1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường

65 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Trường
Tác giả Vũ Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn Th.s Phạm Thị Kim Oanh
Trường học Khoa Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua 25 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta đã hình thành và ngày càng hoàn thiện Trong điều kiện nền kinh tế đang từng bước chuyển đổi, cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tần đang diễn ra nhanh chóng khắp mọi nơi làm thay đổi bộ mặt đất nước từng ngày Các doanh nghiệp, các công ty mọc lên ngày càng nhiều, với số vốn đầu tư ngày càng lớn, quy mô các doanh ngày càng

mở rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề đặt lớn đặt ra hiện nay là phải làm thế nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy nguồn lực sẵn có và tận dụng nguồn lực bên ngoài Điều này được đánh giá dựa trên chỉ tiêu chung của doanh nghiệp, đó chính là lợi nhuận Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần ứng xử linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra

và khả năng khai thác của mình nhằm giảm chi phí đến mức thấp nhất sau một chu kỳ kinh doanh, thu được lợi nhuận tối đa Muốn vậy, công tác kế toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tạ doanh nghiệp nói riêng phải thật đầy đủ, tinh tế, chính xác, phải được tổ chức khoa học góp phần thu nhận, xử lý Cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất, phục vụ cho công tác quản lý, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức tiêu thụ sao cho khả năng thu hồi vốn nhanh, đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh thương mại được xem như là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ là khâu quan trọng và cũng là khâu cuối cùng của kinh doanh Thông qua tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hóa, góp phần tăng nhanh tốc độ thu hồi vốn, đồng thời thỏa mãn phần nào nhu cầu tiêu dung của xã hội Mặt khác thông qua tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp xác

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 1 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 2

được kết quả kinh doanh, lãi lỗ mức độ nào? Điều đó quyết định đến sự đứng vững, phát triển của doanh nghiệp.

Từ khảo sát thực tế và nhận thức rõ vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hồng Trường, được sự giúp đỡ của các anh chị tại

công ty và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Kim Oanh em đã chọn

chuyên đề: “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân

phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề gồm những nội dung cơ bản sau:

Chương I: Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hồng Trường

Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh.

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả

và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH Hồng Trường.

Chương IV: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác

kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận tại coonh ty TNHH Hồng Trường.

Do điều kiện thời gian có hạn, lại là lần đầu tiên làm báo cáo thực tập, thiếu kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sơ suất Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn!

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 2 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 3

CHƯƠNG I

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG

I Tình hình cơ bản của công ty

1 Tên, địa chỉ, quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Hồng Trường

Địa chỉ: Khối 2- Thị trấn Mường Xén- huyện Kỳ Sơn- Tỉnh Nghệ An

và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy phép thành lập số

2900598481 ngày 20/ 5 / 2004

Sự phát triển công ty

Công ty TNHH Hồng Trường được thành lập với số vốn điều lệ 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng) Cơ sở vật chất ban đầu gồm: 01 cửa hàng vật liệu xây dựng; 01 cửa hàng kinh doanh đồ gỗ nội thất, thiết bị đồ dùng văn phòng… Với đội ngũ nhân viên 10 người

Những năm đầu hoạt động, công ty gặp nhiều khó khăn vì cơ sở vật chất còn khiêm tốn, đội ngũ kinh doanh còn non trẻ, thiếu về kinh nghiệm và

số lượng, cùng với đó là những tác động của thị trường nên hiệu quả kinh doanh còn thấp, lợi nhuận mang lại không cao Cho đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh được trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đội ngũ nhân

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 3 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 4

viên 25 người, dày dạn kinh nghiệm Với những thành tựu đã đạt được đã làm cho công ty ngày một phát triển, quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh số hàng bán ra ngày một tăng cao, lợi nhuận thu được lớn.Và công ty đã tạo được một thế đứng vững chắc trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

2 Chức năng , lĩnh vực kinh doanh của công ty

Thực hiện chức kinh doanh thương mại công ty tiến hành cung cấp đầy

đủ, kịp thời các mặt hàng, các sản phẩm như: Vật liệu xây dựng, đồ dùng nội thất bằng gỗ, thiết bị, đồ dùng văn phòng…Phục vụ người tiêu dùng tại địa phương

Như vậy, công ty đã góp phần không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy kinh tế tại địa phương ngày một phát triển

Ngành nghề công ty đăng ký kinh doanh là:

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh hàng trang trí nội thất, ngoại thất, thiết bị, đồ dùng văn phòng + Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các thiết bị, hàng hóa mà công ty kinh doanh.+ Làm đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

3 Đặc điểm bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công

ty TNHH Hồng Trường

3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 4 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 5

Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối hợp hoạt động để bộ máy Công ty làm việc có hiệu quả đưa Công ty phát triển vững mạnh.

* Ban giám đốc Công ty bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc

chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình các phòng ban có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Ban giám đốc

* Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hoá,

nghiên cứu thị trường để mở rộng việc tiêu thụ hàng hoá đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty; phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công

nợ theo các hợp đồng kinh tế và đôn đốc việc thu hồi nợ

* Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách

nhiệm quản lý tài sản của Công ty, hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà nước, quy chế của Công ty; thực hiện những công việc thuộc vấn đề liên

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 5 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Ban giám đốc

Phòng kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh

doanh

Cửa hàng

Trang 6

quan đến tài chính như vốn, tài sản và công nợ; lên quyết toán tổng hợp của đơn vị theo đúng niên độ để nộp cho ban lãnh đạo Công ty, cơ quan thuế và

cơ quan đăng ký kinh doanh,…

* Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác chính trị, quản lý lao động và hành chính Chỉ đạo và tham gia công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, công tác quản lý lao động Phối hợp với các phòng ban chức năng tính toán tiền lương, thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho người lao động, tổ chức bố trí, tuyển dụng lao động Theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty để phù hợp với trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật và nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời quản

lý hồ sơ, văn thư lưu trữ, tình hình an ninh của công ty…

* Cửa hàng: Bán hàng hoá của Công ty

3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy quản lý cồng kềnh là một nhân tố gây cản trở đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp Do đó, để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của công tác kế toán giúp cho bộ máy kế toán của Công ty phát huy được hết vai trò của mình, Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý

và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, của ngành và vận dụng thích ứng với đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty Theo

đó kế toán của Công ty tổ chức mô hình kế toán tập trung Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hồng Trường

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 6 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 7

* Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn,

kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty; tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động tài chính, đôn đốc các khoản công nợ phải thu để bảo toàn và phát triển vốn; theo dõi tài sản cố định, chi phí, tiền lương; tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán và lập quyết toán vào cuối năm

* Kế toán thanh toán và công nợ: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu

chi, vào sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng

* Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền, đảm bảo an toàn, không để xảy ra

mất mát hao hụt về tiền tệ, lập báo cáo quỹ

* Kế toán bán hàng: Lập các chứng từ ban đầu về hàng mua, vào sổ chi

tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại; lập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, vào sổ chi tiết hàng hoá và

sổ tổng hợp hàng hoá

3.3 Tổ chức công tác kế toán

* Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến hết ngày 31/12

hằng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

Hệ thống tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán,

chuẩn mực kế toán, các tài khoản được mã hoá thuận lợi cho việc hạch toán

và xử lý thông tin của Công ty

⃰ Hình thức ghi sổ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức

Trang 8

⃰ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc, với hàng hoá mua ngoài:

Giá gốc ghi sổ = giá mua + chi phí thu mua – (các khoản chiết khấu thương mại + giảm giá hàng mua được hưởng)

+ Phương pháp xác định giá trị hàng hóa tồn kho xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền

Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn ═ Số lượng SP x Đơn giá bình quân

SP xuất kho xuất kho gia quyền

Trị giá SP tồn đầu kỳ + Trị giá SP nhập trong kỳĐơn giá bình quân =

Số lượng SP tồn trong kỳ + Số lượng SP nhập trong kỳ

+ Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: theo phương pháp kê

khai thường xuyên

+ Doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

• Kỳ lập báo cáo tài chính là tháng, quý, năm Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm tài chính

• Các báo cáo Công ty lập bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01- DN)

- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B 02- DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B 03- DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09- DN

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 8 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 9

3.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

II Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong 3

năm gần đây ( năm 2008, 2009 và 2010)

Nhận xét: Từ kết quả bảng số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty

có hiệu quả, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên tục tăng Điều này cho thấy sự nỗ lực phấn đấu của ban giám đốc cùng toàn bộ CNV trong công ty

XUẤTHÀNG

BÁN TRỰC TIẾP CHO KHÁCH HÀNG

Trang 10

+ Nguồn vốn kinh doanh năm 2009 so với năm 2008 tăng 1,66% tương đương tăng 39.000.000 đ.

+ Số lao động năm 2009 so với 2008 tăng 5 người tương ứng với tốc độ tăng

về số lượng lao động là 18,5%

+ Mức lương BQ/ 1 lao động năm 2009 so với 2008 tăng 200.00đ/ người + Doanh thu năm 2010 so với 2009 tăng 10,78% tương đương với số tiền tăng 419.577.000 đ Và tăng hơn năm 2009/ 2008 là 0,02% với số tiền tăng tương đương 41.326.000 đ

+ Lợi nhuận năm 2010 so với 2009 tăng 34,59% với số tiền tăng tương ứng là 86.951.000 đ , tăng hơn so với năm 2009/2008 là 2,02% tương đương 25.192.000 đ

+ Nguồn vốn KD năm 2010 so với 2009 tăng 3,6% tương ứng với số tiền tăng 86.000.000 đ Và tăng hơn so với năm 2009/2008 là 1,94% với số tiền tăng tương ứng 47.000.000 đ

+ Số lao động năm 2010 so với 2009 tăng 3 người , tiền lương bình quân/ 1 lao động tăng 200.000 đ/ người

+ LN/ DT

Tỷ suất lợi nhuận (LN/ DT) của công ty cũng không ngừng tăng lên Năm

2010 cứ trong 100 đồng doanh thu thì thu được 7,84 đồng lợi nhuận, tăng hơn

so với năm 2009 1,38% hay 1,38 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2008 2,45% hay 2,45 đồng lợi nhuận

+ LN/VKD

Tỷ suất LN/ VKD của công ty cũng có xu hướng tăng lên biểu hiện năm 2010

cứ 100 đ vốn kinh doanh bỏ ra công ty thu được 13,69 đồng lợi nhuận tăng so với năm 2009 là 3,15 đồng lợi nhuận Và so với năm 2008 năm 2010 tăng 5,61 đồng lợi nhuận

- Bên cạnh đó số phải nộp NSNN của công ty cũng tăng lên

+ Năm 2009 số phải nộp NSNN của công ty tăng so với năm 2008 là 31,5% tương đương tăng 14.410.430 đ

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 10 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 11

+ Năm 2010 số phải nộp NSNN tăng so với năm 2009 là 33,73% tương đương tăng 20.288.570 đ và tăng hơn năm 2009/2008 là 2,23% tương đương tăng 5.878.140 đ.

- Việc doanh thu của công ty tăng lên thì số phải nộp NSNN tăng lên là điều tất yếu

Qua việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu ta có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả tốt Sở dĩ có kết quả này là do sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của ban giám đốc( BGĐ) công ty cùng với sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh ,nghiên cứu , nắm bắt thị trường Công ty đã không ngừng đáp ứng đủ yêu cầu của cá nhân cũng như công trình xây dựng nên được khách hàng tin cậy Bên cạnh đó công ty luôn quan tâm đến đời sống công nhân viên trong công ty, đảm bảo mức thu nhập thỏa đáng để họ yên tâm làm việc Do vậy kết quả kinh doanh của công ty luôn tăng lên trong thời gian qua Công ty nên duy trì kết quả đã đạt được và phát huy hơn nữa góp phần thúc đẩy công ty di lên phát triển./

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 11 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 12

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA, XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN KINH DOANH

I.Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại

1 Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lơị nhuận

a Khái niệm tiêu thụ

* Khái niệm: Tiêu thụ hàng hóa là quá trình người bán xuất bán hàng hóa cho người mua theo sự thỏa thuận, trao đổi giữa hai bên và người mua có trách nhiệm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

* Đặc điểm:

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:

+ Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán

+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa

+Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho khách hàng và nhận lại của khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng Nó là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

* Ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ

Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nó ghi chép phản ánh kịp thời tình hình hiện có và sự biến động ( nhập- xuất ) của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt vật chất và giá trị

- Giám sát chặt chép quá trình bán hàng: ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu bán hàng, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán Phản ánh đúng thu nhập và chi phí bán hàng nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám đốc tiến độ thực hiện kế hoạnh bán hàng, tình hình thực hiện dự toán các chi phí bán hàng, tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận bán hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 12 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 13

- Cung cấp thông tin chính xác kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của từng loại hàng hóa cho từng đối tượng sử dụng thông tin.

b Khái niệm xác định kết quả

Kết quả tiêu thụ hàng hóa là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân

bổ cho số hàng đã bán Nếu chênh lệch giữa thu nhập với chi phí hoạt động kinh doanh dương thì kết quả bán hàng là lãi, còn nếu chênh lệch âm thì kết quả bán hàng là lỗ Trường hợp thu nhập bằng chi phí thị kết quả là hòa vốn

c Mối quan hệ giữa tiêu thụ và xác định kết quả

Đối với doanh nghiệp thương mại thì việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa

vô cùng quan trọng

- Quá trình tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ , ngược lại xác định kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có nên tiêu thụ nữa hay không, nên tiêu thụ hàng hóa nào, giá bán hàng hóa ra sao…Có thể nói giữa bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn tiêu thụ là phương tiện để thực hiện mục đích đó

d Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và phát triển được thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị ra quyết định thì công tác kế toán luôn phải được cập nhật nhanh chóng, chính xác Trong doanh nghiệp thương mại thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty Để cung cấp cho các nhà quản trị một cách chính xác, kịp thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 13 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 14

 Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hoá cả

về số lượng, giá cả, chất lượng, tình hình bảo quản hàng hoá dự trữ Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ mua, bán hàng hoá

 Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử

lý kịp thời những hàng hoá giảm chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ

 Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết hàng hoá, luôn luôn kiểm tra tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, đối chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm kê hàng hoá ở các kho và quầy hàng

 Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán cho phù hợp với tình hình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm bảo đúng chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá

 Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua bán hàng hoá, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hoá

 Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng hoá, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thanh toán công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng

 Xác định kết quả tiêu thụ và lên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2 Kế toán hàng hóa

Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán

2.1Trị giá vốn của hàng mua

Trong các doanh nghiệp thương mại trị giá vốn của hàng mua bao gồm: Giá mua thuần của hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa Trong đó:

- Giá mua thuần hàng hóa gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn + các khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại – các khoản giảm giá hàng mua được hưởng ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng đã mua)

- Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí bảo hiểm, tiền lưu kho…

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 14 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 15

Do đặc điểm kinh doanh thương mại giá mua thuần của hàng hóa được tính và hạch toán riêng , còn chi phí thu mua được tổng hợp chung, đến cuối

kỳ phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại

Kế toán nhập xuất tồn kho hàng hóa được hạch toán trên tài khoản 156 ( phương pháp kê khai thường xuyên), và trên tài khoản 611( phương pháp kiểm kê định kỳ) theo quy định tại chuẩn mực kế toán 02- hàng tồn kho

2.2Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Việc xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kế toán

Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây:

Phương pháp giá thực tế đích danh: khi áp dụng phương pháp này thì

giá mua hàng hoá phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính là giá mua của hàng hoá đó

Phương pháp bình quân gia quyền:

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá

vốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: là phương pháp được

dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước Do đó

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 15 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 16

hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hoá nhập trước.

Phương pháp nhập sau, xuất trước: phương pháp này dựa trên giả

định là hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước Do đó, hàng hoá tồn kho trong kỳ sẽ là hàng hoá mua trước

Phương pháp giá hạch toán: đơn vị sẽ sử dụng giá hạch toán để tính

giá hàng xuất và hạch toán hàng ngày Cuối tháng, căn cứ vào giá trị mua thực tế và giá trị hạch toán của toàn bộ hàng hoá luân chuyển trong tháng để xác định hệ số giữa giá trị hàng mua thực tế với giá hạch toán theo công thức sau:

Trị giá hạch toán của hàng hoá nhập kho trong kỳ

Trị giá thực tế của hàng hoá

Trị giá hạch toán của hàng hoá xuất kho trong kỳ x Hệ số giá hàng hoá

2.3Kế toán chi tiết hàng hóa

Kế toán chi tiết hàng hóa theo dõi cụ thể từng loại hàng hóa trên hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Công tác chi tiết hàng hóa được tiến hành đồng thời ở trong kho và phòng kế toán

Hạch toán chi tiết hàng hóa được tiến hành theo 3 phương pháp sau:

Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng hoá nhập- xuất- tồn

về mặt số lượng Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho của từng loại hàng hoá trên thẻ kho

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 16 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 17

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn từng loại hàng hoá cả về mặt số lượng lẫn giá trị Định

kỳ 3 đến 5 ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá do thủ kho gửi lên, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá Hàng tháng, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hoá, kế toán vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá Số tồn trên sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho

Ưu điểm:

- Đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ đối chiếu

- Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời cho nhà quản lý cả về hiện vật lẫn giá trị

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hóa

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 18

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hóa về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng thẻ kho Thẻ kho được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa

- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển đẻ phán ánh tình hình nhập- xuất- tồn kho của từng loại hàng hóa theo từng kho, sổ được ghi mỗi tháng một lần trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập- xuất phát sinh trong tháng của từng loại hàng hóa Cuối tháng kế toán đối chiếu số lượng hàng hóa trên sổ kế toán với thẻ kho, đối chiếu số tiền với sổ kế toán tổng hợp

- Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng ghi chép, tiện lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra sổ sách nhưng công việc bị dồn vào cuối tháng, việc cung cấp thông tin không kịp thời, việc ghi sổ bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng

- Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ số dư

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất của từng loại hàng hóa về mặt số lượng Định kỳ thủ kho phân loại chứng từ nhập xuất riêng rồi lập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán Cuối tháng thủ kho ghi số tồ kho của từng loại hàng hóa vào sổ số dư

- Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận được chứng từ của thủ kho, kế toán kiểm tra lại việc ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá hạch toán

để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ, sau đó số tiền này được ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hóa

- Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi chép nhưng nếu có sai sót thì việc phát hiện rất khó khăn

- Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 18 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Bảng kê xuất

Sổ kế toán tổng hợp

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhậpPhiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 19

2.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên

a Tài khoản sử dụng: TK 156 “hàng hóa”: phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hóa theo giá mua thực tế

Tài khoản 156 “hàng hóa” có 3 TK cấp 2

- TK 1561: Trị giá mua hàng hóa

- TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

- TK 1567: Hàng hóa bất động sản: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động của các loại hàng hóa bất động sản của các doanh nghiệp không chuyên kinh doanh bất động sản

b Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hóa tại kho,

tại quầy hàng

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm trị giá mua thực tế của hàng

hóa tại kho, tại quầy hàng Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho, tồn quầy.

Trang 20

3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả

3.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa, phương thức thanh toán tiền hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra

bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp thương mại có thể sử dụng các phương thức bán hàng sau:

 Phương thức bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị sản

xuất, các đơn vị thương mại để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia công, chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chứ chưa đưa vào

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 20 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Thuế TTĐB, Thuế NK phải nộp

TK 151

Hàng mua đi đường kỳ trước

Xuất thuê ngoài gia công

Trang 21

trạng thái tiêu dùng Hàng hoá bán ra thường với khối lượng lớn và có nhiều hình thức thanh toán

 Phương thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nôị bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bán thưởng ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt

 Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: là phương thức

bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền

sở hữu của các doanh nghiệp thương mại Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận thanh toán

3.2 Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác

Kết quả hđ

SXKD( bán

h àn

g

và cc dv )

=

Tổng DTT về bán hàng và

cc dv

-Giá vốn hàng hóa xuất bán

-CPBH

và CP QLDN

(2) Kết quả từ hoạt động tài chính = DTT về hoạt động TC – Chi phí hoạt động TC

(3) kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – chi phí khác

Trong đó: DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ = tổng DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ(chiết khấu thương mại, giảm giá

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 21 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 22

hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

 Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )

- Nguyên tắc hạch toán doanh thu

+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ gia bán chưa có thuế, các khoản thu, thuế phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền hàng chưa có thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc cơ sở kinh doanh chịu thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng được phản ánh theo tổng giá thanh toán

+ Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB hoặc thuế nhập khẩu thì cơ sở kinh doanh bán hàng tính theo giá bán gồm cả thuế TTĐB, thuế nhập khẩu

∗ Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cach hoặc lạc hậu so với thị hiếu

+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị của hàng hóa được xác định là tiêu thụ

bị người mua trả lại và từ chối thanh toán

∗ Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

(1) TK 511

- Bên Nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 22 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trang 23

+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.

+ Thuế GTGT đầu ra với doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

+ Kết chuyển donh thu bán hàng thuần sang TK xác định kết quả

- Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa sản phẩm thực hiện trong kỳ.+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ

- TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 TK cấp 2:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

(2) TK 512 “doanh thu nội bộ” phản ánh doanh thu số sản phẩm hàng hóa xuất dùng trong nội bộ doanh nghiệp Nội dung, kết cấu tương tự TK 511

(3) TK 521 “ Chiết khấu thương mại”

- Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh

- Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang tk 511

- TK 521 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

- Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại

- Bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511

- TK 531 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

(5) TK 532 “ Giảm giá hàng bán”

- Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng

- Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán sang TK511

- TK 532 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

Ngoài các TK ghi giảm doanh thu chủ yếu trên còn một số TK như: TK3331, 3332, 3333

- Sơ đồ hạch toán TK 511

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 23 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

TK 511, 512

Trang 24

 Hạch toán giá vốn hàng bán – TK 632

Để xác định đúng đắn, chính xác kết quả tiêu thụ cần xác định đúng trị giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán có thể là giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ ( đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ ( đối với doanh nghiệp thương mại)

- Cách tính trị giá vốn trong doanh nghiệp thương mại

Hiện nay trong các doanh nghiệp thương mại kế toán chi tiết hàng hóa theo giá mua thực tế phản ánh trên TK 1561, còn chi phí mua hàng là bộ phận cấu thành trị giá vốn hàng hóa được tập hợp riêng trên TK 1562

- Cách tính trị giá vốn hàng hóa được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán theo một trong các phương pháp tính giá đã trình bày ở phần tính giá hàng hóa xuất kho

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 24 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Thuế GTGT phải nộp ( chịu thuế

theo phương pháp trực tiếp)

TK 133

TK 334 Thanh toán lương CNV bằng SP, HH

Trang 25

Bước 2: Tính chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán

Cp thu mua pb cho

Hàng xuất bán =

Trong kỳ

Cp thu mua pb Cp thu mua P/s Hàng Tồn kho đk + Trong kỳ x Trị giá mua hàng + trị giá mua hàng Tồn

đk nhập trong kỳ

Trị giá mua hàng Xuất bán Trong kỳ

Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán

Trị giá vốn hàng = trị giá mua của + Cp thu mua pb cho

Xuất bán hàng xuất bán hàng xuất bán

- Kết cấu TK 632

Bên nợ: Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi

tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Bên có: K/c giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, trị giá vốn sản phẩm hàng

hóa nhập lại kho

TK 632 cuối kỳ không có số dư

- Sơ đồ hạch toán TK 632 ( theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 25 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Trị giá vốn hàng bán bị

TK 911

K/c giá vốn hàng bán sang TK

XĐKQ KD Trả lại nhập kho

Trang 26

- Sơ đồ hạch toán TK 632 ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị số hàng tồn chưa kiểm nhận, chưa bán, kế toán xác định giá vốn hàng bán:

Để phản ánh khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh kế toán sử dụng tài khoản 641 “ chi phí bán hàng”

- Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh

- Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàngTài khoản 641 không có số dư

Chi phí nhân viên bán hàng

Chi phí vật liệu, bao bì

K/c chi phí bán hàng sang TK

XĐKQ

Trang 27

 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất

kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được tập hợp theo từng yếu tố gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu…Các khoản chi phí này được kế toán tập hợp trên TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên Nợ: tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, K/c chi phí

quản lý doanh nghiệp

CPBH sang TK XĐKQ

TK 152, 153

Chi phí nhân viên QLDN

Chi phí vật liệu, bao bì

K/c chi phí QLDN sang TK

XĐKQ

Trang 28

 Hạch toán TK 821 “ chi phí thuế TNDN hiện hành”

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi vào tài khoản này là số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ hạch toán và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Hàng quý kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp vào chi phí thuế TNDN Cuối năm tài chính căn

cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp trong năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 28 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

K/c chi phí QLDN Kỳ sau phân bổ

Sang TK chờ K/c (phân bổ)

CP QLDN sang

TK XĐKQ

Trang 29

phải nộp trong năm thì kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênh lệch giữa số tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

- Thuế TNDN phải nộp NSNN = lợi nhuận trước thuế x % thuế suất thuế TNDN

- Kết cấu TK 821

Bên Nợ: Xác định số thuế TNDN phải nộp NSNN trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển Thuế TNDN phải nộp trong kỳ sang TK XĐKQ.

- Sơ đồ hạch toán TK 821

 Hạch toán TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

Trang 30

 Hạch toán lợi nhuận chưa phân phối

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trên tài khoản 421 là lợi nhuận hoặc lỗ sau khi trừ chi phí thuế TNDN

Tài khoản 421 phản ánh lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và tình hình phân phối lợi nhuận đó

Theo chế đọ tài chính, thông thường lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối, sử dụng như sau:

- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước theo quy định của luật thuế TNDN

- Nộp thuế TNDN cho Nhà nước

- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước đã hết hạn bù lỗ theo quy định của luật thuế TNDN

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định

- Chia cổ tức, chia lãi cho các nhà đầu tư góp vốn

Kết cấu TK 421

Bên Nợ: - Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Phân phối tiền lãi (trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn KD, chia lãi, nộp lợi nhuận lên cấp trên…)

Bên Có: - Số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù (không thuộc

mô hình công ty mẹ con)

- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh

- Tài khoản 421có thể có số dư nợ hoặc số dư có

- Số dư bên nợ: phản ánh số lỗ chưa xử lý hoặc phân phối quá số lãi

- Số dư bên có: phản ánh số lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối

- TK 421 được chi tiết thành 2 TK cấp 2:

Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 30 Lớp I1- Khoa Kinh Tế

Xác định lãi

TK 421

Trang 31

- TK 4211: lợi nhuận năm trước

- TK 4212: lợi nhuận năm nay

Trang 32

II/ Các hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp

Theo Chế độ sổ kế toán doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:

Số lãi cấp dưới phải nộp cho cấp trên

Hay cấp trên bù lỗ cho cấp dưới

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn  kho hàng hóa - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hóa (Trang 17)
Bảng kê nhập - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng k ê nhập (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán TK 641 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Sơ đồ h ạch toán TK 641 (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán TK 421 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Sơ đồ h ạch toán TK 421 (Trang 31)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 32)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 33)
Bảng cân đối tài khoản - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 33)
Bảng tổng  hợp chi tiếtChứng từ gốc - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ gốc (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Tiền măt.      MS:……………… - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lợi nhuận kinh doanh tai công ty TNHH Hồng Trường
Hình th ức thanh toán: Tiền măt. MS:……………… (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w