1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

57 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán nguyên liệu vật liệu – công cụ dụng cụ
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn Đỗ Thị Liên Chi
Trường học Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay khoa học kỹ thuật càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Hơn nữa chúng ta đang sống trong nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong đó doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ sở, là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội Để đứng trên thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh linh hoạt, xây dựng được cơ chế quản lý chặc chẽ, không ngừng duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kỳ một ngành sản xuất nào muốn tiến hành quá trình sản xuất cũng phải có đủ ba yếu tố cơ bản của nó là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Đó là ba yếu tố cơ bản và là điều kiện kiên quyết của một quá trình sản xuất

Các nhà doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh đạt được ngày càng cao Kế toán với chức năng là công cụ quản lý kinh tế quan trọng có nhiệm vụ tính toán, phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Muốn thực hiện tốt cần phải chú trọng đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu vật liệu – công cụ dụng cụ (NLVL – CCDC) trong sản xuất Vì NLVL – CCDC là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thực hiện tốt tổ chức hạch toán và quản lý NLVL – CCDC sẽ góp phần cung cấp cho nhà quản lý những thông tin đầy đủ kịp thời chính xác, giúp nhà quản lý phân tích đánh giá và xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục để giảm giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán NLVL – CCDC trong doanh nghiệp sản xuất nói chung trong Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn nói riêng, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp là “Hạch toán nguyên liệu vật liệu – công cụ dụng cụ” trong tháng 11 năm 2005

CHUYÊN ĐỀ GỒM BA PHẦN PHẦN I: Một số tình hình chung về Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn PHẦN II: Thực trạng công tác hạch toán NLVL – CCDC của Công ty TNHH

Hoàng Anh Quy Nhơn

PHẦN III: Một số ý kiến về biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán

NLVL – CCDC tại Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Hai tháng thực tập trôi qua, trước khi kết thúc chuyên đề, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trường Cao Đẳng Tài Chính –Hải Quan đã truyền thụ kiến thức cho em Đặc biệt là cô Đỗ Thị Liên Chi đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cho em thực tập.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám đốc Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn và với sjư chỉ đạo tận tình của các anh chị phòng Kế toán, phòng Tổ chức và phòng Cung ứng vật tư Nhất là chú Lê Văn Chơn – Kế toán trưởng Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn đã hướng dẫn cung cấp số liệu, tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.

Quy Nhơn, ngày 19 tháng 08 năm 2006

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thi Thu Thủy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

Mục lục

Trang

Phần I: MỘT SỐ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH –QUY

NHƠN 7

I – Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hoàng Anh – Qui Nhơn 7

1 – Quá trình hình thành 7

2 – Quá trình phát triển 7

II – MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 8

1 – Mục đích 8

2 – Nhiệm vụ và quyền hạn 8

III – ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 9

1 – Quy trình sản xuất 9

2 – Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 10

IV – TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 13

1 – Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty 14

2 – Hệ thống tài khoản kế toán thực tế tại Công ty 17

3 – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà Công ty đang áp dụng 17

4 – Phương pháp tính giá xuất kho vật tư hàng hoá sản phẩm 17

5 – Phương pháp nộp thuế GTGT tại Công ty 17

Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 18

I – ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU 18

1 – Đặc điểm 18

2 – Nhiệm vụ hạch toán nguyên liệu vật liệu của Công ty 18

II – PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU 19

1 – Phân loại nguyên liệu vật liệu 19

2 – Đánh giá nguyên liệu vật liệu 19

III – THỦ TỤC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU 23

1 – Các loại chứng từ Công ty đang sử dụng 23

2 – Thủ tục nhập 23

3 – Quá trình luân chuyển 28

IV – TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU 28

1 – Tài khoản sử dụng 28

Trang 6

2 – Trình tự hạch toán trên tài khoản 29

V – TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 30

1 – Hệ thống sổ kế toán chi tiết 30

2 – Hệ thống sổ kế toán tổng hợp 36

3 – Đối chiếu giữa các sổ 40

HẠCH TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 40

I – ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 40

1 – Đặc điểm 40

2 – Nhiệm vụ 40

3 – Phân loại 41

II – CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 41

1 – Phương pháp phân bổ một lần 41

2 – Phương pháp phân bổ nhiều lần 41

III – THỦ TỤC CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 42

1 – Chứng từ nhập xuất ccdc 42

2 – Mẫu chứng từ nhập xuất ccdc 42

IV – TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CCDC TRÊN TÀI KHOẢN 42

1 – Tài khoản sử dụng 42

2 – Trình tự hạch toán trên tài khoản 43

V – TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 43

1 – Hệ thống sổ kế toán chi tiết 43

2 – Hệ thống sổ kế toán tổng hợp 50

3 – Đối chiếu giữa các sổ 53

Phần III MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 54

I – NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NLVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH – QUY NHƠN 54

Trang 7

2 – Tồn tại 54

II – KIẾN NGHỊ 55 LỜI KẾT 56

Trang 8

Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cấp giấy phép thành lập số 17/GP − TLDN ngày 20/041998 Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 046366 ngày 20/041998.

Trụ sở giao dịch số 330 − đường Diên Hồng − Thành phố Quy Nhơn − Bình Định.Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Phú Tài − Phường Trần Quang Diệu − Tp Quy Nhơn − tỉnh Bình Định

2 Quá trình phát triển.

Với ngành nghề kinh doanh và địa điểm xây dựng như trên, Công ty có nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vì khu công nghiệp Phú Tài là khu vực trung tâm thu hút các nguồn hàng từ các tỉnh lân cận như : Phú Yên, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kom Tum,… gần đường giao thông, cảng biển rất thuận lợi cho việc vận chuyển thành phẩm, nguyên liệu vật liệu sản xuất, có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ hơn so với các tỉnh lớn và các nước lân cận Đặc biệt, Công ty nằm trong khu công nghiệp đã có qui hoạch nên khi đi vào hoạt động ít gây ảnh hưởng, tiếng ồn, vệ sinh môi trường, kết cấu hạ tầng có sẵn, thuận tiện về điện nước, thông tin liên lạc, Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty còn gặp không ít những khó khăn nhất định Ngay từ đầu đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề, tuổi đơid của Công ty còn trẻ nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế, lực lượng công nhân lành nghề chưa nhiều do vậy cần phải tuyển chọn, đào tạo nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Không những thế, trong năm 2005 vừa qua, Công ty có những chuyển biến đáng kể: Xác nhập Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn I vào Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn, Công ty đã xây dựng nhà máy chế biến đá Granite trên phần nhà xưởng Hoàng Anh − Quy Nhơn II chuyển qua

Qua những chuyển biến đó, ban lãnh đạo cũng như công nhân của Công ty đã

Trang 9

hơn, với diện tích nhà xưởng được xây dựng cao ráo, thoáng mát, trang thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại và luôn có những biện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã và chất lượng ngày càng tăng, tạo được uy tín trên thị trường trong nước và nước ngoài như: Đan Mạch, Úc, Nam Phi, Nhưng Công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh sẵn có, năng động sáng tạo trong kinh doanh, phát triển sản xuất, Công ty đã và đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước.

II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN.

1 Mục đích hoạt động của Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Đầu tư phát triển mở rộng xây dựng sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa nền kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu cũng như tiêu thụ nội địa, nhất là trong lĩnh vực sản xuất chế biến đồ gỗ tinh chế và lâm sản khác Công ty được thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu là lợi nhuận Tạo việc làm ổn định cho người lao động đóng góp vào cho ngân sách nhà nước và sự phát triển của Công ty

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.

Công ty có quyền lực chọn ngành hàng và quy mô hoạt động

Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, sử dụng vốn góp của các thành viên và các nguồn vốn khác để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh của Công

ty Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh

Chủ động trong họat động kinh doanh đã đăng ký

Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các thành viên sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo quy định của Nhà nước nghĩa vụ phiên họp tập thể thành viên

Trang 10

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN

1 Quy trình sản xuất.

Để doanh nghiệp phát triển, hoạt động có hiệu quả, sản phẩm đạt chất lượng, yêu cầu đòi hỏi Công ty phải đề ra kế hoạch tổ chức dưới sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành sản xuất, mọi sản phẩm chế xuất ra phải trãi qua nhiều công đoạn gắn liền với từng công đoạn, Công ty có một đội ngũ công nhân lành nghề hiểu biết và sử dụng thành thạo tính năng kỹ thuật của từng loại máy móc, thiết bị nhờ đó mà Công

ty có một qui trình sản xuất vững vàng và có sự nối kết nhau thành dây chuyền sản xuất

(1) Gỗ nguyên liệu: Chủ yếu là gỗ tròn 80% được nhập từ nước ngoài: bằng

đường biển qua cảng Quy Nhơn từ các nước: Barazil, Mã Lai, Nam Phi còn lại ở Việt Nam (chủ yếu là rừng trồng), được chính phủ cho phép, gỗ tròn là nguyên liệu chính dự trữ để cung cấp liên tục cho quá trình sản xuất sản phẩm Căn cứ trên phiếu đề nghị cấp nguyên liệu của bộ phận sản xuất, thủ kho nguyên liệu gỗ xuất gỗ để chuẩn

bị tiến hành sản xuất

(2) Tổ xẻ: Được thực hiện bằng máy CD nằm công suất 25m3/ca máy và bằng máy CD đứng công suất 1m3/ca máy Căn cứ trên kế hoạch, gỗ tròn sẽ được xuất cho tổ xẻ để xẻ ra gỗ phách theo qui cách định sẵn

NGUỘI

HOÀN THIỆN, ĐÓNG GÓI

KHO THÀNH PHẨMPHUN SƠN

KHÔNG ĐẠT

Trang 11

(3) Tổ sấy: Gỗ phách nhận từ kho nguyên liệu sẽ được tổ sấy xếp vào lò Đối

với gỗ phách có độ dày lớn cần phải luộc trước khi tiến hành sấy

(4) Nhập kho nguyên liệu (sau khi sấy): Thủ kho tiến hành qui trình nhập kho

đối với phách đạt yêu cầu

(5) Sơ chế: Tiến hành công việc tạo phôi chi tiết Tổ cưa dứt chịu trách nhiệm

kiểm tra nguyên liệu gỗ về chất lượng, khối lượng và đối chiếu mã phách

Tổ cưa rong nhận phôi từ tổ cưa dứt và rong theo qui cách định sẵn đối với chi tiết thẳng Tổ cưa lượn thao tác đối với chi tiết cong Chi tiêt sau khi cưa dứt, rong, lượn được chuyển qua tổ bào (bào thẩm, bào cuốn) Kiểm tra chi tiết trước khi giao qua tổ tinh chế Những chi tiết đạt phải được xếp trên những Pallet riêng, chi tiết không đạt để riêng xử lý

(6) Tinh chế: Nhận chi tiết của sơ chế và tiến hành các công việc Tubi, mộng,

khoan, đục, phay, roto,… các công việc được tiền hành trên tiêu chí kỹ thuật do phòng kỹ thuật ban hành (kèm theo bản vẽ) Số lượng và qui cách phải được kiểm tra đầy đủ trên phiếu Pallet của tổ tinh chế Chuyển trả tổ sơ chế tận dụng các chi tiết của kế hoạch và hư hỏng Ghi đầy đủ thông tin để nhận dạng nguồn gốc

(7) Kho phôi : Sau khi cắt phôi tức là tạo ra những chi tiết, bộ phận nhỏ của sản

phẩm Các chi tiết bộ phận nhỏ được cài đặt trên các Pallet riêng biệt để tránh nhầm lẫn các nguồn gốc và chủng loại, chi tiết hay cụm chi tiết

(8) Lắp ráp: Tiến hành công việc lựa gỗ lắp ráp cụm chi tiết hoặc sản phẩm

Đối với các chi tiết nhỏ, số lượng lớn cần qua lựa màu trước khi lắp ráp

(9) Nguội: Tiến hành công việc vô keo, trám trít và chà nhám thủ công những

điểm không phù hợp của sản phẩm

(10) Phun sơn: Dựa trên yêu cầu của sản phẩm tổ phun sơn sẽ nhúng dầu hoặc

phun sơn

(11) Hoàn thiện đóng gói: Tổ hoàn thiện kiểm tra lần cuối để tìm và khắc phục

những điểm khó phát hiện của sản phẩm Sau khi kiểm tra xong thì tiến hành đóng gói bao bì

(12) Kho thành phẩm: KCS thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra hàng trước

khi nhập kho và yêu cầu tái chế các sản phẩm không đạt

Lập biên bản kiểm tra chất lượng

Lập biên bản nhập kho thành phẩm

2 Tổ chức bộ máy quản lý.

a Sơ đồ:

Trang 12

Sơ đồ II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ phân phối qua lại

b Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa đơn vị của Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn:

* Giám đốc:

Do tập thể thành viên Công ty quyết định, là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và các cơ quan Nhà nước Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về toàn bộ họat động sản xuất của Công ty

Chỉ đạo điều hành hoạt động tài chính của Công ty Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các cam kết về chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Trực tiếp chỉ đạo, định hướng hoạt động các phòng như: phòng hành chính, phòng cung ứng vật tư, phòng điều hành sản xuất

Có quyền quyết định hoạt động cao nhất của Công ty

* Phòng kế toán tài vụ:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước theo qui định kế toán về hoạt động tài chính kế toán của Công ty Theo dõi và tập hợp các số liệu có liên quan về kết cấu đầu tư tài chính trong năm

Xác nhập và theo dõi sổ sách kế toán có liên quan trong quá trình sử dụng hệ thống tài chính: thanh toán tiền hàng bằng thủ tục thông qua Ngân hàng, các hoạt

GIÁM ĐỐC

P KẾ TOÁN

TÀI VỤ

PHÒNGTỔ CHỨC

P CUNG ỨNG VẬT TƯ

PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

Trang 13

động thu − chi, cam kết và thanh lý hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty.

* Phòng tổ chức:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hành chính quản trị, công tác an ninh, an toàn cháy nổ,… trong phạm vi toàn Công ty Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng ban, phòng tổ chức hành chính, đội bảo vệ phòng kiểm soát lưu trữ hồ sơ, tài liệu thực hành nghiệp vụ văn thư, duy trì khen thưởng, kỷ luật lao động và vệ sinh môi trường trong toàn Công ty

Đảm bảo các nhu cầu sản xuất sinh hoạt Ra quyết định và quản lý các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Có quyền ra quyết định ngừng sản xuất khi phát hiện các qui định về kỷ luật lao động, kịp thời báo cáo ngay lên trên biết về các quyết định của mình

* Phòng điều hành sản xuất:

Là phòng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm, dài hạn thay đổi sản xuất xây dựng cung ứng vật tư kỹ thuậttheo dõi việc xuất nhập khẩu và xây dựng chương trình sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức hướng dẫn nghiệp công nhân trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chuyên môn của mình đã được Giám đốc giao cho:

+ Các thủ kho nguyên vật liệu, thành phẩm: Chịu trách nhiệm quản lý về số lượng, chất lượng sản phẩm tại kho Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy khu vực kho Được quyền từ chối không nhập kho các nguồn nguyên vật liệu, thành phẩm không đảm bảo chất lượng, mẫu mã, qui cách hoặc thiếu chứng từ liên quan và không hợp lệ

* Phòng cung ứng, vật tư:

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động mua sắm vật tư, tổ chức sản xuất, tổ chức về cung ứng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất, xây dựng kỹ thuật sản xuất, kiểm tra định mức vật tư, nhiên liệu, chủ trì đánh giá các nhà cung ứng trình Giám đốc lựa chọn Chỉ đạo và giám sát “mua hàng”, xuất trình Giám đốc các đề xuất về trang thiết bị máy móc, công cụ lao động và chịu trách nhiệm giám sát có hiệu quả

Trang 14

IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

a Sơ đồ:

Sơ đồ III TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG

ANH QUY NHƠN

Ghi chú: : Chỉ đạo trực tiếp

: Quan hệ phối hợp

b Nhiệm vụ bộ máy kế toán của Công ty:

* Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh tế tài chính,

lập báo cáo tài chính và phân phối hoạt động kinh doanh tài chính, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo điều hành các bộ phận kế toán ký duyệt các chứng từ gốc, các thủ tục đầu tư trước khi trình lãnh đạo Công ty

* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các sổ sách, chứng từ của các bộ

phận kế toán, lập báo cáo có liên quan lên kế toán Trưởng, chịu trách nhiệm về mọi nghiệp vụ kinh tế của mình trước kế toán Trưởng và Giám đốc

* Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi các khoản thu − chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ làm căn cứ vào chứng từ gốc Cập nhật các khoản phải thu, phải trả, ứng trước người mua, trả trước người bán, khoản tạm ứng, … Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra đôn đốc thu nợ và kế hoạch trả nợ trước lãnh đạo của Công

ty

* Kế toán tiền lương: Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ

công nhân viên trong Công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN

CÔNG NỢ TIỀN LƯƠNGKẾ TOÁN KẾ TOÁN VẬT TƯCCDC - TSCĐ THỦ QUỸ

Trang 15

* Kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ: Theo dõi giám sát tình hình nhập −xuất − tồn vật tư, công cụ dụng cụ và tình hình tăng giảm tài sản cố định của toàn Công ty

* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi số tiền mặt thi − chi hàng ngày, báo cáo tình hình tăng, giảm tồn quỹ tiền mặt của đơn vị lên cấp trên

1 Hình thức thanh toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn đang áp dụng hình thức: Chứng từ ghi sổ

a Sơ đồ:

Sơ đồ IV TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối ứng: Ghi cuối tháng

2 Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Hoàng Anh

Quy Nhơn.

Công ty hiện nay đang thực hiện hệ thống kế toán tài khoản doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính (có sửa đổi bổ sung)

GỐC SỔ THẺ KẾ TOÁN CHITIẾT

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI SỔ CHỨNG TỪ GHI SỔ BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINHBÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 16

BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

STT tài khoản Số hiệu Tên tài khoản Ghi chú

Cấp I Cấp II

Loại 1 : TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

02 112 Tiền gửi ngân hàng

1124 Tiền Việt Nam

1122 Tiền ngoại tệ

03 131 Phải thu của khách hàng

04 133 Thuế VAT được khấu trừ

06 144 Thế chấp, kí cược ngắn hạn

07 152 Nguyên liệu - vật liệu

08 153 Công cụ - dụng cụ

1531 Công cụ dụng cụ

1532 Bao hộ lao động

09 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang

Loại 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN

11 211 Tài sản cố định hữu hình

12 214 Hao mòn taì sản cố định

13 241 Chi phí xây dựng dỡ dang

Loại 3: NỢ PHẢI TRẢ

15 331 Phải trả cho người bán

16 333 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

3331 Thuế VAT phải nộp

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338 Các loại thuế khác

17 334 Phải trả công nhân viên

18 338 Phải trả, phải nộp khác

Trang 17

3381 Kinh phí công đoàn

3382 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

Loại 4 : NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

21 413 Chênh lệch tỷ giá

22 414 Quỹ đầu tư phát triển

23 421 Lợi nhuận chưa phân phối

24 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi

4311 Quỹ khen thưởng

4312 Quỹ phúc lợi

Loại 5 : DOANH THU

27 622 Chi phí nhân công trực tiếp

28 627 Chi phí sản xuất chung

6271 Chi phí nhân công

6272 Chi phí sản xuất chung

6273 Chi phí công cụ dụng cụ

6274 Chi phí khấu hao

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278 Chi phí khác bằng tiền

31 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Loại 7: THU NHẬP HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG BẤT THƯỜNG

32 711 Thu nhập từ hoạt động tài chính

33 721 Thu nhập hoạt động bất thường

Loại 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

34 911 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Loại 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

Trang 18

Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty đang áp dụng gồm có 37 tài khoản cấp

1 và 31 tài khoản cấp 2, có nhiều khoản không sử dụng vì hoạt động của Công ty không phát sinh, hoạt động của Công ty có sự linh hoạt trong việc sử dụng tài khoản kế toán

Do đặc điểm kinh doanh Công ty, Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng nên Công ty không có hàng gởi đi bán (TK 157), một số tài khoản khác ít hoặc không phát sinh do đó không sử dụng

3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.

Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

4 Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hoá sản phẩm:

Phương pháp xác định hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất sau

5 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng ở Công ty:

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

Tất cả các sản phẩm của Công ty làm ra đều chịu thuế, không có sản phẩm chịu thuế GTGT, nếu Công ty uỷ thác xuất khẩu thì chịu thuế xuất 0%

Trang 19

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN TRONG THÁNG 11 NĂM 2005

I ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU:

Các loại vật liệu này được hình thành từ những nguồn mua từ ngoài về sản xuất Các loại vật liệu này dễ bảo quản trong quá trình sản xuất và nó được sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất Các loại vật liệu này sử dụng phân tán theo tổ (ca) trong quá trình sản xuất

Để sản xuất các loại sản phẩm thì vật liệu phụ cũng đa dạng nhiều chủng loại, qui cách phẩm chất khác nhau Các loại vật liệu này cũng tham gia vào quy trình công nghệ Đối với nhiên liệu và phụ tùng thay thế sửa chữa máy móc thiết bị hư hỏng trong sản xuất và trong công tác quản lý Bao bì cũng có giá trị để đóng gói các sản phẩm sau khi chế biến xong Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số vật liệu khác chủ yếu phục vụ sản xuất và sử dụng cho toàn Công ty

2 Nhiệm vụ, hạch toán nguyên liệu vật liệu:

Tổ chức ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời tình hình thu mua vận chuyển vật liệu trong phân xưởng nhằm kiểm tra việc làm thành kế hoạch cung ứng vật tư, về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn, xác định đúng đắn giá thành thực tế của vật liệu thu mua

Phải nắm bắt các loại nguyên liệu vật liệu từ khâu đi mua đến về nhập kho, từ khâu bảo quản đến khâu xuất ra sử dụng một cách chính xác, phát hiện và sử dụng kịp thời nguyên liệu vật liệu thừa thiếu, ứ đọng kém phẩm chất đem lại hiệu qủa cao trong sản xuất

Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu vật liệu vào các đối tượng sử dụng một cách chính xác

Lập kế hoạch tiêu hao nguyên liệu vật liệu trong kỳ để kịp thời cung cấp cho quá trình sản xuất

Trang 20

Áp dụng đúng các phương pháp hạch toán vật liệu, thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở các sổ (thẻ) kế toán Thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp đã quy định.

Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu, lập báo cáo về vật tư, dự trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Công ty, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh

II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU.

1 Phân loại nguyên liệu vật liệu:

Căn cứ vào tình hình yêu cầu kinh doanh của Công ty là ngành sản xuất gỗ lâm sản, tính chất và công dụng của vật liệu tham gia vào từng lĩnh vực hoạt động được phân thành các loại chủ yếu sau:

a Vật liệu chính: Là loại vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản phẩm sau

quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như gỗ (gỗ tròn, bạch đàn, gỗ xẻ, gỗ dầu) phục vụ sản xuất

b Vật liệu phụ: Là các loại nguyên liệu có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính, làm thay đổi màu sắc hình dáng nhằm làm tăng giá trị sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hay tạo điều kiện cho các tư liệu lao động hoạt động bình thường bao gồm: bulon, ốc vis, vecni, sáp, bút chì, đinh, keo, giấy nhám, băng keo, sơn, dầu bóng, bản lề, bột chống ẩm, bi,…

c Nhiên liệu: Là loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường, thuận lợi và sau quy trình sản xuất nhiên liệu không tồn tại bao gồm: nhớt thuỷ lực, xăng, dầu, diezel, nhớt máy

d Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sửa

chữa máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển như: con tắc, dây điện, ống hơi, dây

e Bao bì: Là những loại vật tư dùng để đóng gói các sản phẩm sau khi làm

xong hoặc phục vụ trong quá trình sản xuất gồm: bao bì, thùng

2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu:

a Tính giá nguyên liệu vật liệu nhập kho:

Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng bàn ghế gỗ xuất khẩu nên gỗ đầu vào thường mua từ nước ngoài và kiểm tra chất lượng quy cách trước khi đưa vào sản xuất Vật liệu mua về trực tiếp sản xuất nên không chịu thuế nhập khẩu và thuế VAT còn vật liệu mua ngoài từ nguồn trong nước thì chịu thuế VAT

Công thức:

Giá thực tế nguyên liệu

vật liệu nhập kho + Giá mua ghi trên hoá đơn (chưa có thuế) + Chi phí thu mua vận chuyển, bốc dỡ

Trang 21

Ví dụ: Thoe hoá đơn số 0015204 ngày 10 tháng 11 năm 2005 Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn mua gỗ nhập khẩu từ Malaysia với số lượng 1.395,900m3 đơn giá 290 USD theo tỷ giá ngày 12 tháng 11 năm 2005 (1USD = 14.540 VNĐ) theo phiếu nhập số 01 ngày 12 tháng 11 năm 2005.

Chi phí vận chuyển: 12.758.250 đồng Chi phí bốc xếp tàu cảng: 16.540.550 đồng

Giá thực tế nhập kho như sau:

Giá thanh toán trên hoá đơn theo ngoại tệ:

1.395,900m3 x 290 USD = 404.811 USDQuy đổi thành VNĐ: 404.811 USD x 14.540 VNĐ = 5.885.951.940 VNĐ

Tổng số tiền lô gỗ nhập kho:

Giá chưa có thuế (VAT)

Thuế (VAT)

Tổng giá thanh toán

SH NT

1 01 12/44 Gỗ tròn dầu nhập khẩu 1.396,900 5.885.951.940 0% 5.885.951.940

b Tính giá nguyên liệu vật liệu xuất kho:

Trên thực tế nguyên liệu vật liệu của Công ty được nhập xuất hàng ngày nên kế toán nguyên liệu vật liệu áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước, thep phương pháp này vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết nguyên liệu nhập trước rồi mới đến nguyên liệu vật liệu nhập sau

Ví dụ: Xuất kho gỗ tròn dầu:

Ngày 02 tháng 11 năm 2005 số lượng gỗ tròn dầu tồn kho đầu tháng là 865,5m3

đơn giá 2.527.243 đồng/m3

Ngày 05 tháng 11 năm 2005 xuất gỗ tròn dầu để làm hàng xuất khẩu số lượng 515m3 đơn giá 2.527.243 đồng/m3

Ngày 12 tháng 11 năm 2005 nhập gỗ tròn dầu để làm hàng xuất khẩu số lượng 1.395,900m3 đơn giá 5.668.851,25 đồng/m3

5.915.250.740

1.395,900

Trang 22

Ngày 15 tháng 11 năm 2005 xuất gỗ tròn dầu để làm hàng xuất khẩu số lượng 125,4 m3 đơn giá 5.668.851,25 đồng/m3.

Ngày 26 tháng 11 năm 2005 xuất gỗ tròn dầu để làm hàng xuất khẩu số lượng

908 m3 đơn giá 5.668.951,25 đồng/m3

* Căn cứ vào phương pháp nhập trước xuất trước ta có: Bảng tính giá gỗ tròn dầu xuất kho:

Trang 23

BẢNG TÍNH GIÁ GỖ TRÒN DẦU XUẤT KHO

Trang 24

III THỦ TỤC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU (NHẬP – XUẤT KHO)

1 Các loại chứng từ công ty đang sử dụng:

a Chứng từ nhập: - Hóa đơn GTGT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu nhập kho

b Chứng từ xuất: - Phiếu đề nghị cấp vật tư

- Phiếu biên nhận vật tư

- Phiếu xuất kho

2 Thủ tục nhập – xuất

2.1 Thủ tục nhập:

a Hóa đơn GTGT: Do bên bán lập giao cho khách hàng một liên, khách hàng

về công ty căn cứ vào hóa đơn này để lập biên bản kiểm nghiệm vật tư

Mẫu hóa đơn GTGT

Ngày 04 tháng 11 năm 2005

Đơn vị bán: Cơ sở bán vật tư Xuân Diệu

Địa chỉ: KV7 – phường Bùi Thị Xuân – Tp QN

Số tài khoản:

Điện thoại: 056.841280

MS:

Họ tên người mua hàng: Lê Kiều Oanh

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Địa chỉ: KCN Phú Tài

Số tài khoản:

Số tiền viết bằng chữ: sáu triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

4 1 0 0 3 8 3 3 6 9

Trang 25

Lê Kiều Oanh Lê Xuân Diệu Nguyễn Văn Minh

b Biên bản kiểm nghiệm vật tư:

Sau khi vật tư vận chuyển về đến kho, thủ kho, kế toán vật tư tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư đạt chất lượng chủng loại, quy cách theo hợp đồng cung cấp giữa công ty và đơn vị bán

Biên bản kiểm nghiệm vật tư lập thành hai bản:

Bản 01: Giao cho thủ kho

Bản 02: Kế toán vật tư giữ để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư:

Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Ban hàng theo quyết định

Số 1141-TC/QĐ/CĐKTNgày 01 tháng 11 năm 1995của Bộ Tài chính

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 14 tháng 11 năm 2005

Căn cứ Hóa đơn số 0015204 ngày 12 tháng 11 năm 2005 của công ty xuất khẩu gỗ Malaysia

Biên bản kiểm nghiệm gồm có:

Ông Nguyễn Văn Minh Trưởng ban

Ông Nguyễn Hữu Khải Ủy viên

Bà Lê Kiều Oanh Ủy viên

Ông Nguyễn Văn Hậu Thủ kho

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư

Mã số Phương thức kiểm

ĐVT Số lương theo

01 Gỗ tròn dầu m3 1.392,900 1.392,900

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Sổ vật tư đã kiểm nghiệm đúng quy cách

Thủ trưởng đơn vị Kế toán vật tư P.T bộ phận kỹ thuật Thủ kho

(ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên)

Nguyễn Văn Minh Lê Kiều Oanh Nguyễn Hữu Khải Ngô Văn Hậu

Trang 26

c Phiếu nhập kho kế toán căn cứ vào hóa GTGT, biên bản kiểm ngiệm vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho:

Phiếu nhập kho được lập thành 01 liên:

Liên 01: Lưu lại cùi

Liên 02: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho nhập vào kho để quản lý sau đó chuyển về phòng kế toán

Mẫu phiếu nhập kho:

Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn Mẫu số: 05-VT

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Ban hàng theo quyết định

Ngày 13 tháng 11 năm 2005

Họ tên người giao hàng:

Theo hóa đơn số 0015204 ngày 12 tháng 11 năm 2005

Của công ty xuất khẩu gỗ Malaysia

Nhập tại kho: Công TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất

Nhập, ngày 10 tháng 11 năm 2005

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho Người giao Người lập phiếu

2.2 Thủ tục xuất:

a Phiếu đề nghị cấp vật tư:

để đảm bảo quá trình sản xuất bộ phận văn phòng sản xuất đề nghị cấp vật

tư Phiếu này được giám đốc ký duyệt rồi chuyển qua phòng kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 27

Mẫu phiếu đề nghị cấp vật tư:

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

Kính gửi : Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

Tôi tên : Trần Văn Ơn

Đơn vị : P.T bộ phận sản xuất Công ty TNHH Hoàng Anh Quy NhơnĐề nghị : Giám đốc duyệt cấp một số nguyên liệu để sản xuất ghế Tea Trolley như sau:

STT Tên nguyên liệu, vật liệu ĐVT lượng Số Ghi chú

Quy Nhơn, ngày 16 tháng 11 năm 2005

b Phiếu biên nhận vật tư:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU BIÊN NHẬN VẬT TƯ

Họ và tên người nhận: Võ Văn Quý

Thuộc bộ phận: Bộ phận tạo phôi

Đề nghị cho nhận một số vật tư sản xuất sản phẩm ghế Tea Trolley

Quy Nhơn, ngày 16 tháng 11 năm 2005

Trang 28

c Phiếu xuất kho:

Kế toán căn cứu vào phiếu đề nghị cấp vật tư, phiếu biên nhận vật tư để làm phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho lập thành 03 liên:

Liên 01: Kế toán vật tư

Liên 02: Thủ kho

Liên 03: Bộ phận văn phòng sản xuất

Mẫu phiếu xuất kho:

Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phú Tài Ban hàng theo quyết định

Ngày 15 tháng 11 năm 2005

Họ tên người giao hàng: Võ Văn Quí

Địa chỉ: Bộ phận tạo phôi

Lý do xuất kho: Xuất để sản xuất ghế Tea Trolley

Nhập tại kho: Công TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư

Xuất, ngày 15 tháng 11 năm 2005

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng P.T bộ phận Người nhận Thủ kho

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Nguyễn Văn Minh Lê Văn Chơn Trần Văn Ơn Võ Văn Quí Ngô Văn Hậu

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ I − QUY TRÌNH SẢN XUẤT - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Sơ đồ I − QUY TRÌNH SẢN XUẤT (Trang 10)
Sơ đồ II − SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Sơ đồ II − SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Trang 12)
Sơ đồ III − TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Sơ đồ III − TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG (Trang 14)
1. Hình thức thanh toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
1. Hình thức thanh toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Hoàng Anh − Quy Nhơn (Trang 15)
BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 16)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 37)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 38)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ - Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w