Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ”.[15] Đối với học sinh THPT sau khi các em tốt nghiệp các em phải đạt được ở các mặt
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Trung Thành
Trang 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Mục lục , iv
Danh mục bảng viii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục sơ đồ x
MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề……… 6
1.1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài………
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước………
6 6 1.2 Lý luận về quản lý……… 10
1.2.1 Quản lý……… ………
1.2.2 Chức năng quản lý………
10 11 1.3 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân……… …… 12
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường THPT………
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT…………
1.3.3 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT………
12 13 15 1.4 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT……… ……… 16
1.4.1 Khái niệm đạo đức, giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT……… ………
1.4.2 Ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh THPT……… ………
1.4.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT………
16
17
19
Trang 41.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 20 1.5 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT……… 22 1.5.1 Khái niệm: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT……… 1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
22
23 1.6 Những yêu cầu về đạo đức của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay……… ……… 25 1.6.1 Yêu cầu về nhận thức tư tưởng chính trị……… 1.6.2 Yêu cầu về việc tự hoàn thiện bản thân……… 1.6.3 Yêu cầu về việc quan hệ với gia đình, với cộng đồng, xã hội, đất nước……… 1.6.4 Yêu cầu đối với công việc………
1.6.5 Yêu cầu về việc xây dựng môi trường sống ………
2.1 Khái quát về huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên…… ……… 31 2.1.1 Tình hình kinh tế - Văn hóa - Xã hội của huyện Mường Ảng -
tỉnh Điện Biên……… 2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo của huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên………
31
31 2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên……… 33 2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng giáo dục đạo đức cho học sinh ở
Trang 5các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên………
2.2.2 Thực trạng biểu hiện hành vi, vi phạm đạo đức của học sinh trong trường THPT huyện Mường Ảng - Điện Biên………
33 34 2.3 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên ……… 47
2.3.1 Tầm quan trọng của việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 2.3.2 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh của các trường THPT huyện Mường Ảng - Điện Biên………
47 50 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên……… 52
2.4.1 Các yếu tố chủ quan………
2.4.2 Các yếu tố khách quan………
52 55 2.5 Thành công, hạn chế trong công tác quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên 57
2.5.1 Thành công và nguyên nhân………
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân………
57 59 Tiểu kết chương 2……… ……… 61
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN……… 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……….……… 63
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu………
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ………
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn………
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa………
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi ………
63 63 63 64 64 3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên đối với công
65
Trang 6tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh………
3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh……… ………
3.2.3 Phối hợp với các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh……… ………
3.2.4 Thực hiện tốt phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực………
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện cho công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông………
3.2.6 Xây dựng cơ chế thưởng, phạt kịp thời, xử lý vi phạm………
65 67 69 71 73 74 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 76
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng……… …… 78
3.4.1 Các bước khảo nghiệm………
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng………
78 79 Tiểu kết chương 3……… ……… 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………….… ……… 84
1 Kết luận……….………… ……… 84
2 Khuyến nghị……….……… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 88
PHỤ LỤC……… ……… 91
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục đạo đức của các trường THPT trên
địa bàn huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên từ năm
Bảng 2.2: Mức độ quan trọng của giáo dục đạo đức cho học
Bảng 2.3: Biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh THPT huyện
Mường Ảng - tỉnh Điện Biên……… 34 Bảng 2.4: Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh……… 38 Bảng 2.5: Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh……… 40 Bảng 2.6: Mức độ thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức cho
Bảng 2.8: Tầm quan trọng của quản lý giáo dục trong việc nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh………
47
Bảng 2.9: Tầm quan trọng của các biện pháp quản lý GDĐĐ… 48 Bảng 2.10: Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý GDĐĐ… 50 Bảng 2.11: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh……… 53 Bảng 2.12: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản
lý giáo dục đạo đức cho học sinh……… 55 Bảng 3.1: Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng…… 79 Bảng 3.2: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của
Trang 8giáo dục đạo đức cho học sinh……… 54 Biểu đồ 2.5: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản
lý giáo dục đạo đức cho học sinh……… 56 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng……… 81
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý…… 12
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ Hiệu trưởng trường trung học phổ
thông với các lực lượng giáo dục………
14
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là một việc cần thiết và quan trọng của mỗi quốc gia, đó không đơn thuần là một quá trình chuyển tải, tiếp nhận kiến thức khoa học chuyên ngành mà thực chất là sự thẩm thấu các giá trị văn hoá của nhân loại, của dân tộc Trên cơ sở đó mà nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi cho phù hợp với các giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội và yêu cầu của thời đại Từ xa xưa ông cha ta đã quan niệm việc "dạy chữ" phải song song với việc "dạy người" Lúc sinh thời Bác Hồ đã rất quan tâm đến giáo dục đạo đức trong nhà trường Bác Hồ đã từng nói "Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng trong nhà trường
xã hội chủ nghĩa Dạy cũng như học phải biết coi trọng cả đức lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng" [23]
Quan niệm về "đức" đối với người Việt Nam được coi là vốn quý luôn được tôn trọng, "Cái nết đánh chết cái đẹp'' Đó cũng là quan niệm truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của mỗi người dân Việt Nam Trong bối cảnh hiện nay của công cuộc đổi mới, với những ảnh hưởng đa chiều của nền kinh
tế thị trường, của việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa, những giá trị truyền thống, phẩm chất đạo đức con người Việt Nam đang đặt ra những thách thức to lớn đối với nền giáo dục, trước hết là hệ thống giáo dục phổ thông Thực trạng hiện nay đang có nhiều biểu hiện tiêu cực, nhiều hành vi chưa có đạo đức thể hiện trong lối sống như: nghiện hút
ma túy, mại dâm, trộm cắp, giết người, anh em đánh chém lẫn nhau, con cái đối xử tệ bạc với bố mẹ, tham ô hối lộ trong một bộ phận cán bộ Đảng viên, đặc biệt là vấn đề phạm tội nghiêm trọng nhất là tội phạm ở lứa tuổi vị thành niên Đó là những mặt trái của xã hội gây đau lòng nhức nhối cho tất cả những người có lương tri Trước thực tế đó Bộ Chính trị khóa X đã ban hành chỉ thị 06 CT-TW tổ chức cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong toàn Đảng, toàn dân và hệ thống chính trị, chỉ
Trang 11thị 01/CT - 1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã chỉ rõ trong hệ thống giáo dục quốc dân, các trường THPT có vị trí đặc biệt, ở đây tập trung vào học sinh trong độ tuổi từ 14 - 19 Đây là lứa tuổi thanh thiếu niên năng động giàu ước mơ và nhiều khát vọng, đang vươn lên để trở thành người lớn, các em có ý thức tự trọng nhưng cũng rất dễ tiêm nhiễm thói hư tật xấu Do vậy việc chăm lo giáo dục đạo đức cho học sinh ở độ tuổi này giữ vai trò đặc biệt quan trọng, làm tốt điều này chính là đã thực hiện lời dạy của Bác: "Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và cần thiết".[24]
Trong “Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng” đã chỉ đạo hết sức cụ thể về nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo trong thời gian tới:
“Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ”.[15]
Đối với học sinh THPT sau khi các em tốt nghiệp các em phải đạt được
ở các mặt giáo dục: Tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kỹ thuật và hướng nghiệp; kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức;
về thể chất xúc cảm và thẩm mỹ, các em có thể tiếp tục học tiếp lên trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, học nghề hoặc lao động trực tiếp để kiếm sống
Tuy nhiên trong thực tế việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chưa thực sự được quan tâm, sâu sát vấn đề giáo dục các giá trị văn hoá truyền thống cho thế hệ trẻ dường như đang bị coi nhẹ, trong nhà trường đôi khi chỉ chú trọng đến dạy chữ mà quên mất dạy người; ngày càng xuất hiện nhiều
Trang 12hiện tượng “chưa văn hoá” trong giao tiếp, ứng xử xã hội, nhiều hiện tượng
xã hội đau lòng đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ và ở mọi nơi, mọi lúc
Xuất phát từ tâm huyết với nghề nghiệp, trách nhiệm của một người thầy, một nhà quản lý giáo dục luôn mong muốn học sinh của mình được phát triển toàn diện về nhân cách và tri thức trở thành những công dân, những chủ nhân thực sự của đất nước, tôi chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
3.2 Phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Mường Ảng
Trang 13Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng tại các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên giai đoạn hiện nay
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT
5.2 Địa bàn khảo sát
- Trường THPT Mường Ảng, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Trường THPT Búng Lao, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
5.3 Khách thể khảo sát
103 cán bộ quản lý, giáo viên
6 Giả thuyết nghiên cứu
Giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên trong những năm qua
đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn tồn tại như: Kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh, xây dựng nội dung giáo dục đạo đức chưa sát thực Nếu đề xuất và thực hiện biện pháp quản lý giáo dục đồng bộ thì kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh được nâng lên và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong các nhà trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
- Nghiên cứu văn bản chỉ đạo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
- Nghiên cứu sách, báo, tạp chí… có liên quan đến đề tài
Trang 147.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Tác giả đã nghiên cứu, xây dựng phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lí và giáo viên nhằm khảo sát thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát có chủ định cách tổ chức, tiến hành quản lí hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT, quản lí cơ
sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học phục vụ hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT … nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn, trao đổi với cán bộ quản lí, giáo viên về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường THPT
- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài
Ở phương đông từ thời cổ đại, Khổng tử (551-479-TCN) trong các tác phẩm : “Dịch, Thư, Thi , Lễ, Nhạc Xuân Thu ” đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ có sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức
Đạo đức phản ánh các quan hệ ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội, con người với tự nhiên Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm hướng con người tới cái chân, thiện
mỹ, chống lại cái giả dối, cái ác, cái xấu Các chuẩn mực đạo đức xuất hiện do nhu cầu đời sống xã hội là sản phẩm của lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định Nó được hoàn thiện và phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế
- xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao
Theo quan điểm học thuyết Mác-Lênin: Đạo đức có nguồn gốc từ lao động xã hội và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Khi tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức xã hội cũng thay đổi theo Chính vì vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc 1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu những quan điểm đạo đức Mác - Lênin và thật sự làm nên một cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức Người gọi đó là đạo đức mới: Đạo đức Cách mạng: “Đạo đức đó không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người.” [3]
Trang 16Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của người Cách mạng Nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức Cách Mạng là: Trung với nước, hiếu với dân; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng Quan điểm của Người về đạo đức là những quan điểm thật sự khoa học, biện chứng Mác - xít, phù hợp với sự tiến hóa của loài người
Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về đạo đức Từ tư tưởng đến thực tiễn Người luôn chăm lo đến giáo dục đạo đức Với mỗi người Bác ví “đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người.”; “Cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không có nước thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo” [23] Bác đã từng khái quát về triết lý cuộc sống : “Nghĩ cho cùng, mọi vấn đề…là vấn đề ở đời và làm người Ở đời và làm người là phải thương nước, thương dân, thương nhân loại đau khổ bị áp bức” [23]
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc ta một di sản vô giá, đó là
tư tưởng của Người, trong đó có tư tưởng đạo đức Người đã xác định nhân tố con người là động lực của sự phát triển: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội), trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa ”.[3] Người còn đề ra những chuẩn mực đạo đức cụ thể đối với từng lớp người phù hợp với yêu cầu, nhiệm
vụ, trách nhiệm của lớp người đó.Với thanh niên, trong “Di chúc” thiêng liêng Bác căn dặn: “Phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo
họ thành những người kế thừa vừa“hồng” vừa “chuyên” Để có được đạo đức Cách mạng, mỗi người phải chăm lo tu dưỡng, kiên trì bền bỉ suốt đời Người còn chú ý đến con đường, phương pháp xây dựng đạo đức Cách mạng: “ Đạo đức Cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền
bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong.”[3]
Gần đây ở nước ta đã có một số tác giả nghiên cứu về đạo đức và quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trong đó có những công trình tiêu biểu như:
Trang 17Đề tài: “Phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Phạm Minh Hạc Nghiên cứu của giáo sư đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước và nêu lên giải pháp cơ bản về giáo dục đạo đức cho học sinh “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức giáo dục đạo đức trong các trường học, củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho con người, kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội, về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi người.”[19]
Tác giả Đặng Quốc Bảo, trường cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo: Một
số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục
Tác giả Phạm Khắc Chương, trường Đại học sư phạm Hà Nội nghiên cứu: Một số vấn đề giáo dục đạo đức ở trường THPT- Rèn ý thức đạo đức công dân
Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội
và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung như phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống của thanh niên
Trang 18Từ góc độ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh
“Biện pháp tổ chức phối hợp giữa gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Mỹ Đức (Hà Tây) hiện nay”, của Bùi Đức Thảo
“Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở trường THPT Trần Đăng Ninh, Hà Tây”, của Nguyễn Kim Bôi
“Một số vấn đề quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT Thành phố Huế”, của Phạm Văn Công
“Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn thị xã Quảng Trị”, của Nguyễn Tiến Dũng
“Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức của hiệu trưởng trường THPT Tỉnh Hưng Yên”, của Đỗ Quang Hợp
“Một số biện pháp tăng cường quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT ngoài công lập của Tỉnh Hải Dương”, của Đỗ Văn Thược “Quản lý hoạt động giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở cụm trường Gia Lâm - HN”, của Đặng Văn Chiến
“Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ”, của Nguyễn Anh Tuấn
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng Trường THPT Ba Vì - Hà Tây”, của Hoàng Châu Tuấn
Các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức của học sinh thuộc các độ tuổi phổ thông khác nhau và với chủ thể quản lý là Hiệu trưởng đã có nhiều ở các vùng miền khác nhau của cả nước
Như vậy quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu Đề tài luận văn của tác giả đi nghiên cứu cụ thể ở địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên nhằm đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức của
Trang 19học sinh THPT trên địa bàn huyện Đây cũng là cơ sở đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
1.2 Lý luận về quản lý
1.2.1 Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.[17]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [27]
Nhìn nhận nội hàm của khái niệm quản lý mà các nhà khoa học trong
và ngoài nước đã nêu trên, có thể thấy quản lý có các thành tố chủ yếu:
- Tổ chức và hoạt động của tổ chức tạo nên sự phân công lao động; không có tổ chức thì không có quản lý;
- Mục tiêu hoạt động của tổ chức (cái đích mà tổ chức phải đạt tới theo chức năng và nghiệp vụ của mình);
- Chủ thể quản lý là người đứng đầu tổ chức có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của tổ chức;
- Khách thể quản lý gồm người bị quản lý trong tổ chức;
- Mục tiêu quản lý là cái đích mà chủ thể quản lý hướng tới mọi nỗ lực của tổ chức để đạt được;
- Phương thức, nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý như
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy tắc…
- Môi trường hoạt động của tổ chức (có thể coi là môi trường của hoạt động quản lý, mà môi trường này luôn thay đổi)
Trang 20Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm: Quản lý là sự tác động
có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong một môi trường luôn thay đổi
1.2.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là phương thức, nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý Nhìn chung, các nhà khoa học đã thống nhất quản lý có các chức năng cơ bản sau:
1.2.2.2 Tổ chức
Là việc chủ thể quản lý căn cứ vào kế hoạch đã có mà thiết lập cơ cấu
bộ máy, bố trí nhân lực, ấn định chức năng và nhiệm vụ cho các bộ phận và
cá nhân, thiết lập quy chế và cơ chế hoạt động; sắp xếp và phân bổ nguồn lực vật chất cho các bộ phận và cá nhân để họ có đủ điều kiện thực hiện các công việc được giao
1.2.2.3 Chỉ đạo
Là việc chủ thể quản lý hướng dẫn thực hiện công việc, liên kết, động viên, kích thích, giám sát trực tiếp uốn nắn các hoạt động của các bộ phận và mỗi cá nhân theo sự sắp đặt trong bước tổ chức khi các bộ phận hoặc cá nhân
đó thực hiện kế hoạch
1.2.2.4 Kiểm tra, đánh giá
Là việc chủ thể quản lý thu thập thông tin về kết quả các hoạt động của từng bộ phận hoặc cá nhân để so sánh kết quả đó với mục tiêu đã định trong
Trang 21kế hoạch, tìm nguyên nhân dẫn đến các mức độ kết quả hoạt động; từ đó có các quyết định nhằm phát huy các mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ và xử
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.3 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường THPT
Theo điều lệ trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo thông tư số 12/ 2011/TT - BGD & ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011) qui định: nhà trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
- Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHỈ ĐẠO
Trang 22- Tuyển sinh và quản lý người học;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT
Điều 19 điều lệ trường THPT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng như sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký
Trang 23xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trên
Để thực hiện được nội dung trên, người quản lý cần thiết lập tốt những mối quan hệ với các lực lượng quản lý nhà trường theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông
với các lực lượng giáo dục
CHI BỘ ĐẢNG NHÀ TRƯỜNG
ĐOÀN THANH
NIÊN C.S.HCM
HIỆU TRƯỞNG VÀ CÁC PHÓ H.T
CÔNG ĐOÀN VÀ CÁC TỔ CHỨC X.H
CÁC TỔ
CHUYÊN MÔN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
BAN ĐD CHA MẸ HỌC SINH
HOẠT
ĐỘNG DẠY
HỌC
HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ MĨ
HỌC SINH
Trang 24Sơ đồ trên cho thấy những mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các đoàn thể: Đoàn trường, Công đoàn là mối quan hệ phối hợp hoạt động theo sự lãnh đạo của Chi bộ, chỉ đạo của BGH Quan hệ giữa Hiệu trưởng với Hội đồng sư phạm, Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, BĐD cha mẹ học sinh là mối quan hệ tham mưu, tác động Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm là mối quan
hệ chỉ huy điều hành Các mối quan hệ này có tác động hỗ trợ, ràng buộc chặt chẽ với nhau
1.3.3 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT
Có thể khái quát những đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông như sau:
Học sinh trung học phổ thông ở độ tuổi từ 15 đến 18, đây là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thiếu niên sang tuổi thanh niên, cho nên đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh trung học phổ thông có sự giao thoa tâm lý lứa tuổi của tuổi thiếu niên và tuổi thanh niên có nhiều biểu hiện mang tính “quá độ” hay tuổi “khủng hoảng”
Ở độ tuổi này biểu tượng về “cái tôi” hình thành theo hướng các thuộc tính tâm lý của con người như một cá thể được nhận biết sớm hơn các thuộc tính nhân cách Hiện tượng thường gặp là học sinh trung học phổ thông bắt chước một mẫu người lý tưởng nào đó mà học sinh chọn cho mình từ cách ăn mặc, cử chỉ, dáng đi, tạo nên một hình ảnh cái tôi có chiều sâu
Sự hình thành thế giới quan ở đầu tuổi thanh niên được thể hiện ở các mặt sau:
Tính tích cực nhận thức: Các em phát triển hứng thú nhận thức đối với những vấn đề thuộc quy tắc chung, những quy luật của tự nhiên, xã hội… các
em xây dựng quan điểm riêng cho mình trong các lĩnh vực khoa học tư tưởng, đạo đức…
Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu mạnh mẽ về tình bạn, tình yêu, hiếu động, tìm tòi khám phá cái mới Có thể khái quát ở một số đặc điểm sau:
Trang 25Giàu ước mơ, hoài bão, có tính hoài nghi khoa học, có khát vọng tìm tòi cái “chân”, “thiện”, “mĩ”, tò mò, khao khát khám phá cái mới lạ, muốn thử nghiệm chứng tỏ mình là người lớn Muốn tỏ rõ vai trò của người luôn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là các hoạt động văn, thể, mĩ Tuy nhiên với kinh nghiệm, vốn sống của các em chưa nhiều, bên cạnh những mặt tích cực thì ở lứa tuổi này học sinh trung học phổ thông dễ chao đảo trong hành vi hoạt động của mình Các em có sự phức tạp về tính cách và hành vi, không ít học sinh có hướng thực dụng, ham tư lợi, đua đòi cái mới, vị kỷ chủ nghĩa các nhân, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ sa đà, cám dỗ cuốn hút vào các tệ nạn xã hội, phản giá trị đạo đức xã hội…Vì vậy chúng ta phải nắm vững đặc điểm nhân cách, tâm sinh lý lứa tuổi để đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất đảm bảo sự thành công của công tác giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng
1.4 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.4.1 Khái niệm đạo đức, giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Có nhiều nhà khoa học, nhóm tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau
về đạo đức nhưng trong luận văn này khái niệm đạo đức được hiểu là: Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội; nhờ đó, con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì lợi ích xã hội,
vì hạnh phúc của con người trong mối quan hệ với nhau và với xã hội Chúng được thể hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận
xã hội Xét đến cùng, Đạo đức thuộc về ý thức con người, nó được biểu hiện
ở nhận thức, động cơ hành động và sự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm soát, tự quyết định hành động và xứng xử trong cuộc sống
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội, đạo đức cũng thay đổi theo và như vậy đạo đức xã
Trang 26Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” [25]
Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là quá trình tác động của gia đình, nhà trường và xã hội đến học sinh THPT nhằm hình thành cho các em ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức…và xây dựng thói quen đạo đức cho các em 1.4.2 Ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 1.4.2.1 Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh
Giáo dục đạo đức là một bộ phận cấu thành quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, nó là nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa Đạo đức là cái gốc của con người, vì vậy ở bất kỳ nhà trường nào cũng phải chú trọng phát triển cả “trí dục” và “đức dục”
Dưới góc độ về ý thức xã hội, đạo đức bao gồm cả tri thức về khái niệm, chuẩn mực và phẩm chất đạo đức bao gồm các xúc cảm, các tình cảm
và cách đánh giá đạo đức Như vậy đạo đức tồn tại trong mọi dạng ý thức Hoạt động và giao lưu trong toàn bộ hoạt động sống của con người Hình thành cho học sinh tình cảm đạo đức và thói quen đạo đức đúng đắn, có tình cảm yêu ghét rõ ràng và trong sáng, tình cảm về nghĩa vụ, danh dự, phẩm giá, lương tâm theo các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đặt ra là trách nhiệm của nhiều lực lượng, nhưng nhà trường là lực lượng nòng cốt
Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, Đảng và Nhà nước ta trong các Chỉ thị về công tác giáo dục đã luôn luôn nhấn mạnh việc tăng cường giáo dục đạo đức trong trường học Trong Luật giáo dục và Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã nêu rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây
Trang 27dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [28]
Vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông là vô cùng quan trọng và cấp thiết hiện nay đối với nhà trường Để hình thành nhân cách
có lối sống tốt, thái độ tư tưởng đạo đức tốt, các nhà trường cuốn hút các em bằng các phong trào học tập, vui chơi, giải trí Ngoài việc truyền đạt kiến thức cho học sinh, chúng ta cần chú trọng tới việc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh
1.4.2.2 Mục tiêu của giáo dục đạo đức
Mục tiêu của giáo dục đạo đức là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ xã hội và phồn vinh của đất nước Trong đó mục tiêu quan trọng nhất của giáo dục đạo đức là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức
Mục tiêu của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT gồm có:
Về nhận thức: Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bản chất, nội dung chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam thời kỳ mới, phù hợp với yêu cầu của sự phát triển xã hội Nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vấn đề phát triển con người toàn diện
Về thái độ và tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các quy phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh
đã hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạo đức trong xã hội, có thái độ đúng đắn với hành vi đạo đức của bản thân
Về hành vi: Có hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, có quan hệ xã hội lành mạnh, trong sáng, tích cực làm điều thiện, tránh điều ác, làm tổn thương đến vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tự rèn luyện tu dưỡng theo chuẩn mực chung của xã hội
Trang 28Như vậy GDĐĐ cho học sinh quan trọng nhất là làm sao cho quá trình giáo dục đạo đức tác động đến người học để hình thành ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, tạo lập cho học sinh hình thành được thói quen đạo đức 1.4.2.3 Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức
Quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường là một việc rất quan trọng của quá trình sư phạm Để giáo dục phẩm chất đạo đức cho học sinh cần chú
ý giáo dục các phương diện về đạo đức giúp người được giáo dục có ý thức về các phương diện đạo đức Từ đó có thái độ tích cực và thói quen, hành vi tương ứng, giáo dục đạo đức có các nhiệm vụ:
Giáo dục ý thức đạo đức: Là cung cấp cho người được giáo dục những tri thức cơ bản về phẩm chất đạo đức và các chuẩn mực đạo đức, làm cơ sở để giúp họ hình thành niềm tin đạo đức
Giáo dục tình cảm đạo đức: Là khơi dậy ở người được giáo dục những rung động, những xúc cảm đối với hiện thực xung quanh, biết yêu ghét rõ ràng và có thái độ đúng đắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội
Giáo dục thói quen đạo đức: Là giáo dục hành vi thói quen, tổ chức cho người được giáo dục lặp đi, lặp lại nhiều lần những hành động đạo đức trong học tập, trong sinh hoạt và trong cuộc sống nhằm tạo được hành vi đạo đức bên trong và từ đó có thói quen đạo đức bền vững
1.4.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Nội dung của GDĐĐ là những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những giá trị đạo đức trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Nội dung GDĐĐ có các nhóm sau đây:
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với xây dựng Tổ quốc XHCN Đạo đức cao nhất của mỗi con nguời
là sống, làm việc theo hiến pháp và pháp luật, vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Trang 29Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự hoàn thiện của bản thân bao gồm: Tính tự trọng, tự tin, tự lập, sống giản dị, tiết kiệm, trung thực, siêng năng, hướng thiện, nhân ái, giàu lòng vị tha, có xúc cảm trước nhân tình thế thái Từ đó người được giáo dục tự hoàn thiện bản thân, không ngừng lao động, học tập, tu dưỡng rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa các khuyết điểm, không ngừng học hỏi người khác để bản thân tiến bộ hơn Nhóm những chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với gia đình, với cộng đồng, xã hội, đất nước Đó là lòng nhân nghĩa, lòng biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô…
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc Đó là làm việc có tinh thần hợp tác và trách nhiệm cao, có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết
Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến môi trường sống tự nhiên và xã hội Đó là gìn giữ và bảo vệ tài nguyên, môi trường, xã hội dân chủ, tiến bộ văn minh, bình đẳng, bảo vệ hoà bình, phát huy truyền thống và di sản văn hoá dân tộc và nhân loại
Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông không chỉ yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức về giáo dục đạo đức mà còn phải có các kỹ năng biết vận dụng, biết thực hiện các nội dung và có thái độ đúng, thái độ tích cực khi tiếp nhận và thực hiện các nội dung đó
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 1.4.4.1 Yếu tố giáo dục nhà trường
Nhà trường với cả một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ
là yếu tố quan trọng nhất trong việc giáo dục đạo đức học sinh Với định hướng mục tiêu giáo dục đạo đức theo những chuẩn giá trị tiến bộ, đúng đắn với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo phong phú, các phương tiện hỗ trợ cho giáo dục ngày càng đầy đủ, hiện đại và đặc biệt là với một đội ngũ đủ phẩm chất và năng lực sẽ là yếu tố có tính quyết định hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Trang 30Nhà trường đào tạo ra những con người mới hình thành nhân cách xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đang lớn lên phải có một quá trình lâu dài, liên tục thống nhất bao gồm các ảnh hưởng khách quan và chủ quan của toàn xã hội Môi trường giáo dục của nhà trường là nhân tố mạnh mẽ tạo nên nhân cách đạo đức của các em ngoài gia đình, nhà trường, xã hội có tác động mạnh đến hướng đi tương lai của trẻ khi bước vào đời Nhà trường là khâu trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục của các tổ chức và các thể chế trong xã hội Vì lẽ nhà trường là một cơ quan của nhà nước chuyên chính
vô sản, được sự lãnh đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng nắm quan điểm và đường lối giáo dục xã hội chủ nghĩa
1.4.4.2 Yếu tố giáo dục gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi con người sinh sống, lớn lên và hình thành nhân cách của mình Gia đình là cơ sở để duy trì nòi giống của con người và là cơ sở của việc giáo dục thế hệ đang lớn lên, không có gia đình thì
xã hội không thể tồn tại và phát triển
Giáo dục con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng của
bố mẹ, mà còn là trách nhiệm đạo đức và nghĩa vụ công dân của những người làm cha, làm mẹ Điều 19 Luật hôn nhân gia đình đã ghi rõ: “Cha mẹ có nghĩa
vụ thương yêu, nuôi dưỡng, giáo dục con, chăm lo việc học hành và sự phát triển lành mạnh của con về thể chất, trí tuệ và đạo đức…”
Nhiệm vụ của giáo dục gia đình là phát triển con em về các mặt tư tưởng, chính trị, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động để trở thành những người công dân gương mẫu và những người lao động mới xã hội chủ nghĩa Khả năng giáo dục của gia đình rất to lớn, vì được dựa trên những tình cảm ruột thịt: tình thương yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con và tình cảm kính yêu và biết ơn của con đối với cha mẹ Gia đình là cội nguồn hình thành nhân cách học sinh, trong đó “nề nếp gia đình” là những điều rất quan trọng 1.4.4.3 Yếu tố xã hội
Trang 31Ở đây muốn nói đến môi trường giáo dục đó là cộng đồng cư trú của học sinh Từ thôn, xóm, khu phố đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể như: Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên…
Xã hội ngày càng phát triển và văn minh thì con người ngày càng có ý thức sâu sắc về tương lai của mình và hăng hái tham gia các hoạt động có ích cho xã hội Vì vậy hoạt động giáo dục của xã hội ngày càng phát triển và giữ vai trò ngày càng to lớn Điều 65 của Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ: “Nhà nước và xã hội chú trọng bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục thiếu niên, nhi đồng, mở dần việc đảm nhiệm nuôi dạy trẻ em làm cho sinh hoạt, học tập và trưởng thành của trẻ em được đảm bảo”
Các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục thanh, thiếu niên, những tấm gương cần cù tận tụy trong lao động, trong công tác… có tác dụng tích cực vào việc hình thành nhân cách của học sinh Nhờ đó tạo nên một quá trình giáo dục đúng đắn và rộng khắp trong toàn xã hội Nếu được tắm trong một môi trường xã hội trong sạch, một cộng đồng tốt đẹp, văn minh thì chắc chắn hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh sẽ thuận lợi hơn rất nhiều 1.4.4.4 Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh
Học sinh trung học phổ thông có độ tuổi từ 15 đến 18, ở lứa tuổi này các em đã hình thành mạnh mẽ năng lực tự ý thức và nhu cầu tự giáo dục Vì vậy đây cũng là yếu tố chi phối việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông Xét cho cùng kết quả giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng phụ thuộc vào việc tiếp nhận của đối tượng giáo dục, dù chủ thể giáo dục có tích cực đến đâu mà đối tượng giáo dục không tiếp nhận thì quá trình giáo dục đều không có kết quả
1.5 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT
1.5.1 Khái niệm: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT
là quá trình có ý thức, có chủ định, có kế hoạch và hợp quy luật của hiệu
Trang 32trưởng đến học sinh THPT nhằm huy động và điều phối mọi lực lượng giáo dục tác động đến học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức ở các em 1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT được xây dựng trên bốn chức năng của quản lý nói chung là: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức
1.5.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức
Nội dung cơ bản của việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức là:
- Xác định hình thành mục tiêu, phương hướng đối với nhà trường về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của nhà trường để đạt được những mục tiêu đề ra về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
- Quyết định xem những hoạt động nào là cấp thiết để đạt được mục tiêu đã đề ra
Như vậy, để xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh chúng ta cần thiết phải xác định mục đích, các biện pháp để đạt mục đích, xác định các yếu tố ảnh hưởng từ bên trong, bên ngoài, dự báo những biến đổi, vận hội, nguy cơ và xác định những khó khăn, thuận lợi để xây dựng kế hoạch cho phù hợp với nhà trường, địa phương trong điều kiện thực tế, để kế hoạch
có thể thực hiện thành công, đạt được mục tiêu đề ra
1.5.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh sau khi đã lập xong kế hoạch, đó là lúc cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kế hoạch và đặt ra mục tiêu tổng thể của nhà trường về giáo dục đạo đức cho học sinh Vì vậy các thành viên và các bộ phận cần được giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch giáo
Trang 33dục đạo đức; tham luận biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự; phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, kinh tế; định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh cần được tiến hành theo 5 bước sau:
- Lập danh sách những công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu về giáo dục đạo đức của nhà trường
- Phân chia toàn bộ những công việc thành những nhiệm vụ cụ thể để các thành viên hay các bộ phận trong trường thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic, có thể gọi đây là bước phân công lao động
- Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả, nhóm gộp nhiệm
vụ cũng như các thành viên gọi là bước phân chia bộ phận
- Thiết lập một cơ chế điều phối Sự liên kết hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt được mục tiêu một cách dễ dàng và hiệu quả
- Theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh cấp thiết
1.5.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để đảm bảo việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng
kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả
Sau khi kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh đã được thành lập, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển chọn thì phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo, dẫn dắt Lãnh đạo bao hàm việc liên hệ với các cá nhân và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ
1.5.2.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức
Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức đề cập đến phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm bảo rằng các hoạt động phải được tuân thủ, phù hợp, nhất quán với những kế hoạch, mục tiêu giáo dục đạo đức đã được xây dựng
Trang 34Kiểm tra giúp chúng ta có thông tin phản hồi, xác định được những lệch lạc nếu có để tiến hành những hoạt động điều chỉnh cấp thiết
Kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp để giúp các cá nhân, bộ phận rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của công tác giáo dục đạo đức của toàn trường
Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh cần tiến hành theo 4 bước sau:
- Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đo lường thành tựu
để đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu đạt được với chuẩn mực đặt ra
- Đo lường thành tựu: Được tiến hành lặp đi lặp lại với tần xuất nhất định tùy theo từng hoạt động và cấp độ quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường
- Xác định mức độ đáp ứng của thành tựu so với mục tiêu
- Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa Nếu phát hiện thấy những sai lệch của thành tựu so với tiêu chuẩn, hoặc thay đổi tiêu chuẩn 1.6 Những yêu cầu về đạo đức của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Những yêu cầu về đạo đức của học sinh THPT cũng nằm trong những yêu cầu về đạo đức của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Thế hệ học sinh THPT là một phần cốt yếu của thanh niên Việt Nam Sau khi các em tốt nghiệp THPT phải đạt được ở các mặt giáo dục: Tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kỹ thuật và hướng nghiệp; kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thể chất xúc cảm và thẩm mỹ, các em
có thể tiếp tục học tiếp lên trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, học nghề hoặc lao động trực tiếp để kiếm sống
Xuất phát từ vai trò của đạo đức trong quá trình phát triển, từ vị trí của con người trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và tự nhiên, với tư cách là
Trang 35chủ thể giải quyết hàng loạt các mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa vật chất và tinh thần, giữa dân tộc và nhân loại, có thể xác định hệ thống chuẩn mực đạo đức theo năm nhóm phản ánh mối quan hệ chính mà con người phải giải quyết
1.6.1 Yêu cầu về nhận thức tư tưởng chính trị
- Có lý tưởng CNXH, thực hiện CNH - HĐH đất nước
- Yêu quê hương, đất nước
- Tự cường và tự hào dân tộc chính đáng
- Tin tưởng vào Đảng và đường lối mới của Đảng, của nhà nước
Ý nghĩa của những chuẩn mực đạo đức thể hiện tư tưởng chính trị sẽ góp phần định hướng lẽ sống (lý tưởng sống) cho mỗi cá nhân Đạo đức cao nhất của mỗi con người là sống và làm việc vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, vì lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH mà trước mắt là thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước
1.6.2 Yêu cầu về việc tự hoàn thiện bản thân
Tự trọng (tự tin vào bản thân, tin vào sự phát triển của đất nước); tự lập (không ỷ lại vào người khác); giản dị, trung thực (không lừa dối người khác
và chính lương tâm của mình); siêng năng, hướng thiện (trong suy nghĩ và hành động), biết kiềm chế, biết hối hận
1.6.3 Yêu cầu về việc quan hệ với gia đình, với cộng đồng, xã hội, đất nước
Nhân nghĩa cụ thể là biết ơn (tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân, với nước và kính trọng người đã sinh thành, nuôi dưỡng, giúp đỡ những người có nhân cách); yêu thương, khoan dung, vị tha, hợp tác (đồng cảm, biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị); bình đẳng; lễ độ, lịch sự, tôn trọng mọi người…
1.6.4 Yêu cầu đối với công việc
Đó là: Trách nhiệm cao; có lương tâm; tôn trọng pháp luật; tôn trọng lẽ phải (chân lý); dũng cảm, liêm khiết Những giá trị đạo đức này thể hiện nhận
Trang 36thức, thái độ, chất lượng hiệu quả hoạt động của cá nhân đối với nhiệm vụ học tập, lao động,… Những giá trị trên sẽ là động lực giúp mỗi cá nhân nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện nhân cách, học tập và hoạt động xã hội
Những chuẩn mực nêu trên, ở góc độ nhất định thể hiện tập trung ý thức, trách nhiệm của một công dân trong xã hội
1.6.5 Yêu cầu về việc xây dựng môi trường sống
Xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên, xây dựng xã hội bình đẳng dân chủ,… mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người; môi trường sống; bảo vệ hòa bình; bảo vệ phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại
Những giá trị trên có liên quan đến nghĩa vụ của công dân trong việc xây dựng môi trường sống của con người bao gồm: gia đình, cộng đồng nơi ở, đoàn thể cơ sở của mỗi công dân như Đảng, đoàn, đội, các hội quần chúng, địa phương, quốc gia, quốc tế
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có mối quan hệ với nhau tạo
ra môi trường sống của con người Giữ gìn, xây dựng, bảo vệ môi trường sống là vấn đề quan trọng của thời đại ngày nay
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông
1.7.1 Yếu tố chủ quan
Mặc dù những năm qua chương trình giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh được triển khai mạnh mẽ, nhưng nội dung còn nhiều lý thuyết, chậm đối mới và mang tính hình thức Một số giáo viên còn nặng về dạy chữ, nhẹ
về nội dung giáo dục đạo đức, mặt khác một số nhà trường vẫn còn có một số giáo viên vi phạm chuẩn mực đạo đức, chưa thực sự làm gương cho học sinh noi theo và thậm chí phương pháp giáo dục còn gây hậu quả xấu đến sự phát triển của học sinh
Về phía giáo viên chủ nhiệm do bộn bề công việc lại phải lo toan cuộc sống nên sự quan tâm đến trò còn hạn chế, khoảng cách thầy trò ngày càng
Trang 37xa, nên chưa hiểu được tâm tư, tình cảm của học sinh, vì vậy uốn nắn chưa kịp thời Việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa thường xuyên, chỉ
sử dụng điện thoại để thông báo Trong khi đó chương trình học quá tải, học sinh học kín các ngày trong tuần Học nhiều, không được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, nên các em thấy mệt mỏi, tinh thần căng thẳng nên dẫn đến bức xúc trong các mối quan hệ Môn giáo dục công dân là môn học dạy đạo đức và nhân cách con người thì môn học này quá ít, lại không thi tốt nghiệp nên gia đình, nhà trường và học sinh đều coi nhẹ
Học sinh ở lứa tuổi 15 đến 18 này muốn khẳng định bản thân có tình cảm phong phú, lại thiếu kinh nghiệm và kỹ năng sống, nghĩ chưa đúng đắn đôi khi nông nổi, chưa phân biệt được tốt, xấu, đúng, sai, chưa tự chủ nên dễ
bị lôi kéo vào việc xấu
1.7.2 Yếu tố khách quan
Do cơ chế mở, ở địa bàn thành thị, nông thôn len lỏi bên trong những thứ văn hóa độc hại, các tệ nạn xã hội không ngừng ảnh hưởng đến nhân cách, lối sống của học sinh
Sự phát triển của công nghệ thông tin, học sinh tiếp xúc với những luồng thông tin qua mạng, nhất là game online mang tính bạo lực, luồng văn hóa ngoại lai mang tính đồi trụy ảnh hưởng không nhỏ đến hành vi của học sinh
Phía gia đình do cha mẹ bận việc, thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng cách, cưng chiều thái quá, dân chủ quá mức đối với con cái, tạo điều kiện cho con sống tự do, tự lập, thiếu định hướng, trong khi ngoài xã hội nhiều cám
dỗ Có gia đình do cha mẹ sống không gương mẫu, cha mẹ ly hôn, buông lỏng giáo dục, phó mặc cho xã hội, cho nhà trường “Trăm sự nhờ thầy cô”
Về xã hội, do nhiều hạn chế, tác động xấu từ môi trường của thời kỳ
mở cửa, hội nhập, những tư tưởng văn hóa xấu, ngoại lai, mặt trái của cơ chế thị trường… có cơ hội xâm nhập Vì vậy còn có những hiện tượng học sinh suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, thích chạy theo lối sống thực
Trang 38dụng, thậm chí một số học sinh lao vào tệ nạn xã hội như gây án, giết người cướp của… làm băng hoại đạo đức, tha hóa nhân cách, gây nỗi đau đáng lo ngại cho các bậc cha mẹ Thực trạng này đã tác động xấu tới các giá trị đạo đức truyền thống, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh, đến an ninh trật tự xã hội
Các thế lực phản động đang tìm cách chống phá xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, với âm mưu diễn biến hòa bình, lợi dụng tự do, dân chủ, dân quyền, dân tộc, tôn giáo… để kích động gây rối trật tự, an ninh xã hội, lôi kéo đặc biệt là thanh niên, học sinh…
Trang 39Tiểu kết chương 1 Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Đối với sự hình thành nhân cách của một con người thì
sự hình thành các phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu xã hội là vấn đề then chốt Đạo đức và nhất là đạo đức cách mạng, đạo đức XHCN chỉ được hình thành trong quá trình giáo dục đạo đức Có thể khẳng định giáo dục đạo đức là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục nói chung trong nhà trường XHCN Mục tiêu của giáo dục đạo đức là hình thành nên những phẩm chất đạo đức mới cho học sinh trên cơ sở có nhận thức tình cảm, thái độ hành vi đạo đức mới XHCN Nội dung của giáo dục đạo đức là góp phần hướng tới sự phát triển con người, phát triển nhân cách của từng học sinh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhất
là trong thời kỳ CNH - HĐH Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh và nội dung giáo dục đạo đức học sinh thì mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục phải áp dụng được một hệ thống các phương pháp giáo dục đạo đức thích hợp và có hiệu quả
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT
là quá trình có ý thức, có chủ định, có kế hoạch và hợp quy luật của Hiệu trưởng đến học sinh THPT Quá trình quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
đã huy động và điều phối mọi lực lượng giáo dục tác động đến học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức ở các em
Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là: Xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MƯỜNG ẢNG -
TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
2.1.1 Tình hình kinh tế - Văn hóa - Xã hội của huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
Huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên được thành lập theo Nghị định 135/2006/NĐ - CP ngày 14/11/2006 trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích
và dân số của huyện Tuần Giáo cũ Huyện Mường Ảng nằm ở phía đông của tỉnh Điện Biên Phía bắc giáp huyện Tuần Giáo và huyện Mường Chà, phía nam giáp huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La) và huyện Điện Biên Đông, phía đông giáp huyện Tuần Giáo, phía tây giáp huyện Điện Biên
Mường Ảng nằm giữa huyện lỵ Tuần Giáo và thành phố Điện Biên Phủ Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Mường Ảng (nằm dọc theo quốc lộ 279) Mường Ảng có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng khu vực phòng thủ của tỉnh Điện Biên Là huyện có địa hình chia cắt phức tạp, được hình thành bởi các dãy núi cao, sườn dốc, phần lớn các đỉnh núi có độ cao từ 1.200-1.600m so với mặt nước biển Mường Ảng có tổng diện tích đất tự nhiên là 44.352,2 ha với 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm
9 xã và 1 thị trấn Dân số toàn huyện 43.785 người, trong đó dân tộc Thái 31.685 người chiếm 72,3%, dân tộc Mông 5.791 người chiếm 13,2%, dân tộc Kinh 4.440 người chiếm 10,1%, dân tộc Khơ Mú 1.718 người chiếm 3,9%, còn lại là các dân tộc khác.(Năm 2013)
2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo của huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên
Trong những năm qua được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, giáo dục và đào tạo huyện Mường Ảng đã có bước phát triển mạnh, chất lượng đào tạo ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu học tập