1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình

118 455 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH..33 2.1.. Thực trạng quản lý củ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi được cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu khoa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Hữu Châu - người hướng dẫn khoa học- đã trực tiếp tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, Trưởng, phó các phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình; Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn bộ môn Toán, các thầy, cô giáo giảng dạy bộ môn Toán cùng các em học sinh của các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Thái Bình, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Dương Văn Thanh

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kế hoạch dạy học chương trình chuẩn 18

Bảng 1.2 Nội dung dạy học lớp 10 chương trình chuẩn 18

Bảng 1.3 Nội dung dạy học lớp 11 chương trình chuẩn 19

Bảng 1.4 Nội dung dạy học lớp 12 chương trình chuẩn 20

Bảng 1.5 Kế hoạch dạy học chương trình nâng cao 20

Bảng 1.6 Nội dung dạy học lớp 10 chương trình nâng cao 21

Bảng 1.7 Nội dung dạy học lớp 11 chương trình nâng cao 22

Bảng 1.8 Nội dung dạy học lớp 12 chương trình nâng cao 23

Bảng 2.1.Thống kê cơ cấu trường, lớp trên địa bàn tỉnh Thái Bình 35

Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ giáo viên môn Toán toàn tỉnh 35

Bảng 2.3 Kết quả thanh tra giờ dạy của GV môn Toán 36

Bảng 2.4 Kết quả thanh tra hồ sơ chuyên môn của GV môn Toán 37

Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong toàn tỉnh 38

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học môn Toán 39

Bảng 2.7 Thống kê kết quả thi tốt nghiệp 41

Bảng 2.8 Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12, môn Toán 42

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp 44

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý 46

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học bộ môn Toán trong trường THPT 49

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học 52

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý đổi tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên bộ môn Toán 55

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập 58

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ sử dụng các PTDH 61

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH môn Toán 63

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1 Các nhân tố của quản lý nhà trường 10

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của hoạt động dạy, hoạt động học 13

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ thầy trò trong dạy học 13

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ cấu trúc HĐDH: bộ ba người học-người dạy-môi trường 13

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Vấn đề nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7.1 Về không gian, thời gian nghiên cứu 4

7.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8.3 Phương pháp quan sát hoạt động thực tế 5

8.4 Nhóm phương pháp xử lý thông tin 5

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

10 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Toán 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học 11

1.3 Hoạt động dạy học môn Toán trong trường THPT 15

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn Toán trong trường THPT 15

1.3.2 Mục tiêu của môn Toán trong trường THPT 15

Trang 6

1.3.3 Nội dung môn Toán trong trường THPT 18

1.3.4 Xu hướng dạy học môn Toán 23

1.3.5 Các tình huống dạy học điển hình trong môn Toán 25

1.4 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học môn Toán 26

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo 26

1.4.2 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông 28

1.5 Những thách thức của hoạt động dạy học môn Toán THPT hiện nay 30

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 33

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục 33

2.1.1 Về kinh tế - xã hội 33

2.1.2 Về giáo dục 34

2.2 Khái quát chung về các trường THPT tỉnh Thái Bình 34

2.2.1 Quy mô trường, lớp 34

2.2.2 Đội ngũ giáo viên môn Toán tỉnh Thái Bình 35

2.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Toán 37

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình 38

2.4 Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh 43

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học môn Toán 44

2.4.2 Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán 46

2.4.3 Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học bộ môn Toán trong các trường THPT 48

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt động dạy học bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh 65

2.4.1 Điểm mạnh 65

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 65

Trang 7

2.4.3 Nguyên nhân 66

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO THÁI BÌNH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 68

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý 68

3.1.1 Nguyên tắc tính hiệu quả 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 69

3.2 Định hướng của các biện pháp 69

3.3 Biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông 70

3.3.1 Xây dựng Hội đồng bộ môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình nhằm nâng cao chất lượng quản lý và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên bộ môn Toán 70

3.3.2 Đổi mới công tác chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch dạy học bộ môn Toán trong các trường Trung học phổ thông 76

3.3.3 Quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh 79

3.3.4 Quản lý đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả học tập bộ môn Toán 89

3.3.5 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, nâng cao hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại 91

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95

3.5.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 95

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với mục tiêu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học là mục tiêu của quá trình GD&ĐT ở các nhà trường phổ thông trong hệ thống giáo dục hiện nay Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay đối với ngành giáo dục là đổi mới căn bản và toàn diện nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.” [2, tr 02]

Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng, tiên quyết trong quá trình phát triển nhà trường phổ thông Với mục tiêu trang bị cho HS những tri thức và kĩ năng về khoa học xã hội - nhân văn, Toán học, khoa học tự nhiên, kĩ thuật để họ có thể tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trường phổ thông chú trọng phát triển cho học sinh phẩm chất và năng lực, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới Chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của đất nước, đáp ứng nhu cầu của cá nhân người học, giáo dục THPT đang thực hiện đổi mới từ nội dung chương trình, PPDH, hình thức tổ chức dạy học và hình thức KTĐG

Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn

29-diện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất ” [2, tr 01]

Điều đó cho thấy sự lúng túng trong tìm kiếm biện pháp quản lý, sự chậm chạp trong thay đổi nhận thức và tư duy giáo dục đã làm cho công tác

Trang 9

quản lý nhiều năm qua bộc lộ một số hạn chế, trong đó quan trọng nhất là chưa có những biện pháp hữu hiệu để thay đổi thật sự một lối học, lối dạy thụ động đã thành nếp quen Sự nghiệp đổi mới giáo dục trong những năm gần đây đã tập trung mọi cố gắng vào đổi mới chương trình và SGK, đổi mới PPDH Đây có thể được coi là một cuộc "cách mạng" từ quan niệm, nhận thức, tư duy đến hành động Điều đó đòi hỏi công tác quản lý của các cấp QLGD đối với các nhà trường, đặc biệt là quản lý HĐDH cũng phải có những chuyển biến thích hợp

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Thái Bình đã có những chủ trương chỉ đạo, đầu tư, quan tâm đến chất lượng dạy học bộ môn Toán trong các trường THPT Thực tế việc dạy học môn Toán của tỉnh đang ổn định và

có những tiến bộ nhất định, đã có một bộ phận thầy cô quan tâm đổi mới PPDH, tích cực khai thác ứng dụng CNTT, tự làm đồ dùng dạy học bên cạnh đó còn nhiều GV ngại thay đổi, ngại tìm tòi, học hỏi sử dụng phương tiện giảng dạy ngày càng đa dạng, hiện đại Hơn thế nữa một bộ phận cán bộ quản lý ở các nhà trường chưa nhận thức đầy đủ sự cần thiết của việc quản lý chặt chẽ hoạt động chuyên môn còn buông lỏng việc thực hiện chương trình dạy học, chưa quan tâm đến bồi dưỡng và phát triển đội ngũ, chưa quan tâm đến việc đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học Trong khi đó việc tổ chức thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo chưa được thường xuyên mới chỉ dừng lại việc kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ 4 năm một lần Với các lý do trên cho thấy việc tìm ra các biện pháp điển quản lý HĐDH nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh tỉnh Thái Bình là một vấn đề cần phải giải quyết hiện nay

Là một giáo viên dạy môn Toán đã từng trực tiếp giảng dạy tại trường THPT hơn 10 năm và hiện nay công tác tại Sở GD&ĐT tỉnh Thái Bình, được đào tạo nâng cao, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở GD&ĐT, nhất là quản lý HĐDH là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết Vì vậy, nghiên cứu thực tế quản lý của Sở GD&ĐT để làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu trong công tác dạy và học ở nhà trường phổ thông là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý nhà trường hiện nay

Trang 10

Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH trong các trường THPT sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản

lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi chọn đề

tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông tỉnh Thái Bình” để nghiên cứu Tôi mong muốn xác định được những biện pháp có tính

tổng thể để hoàn thiện công tác quản lý HĐDH trong các trường THPT Làm tốt đề tài này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH của Sở GD&ĐT, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐDH trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản

lý HĐDH bộ môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH nói chung

và HĐDH môn Toán nói riêng

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT Thái Bình đối với HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất một số biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT Thái Bình đối với HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

5 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:

- Quy trình quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH gồm những bước nào? Nói cách khác, đề tài phải làm rõ các biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH môn Toán trong các trường THPT

- Để đảm bảo chất lượng dạy học môn Toán có cần thiết phải tuân thủ theo quy trình quản lý như hiện nay hay không và các biện pháp quản lý như thế nào thì hợp lý và có tính khoa học?

Trang 11

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Bình còn bộc lộ một số hạn chế vì biện pháp quản lý, chỉ đạo của Sở GD&ĐT hiện nay chưa thật hiệu quả Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý mang tính hệ thống, có tính khả thi thì hiệu quả việc dạy học môn Toán sẽ được nâng cao hơn, đáp ứng mục tiêu dạy học môn Toán trong trường THPT

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Về không gian, thời gian nghiên cứu

- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trong các trường THPT đại diện của các huyện, thành phố trong tỉnh

- Khảo sát và sử dụng những số liệu kết quả từ năm học 2011-2012 trở lại đây 7.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH môn Toán cấp Sở GD&ĐT

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các công trình nghiên cứu về quản lý HĐDH, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhằm thu thập số liệu, thông tin về thực trạng quản lý HĐDH và các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình

Đối tượng trưng cầu ý kiến là CBQL các cấp: CBQL cấp Sở, cấp trường: hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên môn Toán và một số học sinh lớp 12 trong các trường THPT đại diện cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Phương pháp phỏng vấn (đối tượng phỏng vấn là Giám đốc, Phó giám đốc

Sở phụ trách chuyên môn khối THPT, Trưởng, phó phòng Giáo dục Trung học và chuyên viên trực tiếp phụ trách bộ môn Toán của Sở GD&ĐT Thái Bình)

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của quản lý và hoạt động dạy học Nghiên cứu sản phẩm của công tác quản lý HĐDH của Sở GD&ĐT (kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, các quyết định quản lý HĐDH)

Trang 12

Nghiên cứu các đánh giá sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của GV và các sản phẩm hoạt động học của HS qua kết quả các bài kiểm tra, các bài thi, các kỹ năng học sinh thể hiện trong học tập môn Toán hiện nay

8.3 Phương pháp quan sát hoạt động thực tế

8.4 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp thống kê và phân tích thống kê

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận:

Đề tài khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục từ đó nghiên cứu, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐDH môn Toán cấp Sở GD&ĐT, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH môn Toán của Sở GD&ĐT, chỉ ra những bài học và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn Toán trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh

Chương 3: Biện pháp Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đối với hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Toán

Giáo dục có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững của các quốc gia Mặt khác thế giới đang bước vào thời kỳ toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, diễn biến hết sức phức tạp, nổi bật là nền kinh tế tri thức ở đó “nguồn lực con người” giữ vai trò then chốt nhất là nguồn lực có trình độ cao, điều đó càng thể hiện vai trò của giáo dục

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về giáo dục

và QLGD Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như: “Cơ sở khoa học của quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý giáo dục” của tác giả Đặng Quốc Bảo, “Đại cương về khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc và rất nhiều các công trình nghiên cứu khác của các tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Viết Vượng, Hà Thế Ngừ, Đặng Vũ Hoạt,…

Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã đưa ra được những cơ sở khoa học về lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triển của giáo dục Việt Nam

Môn Toán trong trường phổ thông có vai trò quan trọng, được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu như “Phương pháp dạy học đại cương môn Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim, “Vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học môn Toán trong trường phổ thông” của tác giả Bùi Văn Nghị, các công trình của tác giả Trần Phương, Trần Văn Hạo, Võ Đại Mau…

Quản lý HĐDH môn Toán cũng được nhiều học viên cao học nghiên cứu như luận văn thạc sĩ như: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học bộ môn Toán đối với các Trường THPT của sở GD- ĐT tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Như Minh năm 2005; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THCS huyện Nam Trực- tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Hoàng Hải Toàn năm 2010; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội” của tác giả Đinh Thị Hồng Hạnh năm 2011;

“Quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong các trường THPT huyện Tiền Hải, Thái Bình” của tác giả Vũ Văn Dương năm 2012

Trang 14

Kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, dựa trên cơ sở lý luận về quản lý HĐDH kết hợp với thực trạng nghiên cứu về quản lý HĐDH môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình luận văn đưa ra được một số biện pháp quản lý HĐDH môn Toán trong các trường THPT tỉnh Thái Bình nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán của các nhà trường

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1.Quản lý

Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải lao động và hợp tác lao động với cá nhân khác, với các tổ chức Trong quá trình đó con người đã chịu sự quản lý của cá nhân khác, của tổ chức và sự tự quản lý của bản thân Từ đó xuất hiện hoạt động quản lý từ rất lâu ở cả Phương Đông và Phương Tây và nó là một hoạt động quan trọng của xã hội loài người

Theo tác giả Frederich Wiliam Tagor nhận định: “Quản lý là biết chính xác điều người khác muốn làm và sau đó thấy rằng họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất”

Theo H.Kooutz thì: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục đích của cả nhóm (tổ chức) mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất sự bất mãn cá nhân ít nhất [21, tr.33]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra [15, tr9]

Đồng nhất với quan điểm này tác giả Nguyễn Văn Lê cũng cho rằng quản lý với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và cho từng thành tổ của hệ” [32, tr28]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì hành động “quản” trong quản lý là hành động biết tạo ra nội lực bền vững cho mình và cho cộng đồng Hành động “lý” trong quản lý là hành động thúc đẩy “nội lực” gắn với ngoại lực thành nguồn lực

Trang 15

tổng hợp để phát triển bản thân mình và cộng đồng thích ứng với các hoàn cảnh khác nhau theo trạng thái của thời gian và không gian Do dó: Quản lý

= quản + lý [7, tr.3]

Tác giả Trần Khánh Đức khái quát: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người, nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và sự phối hợp hành động của một nhóm hay một cộng đồng người để đạt các mục tiêu đề ra một số hiệu quả nhất [19, tr328]

Như vậy, ta có thể hiểu Quản lý bao gồm 2 yếu tố là chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị quản lý) có sự tác động và tương hỗ lẫn nhau Người quản lý tạo ra các động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch đến người bị quản lý Còn người bị quản lý tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị trực tiếp dựa trên tác động quản lý và giá trị bản thân

* Các chức năng cơ bản của quản lý

- Kế hoạch: Là văn bản trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với thành

tựu tương lai của tổ chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Lên kế hoạch là cầu nối khoảng cách giữa vị trí của tổ chức

và nơi mà tổ chức muốn tới Người quản lý xây dựng những kế hoạch bao gồm lựa chọn nhân sự, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra và phối hợp của con người với các hoạt động để đạt được các mục tiêu đề ra

- Tổ chức: Tổ chức có nghĩa là đảm bảo rằng tất cả các hoạt động và quá trình

được sắp xếp để tổ chức có thể đạt được các mục tiêu

- Lãnh đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi

thành viên trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải biết sử dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý Thực chất của chức năng lãnh đạo là sự tác động lên con người nhằm khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người để mọi người tự giác, tự nguyện và hăng say trong công việc

- Kiểm tra: Kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra từ đó

kịp thời sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Khi kiểm tra phải theo chuẩn, chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu

Trang 16

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người Hoạt động giáo dục là hoạt động đặc trưng của con người và được nhiều nhà lý luận và quản lý đưa ra một số khái niệm như sau:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội [8]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mục tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [36, tr.64]

Ở khía cạnh mục đích của giáo dục, tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng:

“Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc bản thân và của xã hội [38, tr.206]

Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các nguồn lực trong xã hội nhằm đưa giáo dục tới mục đích đề ra Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong QLGD phải có hệ thống, liên tục và phải phù hợp với quy luật khách quan

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường được coi là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng truyền thụ kinh nghiệm lịch sử xã hội, tri thức khoa học cho người học giúp họ hình thành nhân cách bản thân Nhà trường có vị trí, vai trò quan trọng việc thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách tiếp cận

khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là đưa hoạt động từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [36]

Trang 17

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ

quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các

lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng

cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [38, tr205]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là đưa nhà trường vận

hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành

giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [22]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý nhà trường là sự gắn kết mười nhân tố

trên thực hiện sự phát triển đồng bộ, toàn vẹn của tổng thể nhà trường Mười nhân

tố trên trong tiến trình đào tạo có sự vận động tương tác với nhau tạo ra các mối

quan hệ bộ đôi Theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các nhân tố của quản lý nhà trường

( Nguồn:Đặng Quốc Bảo Bài giảng Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý

và sự vận dụng quản lý vào quản lý nhà trường.)

NT: Nhà trường

Nhóm nhân tố cấu thành tri thức “MNP” là: M( Mục tiêu đào tạo);

N (Nội dung đào tạo); P (Phương pháp đào tạo)

Nhóm nhân tố động lực “Th-Tr” là: Th(Thầy-Lực lượng đào tạo);

Tr (Trò- Đối tượng đào tạo)

Nhóm nhân tố gắn kết “H- Đ- Mô-Bô- Qi” là: H (Hình thức tổ chức đào tạo);

Đ (Điều kiện đào tạo); Mô (Môi trường đào tạo); Bô (Bộ máy đào tạo); Qi (Qui chế

đào tạo)

Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong phạm vi một đơn vị giáo

dục do vậy nó tuân thủ theo các nguyên lý của QLGD Quản lý nhà trường bao gồm

Q i

Th CÁC NHÂN TỐ

CẤU THÀNH NHÀ TRƯỜNG

Trang 18

quản lý hoạt động dạy học (quản lý chuyên môn), quản lý CSVC, tài chính, quản lý

sự phối hợp các nguồn lực giáo dục Trong đó quản lý HĐDH là hoạt động trọng tâm cơ bản của quản lý nhà trường

1.2.1.4 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo

“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục

và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo” [6, tr 01]

Như vậy Quản lý của Sở GD&ĐT là quản lý cấp vĩ mô, Sở GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về GD&ĐT Hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT đối với HĐDH được thực hiện thông qua việc quản lý thực hiện mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị giảng dạy, quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS Trong đó, vấn

đề tổ chức quản lý đổi mới PPDH đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của HS Đó thực chất là những tác động trực tiếp đến các nhà trường nhằm

tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch cho quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.2 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS Trong

đó, dưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của GV, HS tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra

Hoạt động dạy học trong nhà trường bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Chủ thể của hoạt động dạy là Thầy, chủ thể của hoạt động học là Trò, đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không đối lập nhau, mà có sự thống nhất cao của hai mặt để hướng tới cùng một mục đích

* Hoạt động dạy của giáo viên

GV truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của

HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Vai trò của người thầy là người dẫn dắt, là người đồng hành cùng HS trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học

Trang 19

* Hoạt động học của học sinh

HS làm việc tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Hoạt động học không dừng lại ở việc nhắc lại bài học một cách máy móc mà hơn thế nữa, còn là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học

Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và kết quả hoạt động dạy của GV không thể tách rời kết quả học tập của HS Như vậy, dạy

và học là hai hoạt động gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại song song và cùng phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau

và là đối tượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủ thể để cùng phát triển

Tóm lại, HĐDH có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện Hoạt động ấy bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của GV, việc học tập, rèn luyện của HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có văn hóa, có sức khỏe, có ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới

1.2.2.2.Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học thực hiện trong trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt nhằm trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng vào thực tiễn [32, tr52]

Nghiên cứu theo lý thuyết hoạt động thì ta thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV (hoạt động dạy) và HS (hoạt động học) Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng với nhau và đồng thời thực hiện cùng một nội dung cùng hướng tới một mục đích Tác giả Phạm Viết Vượng đưa ra sơ đồ:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Mục tiêu dạy Mục tiêu học

Nội dung dạy Nội dung học

Phương pháp dạy Phương pháp học

Phương tiện dạy Phương tiện học

Chủ thể dạy ĐT dạy Chủ thể học ĐT học

Kết quả dạy Kết quả học

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của hoạt động dạy, hoạt động học

(Nguồn:Phạm Viết Vượng Giáo dục học Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007)

Đồng nghĩa với quan điểm này tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa đưa ra sơ đồ 1.3

Cộng Tác

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ thầy trò trong dạy học

(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Hoa Bài giảng Lý luận dạy học hiện đại)

Theo quan điểm sư phạm tương tác thì HĐDH là sự tương tác lẫn nhau giữa

ba yếu tố: người dạy - người học và môi trường, theo sơ đồ 1.4 sau:

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ cấu trúc HĐDH: bộ ba người học-người dạy-môi trường

(Nguồn: Sư phạm tương tác)

Nội dung dạy học

Trang 21

Theo các quan điểm đó ta nhận thấy GV là chủ thể của hoạt động dạy với mục đích làm cho HS nắm vững được hệ thống kiến thức, hình thành kỹ năng từ đó phát triển trí tuệ và nhân cách Muốn làm được điều đó người dạy phải làm sao tạo

ra được tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức cho HS Và

HS là chủ thể của hoạt động học là quá trình nhận thức, tìm tòi và vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Trong nhà trường phổ thông dạy học là hoạt động có kế hoạch, có mục đích thực hiện 3 nhiệm vụ là cung cấp kiến thức, phát triển trí tuệ và giáo dục các phẩm chất nhân cách cho HS Hai hoạt động này gắn bó mật thiết thống nhất biện chứng với nhau Dạy điều khiển học tuy nhiên học phải chủ động sáng tạo Dạy tốt tức sẽ dẫn đến học tốt và khi học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

GV khéo léo tổ chức cho HS khai thác ảnh hưởng của môi trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học thì đó là một nguồn tiềm năng vô tận và đa dạng, làm cho việc dạy học gắn liền với cuộc sống, tạo hứng thú học tập cho HS

Do đó, quản lý HĐDH là những tác động của chủ thể quản lý tới hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học

1.2.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán

Theo từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên thì Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.[35, tr62]

Như vậy, biện pháp là cách làm cụ thể được sử dụng trên cơ sở phương pháp

đã xác định trong hoàn cảnh cụ thể sao cho hiệu quả nhất

Biện pháp quản lý là phương pháp, cách làm của chủ thể quản lý tác dụng đến khách thể quản lý trong hoàn cảnh cụ thể để đạt mục tiêu

Trong mỗi hoàn cảnh, tình huống, sự việc người quản lý phải biết sử dụng biện pháp quản lý phù hợp Tính hiệu quả phụ thuộc khá nhiều vào sự lựa chọn biện pháp cụ thể do đó phải lựa chọn các biện pháp linh hoạt, sáng tạo

Các biện pháp QLGD thường hay được sử dụng như:

- Các biện pháp thuyết phục: Chủ thể QL dùng lý lẽ tác động vào khách thể

QL làm cho họ nhận thức đúng đắn, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu của chủ thể QL

Trang 22

- Các biện pháp tổ chức - hành chính: Chủ thể QL dùng mệnh lệnh, chỉ thị,

quyết định tác động vào khách thể QL buộc họ phải thực hiện mệnh lệnh quản lý

- Các biện pháp kinh tế: Chủ thể QL thông qua lợi ích kinh tế tạo động lực

thúc đẩy khách thể QL để họ thực yêu cầu của mình

- Các biện pháp tâm lý: Chủ thể QL tác động vào tâm tư, tình cảm, lý trí của

khách thể QL (con người) dựa trên cơ sở quy luật tâm lý nhằm kích thích tinh thần

tự giác, sự say mê, sự sáng tạo thực hiện yêu cầu QL

Biện pháp quản lý HĐDH là cách làm cụ thể của nhà quản lý tác động với các thành tố của HĐDH Theo đó thì biện pháp quản lý HĐDH môn Toán tức là các tác động của nhà quản lý tới hoạt động dạy học của giáo viên Toán, hoạt động học

Toán của học sinh và môi trường dạy học môn Toán bằng các biện pháp thuyết phục, tổ chức - hành chính, kinh tế, tâm lý

1.3 Hoạt động dạy học môn Toán trong trường THPT

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn Toán trong trường THPT

Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục đi học Đại Học, Cao Đẳng, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống.[37]

Trong nhà trường phổ thông môn Toán có một vai trò vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng Môn Toán, ngoài việc kiến tạo kiến thức, kỹ năng Toán học phổ thông còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ, giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và thẩm mỹ Toán học có tính trìu tượng cao và là công cụ giúp học sinh học tốt các môn học khác, việc học Toán không chỉ cần thiết thực hành và ghi nhớ mà trên hết phải có sự thấu hiểu và tư duy đúng cách và nó là cách tốt nhất để phát triển tư duy toàn diện Việc học Toán còn giúp cho học sinh thông minh hơn, tự tin và năng động hơn từ đó giải quyết linh hoạt các vấn đề trong thực tế [10]

1.3.2 Mục tiêu của môn Toán trong trường THPT

1.3.2.1 Mục tiêu chương trình chuẩn

* Về kiến thức:

Các kiến thức cơ bản về:

- Số và các phép tính trên tập hợp số thực, số phức

Trang 23

- Mệnh đề và tập hợp, các biểu thức đại số, lượng giác; phương trình (bậc nhất, bậc hai, quy về bậc nhất và bậc hai, lượng giác, mũ, lôgarit); hệ phương trình (bậc nhất, bậc hai); bất phương trình (bậc nhất, bậc hai, quy về bậc hai, mũ, lôgarit),

hệ bất phương trình bậc nhát (một ẩn, hai ẩn)

- Hàm số, giới hạn, đạo hàm, tích phân và ứng dụng của chúng

- Các quan hệ hình học và một số hình thông dụng (điểm, đường thẳng, mặt phẳng, hình tam giác, hình trong, elip, hình đa diện, hình tròn xoay); phép dời hình

và phép đồng dạng trong mặt phẳng ; vectơ và toạ độ

b ax y

- Giải được một số bài Toán về biến đổi lượng giác, luỹ thừa, mũ, lôgarit, về dãy số, về giới hạn của dãy số và hàm số

- Tính được đạo hàm, nguyên hàm, tích phân của một số hàm

- Vẽ hình; vẽ biểu đồ; đo đạc; tính độ dài; góc, diện tích, thể tích; viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, mặt phẳng, mặt cầu

- Thu thập và xử lí số liệu; tính Toán về tổ hợp và xác suất

- Ước lượng kết quả đo đạc và tính Toán

- Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính Toán

- Suy luận và chứng minh

- Giải Toán và vận dụng kiến thức Toán học trong học tập và đời sống

* Về tư duy:

- Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp)

Trang 24

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

* Về tình cảm và thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác , trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của Toán học và yêu thích môn Toán.[10]

1.3.2.2 Mục tiêu chương trình nâng cao

Ngoài mục tiêu chung đã xác định trong Chương trình chuẩn, Chương trình nâng cao còn nhằm giúp học sinh:

*Về kiến thức:

Các kiến thức cơ bản về:

- Phép khai căn bậc hai của số phức, dạng lượng giác của số phức

- Một số hệ phương trình bậc hai ẩn; Một số hệ phương trình bậc hai một ẩn ; Một số hệ bật phương trình mũ, lôgarit đơn giản

- Hàm số y ax b , hàm số y =

n mx

c bx ax

 2

c bx ax

 2

- Giải và biện luận phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất; giải được một số hệ phương trình, hệ bất phương trình bậc hai; phương trình lượng giác; phương trình, bất phương trình và hệ phương trình mũ

và lôgarit đơn giản

- Tính được vi phân của một số hàm số

Trang 25

- Viết phương trình hypebol, parabol, phương trình đường chuẩn của các đường cônic [4]

1.3.3 Nội dung môn Toán trong trường THPT

1.3.3.1 Chương trình chuẩn

Bảng 1.1 Kế hoạch dạy học chương trình chuẩn

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Bảng 1.2 Nội dung dạy học lớp 10 chương trình chuẩn

3 Đại cương về phương trình, hệ phương

trình : các khái niệm cơ bản Phương trình

quy về bậc nhất, bậc hai Phương trình bậc

nhất hai ẩn; hệ phương trình bậc nhất hai

5 Góc và cung lượng giác, giá trị lượng

giác của chúng Công thức biến đổi tích

lí sin, độ dài trung tuyến, diện tích tam giác)

3 Phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số) Khoảng cách và góc

Phương trình đường trong, phương trình tiếp tuyến đường tròn Đường elíp ( định nghĩa, phương trình chính tắc, hình dạng)

Bảng phân

bố tần số tần suất, bảng phân

bố tần số, tần suất ghép lớp Biểu đồ tần

số tần suất hình cột, đường gấp khúc tần

số, tần suất Biểu

đồ tần suất hình quạt

Số trung bình, số trung vị và mốt

Phương sai

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Trang 26

Bảng 1.3 Nội dung dạy học lớp 11 chương trình chuẩn

số định lí về giới hạn của dãy số hàm

số Hàm số liên tục, Một

số định lí về hàm số liên tục

2 Đạo hàm

Ý nghĩa hình học và ý nghĩa cơ học của đạo hàm

Các quy tắc tính đạo hàm

Đạo hàm cấp cao

1.Phép dời hình trong mặt phẳng (phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép tịnh tiến, phép quay, phép dời hình, hai hình bằng nhau) Phép đồng dạng trong mặt phẳng (phép vị tự, phép đồng dạng, hai hình đồng dạng)

2 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Vị trí tương đối giữa hai đường cung thẳng trong không gian Đường thẳng và mặt phẳng song song Hình biểu diễn của hình không gian

3 Vectơ và phép Toán vectơ trong không gian Hai đường thẳng vuông góc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu vuông góc Định lí ba đường vuông góc Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Góc giữa hai mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc Khoảng cách (từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song, giữa hai đường thẳng chéo nhau) Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, lập phương

Hình chóp, hình chóp đều và hình chóp cụt đều

Quy tắc cộng, quy tắc nhân Chỉnh hợp, hoán vị,

tổ hợp Nhị thức Niu tơn Phép thử và biến cố Định nghĩa xác suất Các tính chất cơ bản của xác suất

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Trang 27

Bảng 1.4 Nội dung dạy học lớp 12 chương trình chuẩn

đồ thị

2 Nguyên hàm

Tích phân Ứng dụng tích phân để tính diện tích và thể tích vật thể

1 Khối đa diện Khối đa diện đều Thể tích khối đa diện

2 Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón và tương giao của chúng với mặt phẳng Mặt tròn xoay Diện tích mặt cầu Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, hình nón

3 Toạ độ trong không gian Phương trình mặt cầu Phương trình mặt phẳng Phương trình đường thẳng trong không gian Vị trí tương đối giữa: Hai đường thẳng, đường thẳng

và mặt phẳng, hai mặt phẳng Khoảng cách giữa: Một điểm và một đường thẳng, một đường thẳng và một mặt phẳng, hai đường thẳng chéo nhau

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Hiện nay chương trình THPT đã thực hiện 37 tuần cho phù hợp với thực tế nhưng số tiết vẫn không thay đổi để giảm tải một số nội dung theo quy định của Bộ

GD&ĐT

1.3.3.2 Chương trình nâng cao

Bảng 1.5 Kế hoạch dạy học chương trình nâng cao Lớp Số tiết/ tuần Số tuần Tổng số tiết/ năm

Trang 28

Bảng 1.6 Nội dung dạy học lớp 10 chương trình nâng cao

3 Đại cương về phương trình, hệ

phương trình: các khái niệm cơ bản

Phương trình quy về bậc nhất, bậc hai

Phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ phương

5 Góc và cung lượng giác, giá trị lượng

giác của chúng Công thức cộng Công

thức nhân đôi Công thức biến đổi tích

thành tổng Công thức biến đổi tổng

thành tích

1 Vectơ Tổng, hiệu hai vectơ Tích của vectơ với một số Trục, hệ trục toạ

độ Toạ độ của điểm và toạ

độ của vectơ

2 Tích vô hướng của hai vectơ Ứng dụng vào tam giác (định lí côsin, định lí sin, độ dài đường trung tuyến, diện tích tam giác, giải tam giác)

3 Phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số)

Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc

Phương trình đường tròn, phương trình tiếp tuyến của đường tròn Elip, hypebol, parabol (định nghĩa, phương trình chính tắc, hình dạng) Đường chuẩn của ba đường cônic

Bảng phân

bố tần số - tần suất, bảng phân

bố tần số - tần suất ghép lớp Biểu đồ tần số, tần suất hình cột; đường gấp khúc tần số, tần suất; biểu

đồ tần suất hình quạt

Số trung vị

và mốt Phương sai

và độ lệch chuẩn

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Trang 29

Bảng 1.7 Nội dung dạy học lớp 11 chương trình nâng cao

số định lí về giới hạn của dãy số, hàm

số Hàm số liên tục Một

số định lí về hàm số liên tục

2 Đạo hàm

Ý nghĩa hình học và ý nghĩa cơ học của đạo hàm

Các quy tắc tính đạo

phân Đạo hàm cấp cao

1 Phép biến hình trong mặt phẳng (phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép tịnh tiến, phép quay) phép dời hình, hai hình bằng nhau

Phép đồng dạng trong mặt phẳng (phép vị tự, phép đồng dạng), hai hình đồng dạng

2 Đường thẳng và mặt phẳng không gian Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trong không gian Đường thẳng và mặt phẳng song song Hai mặt phẳng song song Hình lăng trụ và hình hộp Phép chiếu song song Hình biểu diễn của hình không gian

3 Vectơ và phép Toán vectơ trong không gian Hai đường thẳng vuông góc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu vuông góc

Định lý ba đường vuông góc

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Góc giữa hai mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc

Quy tắc cộng, quy tắc nhân Chính hợp, hoán vị, tổ hợp Nhị thức Niu

- tơn Phép thử

và biến cố Định nghĩa xác suất Biến cố xung khắc, công thức cộng xác suất Biến cố độc lập, công thức nhân xác suất Biến ngẫu nhiên rời rạc

Kì vọng Toán Phương sai, độ lệch chuẩn

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Trang 30

Bảng 1.8 Nội dung dạy học lớp 12 chương trình nâng cao

số Đường tiệm

đường tiệm cận ngang, đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm

số Một số phép biến đổi đơn giản đồ thị Sự tương giao của hai đồ thị

2 Nguyên hàm

Tích phân để tính diện tích và thể tích của vật thể

1 Khối đa diện Sơ lược về phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của hai khối đa diện Giới thiệu khối đa diện đều, phép vị tự trong không gian

và sự đồng dạng của hai khối đa diện đều cùng loại Thể tích của khối đa diện

2 Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón và tương giao của chúng với mặt phẳng Mặt tròn xoay Diện tích mặt cầu Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ, hình nón

3 Tọa độ trong không gian Phương trình mặt cầu Phương trình mặt phẳng Phương trình đường thẳng trong không gian Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng Khảng cách giữa: một điểm và một đường thẳng, một đường thẳng và một mặt phẳng, hai đường thẳng chéo nhau

(Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thông.Cấp THPT năm 2006)

Nội dung dạy tự chọn GV chọn những nội dung trong sách giáo khoa hoặc theo các chuyên đề của Bộ GD&ĐT

1.3.4 Xu hướng dạy học môn Toán

Để nâng cao chất lượng học tập, việc đổi mới PPDH cần được thực hiện theo định hướng hoạt động hoá người học, tức là tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu Hiện nay có một số xu hướng dạy học môn Toán như sau:

Trang 31

* Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Khi vận dụng phương pháp ‘Phát hiện và giải quyết vấn đề’ GV cần phải đưa

HS vào tình huống có vấn đề giúp học sinh tiến hành hoạt động để giải quyết vấn đề đặt ra Bằng cách đó HS vừa nắm vững được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp đi tới tri thức đó, lại vừa phát triển tư duy tích cực, sáng tạo và có tiềm năng vận dụng tri thức mới vào tình huống mới

* Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy học trong đó học sinh trong lớp được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp, được giao nhiệm vụ và được khuyến khích thảo luận, hướng dẫn hợp tác làm việc với nhau giữa các thành viên để cùng đạt được kết quả chung là hoàn thành nhiệm vụ của

cả nhóm

Việc dạy học theo phương pháp này được kéo dài trong nhiều buổi học nên người dạy sẽ có cơ hội thiết lập và phát triển một không khí học tập năng động và hữu ích cho nhóm Đây cũng là một kinh nghiệm quý giá cho GV Để đạt được thành công, GV phải chuẩn bị bài chu đáo và có kỹ năng quản lý nhóm GV không nên cho rằng việc thảo luận trong nhóm tất yếu sẽ xảy ra và điều này dù có diễn ra

đi nữa thì nó thường mất trật tự, vô bổ và không đúng yêu cầu học tập Để tránh tình trạng này người GV phải biết cách làm việc theo nhóm nhỏ và có thể kết hợp các phương pháp dạy học để dạy được thành công Đặc điểm của nhóm nhỏ là dễ trao đổi, dễ thông cảm, dễ thân thiện và dễ thống nhất ý kiến Khi phân chia nhóm nên dựa vào chủ đề của bài học, số lượng và đặc điểm của HS, trong đó nhóm trưởng phải là người chuẩn bị tốt nội dung và biết khởi động buổi thảo luận

GV phải là người điều động các nhóm nhỏ làm việc, theo dõi quan sát hoạt động công việc của từng nhóm đồng thời phát hiện được các sai lầm mà từng nhóm mắc phải

* Dạy học phân hóa

Trong dạy học Toán trong trường phổ thông, việc kết hợp giữa giáo dục hiện đại trà với giáo dục diện mũi nhọn, giữa phổ cập với nâng cao cần được tiến hành theo tư tưởng chủ đạo sau: Lấy trình độ phát triển chung của HS trong lớp làm nền tảng; Sử dụng những biện pháp nhân hóa đưa diện HS yếu kém lên trình độ chung;

Trang 32

Có những nội dung bổ sung và biện pháp phân hóa giúp HS khá, giỏi đạt được những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đã đạt được những yêu cầu cơ bản

* Dạy học tình huống

Tình huống có vấn đề là tình huống mà ở đó gợi cho người học những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết phải vượt qua và có khả năng vượt qua nhưng không phải ngay tức thời nhờ một thuật giải mà cần phải có quá trình tư duy tích cực, vận dụng, liên hệ những tri thức cũ liên quan

* Dạy học dự án

Dạy học dự án được hiểu như là một phương pháp hay một hình thức dạy

học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Điểm cốt lõi của học tập dựa trên dự án là: học qua làm (Learning by doing) tức là thông qua làm việc (hành động có chủ định)

mà hiểu biết và lĩnh hội giá trị

Ngoài ra còn các xu hướng dạy học chương trình hóa, dạy học với công cụ máy tính điện tử, lý thuyết kiến tạo, dạy theo góc, dạy theo hợp đồng,

1.3.5 Các tình huống dạy học điển hình trong môn Toán

- Dạy học định nghĩa, khái niệm, định lý được tiến hành qua các bước:

+ Tiếp cận định nghĩa, khái niệm, định lý

+ Hình thành định nghĩa, khái niệm, định lý

+ Củng cố, vận dụng định nghĩa, khái niệm, định lý

- Dạy học quy tắc có thể tiến hành như sau:

+ Trình bày lời giải

+ Kiểm tra kết quả và nghiên cứu sâu lời giải

Trang 33

1.4 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học môn Toán

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo 1.4.1.1 Vị trí, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo

“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo” [6, tr 01]

1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo

“Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh:

- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình,

dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh để phát triển giáo dục;

- Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

- Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực giáo dục

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh:

- Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục;

- Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở có liên quan và UBND cấp huyện;

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trang 34

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục;

Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh

Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật

Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật

và của UBND tỉnh

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản

lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc

Sở theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo

Giúp UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc đảm bảo các điều kiện về thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao”[6, tr 01-02]

Trang 35

1.4.2 Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối hoạt động dạy học môn Toán trong các trường Trung học phổ thông

1.4.2.1 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình

Chương trình Môn Toán quy định nội dung, phương pháp, hình thức và thời gian thực hiện thông qua khối lượng kiến thức mà giáo viên cần làm cho học sinh lĩnh hội được Thực hiện chương trình môn Toán phải đúng theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo mang tính pháp lệnh do đó đòi hỏi mỗi nhà trường, mỗi GV phải nghiêm túc thực hiện Nhà quản lý cần phải thông qua tổ, nhóm chuyên môn cho GV Toán nắm vững chương trình từ đó để cho họ xây dựng chương trình riêng của mình trên cơ sở chương trình chung phù hợp với lớp giảng Thực hiện tiến độ chương trình là việc rất quan trọng, đôi khi khó thực hiện trong các tiết ngoại khoá, thực hành, ôn tập Biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình đối chiếu phân phối chương trình môn Toán THPT của Sở GD&ĐT Thái Bình biên soạn trên căn

cứ khung chương trình của Bộ GD&ĐT với các loại sổ sách của GV sau:

- Kiểm tra kế hoạch giảng dạy

- Theo dõi lịch báo giảng

- Theo dõi GV thực hiện thời khoá biểu, sổ đầu bài

1.4.2.2 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Hoạt động dạy và học là hoạt động trọng tâm của mỗi nhà trường Vì vậy việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học được coi là vấn đề cốt lõi trong quản lý HĐDH, là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chất lượng dạy học Do đó cần thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học theo qui trình chặt chẽ, sát thực, phù hợp điều kiện khách quan Dạy học theo phương pháp mới, lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của HS trong học tập, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo, kỹ năng của người học nhằm thực hiện đổi mới giáo dục

Cùng với việc tác động nhận thức, tạo tâm thế và điều kiện sẵn sàng tham gia đổi mới PPDH, tổ chức chỉ đạo điểm, đại trà còn cần coi trọng khâu tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm hàng năm Nhờ đó sẽ góp phần thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH trong nhà trường

1.4.2.3 Quản lý việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên môn Toán

Quản lý hoạt động dạy của GV không thể thiếu việc quản lý công tác đào tạo,

Trang 36

bồi dưỡng GV Điều lệ trường phổ thông đã quy định: "Trong trường phổ thông, giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục"

Đội ngũ GV và CBQL là lực lượng cốt cán đưa mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Vì vậy quản lý việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường

- Có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo GV môn Toán đủ về số lượng, đạt chuẩn

về chất lượng đáp ứng yêu cầu dạy học môn Toán hiện nay

- Tổ chức bồi dưỡng GV theo chu kỳ về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm thông qua các hình thức: Bồi dưỡng thay SGK, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa để đáp ứng yêu cầu dạy học hiện nay cũng như những đòi hỏi của việc đổi mới PPDH môn Toán trong trường THPT

- Tổ chức bồi dưỡng GV sử dụng đồ dùng dạy học, các phương tiện dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu projecter , sử dụng các phần phềm hỗ trợ dạy học

- Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết xếp loại về trình độ chuyên môn, chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV môn Toán trong các trường THPT

- Giáo viên môn Toán cũng phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, tích luỹ kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao năng lực của bản thân về mọi mặt góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học môn Toán nói riêng

1.4.2.4 Quản lý về kiểm tra, đánh giá và kết quả dạy học môn Toán trong trường THPT

- Quản lý việc tổ chức tập huấn quy trình biên soạn đề kiểm tra, thi theo ma trận đề trong các trường THPT

- Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra việc tổ chức thảo luận xây dựng các chủ đề dạy học, mô tả các mức yêu cầu cần đạt và biên soạn câu hỏi/bài tập KTĐG tương ứng

- Xây dựng, cải tiến các hình thức và nội dung KTĐG kết quả dạy học môn Toán trong trường THPT phù hợp với mục đích, nội dung dạy học môn Toán

- Quản lý, chỉ đạo việc KTĐG dạy học môn Toán trường THPT một cách thống nhất phù hợp với các kỳ thi

- Bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý và chỉ đạo việc KTĐG trong các trường THPT

Trang 37

- Ban hành các chế độ, quy chế KTĐG và kết luận mức độ khen thưởng hay

kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh

- Tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học

- Thống kê kết quả học tập hàng năm để có kế hoạch điều chỉnh nâng cao chất lượng

1.4.2.5 Quản lý về cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học môn Toán

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải có kế hoạch chỉ đạo các nhà trường hoàn thiện CSVC dạy học, bổ sung, mua sắm các TBDH, đồng thời khuyến khích GV làm, sử dụng và khai thác có hiệu quả đồ dùng, trang thiết bị dạy học Quản lý CSVC-TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống phương tiện phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT Nội dung CSVC, TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu tương ứng CSVC, TBDH chỉ phát huy được tốt trong dạy học khi được quản lý tốt Do đó, đi đôi với việc đầu tư trang bị, điều quan trọng hơn là phải chú trọng đến việc quản lý CSVC-TBDH trong các nhà trường

1.5 Những thách thức của hoạt động dạy học môn Toán THPT hiện nay

Chương trình, sách giáo khoa qua các lần thay đổi đã có nhiều đổi mới, nội dung chương trình ngày càng thiết thực, gần gũi, có tính thực tiễn, giữa chương trình chuẩn và nâng cao có sự phân hóa rõ ràng Tuy nhiên cấu trúc chương trình còn nặng về lý thuyết, thời lượng cho luyện tập quá ít Sách giáo khoa còn nặng về kiến thức; Cách trình bày và nội dung của hai bộ sách chuẩn

và nâng cao khác nhau nhiều, còn một số thuật ngữ và ký hiệu chưa đồng bộ gây khó khăn cho GV và HS

Tài liệu tham khảo môn Toán rất đa dạng và phong phú, chồng chéo nhiều khi lại có cách giải khác nhau không phù hợp với chương trình THPT nên việc lựa chọn bài tập dạy cho HS, chỉ ra tài liệu tham khảo cho HS học cũng rất khó

Nhiều GV chưa hiểu sâu yêu cầu của chương trình (không được tập huấn về chương trình Toán THPT), không nắm được phần hồn của sách giáo khoa nên thấy kiến thức mênh mông và vô tận Do đó việc lực chọn kiến thức trọng tâm theo chuẩn và phù hợp với đối tượng HS là thách thức đối với mỗi GV Toán

Trang 38

Hiện nay có rất nhiều phương pháp dạy học nhưng GV không hiểu được bản chất của các phương pháp nên chưa có sự phối hợp “nhuần nhuyễn” các phương pháp dạy học Mặt khác, có phương pháp phù hợp với nội dung dạy định nghĩa, định lý lại không phù hợp với nội dung giải bài tập, phương pháp phù hợp với HS này lại không phù hợp với HS kia GV được bồi dưỡng thường xuyên, được tập huấn đổi mới phương pháp, nâng cao tay nghề và việc sử dụng công nghệ trong dạy học nhưng tìm ra phương pháp phù hợp là rất khó khăn

Phương pháp dạy học cũ theo kiểu “đọc chép” đã ăn sâu vào trong tiềm thức của GV Kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin của một số GV vẫn còn hạn chế nên chưa làm chủ được thiết bị dạy học

Các phần mềm dạy học áp dụng rất hiệu quả với môn Toán như GEOMETRIS, SKETCHAPD, MAPLE nhưng rất nhiều GV Toán không biết sử dụng

Việc trang bị thiết bị dạy học và phần mềm dạy học không đồng bộ làm cho

GV khó áp dụng trong các giờ dạy áp dụng công nghệ dạy học

Trình độ, năng lực nhận thức của HS trong một lớp còn có sự chênh lệch lớn nên làm cho tất cả các em hiểu, vận dụng và ghi nhớ kiến thức sách giáo khoa theo phân phối chương trình 45 phút là rất khó

Trang 39

Tiểu kết chương 1

Quản lý HĐDH mục đích quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội quy v.v) về hoạt động giảng dạy của giáo viên nhằm đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao

Quản lý HĐDH cấp Sở Giáo dục đối với các trường THPT nhằm quản lý việc triển khai kế hoạch dạy học, xây dựng mục tiêu, nội dung dạy học, kế hoạch giảng dạy và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý phương tiện dạy học, quản lý kiểm tra, đánh giá, làm cho các kế hoạch giảng dạy, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác về nội dung và tiến độ thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu dạy học

Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được qui định bởi đặc thù lao động sư phạm của người giáo viên Công tác quản lý HĐDH giữ vị trí trọng tâm, trong đó công tác quản lý HĐDH môn Toán giữ quan trọng trong nhà trường Việc nắm vững các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán và vị trí, vai trò, mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình môn Toán THPT

Mặt khác, chương 1 đã xác định, phân tích được những nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học môn Toán trong trường THPT bao gồm: Quản lý hoạt động dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh và quản lý “môi trường sư phạm” hoạt động dạy học môn Toán

Từ những cơ sở lý luận đó nhà quản lý sẽ có cái nhìn tổng quan nhất, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐDH môn Toán các trường THPT tỉnh Thái Bình

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRONG CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục

2.1.1 Về kinh tế - xã hội

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía tây nam Thái Bình tiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố: Hải Dương ở phía bắc, Hưng Yên ở phía tây bắc, Hải Phòng ở phía đông bắc, Hà Nam ở phía tây, Nam Định ở phía tây và tây nam Phía đông là biển Đông (vịnh Bắc Bộ)

Tổng sản phẩm GDP ước đạt 19.082 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản đạt 32,1%; công nghiệp - xây dựng đạt 33,1%; dịch vụ đạt 34,8% so với cùng kỳ Định hướng phát triển: Tiếp tục thực hiện việc thành lập khu kinh tế biển tại 2 huyện Tiền Hải và Thái Thụy rộng 30.000 ha, phấn đấu năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh công nghiệp

Một số điểm nổi bật về tình hình kinh tế:

Về sản xuất nông nghiệp, khai thác và đánh bắt thủy sản: Phần lớn nhân dân Thái Bình sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Thái Bình là vựa lúa thuộc đồng bằng Bắc Bộ Diện đất nông nghiệp có hơn 83.000 ha đất canh tác lúa, năng suất nhiều năm nay đã chạm trần đạt trên 13 tấn/ha, sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn lương thực/năm

Về thương mại, dịch vụ: Trung tâm thương mại Thái Bình Dream tọa lạc tại

vị trí trung tâm của tỉnh Thái Bình bao gồm Khách sạn Thái Bình Dream đủ chuẩn 3 sao và Siêu thị Gmart thuộc Geleximco Thái Bình

Về sản xuất công nghiệp: Trung tâm Điện lực Thái Bình tại xã Mỹ Lộc - Huyện Thái Thụy với vốn đầu tư 2.1 tỉ USD, diện tích 254ha Dự án có công suất

1800 MW, dự kiến Nhà máy 1 sẽ hoàn thành vào năm 2013 - 2014 và Nhà máy 2 hoàn thành vào năm 2015 Tập đoàn dầu khí quốc gia sẽ triển khai 15 dự án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trên địa bàn Thái Bình: Dự án Trung tâm Điện Lực, dự án

Ngày đăng: 05/07/2015, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
7. Đặng Quốc Bảo (2010), Bài giảng Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý và sự vận dụng quản lý vào quản lý nhà trường, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý và sự vận dụng quản lý vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
8. Đặng Quốc Bảo (2011), Bài giảng Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2011
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Sách giáo khoa. Toán 10,11,12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa. Toán 10,11,12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Sách giáo viên. Toán 10,11,12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên. Toán 10,11,12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Toán 10,11,12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Toán 10,11,12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
14. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
15. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
16. Nguyễn Đức Chính (2011), Bài giảng Chất lượng và kiểm định chất lượng trong giáo dục, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chất lượng và kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
17. Nguyễn Đức Chính (2011), Bài giảng Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học,Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
18. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
19. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
20. Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
21. Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weirich(1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weirich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
22. Phạm Minh Hạc (1986), một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
23.Đặng Xuân Hải (2011), Bài giảng Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2011
24.Đặng Xuân Hải (2011), Bài giảng Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2011
25. Đinh Thị Hồng Hạnh (2011), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán tại trường trung học cơ sở Yên Hòa, Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Hồng Hạnh
Năm: 2011
26. Nguyễn Trọng Hậu (2011), Bài giảng Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đại cương khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ thầy trò trong dạy học - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ thầy trò trong dạy học (Trang 20)
Bảng 1.3. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình chuẩn - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 1.3. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình chuẩn (Trang 26)
Bảng 1.4. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình chuẩn - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 1.4. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình chuẩn (Trang 27)
Bảng 1.7. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình nâng cao - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 1.7. Nội dung dạy học lớp 11 chương trình nâng cao (Trang 29)
Bảng 1.8. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình nâng cao - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 1.8. Nội dung dạy học lớp 12 chương trình nâng cao (Trang 30)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học môn Toán - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học môn Toán (Trang 46)
Bảng 2.7. Thống kê kết quả thi tốt nghiệp - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.7. Thống kê kết quả thi tốt nghiệp (Trang 48)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý (Trang 53)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy (Trang 56)
Bảng 2.11 chỉ rõ hiệu quả các hoạt động quản lý cụ thể trong công tác quản - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.11 chỉ rõ hiệu quả các hoạt động quản lý cụ thể trong công tác quản (Trang 57)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học (Trang 59)
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tuyển dụng, - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tuyển dụng, (Trang 62)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập (Trang 65)
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH môn Toán - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH môn Toán (Trang 70)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Quản lý hoạt động dạy học môn toán trong các trường trung học phổ thông tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w