- Nguyên tắc phân nhỏ hay được dùng cùng với các nguyên tắc: tách khỏi, phẩm chất cục bộ, kết hợp, vạn năng, linh động,… Ví dụ trong tin học: - Mô hình ASPNET MVC được chia thành nhiề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM
MICROSOFT SHAREPOINT SERVER 2010
Giảng viên hướng dẫn : GS-TSKH HOÀNG VĂN KIẾM Học viên thực hiện : NGUYỄN HUY CƯỜNG
Mã số : CH1201008
Trang 2Mục Lục
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG I: 40 Nguyên tắc sáng tạo cơ bản 6
1.Nguyên tắc phân nhỏ 6
2.Nguyên tắc “tách khỏi” 6
3.Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 6
4.Nguyên tắc phản đối xứng 7
5.Nguyên tắc kết hợp 7
6.Nguyên tắc vạn năng 7
7.Nguyên tắc “chứa trong” 7
8.Nguyên tắc phản trọng lượng 8
- Mỏ neo giữ tàu khỏi trôi .8
9.Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 8
10.Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 8
11.Nguyên tắc dự phòng 8
12.Nguyên tắc đẳng thế 8
13.Nguyên tắc đảo ngược 9
14.Nguyên tắc cầu (tròn) hoá 9
15.Nguyên tắc linh động 9
16.Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 9
17.Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 9
18.Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 10
19.Nguyên tắc tác động theo chu ky 10
20.Nguyên tắc liên tục tác động có ích 10
Trang 321.Nguyên tắc “vượt nhanh” 10
22.Nguyên tắc biến hại thành lợi 10
23.Nguyên tắc quan hệ phản hồi 11
24.Nguyên tắc sử dụng trung gian 11
25.Nguyên tắc tự phục vụ 11
26.Nguyên tắc sao chép (copy) 11
27.Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 12
28.Thay thế sơ đồ cơ học 12
29.Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 12
30.Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 12
31.Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 13
32.Nguyên tắc thay đổi màu sắc 13
33.Nguyên tắc đồng nhất 13
34.Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 13
35.Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 13
36.Sử dụng chuyển pha 14
37.Sử dụng sự nở nhiệt 14
38.Sử dụng các chất oxy hoá mạnh 14
39.Thay đổi độ trơ 14
40.Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 14
CHƯƠNG II: Giới thiệu về Sharepoint Server 2010 14
1.Sharepoint là gì ? 14
2.Lịch sử phát triển của sharepoint 15
3 Các tính năng chính trong Sharepoint Server 2010 16
Trang 44.Ứng dụng thực tế 20
CHƯƠNG III: Ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong sharepoint server 2010 21
1 Nguyên tắc phân nhỏ : 21
2 Nguyên tắc kết hợp : 22
3 Nguyên tắc vạn năng 23
4 Nguyên tắc linh động : 24
5 Nguyên tắc đổi màu : 24
6 Nguyên tắc đồng nhất: 25
7 Nguyên tắc dự phòng 25
8 Nguyên tắc tự phục vụ 26
9 Nguyên tắc sao chép 26
10 Nguyên tắc chứa trong 26
Tài liệu tham khảo 27
Trang 5SharePoint cung cấp các công cụ để có thể xây dựng được các ứng dụng nghiệp vụ từ chia sẻ, lưu trữ và quản lý thông tin trên máy tính Và việc nghiên cứu và phát triển sharepoint cũng chứa những nguyên lí sáng tạo giúp phân tích, đánh giá, liên tưởng, kết hợp với những điều mới để giải quyết những vấn đề ta quan tâm, thắc mắc…từ một vấn đề
sẽ mở rộng ra nhiều vấn đề
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Hoàng Kiếm, đã truyền đạt kiến thứcnền tảng cho em về môn học và giúp em thực hiện bài thu hoạch này
Trang 6CHƯƠNG I: 40 Nguyên tắc sáng tạo cơ bản
1 Nguyên tắc phân nhỏ
- Chia đối tượng thành các phần độc lập, Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.và tăng mức
độ phân nhỏ đối tượng
- Nguyên tắc phân nhỏ hay được dùng cùng với các nguyên tắc: tách khỏi, phẩm chất cục
bộ, kết hợp, vạn năng, linh động,…
Ví dụ trong tin học:
- Mô hình ASPNET MVC được chia thành nhiều module nhỏ như : Views ( giao diện người dùng ) – Controllers ( xử lí nghiệp vụ ,trung gian giữa Views và Models ) , Models ( xử lí kết nối cơ sở dữ liệu )
2 Nguyên tắc “tách khỏi”
- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất
“cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng
-Nguyên tắc tách khỏi thường được sử dụng cùng với các nguyên tắc: phân nhỏ, phẩm chất
cục bộ, kết hợp, vạn năng, linh động,…
Ví dụ trong tin học:
- Người ta thường tách phần cơ sở dữ liệu ra khỏi chương trình bằng cách tạo các Store Procedule (SP) và đặt tại SQL server như vậy sẽ giúp dễ dàng cho việc thao tác, quản lý và bảo mật
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhấtthành không đồng nhất
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc
Ví dụ trong tin học:
- Các module khác nhau của phần mềm đều có những chức năng khác nhau và chúng tạo nên một chỉnh thể phần mềm Tùy vào loại phần mềm khác nhau mà người ta sẽ có
Trang 7những chú tâm khác nhau đối với từng module của phần mềm đó tạo nên tính riêng của mỗi loại phần mềm.
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận
- Nguyên tắc kết hợp thường liên quan đến các nguyên tắc: phân nhỏ và phẩm chất cục bộ
Sự liên quan này cho thấy một cách nhìn biện chứng: hai cách nhìn đối lập nhau có thể chocùng một kết quả Chưa kể nguyên tắc kết hợp và phân nhỏ, phẩm chất cục bộ còn phảnánh khuynh hướng phát triển biện chứng: sự liên kết, hợp tác hóa thường đi kèm với sựphân công lao động và chuyên môn hóa sâu hơn
Ví dụ trong tin học:
- Trong lập trình hướng đối tượng thì chức năng (phương thức) và dữ liệu được gộp chung lại với nhau tạo thành khái niệm lớp (class). Các Class xử lý cấu trúc dữ liệu và các action,
đồng thời sử dụng các thông tin đó để xây dựng các object Có thể có nhiều hơn một object
được xây dựng từ cùng một class tại cùng một thời điểm, mỗi object này đều là 1 cá thể
độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau
Ví dụ trong tin học:
- DotNetNuke hỗ trợ chức năng phân từng các module độc lập , như vậy chúng ta có thể tăng số chức năng theo thời gian
7 Nguyên tắc “chứa trong”
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứba
Trang 8- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
Ví dụ
- Mỏ neo giữ tàu khỏi trôi
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc
- Nếu theo điều kiện bài toán cần thực hiện tác động nào đó, cần thưc hiện phản tác động trước
Ví dụ trong tin học:
- Ví dụ bài toán là xuất ra màn hình tổng hai số thì trước đó ta phải tính tổng hai số trước rồi mới có thể xuất ra màn hình tổng của nó
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất,không mất thời gian dịch chuyển
- Trong ngôn ngữ lập trình để bắt được những lỗi không mong muốn , dự phòng chúng ta
vẫn thường dùng try , catch va finally.
Trang 913 Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng màlàm lạnh đối tượng)
- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên vàngược lại, phần đứng yên thành chuyển động
Ví dụ trong tin học:
-Lưu trữ các thao tác theo thứ tự ngược lại để sao lưu
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấuhình hộp thành kết cấu hình cầu
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
- Kiểu id trong Xcode (object C), nó có thể chứa được mọi kiểu dữ liệu, tức là tại thời
điểm này nó có thể là integer ở thời điểm khác nó có thể là một chuỗi
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “mộtchút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Ví dụ:
-Thuật giải heuristic trong Tin học
- Phép tính làm tròn số, tính gần đúng trong toán học
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽđược khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương
tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng
sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích chotrước
Ví dụ trong tin học:
- Sử dụng nhiều lớp của đối tƣợng lớp thay vì một lớp duy nhất
Trang 1018 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêuâm)
- Sử dụng tầng số cộng hưởng
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
Ví dụ
- Xích đu dành cho trẻ em
- Con lắc đồng hồ
19 Nguyên tắc tác động theo chu ky
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu ky (xung)
- Nếu đã có tác động theo chu ky, hãy thay đổi chu ky
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
Ví dụ
- Các loại âm thanh báo hiệu như còi xe cấp cứu, cứu hoả, báo hiệu xe lùi, báo đổ chuông, máy bận của điện thoại
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích
- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làmviệc ở chế độ đủ tải)
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua
Ví dụ
-Thiết kế server chạy ổn định 24/24 ngày này qua ngày khác
21 Nguyên tắc “vượt nhanh”
-Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
-Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Ví dụ
-Trong vòng lặp for , while thì có lệnh break để ta vượt nhanh qua vòng lặp đó hoặc lệnh continue để tới phần tử tiếp theo trong vòng lặp
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệuứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
Ví dụ
- Tiêm vắc xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch
Trang 1123 Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Ví dụ
- Các loại rờle đóng ngắt tự động cho máy làm việc hay ngừng; tùy theo nhiệt độ, cường độdòng điện, mực nước, áp suất, độ ẩm
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
Ví dụ
- Sử dụng biến tạm để thực hiện việc hoán vị
25 Nguyên tắc tự phục vụ
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
- Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư
Ví dụ
- Sử dụng phân, rác làm khí đốt
26 Nguyên tắc sao chép (copy)
- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ
Trang 1227 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
-Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụ nhưvề tuổi thọ)
Ví dụ
-Ví dụ khi tìm nghiệm của phương trình bậc từ 5 trở lên thì việc tìm ra nghiệm chính xác của phương trình là khó, do đó ta tiến hành việc áp dụng các cơ sở tri thức vào bài toán nhưthuật giải di truyền, để tìm nghiệm tối ưu (gần đúng) của bài toán
28 Thay thế sơ đồ cơ học
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theothời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
Ví dụ
Bàn tính, máy tính cơ học chuyển sang máy tính điện, điện tử, quang – điện tử
29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
-Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạpchất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực
Trang 13- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.
Ví dụ
- Ống nhựa dẻo các loại
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấmphủ…)
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó
Ví dụ
- Dây cáp điện thoại có vỏ bọc xốp, tạo lớp không khí cách điện lý tưởng
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ giamàu, hùynh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
- Các loại keo làm từ cao su để dán cao su, tương tự như vậy, nhựa để hàn nhựa
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy(hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc
Ví dụ
- Giấy vệ sinh tự hủy, các loại bao bì tự huỷ mà ko làm hại môi trường
35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
Ví dụ
- Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng
Trang 1436 Sử dụng chuyển pha
-Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hayhấp thu nhiệt lượng
Ví dụ
Trước đây người ta chế tạo lưỡng kim bằng phương pháp đúc, tráng và cán Sau này người ta chuyển sang phương pháp ghép các vật liệu bằng cách tạo ra các vụ nổ trong khuôn kín để có thể nhận được các vật liệu nhiều lớp, có độ dày mong muốn
37 Sử dụng sự nở nhiệt
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
Ví dụ
- Để tạo chân không trong ống giác, người ta hơ nóng để không khí bên trong nở ra, thoát bớt ra ngoài Sau đó, người ta áp sát vào đối tượng
38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon
Ví dụ
- Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế
39 Thay đổi độ trơ
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
- Thực hiện quá trình trong chân không
Ví dụ
- Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ
40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Haynói chung sử dụng các vật liệu mới
Trang 15- Các tính năng sẵn có của SharePoint phục cho nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau như: Làm việc nhóm, Quản lý nội dung, Quản lý tài liệu ,Tìm kiếm thông tin, Tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn để tạo ra các báo cáo, thống kê về hoạt động trong doanh nghiệp, tạo các loại web site – intranet, extranet, internet…
- Các web site của SharePoint đều hỗ trợ các tính năng mạng xã hội – Profile, Tagging, RSS fead, Wiki, Blogs…
- Có thể tùy chỉnh, mở rộng SharePoint một cách không hạn chế để đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau
- Có thể truy cập SharePoint qua nhiều loại trình duyệt khác nhau, truy cập SharePoint từ các ứng dụng Office…
-Đối tượng người dùng của SharePoint có ba nhóm chính: Người dùng cuối, Chuyên viên quản trị CNTT, Lập trình viên
+ Người sử dụng Sử dụng các tính năng có sẵn của SharePoint (Cộng tác, quản lý nội
dung,quản lý tài liệu, tìm kiếm, tự động hóa quy trình công việc…) để dễ dàng hóa các công việc nghiệp vụ có liên quan đến thông tin, tài liệu, làm việc nhóm….Người sử dụng cũng có thể dễ dàng thay đổi, bố trí lại các thành phần và tính năng có sẵn để thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng
+ Chuyên viên quản trị CNTT Triển khai một nền tảng web-based thống nhất để tạo lập,
duy trì các ứng dụng web phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của một doanh nghiệp hoặc tổ chức, chẳng hạn web site làm việc nhóm, intranet nội bộ, web site internet để quảng bá doanh nghiệp, các ứng dụng cho các bài toán nghiệp vụ như quản lý công văn, quản lý dự
án, quản lý nhân sự…
+Lập trình viên Tuy chỉnh các tính năng đã có, mở rộng, phát triển thêm các tính năng
mới trên nền tảng SharePoint để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp/khách hàng
2.Lịch sử phát triển của sharepoint
SharePoint được Microsoft phát triển từ nhiêu năm với mục tiêu ban đầu là phục vụ cho nhu cầu làm việc cộng tác và chia sẻ thông tin Các mốc thời gian và các phiên bản tương ứng như sau:
• Năm 2001 Microsoft phát hành phiên bản đầu tiên của SharePoint: SharePoint
Team Services và SharePoint Portal Server 2001