1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay

111 639 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 902,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một cán bộ công tác trong bộ phận CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, nhân thức được tính cấp thiết của vấn đề giáo dục đào tạo nói chung và thực trạng tại đơn vị tô

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Với tình cảm trân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin trân trọng cảm ơn:

Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ lớp cao học K12, chuyên ngành Quản lý giáo dục

Đặc biệt với sự giúp đỡ quý báu của PGS.TS Phó Đức Hòa – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Ban Giám hiệu, các phòng ban, cán bộ, giảng viên và sinh viên trường Đại học Khoa học Công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia khóa học và đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành luận văn này

Dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp giúp

đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu dành cho tôi

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Thanh Nga

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

CLB : Câu lạc bộ CTSV : Công tác sinh viên QLSV : Quản lý sinh viên QLGD : Quản lý giáo dục TCN : Trước công nguyên

SV : Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊNỞ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Thế giới 6

1.1.2 Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.3 Biện pháp quản lý 13

1.2.4 Sinh viên 13

1.3 Công tác sinh viên trong trường đại học 15

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác sinh viên trong trường đại học 15

1.3.2 Nội dung của công tác sinh viên trong trường đại học 16

Trang 4

1.4 Quản lý công tác sinh viên trong các trường Đại học 18

1.4.1 Ban hành các văn bản, quy định, kế hoạch về quản lý CTSV 19

1.4.2 Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý về quản lý CTSV 19

1.4.3 Năng lực của đội ngũ QLSV 19

1.4.4 Nhận thức của cán bộ giảng viên về tầm quan trọng của quản lý CTSV 20 1.4.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho QLSV 20

1.4.6 Sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, gia đình và các ban ngành đoàn thể 21

1.4.7 Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong sinh viên 21

1.4.8 Công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho SV 22

1.5 Mối liên hệ giữa quản lý công tác sinh viên với chất lượng đào tạo 22 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác sinh viên 23

1.6.1 Đặc điểm của SV 23

1.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

1.6.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước 27

Kết luận chương 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN CỦATRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 29

2.1 Khái quát về Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 29

2.1.2 Nhiệm vụ, tầm nhìn, giá trị của Trường 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.4 Cơ sở vật chất của trường 32

2.1.5 Lĩnh vực đào tạo và quy mô đào tạo 32

2.2 Thực trạng công tác sinh viên của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 33

2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức hành chính 33

2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện 36

Trang 5

2.2.3 Thực trạng công tác y tế, thể thao 43

2.2.4 Thực trạng công tác thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV 45

2.2.5 Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 47

2.2.6 Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú 48

2.3 Thực trạng quản lý công tác sinh viên của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 49

2.3.1 Ban hành các văn bản, quy định, kế hoạch về quản lý CTSV 51

2.3.2 Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý về quản lý CTSV 51

2.3.3 Năng lực của đội ngũ QLSV 52

2.3.4 Nhận thức của cán bộ giảng viên về tầm quan trọng của quản lý CTSV 52 2.3.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho QLSV 53

2.3.6 Sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, gia đình và các ban ngành đoàn thể 53

2.3.7 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong SV 53

2.3.8 Công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho SV 54 2.4 Đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên tại trường Đại Khoa học và Công nghệ Hà Nội 54

2.4.1 Những ưu điểm: 54

2.4.2 Những hạn chế 55

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57

Kết luận chương 2 58

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 60

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 60

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ 62

Trang 6

3.2.Các biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Khoa

học và Công nghệ Hà Nội 63

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác sinh viên cho toàn thể cán bộ, giảng viên 63

3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện hệ thống các văn bản của nhà trường về quản lý công tác sinh viên 66

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dụng đội ngũ và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên 68

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên 71

3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho sinh viên 75

3.2.6 Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sinh viên 78

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các phòng, ban, hội sinh viên và các cơ quan, tổ chức khác trong quản lý sinh viên cũng như mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện thực hiện 82

3.4 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 83

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 84

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 84

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 97

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng số lượng cán bộ, giảng viêntrường Đại học Khoa học và

Công nghệ Hà Nội 31 Bảng 2.2: Số lượng SV trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 33 Bảng 2.3: Thực trạng công tác tổ chức hành chính 33 Bảng 2.4: Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tậpvà rèn

luyện của SV 37 Bảng 2.5: Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động y tế, thể thao 43 Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV 45 Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn, phòng

chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 47 Bảng 2.8: Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú 49 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý công tác sinh viên của trường Đại học

Khoa học và Công nghệ Hà Nội 50 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 85 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 86 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 86 Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 87 Biểu đồ 3.3 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được

đề xuất (tính theo tỷ lệ %) 88

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 “Khoa học-Công nghệ, Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”, giáo

dục là nền tảng của sự phát triển khoa học- công nghệ Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền vững và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao

ý thức dân tộc và năng lực các thế hệ trẻ Giáo dục được coi là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của con người và của cả xã hội Xác định được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục nên trong chiến lược phát triển giáo dục, ngành giáo dục đã và đang thực hiện đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra chủ trương đổi mới

toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao “Nâng

cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Một trong những đổi mới cơ bản, quan trọng và cấp

thiết của giáo dục hiện nay là đổi mới công tác quản lý giáo dục

Trong hoạt động quản lý của các trường đại học thì công tác QLSV giữ vai trò rất quan trọng vì SV là đối tượng của quá trình đào tạo, là mục tiêu của quá trình đào tạo QLSV là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học

1.2 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ (USTH) là trường đại học công lập quốc tế thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp ký ngày 12/11/2009 Trường Đại Khoa học & Công nghệ Hà Nội là một trong bốn trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD-ĐT nằm trong lộ trình lên đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam Mục tiêu chính của Trường là phát triển một trung tâm chất lượng cao kết hợp giữa nghiên cứu, giảng dạy và liên hệ chặt chẽ với giới công nghiệp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đồng thời phát triển một mô hình hợp tác giữa khối tư nhân

Trang 10

và nhà nước trong giáo dục đại học và các lĩnh vực nghiên cứu Là một trường đại học công lập quốc tế theo mô hình tiên tiến, trường sẽ được xây dựng tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc Trong 10 năm đầu, Trường hoạt động kết hợp với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Tính đến năm 2014, Trường đã có 4 khóa đào tạo với tổng số 500 SV theo học hệ cử nhân và thạc sỹ các chuyên ngành (số liệu thống kê năm học 2013-2014) Dự kiến đến năm 2020, trường Đại học Khoa học và Công nghệ sẽ tiếp nhận 8000 SV theo học các hệ đào tạo từ bậc cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ

Với quy mô và chiến lược phát triển của trường trong những năm tới, trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội cần có một phương thức quản

lý hợp lý và hiệu quả để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ được giao

1.3 Là một cán bộ công tác trong bộ phận CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, nhân thức được tính cấp thiết của vấn đề giáo dục đào tạo nói chung và thực trạng tại đơn vị tôi đang công tác, tôi chọn đề tài

“Quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý CTSV của các trường đại học hiện nay 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý CTSV của Trường Đại học

Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý CTSV ở các trường đại học hiện nay còn nhiều bất cập

Nếu đề xuất các biện pháp quản lý CTSV đáp ứng với những yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội thì công tác quản lý của trường sẽ từng bước được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý CTSV ở các trường đại học

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý CTSV và việc quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn đề tài nghiên cứu:

Biện pháp quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ

Hà Nội

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu:

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

6.3 Giới hạn khách thể nghiên cứu

Trong điều tra thu thập số liệu, đề tài tập trung nghiên cứu với 380 sinh viên, 28 cán bộ và 42 giảng viên của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ

Hà Nội

Đề tài tập trung sử dụng số liệu của bốn năm học 2010-2011,

2011-2012, 2012-2013 và năm học 2013- 2014

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung quản lý CTSV

Trang 12

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (anket)

Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về việc quản lý CTSV của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà nội, để từ đó có những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực trạng CTSV

7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu thập các số liệu thực tiễn Phương pháp này sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng quản lý CTSV của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn 7.3 Phương pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục

Bằng việc sử dụng một số phần mềm tin học, các phương pháp định lượng, định tính, thống kê toán học trong khoa học giáo dục nhằm xử lý các

số liệu đã điều tra và ý kiến chuyên gia trong luận văn

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý liên kết nhằm từng bước đảm bảo chất lượng đào tạo

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi nhằm giúp nâng cao chất lượng quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội; từ đó có thể nhân rộng phương pháp quản lý CTSV cho các trường đại học có mô hình quản lý

và đào tạo tương đồng

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý CTSV ở trường cao đẳng, đại học Chương 2: Thực trạng quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học

và Công nghệ Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý CTSV của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được thực hiện một cách tự giác, vượt qua ngưỡng “tập tính” của các giống loài động vật bậc thấp khác Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng xuất hiện khoa học về quản lý giáo dục Đối với Việt Nam, tuy khoa học quản lý giáo dục còn là một ngành khoa học mới mẻ, nhưng được quan tâm đặc biệt, nên phát triển nhanh cả về lý luận và thực tiễn

Một trong những đối tượng quan trọng trong quản lý giáo dục là người học Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo, ngoài việc xem xét các yếu tố người dạy, nội dung, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất… thì không thể không nghiên cứu trực tiếp là đối tượng người học Xung quanh vấn đề người học có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong đó có vấn đề quản lý người học

Ngay từ thế kỷ thứ V - VI TCN, Khổng Tử đã cho rằng giáo dục - đào tạo có thể hướng con người tới chỗ hoàn thiện Ông đã xem giáo dục là nền tảng của đời sống đạo đức, kinh tế, chính trị, xã hội Khổng Tử dựa trên cơ sở học thuyết về đức “trung hòa”, “trung dung” là đạo của trời đất và học thuyết

về bản tính “nhân nghĩa” của đạo làm người, Khổng Tử chủ trương trị nước

Trang 15

bằng phương pháp “đức trị” và đề cao việc “giáo hóa con người” làm phương thế để ổn định trật tự xã hội và tiến tới xây dựng một xã hội lý tưởng, thái bình thịnh trị Khổng Tử cho rằng nhân cách con người được hình thành không chỉ thuần túy bởi điều kiện môi trường sống mà còn do điều kiện giáo dục quyết định, với mỗi người các đức tính như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng cần phải được học tập, rèn luyện thì mới phát triển đúng hướng và mới có thể vận dụng vào trong cuộc sống Đối với một dân tộc, theo ông giáo dục là nhân

tố không thể thiếu được, một dân tộc dốt không thể mạnh được Khổng Tử đã nhận ra rằng: “Giáo dục, phát triển trí đức là chìa khóa để phát triển kinh tế, đồng thời phát triển kinh tế là cơ sở cho phát triển giáo dục và dân trí”(2) Và Khổng Tử cũng cho rằng giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực thi lẽ công bằng, đến tôn ti trật tự, đến thái độ của mỗi người đối với cuộc sống cộng đồng Ông thấy được giáo dục không chỉ có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân mà còn quyết định đến vận mệnh

và tương lai của cả một dân tộc

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã có sự biến đổi mới về lượng và chất những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục, đó là các quy luận về sự “hình thành cá nhân con người”, về “tính quy luật về kinh tế-xã hội đối với giáo dục” Các quy luật đó đã đặt ra một yêu cầu mới đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục

1.1.2 Việt Nam

Một số tác giả chọn vấn đề quản lý SV nội trú, ngoại trú làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình như tác giả Huỳnh Lâm Anh Chương

nghiên cứu về “Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động ngoài giờ lên lớp

của SV nội trú trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” [9]; “Một

số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa [22]; hay tác

giả Trần Thị Thúy Ngân với đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của

Trang 16

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” [19]…Tuy nhiên,

những nghiên cứu này mới dừng lại ở một khía cạnh nhỏ trong công tác QLSV như công tác quản lý SV ngoại trú, nội trú hay quản lý lối sống SV và

từ đó đề xuất các biện pháp quản lý

Ngoài ra, cũng có tác giả nghiên cứu đề tài về quản lý CTSV nói chung

như tác giả Trần Thị Kim Oanh với đề tài “Biện pháp quản lý công tác sinh

viên của trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt Hàn trong giai đoạn hiện nay”[20]; hay tác giả Phạm Huyền Trang nghiên cứu về “Biện pháp QLSV của phòng công tác học sinh, SV tại Trường Cao đẳng Du lịch

Hà Nội” [24]; tác giả Cao Xuân Tịnh với “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng” [23]; hay ”Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ” của tác giả Nguyễn Minh

Đức [13]… Tuy nhiên, đó là những nghiên cứu mang tính cụ thể áp dụng

trong những môi trường cụ thể của từng trường trong khi đó công tác quản lý

SV lại phụ thuộc vào đặc thù của từng nhà trường

Năm 2007, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyết định số

42/2007/BGD&ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 về việc ban hành “quy chế học

sinh, SV các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” [3] đây thực sự là một kim chỉ nam cho các trường trong quản lý CTSV

nói chung

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là một trường đại học công lập quốc tế mới, áp dụng phương thức quản lý riêng biệt SV Việt Nam chiếm 90% và SV quốc tế chiếm 10% tổng số SV của trường với đặc điểm là một trường quốc tế, nên vấn đề CTSV phải được chú trọng đặc biệt Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội cũng gặp khó khăn không nhỏ trong vấn đề quản lý CTSV một vấn đề rất nan giải giống như các trường khác nói chung nhưng xuất phát từ đặc điểm riêng của trường nên không thể áp dụng biện pháp quản lý của trường khác Vì vậy, việc nghiên cứu cụ thể thực trạng

Trang 17

CTSV của nhà trường là hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện

pháp quản lý Do vậy, vấn đề “Quản lý công tác sinh viên của Trường Đại

học Khoa hoc và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” là vấn đề cần

được nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là hoạt động nảy sinh từ như cầu cuộc sống của con người từ khi có sự hợp tác và phân công lao động Hoạt động của con người càng phong phú, đa dạng, trình độ càng cao thì đòi hỏi trình độ quản lý, điều hành càng cao hơn

Theo Các Mác thì quản lý là một hoạt động tất yếu trong bất cứ một hình thức lao động tập thể nào nhằm điều hành, phối hợp những hoạt động của cá nhân nhăm đạt được mục tiêu chung của tập thể, của tổ chức Ông ví hoạt động của các tổ chức, tập thể cần phải có hoạt động quản lý như một dàn nhạc cần phải có người chỉ huy

Xuất phát từ các góc độ khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới” [2, tr.176] Quản lý về bản chất bao gồm quá trình “quản” và quá trình “lý” “Quản” là coi sóc giữ gìn, duy trì

sự ổn định của hệ “Lý” là sửa sang sắp xếp, đổi mới tạo ra sự phát triển của

hệ Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu hệ sẽ suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối ren Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm tới việc

“lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đạt nền tảng của sự

Trang 18

ổn định, thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Trong “quản” phải có

“lý” trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong với các nhân tố bên ngoài

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều hành, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [15, tr.15]

Có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau từ các cách giải thích về

quản lý của các tác giả trong và ngoài nước, tuy vậy, ta có thể kết luận: Quản

lý là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tối ưu các nguồn lực và phối hợp mọi nỗ lực của

cá nhân để đưa tổ chức đến mục tiêu đã xây dựng

Nói cách khác, quản lý được hiểu là một hệ thống gồm 3 thành tố cơ bản: Chủ thể quản lý, Đối tượng quản lý và Mục tiêu quản lý Các thành tố quả quản lý có tác động qua lại lẫn nhau

Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Hoạt động quản lý là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Vì vậy, những nhà quản lý phải luôn luôn mềm dẻo, linh hoạt

để vận dụng những nguyên tắc quản lý khác nhau trong từng lĩnh vực và tình huống cụ thể cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả quản lý cao nhất

Trang 19

trình quản lý

 Chức năng tổ chức Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp

và phân phối các nguồn nhân lực để thực hiện hoá các mục tiêu đã đề ra

 Chức năng chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ con người, tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ

 Chức năng kiểm tra Để hoàn thành chức năng lãnh đạo, người lãnh đạo hệ thống cần thiết và phải thực hiện chức năng kiểm tra của quản lý Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý

Bốn chức năng của quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý Một chu trình quản lý có thể được sơ đồ hóa như sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [16 , tr.37]

Trang 20

Theo Phạm Khắc Chương: “QLGD theo nghĩa rộng nhất là quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương là Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục, ở các quận, huyện và các đơn vị cơ sở là nhà trường” [10, tr 79]

- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu tối ưu là hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Đối tượng của quản lý giáo dục là: Hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các đối tượng của quản lý là cấp dưới, tập thể và cá nhân giáo viên và học sinh [16, tr 49]

Từ các quan điểm trên, ta có thể khái quát rằng: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục

và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: ”Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục

để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [26 Giáo dục học, tr.205]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng

Trang 21

thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [21, tr.34]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt; các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó

là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Quản lý nhà trường gồm:

- Quản lý hoạt động dạy-học

- Quản lý HS (quản lý các hoạt động của HS);

- Quản lý giáo viên, phát triển nghề nghiệp của người thày;

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện của nhà trường, đảm bảo cho nhà trường hoạt động để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho

bộ máy

1.2.4 Sinh viên

Thuật ngữ “SV” ra đời để chỉ những người theo học ở bậc đại học

Trang 22

Thuật ngữ này có nguồn gốc từ tiếng Latinh “Student” có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng cùng nghĩa tương đương với từ “Student” trong tiếng Anh, “Etudiant” trong tiếng Pháp và “Cmgenm” trong tiếng Nga

Trong Luật giáo dục đã thống nhất cách gọi đối với SV như sau: SV là

người đang học tại các trường cao đẳng, trường đại học [18, tr.73]

Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên cứu với đối tượng

là SV hệ chính quy thì có thể thu hẹp nội hàm của khái niệm này như sau:

- Đó là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông

- Họ đã vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và đỗ vào trường

- Họ thuộc nhóm thanh niên nam, nữ từ 17 đến 25 tuổi

- Họ chưa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình về kinh tế

- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn để bước vào một nhóm xã hội mới là tầng lớp tri thức trẻ

Ngoài ra, SV đã trở thành một chủ thể trong nhiều mối quan hệ xã hội trước hết SV là một công dân của đất nước nên có đầy đủ quyền lợi và nghĩa

vụ công dân, chịu sự quản lý của nhà nước và chịu sự tác động, chi phối của

hệ thống pháp luật hiện hành SV là chủ thể trong nhà trường đại học hay cao đẳng chịu sự quản lý của nhà trường; chịu sự tác động, chi phối trực tiếp của các quy chế, quy định, nội quy của nhà trường; nhận sự giáo dục, ảnh hưởng

và sự giám sát của hệ thống giảng viên và cán bộ nhân viên của trường SV còn là thành viên của các đoàn thể, tổ chức quần chúng (đoàn thanh niên cộng sản hồ chí minh, hội SV việt nam ) nên chịu ảnh hưởng và sự tác động rất lớn

từ các đoàn thể, tổ chức này

Tất cả các mối quan hệ này đều có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến

sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi SV

Trang 23

1.3 Công tác sinh viên trong trường đại học

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác sinh viên trong trường đại học

Trong số những người được giáo dục - đào tạo để có thể đủ sức làm chủ nền khoa học, công nghệ hiện đại của nước nhà sau này thì SV là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai đoạn cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống Đó là nguồn lực con người lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú

về học vấn trong thanh niên, được Đảng, Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, gia đình và toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều tin tưởng, hy vọng Trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo nói chung và trong các trường đại học nói riêng thì công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy)

và học tập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý

SV từ các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức và tổ chức phong trào SV (kết hợp với Đoàn thanh niên, Hội SV ) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập để SV rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao Công tác quản lý SV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người về chất lượng nhận thức tri thức và hành động Quản lý SV

là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện SV Công tác này

do Phòng (Ban) chính trị và CTSV (Hoặc Phòng Quản lý SV), Phòng (Ban) đào tạo phụ trách (đơn vị tham mưu cho Ban giám hiệu trong CTSV)

Công tác quản lý SV được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 24

1.3.2 Nội dung của công tác sinh viên trong trường đại học

SV là nhân vật trung tâm trong nhà trường Vì vậy, cần phải quản lý được đối tượng này theo mục đích quản lý để hướng SV vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Chính vì vậy, bên cạnh công tác đào tạo thì công tác quản lý

SV là một hoạt động lớn của nhà trường Theo “Quy chế Học sinh, sinh viên

các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” (Ban

hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [3], công tác quản lý SV trong

các trường đại học tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

1.3.2.1 Công tác tổ chức hành chính

- Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp SV; chỉ định Ban cán sự lớp SV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho SV

- Tổ chức tiếp nhận SV vào ở nội trú

- Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của SV

- Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho SV

- Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho SV

1.3.2.2 Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV

- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV; phân loại, xếp loại SV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm quy chế, nội quy

- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - SV” vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học

- Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi SV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

Trang 25

- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho SV; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với SV

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong SV; tạo điều kiện thuận lợi cho SV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của SV, tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện, phấn đấu

- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho SV

1.3.2.3 Công tác y tế, thể thao

- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho SV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho SV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho SV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho SV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao

- Tổ chức nhà ăn tập thể cho SV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

1.3.2.4 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV

- Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến SV

- Tạo điều kiện giúp đỡ SV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách, SV

Trang 26

ninh chính trị, trật tự và an toàn cho SV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến SV

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác

có liên quan đến SV; hướng dẫn SV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

- Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho SV

1.3.2.6 Thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.4 Quản lý công tác sinh viên trong các trường Đại học

Công tác QLSV trong trường Đại học là một công tác đòi hỏi sự chỉ đạo sâu sắc của Ban Giám hiệu trường, năng lực cán bộ làm công tác quản lý sinh viên và sự phối hợp của các phòng ban, đơn vị trong trường cũng như sự kết hợp giữa gia đình sinh viên và nhà trường trong các công tác quản lý sinh viên nói chung

Quản lý Công tác sinh viên được thể hiện qua việc lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung như:

- Nhận thức của cán bộ giảng viên về tầm quan trọng của quản lý CTSV

- Năng lực của đội ngũ QLSV

- Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý về quản lý CTSV

- Cơ sở vật chất phục vụ cho QLSV

- Sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, gia đình

và các ban ngành đoàn thể

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong SV

- Công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho SV

- Ban hành các văn bản, quy định, kế hoạch về quản lý CTSV

Việc thực hiện các nội dung quản lý CTSV cần thực hiện đồng bộ của

các bộ phận trong nhà trường, cụ thể:

Trang 27

1.4.1 Ban hành các văn bản, quy định, kế hoạch về quản lý CTSV

Nhà trường cần xây dựng những quy định cụ thể về việc quản lý SV, cơ cấu tổ chức nhân sự chuyên trách làm công tác quản lý, cũng như những quy định chức năng, nhiệm vụ, sự phối hợp của các đơn vị trong việc tham gia quản lý SV

Các quy định của trường về quản lý công tác sinh viên cần bám sát và dựa vào đặc thù của từng trường, vào từng đối tượng quản lý Các quy định của trường đề ra phải bám sát các quy định chung về công tác quản lý sinh viên, quản lý công tác sinh viên của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng như quy định của các ban ngành liên quan quy định

Quy định về quản lý công tác sinh viên đặt ra phải có tính khả thi, có thể áp dụng được trong điều kiện của trường tương ứng

1.4.2 Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý về quản lý CTSV

Đảng ủy, Ban Giám hiệu, và các cán bộ quản lý của trường cần có sự quan tâm đến Công tác quản lý CTSV

Nhà trường cần tạo điều kiện trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác sinh viên, tạo điều kiện cử cán bộ tham gia các đợt tập huấn, giao lưu

về công tác sinh viên; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho công tác QLSV, phân bổ kinh phí hợp lý cho các hoạt động CTSV…

1.4.3 Năng lực của đội ngũ QLSV

Đội ngũ quản lý CTSV cần có đủ số lượng để đảm bảo việc thực hiện tốt các nội dung cần quản lý Ngoài ra, đội ngũ quản lý CTSV cần có năng lực trong các công tác quản lý sinh viên, cần được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn thích hợp Đảng và Nhà nước ta từ trước đến nay đều đánh giá cao việc xây dựng đội ngũ quản lý công tác sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng; xây dựng, xác lập mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng chiến lược cho đội ngũ quản lý công tác sinh viên của các trường đại học, cao đẳng Đặc biệt là từ khi cải cách mở cửa đến nay, xây dựng đội ngũ quản lý công tác sinh viên trường đại học, cao đẳng đã có phát triển mang tính đột phá, hình

Trang 28

thành nên một đội ngũ có trách nhiệm, có nghiệp vụ cơ bản, cơ cấu mang tính

ưu hóa, làm tốt và có sức mạnh Đồng thời, cùng với sự thay đổi sâu sắc về xây dựng kinh tế đất nước và yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đắc lực cho xã hội, đòi hỏi các nhà trường đại học phải xây dựng đội ngũ quản lý công tác sinh viên có đủ năng lực nhằm tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, các hoạt động giáo dục cho SV trong thời kỳ mới, đó cũng là nhiệm vụ chiến lược lâu dài để cải tiến quản lý công tác SV ở nhà trường đại học, cao đẳng

1.4.4 Nhận thức của cán bộ giảng viên về tầm quan trọng của quản lý CTSV

Cán bộ, giảng viên cần có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác quản lý CTSV qua đó có cách thức quản lý phù hợp Nhận thức đúng thì thực hiện mới đúng

Công tác QLSV có vai trò rất quan trọng để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục toàn diện sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

QLSV để nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cơ bản đầu tiên của các nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước

tổ chức các hoạt động tập thể như lễ khai giảng, lễ tốt nghiệp, sự kiện Chào tân sinh viên ngoài ra, còn có các phòng hoạt động riêng lẻ với diện tích phù hợp với nhu cầu sử dụng của các câu lạc bộ, văn phòng hoạt động của Hội sinh viên, văn phòng đoàn

Trang 29

Ngoài cơ sở vật chất ra, nhà trường cần phân bổ kinh phí hoạt động cho hoạt động CTSV Kinh phí được duyệt và cấp theo chương trình năm học

1.4.6 Sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, gia đình

và các ban ngành đoàn thể

Trong công tác quản lý CTSV thì sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình

và địa phương, các tổ chức khác là hết sức quan trọng Thông tin về sinh viên được cập nhật thường xuyên, thông qua đó, nhà trường kết hợp với gia đình, công an khu vực, công an địa phương nơi SV cư trú phát hiện kịp thời

và uốn nắn những sinh viên có biểu hiện lơ là học tập, có biểu hiện lệch lạc

về lối sống…

Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình sinh viên là hết sức cần thiết,

để có mối liên hệ chặt chẽ đó đòi hỏi cả ở hai bên Nhà trường - cụ thể ở đây là GVCNlà người luôn có mối liên hệ với gia đình sinh viên là rất cần thiết và có

sự quan tâm chia sẻ cả bên gia đình sinh viên Để thực hiện được nội dung, nhiệm vụ của các tổ chức phối hợp giữa nhà trường và gia đình cần xây dựng

cơ chế tổ chức phối hợp Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình và đạo đức nói riêng của sinh viên Vì vậy, việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình là yêu cầu tất yếu và là trách nhiệm của cả hai phía gia đình và nhà trường

1.4.7 Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong sinh viên

Giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên là một hoạt động có tổ chức,

có mục đích, có kế hoạch của nhà trường nhằm chuyển hoá những chuẩn mực, giá trị tư tưởng, chính trị, đạo đức và pháp luật thành những phẩm chất giá trị của cá nhân sinh viên Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện sinh viên, giáo dục để sinh viên nắm vững quy chế của Bộ giáo dục và đào tạo cũng như nội quy, quy định của nhà trường và pháp luật của nhà nước, giúp sinh viên nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, lĩnh hội tri thức, đảm bảo cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong SV cần thực hiện có kế hoạch và

Trang 30

đồng bộ Kế hoạch cần được đưa ra cho cả năm học với trình tự và cách thức thực hiện, kinh phí hoạt động, đối tượng và cán bộ tham gia vào công tác này

1.4.8 Công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo quyền lợi, chính sách cho SV

Công tác quản lý khen thưởng, kỷ luật là sự đánh giá khẳng định đối với những tư tưởng và hành vi của SV đã làm có ý nghĩa với xã hội, với tập thể và người khác cũng như sự tự nỗ lực vươn lên của SV trong học tập và rèn luyện nhằm để khẳng định những nhân tố tích cực trong tư tưởng và hành vi của SV, có tác dụng điển hình tiên tiến cho tập thể sinh viên nhằm lan tỏa những gương tốt trong sinh viên của nhà trường Song song với công tác khen thưởng là công tác kỷ luật nhằm giữ gìn nề nếp, kỷ cương trong nhà trường cần thực hiện kịp thời nghiêm minh đúng quy định đối với những sinh viên có hành vi vi phạm nội quy, quy chế và đưa ra các hình thức kỷ luật kịp thời, mang tính răn đe, giáo dục để sinh viên không còn vi phạm, bên cạnh đó, việc đảm bảo quyền lợi và các chính sách cho sinh viên nhằm mục đích khuyến khích sinh viên phấn đấu trong học tập và rèn luyện

Việc thực hiện đúng các quy định của nhà nước tạo sự công bằng xã hội trong việc tiếp cận các cơ hội học tập, tạo điều kiện cho các em có đủ kinh phí để trang trải học phí và một phần sinh hoạt, góp phần tạo điều kiện cho các em được học và nâng cao chất lượng học tập Chủ trương này cũng góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo

1.5 Mối liên hệ giữa quản lý công tác sinh viên với chất lượng đào tạo

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới để tiếp cận nền kinh tế tiên tiến của thế giới, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Chất lượng giáo dục, nhân cách người học, cách tổ chức quá trình giáo dục và hệ thống giáo dục được coi trọng hàng đầu

Quản lý CTSV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho SV trong toàn bộ quá trình tổ chức tào tạo ở các trường đại học Làm tốt công tác QLSV sẽ giúp cho SV có cách nhìn đúng đắn về cuộc sống, về quyền lợi và nghĩa vụ của mình từ đó SV chủ động tích cực học tập trau dồi

Trang 31

kiến thức khoa học, để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩm chất, có năng lực giúp ích cho xã hội

Ngoài ra, làm tốt công tác QLSV, đảm bảo cho SV được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ chính sách của nhà nước, góp phần thu hút SV vào những hoạt động lành mạnh và bổ ích, góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho

họ Làm tốt công tác QLSV giúp cho SV có đời sống vật chất tinh thần tốt hơn, phong phú hơn có cái nhìn thẩm mỹ hơn để từ đó giúp cho SV có động lực học tập, nâng cao được chất lượng học tập của SV và chất lượng đào tạo của nhà trường

Như vậy, mục tiêu của quản lý CTSV hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường và hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công nhân, đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng góp phần có hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mặt khác, khi mục tiêu đào tạo - chất lượng đào tạo được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực nó có tác dụng ngược lại giúp cho công tác QLSV hiệu quả hơn, phù hợp hơn với từng giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác sinh viên

Trang 32

- Môi trường học tập thay đổi: Học đại học, SV bước sang một môi trường mới khác xa với môi trường học ở bậc phổ thông, xa gia đình, có nhiều mối quan hệ mới Ở môi trường đại học, SV có tính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về xã hội, về tâm - sinh lý; qua đó nhiều nhu cầu được khơi dậy và xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần (tình bạn và tình yêu ), nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo rèn luyện để bản thân tự khẳng định, hoàn thiện vị trí của mình trong trường hợp

và xã hội ngày càng tăng (theo định hướng cho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp để vào đời)

- Về đặc điểm cơ thể của SV:

Đây là thời kỳ cơ thể đã hoàn thiện và ổn định sau những biến đổi sâu sắc của tuổi dậy thì Thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể với các chức năng của nó đã tương đối hoàn thiện và hài hoà Đặc biệt là trọng lượng não của

SV ở thời kỳ này đã đạt đến mức tối đa Sự hoạt động của các tế bào thần kinh trong não ở thời kỳ này cũng trở nên hoàn hảo Điều này tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho hoạt động nhận thức của SV

- Về đặc điểm xã hội của SV:

Đương nhiên SV vẫn là đối tượng đang còn được tiếp tục giáo dục nhưng xã hội đang nhìn nhận họ như một chủ thể có ý thức, có trách nhiệm của các hoạt động của mình và đánh giá các kết quả hoạt động của họ theo tiêu chuẩn “người lớn” Họ vừa là một công dân với đầy đủ tư cách pháp lý của nó, vừa là một SV

Nói chung, về mặt kinh tế, SV còn phụ thuộc gia đình, nhưng ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường, SV đã năng động hơn và có ý thức tự lo của mình, một số SV đã kiếm việc làm thêm để có thu nhập, giảm bớt gánh nặng

về kinh tế cho gia đình Tuy nhiên, vì SV chính thức chưa trực tiếp tham gia lao động sản xuất, chưa độc lập về mặt kinh tế, lại còn đang là đối tượng của

sự giáo dục nên một mặt nào đó họ còn chưa được coi là người lớn hoàn toàn

Trang 33

- Về đặc điểm tâm lý của SV:

+ Sự phát triển tự ý thức là một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở SV Tự ý thức là ý thức và sự đánh giá của con người về hành động và kết quả tác động của mình, đánh giá về tư tưởng, tình cảm, phong cách đạo đức

và hứng thú, về tư tưởng và động cơ của hành vi, là sự đánh giá toàn diện về chính bản thân mình và vị trí của mình trong cuộc sống Tự ý thức về hình dáng bên ngoài của mình, về vị trí xã hội và điều kiện sống của mình, về xu hướng nghề nghiệp của mình, về những phẩm chất, khả năng của mình

+ Sự hình thành và phát triển thế giới quan, niềm tin và nắm vững các chuẩn giá trị, các yêu cầu của nghề nghiệp được thể hiện, bộc lộ rõ nét

+Sự xuất hiện và phát triển tình yêu nam nữ là một nét đặc trưng về mặt tình cảm ở lứa tuổi này

- Về đặc điểm nhân cách của SV:

Đặc điểm nhân cách của SV được thể hiện rõ, gồm:

+ Nhu cầu phát triển của SV phong phú, đa dạng

+ Hứng thú của SV từ rộng đến chuyên sâu

+ Quan điểm sống của SV hình thành rõ nét

+ Đời sống nội tâm của SV phong phú và phức tạp

+ Ý chí và năng lực tự lập của SV phát triển Giai đoạn này, SV có ý thức muốn tách khỏi gia đình, muốn khẳng định mình

Có thể nói, đây là giai đoạn mà nhân cách của SV đang được định hình

Vì vậy, nhà trường, gia đình và xã hội phải có những biện pháp phù hợp để

Trang 34

Các loại hoạt động của SV có mối quan hệ lẫn nhau, chúng thống nhất với nhau ở vai trò quyết định sự hình thành nhân cách của SV Có thể nói sự phát triển nhân cách của SV là một quá trình biện chứng của sự phát triển tự ý thức dưới sự tác động đa chiều của xã hội Nhân cách của con người được hình thành và phát triển trong suốt cả cuộc đời, song những năm tháng sống

và học tập trong nhà trường đại học là thời kỳ hình thành, phát triển mạnh mẽ nhất của SV về nhân cách của người chuyên gia tương lai

Sự phát triển nhân cách SV được thể hiện trong phương thức giáo dục đối với SV là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của bản thân các em

Do đó, trong công tác giảng dạy và giáo dục SV chúng ta phải biết khai thác, sử dụng, phát huy những yếu tố tích cực cũng như thế mạnh, hạn chế những điểm yếu của SV để đề ra mgiúp cục tiêu, chương trình, kế hoạch, cách thức và nội dung hoạt động đào tạo giáo dục SV cho phù hợp với tâm - sinh

lý, kích thích sự hình thành và phát triển nhân cách người học Qua đó ho nhân cách công dân - SV được bộc lộ và đi đúng hướng mà nhà trường và xã hội mong đợi

1.6.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Qua hơn 20 đổi mới, đất nước ta đã có nhiều thay đổi quan trọng Dưới

sự lãnh đạo của Đảng, đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta có những thay đổi to lớn Chính trị ổn định, kinh tế có những bước tăng trưởng nhất định, văn hoá xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện … Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi này tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục không ngừng tăng lên Chủ trương xã hội hoá giáo dục nhận được sự đồng tình, ủng hộ của toàn xã hội Được sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước

và toàn xã hội, điều kiện sống và học tập của SV không ngừng được cải thiện

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi kể trên, nền kinh tế xã hội nước ta cũng tồn tại không ít những hạn chế có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác giáo dục và đào tạo

Trang 35

Kinh tế phát triển kéo theo một loạt những tệ nạn nảy sinh: nạn cờ bạc,

đề đóm, rượu chè, ma túy, mại dâm… hơn nữa, mối quan hệ gắn bó giữa những người thân trong gia đình, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cộng đồng với cá nhân ngày càng kém khăng khít…Điều đó có ảnh hưởng nghiêm trọng đối với tầng lớp trẻ nói chung và SV nói riêng, là những đối tượng đang trong giai đoạn hình thành và phát triển nhân cách, do không được quan tâm đúng mức nên đã hình thành những suy nghĩ, hành động lệch chuẩn

Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo những biến động về hệ thống các giá trị truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa với sự du nhập của nhiều thang giá trị và nhiều luồng văn hóa Thanh niên nói chung và SV nói riêng

dễ bị lóa mắt trước những điều mới lạ, khó xác định được đâu là những tinh hoa văn hóa cần phải tiếp thu và với sức đề kháng còn yếu khiến những luồng văn hóa ngoại lai rất dễ xâm thực

Toàn bộ điều kiện kinh tế xã hội trên với những mặt tích cực và tiêu cực của nó đang từng ngày từng giờ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới SV

Vì vậy, mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao hạn chế tới mức thấp nhất những tác động tiêu cực để SV chuyên tâm vào công việc học tập và rèn luyện vì mục tiêu giáo dục của đất nước

1.6.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta phát triển theo cơ chế thị trường, đất nước mở cửa, hội nhập với thế giới, sự nghiệp giáo dục cũng đang đổi mới mạnh mẽ Đảng và Nhà nước ta đã và đang dành nhiều sự quan tâm đặc biệt cho giáo dục

“Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” (Nghị quyết ĐH Đảng CSVN lần IX)

là quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục là và mục tiêu phát triển nền

Trang 36

giáo dục là “phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì

dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.( Nghị quyết ĐH Đảng CSVN lần IX)

Các quan điểm của Đảng về giáo dục được cụ thể hóa bằng hệ thống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển Các chính sách này tập trung vào các vấn đề như chính sách đầu tư, học phí và phát triển hệ thống, mạng lưới các trường lớp; các chính sách đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng dân tộc và các vùng khó khăn; đổi mới giáo dục toàn diện từ nội dung, phương pháp dạy

và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; chính sách đối với giáo viên và người học; cải tiến cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội; thực hiện cải cách hành chính, hợp tác quốc tế trong giáo dục Đặc biệt, chủ trương xã hội hóa giáo dục đã khuyến khích, huy động các cộng đồng, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước cùng chung tay xây dựng sự nghiệp giáo dục

Kết luận chương 1

Nghiên cứu về đề tài quản lý đề tài CTSV, chương 1 của đề tài tập chung làm rõ các khái niệm và các thuật ngữ có liên quan làm sáng tỏ khái niệm về sinh viên, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, làm rõ mục đích và nội dung của công tác quản lý CTSV trong trường đại học cũng như công tác quản lý CTSV.trong trường Đại học Ngoài ra, tác giả cũng đi vào tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CTSV, mối liên hệ giữa quản lý CTSV với chất lượng đào tạo, qua đó đã cho chúng ta một cơ sở lý luận về quản lý CTSV

Những cơ sở lý luận này là nền tảng và định hướng cho việc tìm hiểu thực trạng thực hiện quản lý CTSV của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội cũng như đề xuất các giải pháp cho việc quản lý CTSV của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN CỦA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội - University of Science and Technology of Hanoi là trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp ký ngày 12/11/2009 và Quyết định số 2067/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ Trường Là một trong 4 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD-ĐT nằm trong lộ trình lên đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam

Hệ thống đào tạo và cấp bằng của Trường dựa trên mô hình LMD (Cử nhân – Thạc sỹ – Tiến sỹ) – một mô hình đang được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các trường đại học trên thế giới Các bằng Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ sẽ tương ứng với số năm học là 3 năm – 5 năm – 8 năm (Cử nhân 3 năm, Thạc

sỹ 2 năm và Tiến sỹ là 3 năm) Ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy và nghiên cứu hoàn toàn bằng tiếng Anh

2.1.2 Nhiệm vụ, tầm nhìn, giá trị của Trường

Đa số nhiệm vụ của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội đã được xác định trong hiệp định liên chính phủ

- Đáp ứng các nhu cầu mới về phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong lĩnh vực GDĐH và nghiên cứu ở trình độ cao trong lĩnh vực Khoa học

và Công nghê liên hệ chặt chẽ với giới công nghiệp

- Xây dựng một mô hình trường đại học mới theo tiêu chuẩn quốc tế cho Việt Nam, chỉ ra con đường để nâng cao chất lượng đào tạo ĐH và sau

ĐH tại Việt Nam

Trang 38

- Chuẩn bị cho các SV, HV ra trường hội nhập tốt tại các doanh nghiệp

và trong lĩnh vực công

- Xây dựng quan hệ hợp tác giữa Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội và các trường ĐH và trung tâm nghiên cứu KH Việt Nam…

Tầm nhìn của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là trở thành:

- Một mô hình xuất sắc cho tất cả các trường ĐH Việt Nam và trong khu vực về Khoa học và Công nghệ

- Một trường ĐH công lập Việt Nam, có cơ sở tại Hòa Lạc là hình mẫu cho khu vực về phát triển bền vững, tiết kiệm năng lượng, tương tác giữa đào tạo, nghiên cứu và đổi mới được đảm bảo bởi một số lượng lớn các không gian tương tác giữa các khoa chuyên ngành và CTSV, HV

- Một trường ĐH công lập VN sử dụng 3 ngôn ngữ cởi mở, giảng dạy bằng tiếng Anh đồng thời có dạy và khuyến khích ngôn ngữ và văn hóa Pháp…

Giá trị của trường được thể hiện ở việc thực hiện các nguyên tắc:

- Nguyên tắc 1: Chất lượng và Xuất sắc

- Nguyên tắc thứ 2: Thống nhất và Minh bạch

- Nguyên tắc thứ 3: Tôn trọng, Vị tha, Khiêm tốn và Đa dạng

Những giá trị này đặc trưng cho các mối quan hệ trong nội bộ Trường

và với các đối tác Tôn trọng con người và các tổ chức, cộng đồng là một trong những nguyên tắc căn bản của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ

Hà Nội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức hiện tại của Trường Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội đã được thể hiện qua Sơ đồ cho thấy rõ cơ cấu tổ chức hiện tại của bộ phận hành chính tổng hợp và các khoa đào tạo của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, đồng thời minh họa các trung tâm thuộc Ban quản lý dự án cấp trường thực hiện dự án ADB và các vị trí kiêm nhiệm do các cán bộ cốt cán của nhà trường đảm nhiệm

Trang 39

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Số lượng cán bộ, giảng viên của trường được thể hiện qua bảng thống

kê dưới đây

Bảng 2.1 Bảng số lượng cán bộ, giảng viên trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Trang 40

Stt Bộ phận Số lượng Tỉ lệ %

13 Giảng viên Việt Nam (hợp đồng) 128 31.84

14 Giảng viên nước ngoài (hợp đồng) 217 53.98

và Dịch vụ đã được xây dựng trong khuôn viên Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam.Trường có trên 3500 m2 mặt sàn cho bắt đầu năm học mới, qua đó đã tạo nên vị thế độc lập của Trường

2.1.5 Lĩnh vực đào tạo và quy mô đào tạo

2.1.5.1 Lĩnh vực đào tạo

Các hoạt động đào tạo tại Trường bao gồm chương trình đào tạo Cử nhân với các chuyên ngành tương ứng với 6 chương trình đào tạo Thạc sỹ, chương trình đào tạo Tiến sỹ tại Pháp

- Công nghệ sinh học – Dược học;

- Khoa học Vật liệu – Công nghệ Nano;

- Nước – Môi trường – Hải dương học;

- Công nghệ Thông tin – Truyền thông

- Năng lượng Tái tạo;

Ngày đăng: 05/07/2015, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí (1999), Khoa học tổ chức và quản lý. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
8. Chính phủ (2004). Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
9. Huỳnh Lâm Anh Chương (1999), Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV nội trú trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV nội trú trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Lâm Anh Chương
Năm: 1999
10. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương (Giáo trình), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
11. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
13. Nguyễn Minh Đức (2008), Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong bối cảnh chuyển dổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội trong bối cảnh chuyển dổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Năm: 2008
14. Đặng Vũ Hoạt (2009), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
16. Trần Kiểm (1997), Quản lý Giáo dục quản lý nhà trường. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục quản lý nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
17. Nguyễn Văn Khởi (2005), Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế, Luận văn thạc sỹ - Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế
Tác giả: Nguyễn Văn Khởi
Năm: 2005
19. Trần Thị Thúy Ngân (2008), Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thúy Ngân
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
20. Trần Thị Kim Oanh (2013), Biện pháp quản lý công tác sinh viên của trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt Hàn trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý công tác sinh viên của trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt Hàn trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Thị Kim Oanh
Năm: 2013
21. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1990
22. Nguyễn Thị Kim Thoa (2006), Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thoa
Năm: 2006
23. Cao Xuân Tịnh (2012), Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
Tác giả: Cao Xuân Tịnh
Năm: 2012
24. Phạm Huyền Trang (2012), Biện pháp QLSV của phòng công tác học sinh, SV tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. luận văn thạc sỹ trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp QLSV của phòng công tác học sinh, SV tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Tác giả: Phạm Huyền Trang
Năm: 2012
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD-ĐTTW Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý  1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý 1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Trang 39)
Bảng 2.3: Thực trạng công tác tổ chức hành chính - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.3 Thực trạng công tác tổ chức hành chính (Trang 41)
Bảng 2.2: Số lượng SV trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.2 Số lượng SV trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Trang 41)
Bảng 2.4: Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.4 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập (Trang 45)
Bảng 2.5: Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động y tế, thể thao - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.5 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động y tế, thể thao (Trang 51)
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các chế độ, chính sách đối với  SV - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV (Trang 53)
Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn, - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn, (Trang 55)
Bảng 2.8: Thực trạng công tác quản lý sinh viên  nội trú, ngoại trú - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 2.8 Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú (Trang 57)
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 93)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 94)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  Biện pháp - Quản lý công tác sinh viên của trường đại học khoa học và công nghệ hà nội trong giai đoạn hiên nay
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Biện pháp (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w