tế cho thấy đối tượng của QL nhà trường thường gồm: việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học; hoạt động dạy của GV (biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, giúp đỡ kiểm tra HS -SV học tập); hoạt động học tập của HS - SV (nền nếp, thái độ học tập, kết quả học tập); việc sử dụng CSVC kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học Nếu tất cả những đối tượng trên được quan tâm, chú ý và thực hiện tốt thì công tác QL nhà trường sẽ thu được kết quả mong muốn

- Mục đích của Quản lý nhà trường

Nhiều nhà nghiên cứu về QLGD, QL nhà trường đã đưa ra nhận định, tổng kết về chức năng, mục đích của QL nhà trường Có thể nêu ra dưới đây những nhận xét khái quát như sau:

“QL nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”; Mục đích của QL nhà trường là nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến” [19, tr.26]

Tóm lại, Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồn lực của nhà trường Nhưng vì trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho trường học, do vậy quản lý nhà trường chính là quản lý hoạt động dạy học của nhà trường nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu suất cao nhất, chất lượng cao nhất với mục đích cuối cùng là làm sao đáp ứng cao nhất nhu cầu

Trang 22

học tập của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho người học ở mọi cơ sở GD, đào tạo ra những công dân có ích cho xã hội

1.2.2 Tập thể và tập thể sư phạm

1.2.2.1 Khái niệm tập thể

Theo Từ điển tiếng Việt: Tập thể là tập hợp những người có quan hệ gắn bó, cùng sinh hoạt hoặc cùng làm việc chung với nhau [26, tr.901]

Tác giả Võ Thành Khối trong cuốn " Tâm lý học lãnh đạo quản lý" định

nghĩa: Tập thể là những nhóm được hình thành chính thức, tồn tại trong thực tế, có cấu trúc và phương thức hoạt động nhất định, có mục tiêu riêng và mục tiêu ấy bao giờ cũng có ý nghĩa xã hội [20, tr.103]

Trong cuốn "Tâm lý học xã hội trong quản lý", tác giả Ngô Công Hoàn quan

niệm rằng: Tập thể là một nhóm nhỏ đặc biệt được phát triển cao về cơ cấu tổ chức,

về mối quan hệ liên nhân cách bền vững trên nền tảng của sự đoàn kết nhất trí cao với tinh thần tự giác trong quá trình thực hiện các mục đích hoạt động chung phù hợp với các định hướng giá trị xã hội đương thời[16, tr.178]

Như vậy, ta có thể hiểu: Tập thể là một tập hợp người (một nhóm người), liên kết bền vững, có tổ chức, mục đích và nhiệm vụ hoạt động phù hợp với các giá trị xã hội đem lại lợi ích cho xã hội và cá nhân, có cơ quan quản lý, có kỷ luật và trách nhiệm

1.2.2.2 Khái niệm tập thể sư phạm

TTSP trong trường học là tổ chức của những người lao động sư phạm, đứng đầu là hiệu trưởng TTSP liên kết các giáo viên, cán bộ, nhân viên thành một cộng đồng giáo dục có tổ chức có mục đích giáo dục thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong TTSP nhà trường, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, là người quyết định chất lượng đào tạo trong nhà trường

Trang 23

Một trong những đặc điểm khác biệt của tập thể sư phạm với các tổ chức khác, đó là: các nhà chuyên môn chiếm tuyệt đại đa số trong các thành viên của tổ chức Người giáo viên và người quản lý ở trường học đều được đào tạo và có những kinh nghiệm tương tự nhau Với tư cách là những nhà chuyên môn, người giáo viên đòi hỏi có một mức độ tự chủ trong lớp học, họ có xu thế tìm kiếm các biện pháp kiểm soát môi trường làm việc của chính mình, họ không thể bị quản lý bằng những thứ bậc tôn ti quá cứng nhắc Giáo viên phải tham gia vào quá trình ra quyết định của trường học, bởi lẽ sự cam kết của họ trong việc thực hiện các quyế t định đó là rất quan trọng [7]

Tóm lại, tập thể sư phạm bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, mỗi người có chức trách và nhiệm vụ riêng biệt nhưng cùng phối hợp để hoàn thành tất

cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường

1.2.3 Quản lý TTSP

Quản lý TTSP trong một nhà trường là khoa học và nghệ thuật phân công công việc và sử dụng nhân sự sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được

Cán bộ, giáo viên, nhân viên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nhà trường Do đó, quản lý tốt TTSP để hoàn thành tốt các hoạt động giáo dục của nhà trường là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý của người hiệu trưởng

Quản lý TTSP chính là tạo điều kiện để mỗi cá nhân trong TTSP phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí về nguồn lực, tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức nhà trường Theo quan điểm tiếp cận hoạt động, quản lý TTSP chính là quá trình thực hiện bốn hoạt động (chức năng): tuyển chọn sử dụng; đánh giá; bồi dưỡng huấn luyện và phát triển cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường

Như vậy, quản lý TTSP trong nhà trường là quá trình tác động có hệ thống của Hiệu trưởng và các nhà quản lý của nhà trường đến TTSP, nhằm thúc đẩy nó phát triển ngày càng cao góp phần nâng cao hiệu quả công việc và tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi thành viên trong TTSP

Trang 24

1.2.4 Tổ chức và tổ chức biết học hỏi

1.2.4.1 Tổ chức

Khi nói đến tổ chức người ta nói đến một nhóm chính thức Nó được thừa nhận về mặt pháp lý Mục tiêu hoạt động và nội dung hoạt động của nó phải xuất phát từ lợi ích xã hội

Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó, một con người riêng lẻ không thể nào đạt đến Về bản chất, đó là một chất lượng mới, một chỉnh thể có sức mạnh lớn hơn sức mạnh của những cá nhân tạo nên nó cộng lại

Tổ chức không phải là những tập hợp tách rời, riêng rẽ, tự nó theo đuổi một mục đích chung nào đó, mà tổ chức là những yếu tố của những hệ thống nhất định, xuất hiện và tồn tại như là sản phẩm của một hệ thống, vận hành như là sự thực hiện chức năng của hệ thống Tổ chức là một tập hợp người tạo thành một chỉnh thể, có cấu tạo, cấu trúc và có những chức năng nhất định Do đó, tổ chức còn là một bộ phận của xã hội, được thừa nhận, được giao nhiệm vụ và mục đích hướng tới của bản thân tổ chức cũng chính là các nhiệm vụ mà nó phải thực hiện đối với

xã hội

Như vậy, tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung

Với khái niệm này, chúng ta thấy tổ chức có những đặc điểm cơ bản sau:

- Là một nhóm người cùng nhau tiến hành hoạt động chung (có cùng động

cơ, mục đích hoạt động, cùng thực hiện các nhiệm vụ chung)

- Hoạt động chung này được tổ chức rất chặt chẽ và có hiệu quả

- Ở đây rất cần có sự quan tâm đúng mức, hợp lý, hài hoà đến các lợi ích cá nhân và lợi ích chung, lợi ích của tổ chức và lợi ích của xã hội

Trang 25

1.2.2.2 Tổ chức biết học hỏi

Trong lý luận quản lý và tổ chức hiện đại, “Tổ chức biết học hỏi” được xem

là một triết lý, một thái độ, một cách tiếp cận mới đối với thực tiễn xây dựng và

quản lý tổ chức Một “tổ chức biết học hỏi” ( Organization Learning) được định

nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản, có thể thống nhất với định nghĩa sau

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Tổ chức biết học hỏi là tổ chức trong đó mọi thành viên được huy động, lôi cuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề, vào việc làm cho tổ chức có khả năng thực nghiệm cách làm mới, để biến đổi, phát triển và cải tiến liên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng trưởng của tổ chức, khiến tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt đẹp nhất”.[ 8 ]

Như vậy, Tổ chức biết học hỏi là tổ chức mà tất cả các thành viên cùng nỗ lực học tập, nâng cao năng lực, có đủ thông tin để thực hiện chiến lược phát triển

tổ chức, được huy động, được lôi cuốn để hoàn thành sứ mệnh của tổ chức và tổ chức phải tạo điều kiện tốt nhất để các thành viên được phát huy hết khả năng để hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Một tập thể sư phạm trở thành tổ chức biết học hỏi khi các cán bộ giáo viên trong nhà trường có đủ thông tin để thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, nhìn thấy được triển vọng tương lai của nhà trường và có trách nhiệm với nhà trường Đồng thời, mọi cán bộ giáo viên ở mọi cấp độ không ngừng học tập, nâng cao năng lực bản thân, họ được huy động, được lôi cuốn để tạo dựng tương lai, để nâng cao chất lượng cuộc sống cho chính mình, để tạo ra những kết quả mà họ mong muốn, quan tâm

Tư tưởng cơ bản của tổ chức biết học hỏi là "giải quyết vấn đề " thay vì các

tổ chức truyền thống được thiết kế nhằm thực hiện một sứ mệnh định sẵn

Trang 26

Có thể nói rằng, bất kì nhà lãnh đạo nào muốn tổ chức của mình phát triển bền vững cũng cần quan tâm và dành nguồn lực thích đáng để xây dựng tổ chức của mình trở thành một tổ chức học hỏi

1.3 Lý luận về quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi

1.3.1 Lý luận về quản lý TTSP

1.3.1.1 Những nội dung quản lý TTSP

- Mục tiêu của tập thể sư phạm

Trong quá trình hoạt động thực hiện mục tiêu đó, TTSP nhà trường đảm bảo được sự thống nhất giữa nhu cầu lợi ích của từng thành viên với mục tiêu của tập thể

và mục tiêu xã hội Sự thống nhất và hài hoà ba lợi ích đó là điều kiện tiên quyết trong sự tồn tại và phát triển của tập thể Trong thực tiễn của TTSP, mỗi bước đi đều

có sự đối chọi giữa mục tiêu cá nhân và mục đích tập thể và vấn đề hòa hợp các mục đích đó Nếu trong một tập thể còn cảm thấy mâu thuẫn giữa mục đích chung và mục đích riêng thì có nghĩa là tập thể đó chưa được tổ chức đúng đắn Chỉ có nơi nào mục đích chung và mục đích riêng hoà hợp, nơi nào không có sự lạc điệu thì ở đấy tập thể là tập thể vững mạnh.(Ma-ka-ren-cô)

- Quản lý và phát triển đội ngũ

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục tại các trường (theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) và các cơ sở giáo dục khác, được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó Họ làm việc với nhau có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Chất lượng giáo viên là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn (bao gồm kiến thức chuyên ngành, kỹ năng sư phạm, hiểu biết về xã hội) Những yêu cầu

cơ bản về năng lực: Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên Có trình

độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước Có trình độ về khoa học quản

lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ Có năng lực giảng dạy, xây dựng kế hoạch, tổ

Trang 27

chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường và đưa ra quyết định đúng Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

Người thầy giáo phải có lý tưởng nghề nghiệp, đó là nét văn hoá trong nhân cách của người làm công tác giáo dục Theo tác giả Trần Kiểm, để có lý tưởng nghề

nghiệp, giáo viên phải có "Tâm" và "Đạo" "Tâm" khơi dậy ở người thầy lòng nhân

ái, thương yêu học sinh, hết lòng vì học sinh "Đạo" đặt ra yêu cầu đối với thầy phải

thường xuyên nâng cao trình độ kiến thức, chuyên môn để vững vàng dẫn dắt học

trò trên con đườ ng phát triển "Tâm" là ngọn đuốc soi đường cho "Đạo", ngược lại

"Đạo" làm cho "Tâm" sáng hơn.[ 4, Tr.103]

- Ủy quyền và phân công công việc cho các thành viên trong TTSP

Hiệu trưởng: xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện các quyết

nghị của Hội đồng trường

Phó Hiệu trưởng: Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm

vụ được Hiệu trưởng phân công; Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao; Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền

Giáo viên trong trường THCS được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học, mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc một tổ phó do Hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch của từng giáo viên trong tổ theo kế hoạch dạy học, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của GV,

đề xuất khen thưởng hoặc kỷ luật đối với những giáo viên có thành tích hoặc vi phạm kỷ luật Tổ trưởng sử dụng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn để thực hiện các nhiệm vụ quản lý của mình

Trang 28

Giáo viên bộ môn có nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ của giáo viên bộ môn, còn có những nhiệm vụ: Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

Các nhân viên hành chính, lưu trữ, kế toán, thủ quỹ, thư viện, thí nghiệm, y

tế học đường, bảo vệ và phục vụ được tổ chức thành tổ hành chính có một tổ trưởng do Hiệu trưởng chỉ định Nhiệm vụ của tổ trưởng tổ hành chính là quản lý các thành viên trong tổ thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của mình

(Điều 29, 31 - Luật giáo dục; Điều lệ trường phổ thông)

Mỗi tổ chức, tập thể trong trường phổ thông đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể và có một sức mạnh riêng Người quản lý có nhiệm vụ là khai thác các tiềm năng của từng tổ chức đó để tạo nên sức mạnh tổng hợp của TTSP

- Môi trường làm việc của TTSP và hệ thống thông tin trong nhà trường

Văn hoá trong TTSP được xem là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quy định tính cách của các thành viên trong TTSP đó Văn hoá của TTSP đòi hỏi tập thể và những thành viên của nó phải giải đáp các câu hỏi sau:

+ Trách nhiệm của nhà trường, của TTSP đối với xã hội, đối với môi trường, đối với cộng đồng và đối với sự phát triển của học sinh?

+ Sự đối xử đối với học sinh?

+ Sự đối xử giữa các thành viên trong nhà trường?

+ Sự đối xử với các liên đới ( PHHS, lãnh đạo địa phương, lãnh đạo chuyên môn cấp trên, các lực lượng xã hội, người sử dụng học sinh ra trường, )

Trang 29

+ Quan niệm về chất lượng giáo dục (chất lượng nhân cách) được nhà trường đào tạo?

+ Quan niệm về hợp tác và cạnh tranh trong giáo dục? (chẳng hạn với các trường bạn)

+ Việc giải đáp những câu hỏi trên tạo thành bộ ba chỉnh thể nhận thức, hành vi, thái độ của các thành viên trong TTSP.[ 5 ]

- Sự phối hợp giữa các thành viên, các tổ và các nhóm chuyên môn để hoàn thành công việc

Ban giám hiệu phối hợp với các tổ chức, cá nhân để hoàn thành công tác quản lý của mình

Dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, các tổ chức, cá nhân phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành các hoạt động giáo dục: Giáo viên bộ môn phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh

Nhân viên phối hợp với các cá nhân và các tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận mình

- Hiệu quả làm việc của TTSP

Cán bộ quản lý chỉ đạo các hoạt động của nhà trường hiệu quả Các tổ chức đoàn thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức trách của mình, học sinh chăm ngoan Nhà trưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục, đạt các chỉ tiêu đề ra, chất lượng giáo dục luôn ổn định và phát triển, có uy tín với phụ huynh và phải đạt tiêu

chí “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

1.3.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển TTSP

Quá trình đào tạo bao gồm: chính sách, chất lượng tuyển sinh sư phạm; chương trình, phương pháp tổ chức đào tạo; kiểm tra, đánh giá, tạo ra những cơ sở ban đầu về phẩm chất, năng lực của người giáo viên Những phẩm chất, năng lực

Trang 30

biểu hiện rõ nét dần và tiếp tục được củng cố, phát triển trong suốt những năm lao động nghề nghiệp

Chính sách, cơ chế quản lý, sử dụng giáo viên, bồi dưỡng trong quá trình sử dụng, vị thế xã hội của người giáo viên, lương và các khoản phụ cấp, đời sống vật chất và tinh thần ảnh hưởng rất lớn tới sự phấn đấu nâng cao chất lượng của giáo viên

Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động: chế độ lao động, môi trường lao động, điều kiện sống và làm việc, Để có thể nâng cao, hoàn thiện các năng lực làm việc, giáo viên rất cần phải có một người quản lý hiểu rõ lao động sư phạm, biết tổ chức hợp lý lao động của đội ngũ đồng thời có một tập thể sư phạm gần gũi, đoàn kết thân ái, say sưa nghề nghiệp, hăng hái học hỏi giúp đỡ nhau

Ý chí, thói quen và năng lực tự học của người giáo viên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên Sự phát triển nhanh của xã hội đòi hỏi mỗi giáo viên phải có năng lực tự học để tiếp thu và vận dụng các kiến thức mới, trên cơ

sở đó biết dạy phương pháp tự học cho học sinh của mình

Người học và nền nếp dạy học của nhà trường cũng tác động đến chất lượng giáo viên, nó đặt ra những quy định, những yêu cầu đối với đội ngũ, đồng thời nó có tác động thúc đẩy hay kìm hãm niềm say mê nghề nghiệp

1.3.1.3 Tập thể sư phạm trường trung học cơ sở

- Đặc điểm về mục tiêu

Mục tiêu của TTSP hoàn toàn thống nhất với mục tiêu giáo dục của trường

THCS: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động." (điều 27 - Luật giáo dục)

- Đặc điểm về cơ cấu tổ chức:

+ TTSP nhà trường đa dạng về cơ cấu tổ chức, bao gồm: Các tổ chức hành chính,

Trang 31

tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể

+ Giáo viên trong trường phổ thông được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học, mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do Hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ

+ Các nhân viên hành chính, lưu trữ, kế toán, thủ quỹ, thư viện, thí nghiệm, y tế học đường, bảo vệ và phục vụ được tổ chức thành tổ hành chính có một tổ trưởng

do Hiệu trưởng chỉ định

+ Hội đồng giáo dục là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện nhiệm

vụ và quyền hạn của nhà trường do Hiệu trưởng thành lập vào đầu năm học Hội đồng giáo dục bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch công đoàn giáo dục nhà trường, Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và Chủ tịch Hội cha mẹ học sinh Mỗi học kỳ, Hội đồng giáo dục họp ít nhất một lần

+ Các hội đồng khác như HĐ thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật được thành lập và hoạt động theo quy định của Bộ GD& ĐT, làm tư vấn cho Hiệu trưởng về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong nhà trường

+ Đảng viên Đảng CSVN trong trường phổ thông được tổ chức thành chi bộ Chi

bộ Đảng lãnh đạo nhà trường và hoạt động theo điều lệ Đảng trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật

+ Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ban nữ công

là những tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục, điều lệ trường phổ thông, điều lệ Công đoàn, điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh nhằm phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục (điều 55, 56, 57- luật Giáo dục)

1.3.2 Lý luận về tổ chức biết học hỏi

1.3.2.1 Đặc trưng của tổ chức biết học hỏi

- Là nơi mà các cá nhân đều làm chủ việc học tập của mình và có cơ hội để học tập;

Trang 32

- Các kiến thức được chia sẻ, các hoạt động của GV và HS được kết nối và thống nhất với các hoạt động của nhà trường;

- Các ý tưởng mới được khuyến khích, sự sáng tạo được nuôi dưỡng;

- Nhà trường liên tục phát triển, thích nghi tốt với môi trường;

- Có các mô hình tinh thần hỗ trợ việc học tập từ phía lãnh đạo và cộng đồng;

- Lãnh đạo biết cách chia sẻ quyền lực, trao quyền, chia sẻ tầm nhìn, khuyến khích tính tự chịu trách nhiệm;

- Thể hiện sự quan tâm, quan hệ hợp tác chặt chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục

1.3.2.2 Các kỹ năng cần phải hình thành để xây dựng một tổ chức biết học hỏi

Để xây dựng một tổ chức biết học hỏi, các nhà quản lý phải xây dựng tổ chức với 5 yếu tố kỹ thuật (hay 5 kỹ năng) quan trọng sau đây:

đó, mỗi cá nhân hoạt động theo những phương hướng hỗ trợ cho sự phát triển, cho công việc của toàn bộ tổ chức

- Xây dựng được quan điểm, tầm nhìn

Tổ chức phải xây dựng được tầm nhìn chung, sự cam kết chung, một kế hoạch tổng thể mà mọi thành viên đều đồng thuận

Sự hợp tác sáng tạo có tầm quan trọng đặc biệt trong tổ chức biết học hỏi vì tầm nhìn chung chỉ có thể được xây dựng trên ý tưởng của từng cá nhân, khi công việc xuất hiện từ tầm nhìn này không bị các thành viên trong tổ chức xem là xa cách với cái

Trang 33

tôi của họ Khi có một tầm nhìn chung thì các thành viên sẽ vươn lên và học hỏi, không phải vì bắt buộc mà vì chính người ta muốn làm vậy

Việc xây dựng tầm nhìn chung bao gồm những kỹ năng khám phá ra "hình ảnh về tương lai" mà mọi người cùng chia sẻ, đưa người ta đến sự cam kết và tham

gia tự giác thật sự chứ không phải chỉ là sự tuân thủ làm theo

Khi người ta trao đổi với nhau thì tầm nhìn sẽ trở nên rõ ràng hơn Khi tầm nhìn rõ ràng thì nhiệt tình để đạt lợi ích của tầm nhìn đó cũng sẽ tăng và sự cam kết

sẽ lan truyền sang mọi thành viên trong tổ chức

- Các mô hình tinh thần có tính thách thức

Các mô hình tinh thần là những điều giả định, những điều khái quát hoá

đã hình thành sâu sắc trong chúng ta, hoặc những hình ảnh có ảnh hưởng đến cách chúng ta hiểu về thế giới như thế nào và cách chúng ta hành động ra sao

Yếu tố này về thực chất đề cập đến động lực của các giá trị và nguyên tắc cơ bản của tổ chức

Mỗi mô hình tinh thần là một hệ quy chiếu nên mô hình tinh thần ảnh hưởng nhiều đến cách hành xử của chúng ta Những người có cùng hệ quy chiếu thì có thể hiểu nhau Nếu không cùng hệ quy chiếu thì cùng một sự vật, người này đánh giá là đúng, người kia đánh giá là sai

Nếu các tổ chức muốn phát triển năng lực làm việc với những mô hình tinh thần có tính thách thức thì các thành viên cần học những kỹ năng mới và phát triển các hướng tư duy mới, làm việc để vượt khỏi khuôn khổ chính sách nội tại và luật

lệ truyền thống đang khống chế tổ chức Cần đặt câu hỏi về cách thức tư duy hiện tại, phát hiện ra những định kiến ngăn cản sự chấp nhận những hành vi tiến bộ

- Học hỏi theo đội, nhóm

Quy tắc học tập theo nhóm bao gồm hai hành động: đối thoại và thảo luận Đặc điểm của đối thoại thể hiện bản chất thăm dò, còn đặc điểm của thảo luận là quá trình thu hẹp phạm vi của lĩnh vực đang quan tâm để có được sự lựa chọn tốt nhất cho những quyết định cuối cùng Hai hành động này bổ sung cho nhau Việc

Trang 34

học tập theo nhóm bắt đầu bằng sự đối thoại và suy nghĩ cùng nhau, nó cho phép phát hiện ra những kiến thức sâu mà từng cá nhân thì không thể đạt được

Khi đối thoại được kết nối với tư duy hệ thống thì sẽ có khả năng tạo ra một ngôn ngữ phù hợp để xử lý những vấn đề phức tạp và có khả năng tập trung vào các vấn đề có cấu trúc sâu, hơn là bị phân tán bởi những vấn đề thuộc về nhân cách và phong cách lãnh đạo

Việc học tập như vậy là quá trình cùng hợp lại với nhau và phát triển các kỹ năng của nhóm, nó có thể tạo ra những kết quả mà các thành viên thực sự mong muốn Điều này có thể xây dựng trên việc làm chủ bản thân và tầm nhìn chung Song chỉ như thế thì chưa đủ, người ta còn phải cùng nhau hành động Mỗi thành viên làm việc hăng hái để giúp cho nhóm, đội thành công và làm việc tập thể để đạt tầm nhìn chung, mục tiêu chung Khi các nhóm học tập cùng nhau thì không chỉ tổ chức có thể có những kết quả tốt mà từng thành viên cũng sẽ tiến bộ nhanh hơn

- Làm chủ bản thân

Trong tổ chức biết học hỏi, mỗi thành viên phải hiểu một cách sâu sắc công việc, con người và các quá trình mà họ chịu trách nhiệm Họ phải gắn bó với công việc, không thờ ơ làm cho qua chuyện

Làm chủ bản thân là sự luyện tập liên tục làm sáng tỏ và sâu sắc thêm tầm nhìn của cá nhân mình, tạo ra sự xung đột sáng tạo, giải quyết khoảng cách giữa tầm nhìn và thực tiễn, xác nhận những mâu thuẫn và bất cập về khả năng của bản thân để giải quyết chúng Để làm chủ bản thân phải nhìn vào bối cảnh thực tế xem cái gì đã tốt? Ta cần làm cái gì? Mục tiêu của ta là gì? Ta có những khả năng gì?

Những người có khả năng làm chủ bản thân cao sẽ sống theo cách luôn luôn học hỏi Làm chủ bản thân là một quá trình, là sự rèn luyện suốt đời Những người

có trình độ làm chủ bản thân cao biết rất rõ họ yếu kém, bất lực hay có thế mạnh ở những lĩnh vực nào Do đó họ trở nên rất tự chủ, tự tin

1.3.2.3 Các thành tố của tổ chức biết học hỏi

- Lãnh đạo:

Trang 35

Lãnh đạo là phương tiện quyết định mà nhờ đó một tổ chức sẽ biến đổi thành một tổ chức biết học hỏi Quan điểm truyền thống cho rằng người lãnh đạo là người đặt ra mục tiêu, người ra quyết định và người chỉ huy Đối với tổ chức biết học hỏi, người lãnh đạo phải là người thiết kế, người giáo viên, người phục vụ Người lãnh đạo phải có khả năng xây dựng tầm nhìn/quan điểm được chia sẻ, phải biết giúp người khác nhìn thấy toàn bộ hệ thống, biết cách làm việc cùng với mọi người, biết thiết kế cấu trúc tổ chức theo chiều ngang, biết khởi xướng sự biến đổi, biết phát huy năng lực của mỗi thành viên hướng tới tương lai Người lãnh đạo hiểu

rõ tổ chức biết học hỏi sẽ có khả năng giúp đỡ mọi thành viên cùng xây dựng tổ chức đó

Người lãnh đạo trong tổ chức biết học hỏi phải đảm đương ba vai trò rõ ràng sau đây:

(i.) Sáng tạo một tầm nhìn/quan điểm được chia sẻ Tầm nhìn/quan điểm được chia sẻ là bức tranh về một tương lai lý tưởng của tổ chức Tầm nhìn bao gồm:

- Thứ nhất là hiện thân của tổ chức-hay tổ chức sẽ như thế nào

- Thứ hai, những kết quả hoạt động của tổ chức

- Thứ ba, những giá trị nền tảng

Tầm nhìn có thể do người lãnh đạo sáng tạo ra, hoặc cùng với sự tham gia của các thành viên trong tổ chức Nhưng điều quan trọng là tầm nhìn phải được tất cả các thành viên hiểu rõ và in đậm trong trí não của họ Tầm nhìn là biểu hiện của các kết quả đáng mong muốn dài hạn; từ đó các thành viên tự do xác định và giải quyết những vấn đề để giúp đạt được tầm nhin này Thiếu tầm nhìn được chia sẻ, hoạt động của các thành viên có khả năng không đóng góp vào cái chung, bởi các quyết định bị chia cắt và các thành viên sẽ hành động theo những hướng khác nhau (ii.) Thiết kế cấu trúc: Người lãnh đạo phải quan tâm, nhận lãnh vấn đề xây dựng thiết kế cấu trúc tổ chức, bao gồm các vấn đề chính sách, chiến lược, và các hình thức hỗ trợ cho tổ chức biết học hỏi Tổ chức biết học hỏi có khuynh hướng

Trang 36

mạnh về các quan hệ theo chiều ngang - các tổ, nhóm, các đội đặc nhiệm Các cuộc họp, thường xuyên có sự tham gia của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau Cấu trúc tổ chức đó sẽ hoạt động theo hướng không có sự ngăn cách, không

có tính cục bộ giữa các bộ phận, không có sự cạnh tranh không lành mạnh Các thành viên thuộc các bộ phận khác nhau có thể giao tiếp, trao đổi thông tin nhằm hướng tới mục tiêu, tầm nhìn của tổ chức

(iii.) Lãnh đạo là công bộc: Tổ chức biết học hỏi được xây dựng bởi những người lãnh đạo công bộc người cống hiến bản thân mình cho người khác và cho tầm nhìn của tổ chức Họ cống hiến quyền lực, thông tin, ý tưởng, sự công nhận, sự đánh giá cho việc hoàn thành sứ mệnh của tổ chức Người lãnh đạo dâng hiến toàn

bộ tâm huyết, sức lực cho việc xây dựng tổ chức chứ không ích kỷ hay tự tư, tự lợi

- Cấu trúc theo chiều ngang:

Tổ chức biết học hỏi sẽ phá bỏ cấu trúc tổ chức theo chiều dọc – cái cấu trúc ngăn cách người quản lý và thuộc cấp Tổ chức biết học hỏi vận dụng những ý tưởng mới nhất để đạt được sự cộng tác, hợp tác giữa người lãnh đạo với các thành viên, giữa các thành viên với nhau, giữa bộ phận này với bộ phận khác Đó là ý tưởng về tổ, nhóm, đội đặc nhiệm, về mối liên kết ngang, về tổ chức mạng, trong

đó các nhóm tổ sẽ có tính tự chủ đáng kể Những cơ quan quản lý cồng kềnh ở cấp cao sẽ bị giảm thiểu Cấu trúc theo chiều ngang là đòi hỏi tất yếu của xu thế tái trang bị kỹ thuật trong bối cảnh cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại, trong đó các quá trình công nghệ theo chiều ngang được liên kết lại thành một đơn vị duy nhất nhằm đẩy nhanh tốc độ và hiệu quả (sản xuất hay dịch vụ)

- Ủy quyền cho các thành viên:

Sự ủy quyền có nghĩa là trao cho các thành viên quyền lực, sự tự do, kiến

thức và kỹ năng để họ ra quyết định và hoàn thành quyết định ấy một cách hiệu nghiệm Sự ủy quyền đúng đắn sẽ tạo nên những nhóm, tổ tự quản, các thành viên tích cực tham gia vào việc ra quyết định, tham gia vào việc đánh giá kiểm tra chất

lượng chứ không cần đến sự thanh tra giám sát quá chặt chẽ nữa

Trang 37

- Chia sẻ thông tin/truyền thông:

Một tổ chức biết học hỏi chắc chắn sẽ tràn ngập thông tin Để xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề, người ta cần phải biết những điều gì đang diễn ra Họ cần phải hiểu toàn bộ tổ chức cũng như bộ phận công tác của mình Các dữ liệu chính thức về ngân sách, chi phí, lợi nhuận v.v phải luôn có sẵn cho mọi thành viên Đó

chính là “quản lý theo lối sách để ngỏ” Mọi thành viên đều có thể đọc “sách để ngỏ” và trao đổi thông tin với bất kỳ ai trong tổ chức Người lãnh đạo của tổ chức biết học hỏi phải hiểu rằng “thà nhiều còn hơn là ít thông tin được chia sẻ” Nhờ đó

mỗi thành viên có thể lựa chọn thông tin cần thiết cho công việc của họ

Tổ chức biết học hỏi phải biết sử dụng sự truyền thông công khai, kể cả việc truyền thông điện tử (chẳng hạn như thư điện tử) Truyền thông công khai có nghĩa là khiến các thành viên trao đổi mặt đối mặt, trực tiếp, và biết lắng nghe

- Chiến lược phát lộ:

Trong các tổ chức truyền thống, chiến lược hay kế hoạch là do người lãnh đạo đặt ra vì chỉ những người lãnh đạo, mới có đủ thông tin, kiến thức, hình dung toàn cảnh và kỹ năng cần thiết cho ngời chỉ huy, chỉ đạo tổ chức Trong tổ chức biết học tập, người lãnh đạo vẫn có ảnh hưởng tới tầm nhìn, tới phương hướng hoạt động của tổ chức, nhưng họ không kiểm sát hay chỉ đạo chiến lược một mình Họ

có sự giúp đỡ của mọi thành viên Hơn thế nữa năng lực chủ chốt của tổ chức biết học hỏi lại nằm ở nơi các thành viên Chiến lược của tổ chức sẽ xuất hiện, phát lộ

từ những cuộc thảo luận giữa các thành viên Bởi các thành viên là những người có đầy đủ thông tin nhất, từ môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài của

tổ chức

“Chiến lược phát lộ” dựa trên một tư tưởng chung đồng thuận về tính thực

nghiệm Mỗi thành viên được khuyến khích làm thử một việc mới, thử thực hiện một nhiệm vụ mới và sự thất bại được chấp nhận Nhờ đó mỗi thành viên sẽ xuất hiện những ý tưởng mới và họ cống hiến nó vào việc xây dựng chiến lược của tổ chức

Trang 38

- Văn hóa mạnh:

Chúng ta đều biết văn hóa của tổ chức là những giá trị, những niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực được các thành viên trong tổ chức chia sẻ Có thể khẳng định văn hóa tổ chức là nền tảng của tổ chức biết học hỏi Văn hóa của tổ chức biết học hỏi phải mạnh mẽ trong ba lĩnh vực sau đây:

(i.) Cái toàn thể là quan trọng hơn cái bộ phận, ranh giới giữa các bộ phận phải giảm thiểu đến mức thấp nhất

(ii.) Văn hóa của tổ chức biết học hỏi là bình đẳng với tất cả mọi thành viên (iii.) Các giá trị văn hóa phải được cải thiện và thích nghi

1.3.3 Lý luận về quản lý TTSP theo tiếp cận TCBHH

1.3.3.1 Bản chất của tiếp cận TCBHH trong hoạt động quản lý TTSP

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi thì phải đạt được các vấn đề sau:

- Người lãnh đạo là trung tâm gương mẫu

- Các cán bộ, giáo viên trong TTSP đều hiểu được quyền hạn, nhiệm vụ của mình theo sứ mệnh của nhà trường và được giúp đỡ để thực hiện quyền tự chủ sáng tạo trong tập thể

- Các giáo viên phải có được các mối liên hệ theo chiều ngang một cách hợp

lý tạo nên sức mạnh tổng hợp của tập thể

- Quản lý hệ thống thông tin QLGD của nhà trường có tính minh bạch, hiệu lực

- Nhà trường xây dựng và thực hiện được sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược hành động trong mối tương thích với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

- Tập thể xây dựng được một hệ giá trị tạo nên văn hoá đặc trưng của nhà trường phù hợp với hệ giá trị tiên tiến của thời đại

1.3.3.2 Mô hình quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi

Trang 39

– Kỹ năng cần thiết để xây dựng một “ Tổ chức biết học hỏi”

Tư duy hệ thống

Mỗi thành viên cần hiểu rõ:

- Công việc của bản thân

- Công việc của bộ phận

người và các quá trình diễn ra mà họ chịu trách nhiệm

- Mô hình quản lý TTSP theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi (so sánh hai mô hình lãnh đạo)

Mô hình lãnh đạo

Truyền thống

Mô hình lãnh đạo theo lý thuyết tổ chức

biết học hỏi

Trang 40

Hiệu trưởng phải có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Có năng lực quản lí nhà trường; Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả; Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên;

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường; (Quy định- Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT)

Hiệu trưởng, người đứng đầu một nhà trường vừa là thủ trưởng lại vừa là thủ lĩnh của TTSP; Hiệu trưởng là tác nhân thúc đẩy thầy ham dạy, là thỏi nam châm hút mọi thành viên trong tập thể sư phạm hết lòng vì sự phát triển của nhà trường; Hiệu trưởng là trung tâm phát năng và cổ vũ cho các sáng kiến sư phạm của mọi giáo viên trong trường; Hiệu trưởng là người làm cho nhà trường hoàn thành được

sứ mệnh “ Giáo dục cho mọi người- Education for all- EFA” và là tác nhân khích lệ TTSP thực hiện “ Tất cả cho giáo dục, cho sự tiến bộ của nhà trường- All for education- AFE”.[ 6 ]

- Nhiệm vụ của Hiệu trưởng

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ trường phổ thông; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; Quản lý giáo viên, nhân

viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân

viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông

có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ

Ngày đăng: 05/07/2015, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G.Affanaxep (1979). Con người trong quản lý xã hội. Bản tiếng việt - NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội. Bản tiếng việt -
Tác giả: A.G.Affanaxep
Nhà XB: NXB Khoa học và xã hội
Năm: 1979
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học - NXB Giáo dục- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Nhà XB: NXB Giáo dục- 2010
4. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 3, Ban chấp hànhTrung ương Đảng khoá VIII. NXB Chính trị Quốc gia Hà nội- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 3, Ban chấp hànhTrung ương Đảng khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà nội- 1997
5. Đặng Quốc Bảo. Quản lí nhà trường. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLGD K12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà trường
6. Đặng Quốc Bảo. Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục. NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
7. Nguyễn Quốc Chí . Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLGD khóa 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
9. Nguyễn Đức Chính. Giáo trình Quản lý chất lượng trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp Cao học QLGD khoá 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất lượng trong giáo dụ
10. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Giáo dục -2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
11. Đảng Cộng sản Việt Nam- Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
12. Phạm Minh Hạc(1979). Quản lý giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực. NXB Giáo dục quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục quốc gia
Năm: 1979
13. Phạm Minh Hạc (1986). Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
14. Đặng Xuân Hải. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi. NXB Giáo dục Việt Nam- 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
15. Hồ Chí Minh toàn tập. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
16. Ngô Công Hoàn. Tâm lý học xã hội trong quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội-1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội trong quản lý
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội-1997
17. Nguyễn Trọng Hậu. Giáo trình quản lý nhân sự trong giáo dục. CHQLGD khoá 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhân sự trong giáo dục
18. Trần Kiểm. Khoa học quản lý giáo dục. NXB Đại học Quốc gia Hà nội- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2000
19. Trần Kiểm. Quản lý giáo dục và trường học. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
20. Võ Thành Khối. Tâm lý học lãnh đạo quản lý. NXB Chính trị quốc gia Hà nội- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lãnh đạo quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà nội-2005
21. Phan Thị Ngọc Liên(2006). Giáo dục và thi cử Việt Nam( trước CM tháng 8- 1945). NXB Tự điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và thi cử Việt Nam( trước CM tháng 8- 1945)
Tác giả: Phan Thị Ngọc Liên
Nhà XB: NXB Tự điển Bách khoa
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà trường - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà trường (Trang 46)
Bảng 2.2: Thống kê chất lượng văn hóa- hạnh kiểm - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.2 Thống kê chất lượng văn hóa- hạnh kiểm (Trang 49)
Bảng 2.4: Đánh giá về sứ mệnh, tầm nhìn, hệ giá trị hành động cho - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.4 Đánh giá về sứ mệnh, tầm nhìn, hệ giá trị hành động cho (Trang 50)
Bảng 2.9: Đánh giá năng lực giáo dục - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.9 Đánh giá năng lực giáo dục (Trang 56)
Bảng 2.10: Đánh giá năng lực hoạt động chính trị, xã hội - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.10 Đánh giá năng lực hoạt động chính trị, xã hội (Trang 56)
Bảng 2.12: Tổng hợp khảo sát sự ủy quyền của Hiệu trưởng với  các bộ phận cấp dưới - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.12 Tổng hợp khảo sát sự ủy quyền của Hiệu trưởng với các bộ phận cấp dưới (Trang 62)
Bảng 2.13: Tổng hợp đánh giá Sự phân công công việc cho các thành viên trong tập  thể sư phạm - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.13 Tổng hợp đánh giá Sự phân công công việc cho các thành viên trong tập thể sư phạm (Trang 63)
Bảng 2.15 cho thấy: - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.15 cho thấy: (Trang 66)
Bảng 2.16: Tổng hợp  khảo sát công tác kiểm tra đánh giá, khen thưởng cán bộ, giáo  viên, công nhân viên - Quản lý tập thể sư phạm theo tiếp cận tổ chức biết học hỏi tại trường trung học cơ sở đông hội   đông anh   hà nội
Bảng 2.16 Tổng hợp khảo sát công tác kiểm tra đánh giá, khen thưởng cán bộ, giáo viên, công nhân viên (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w