- Kiểu biến số nguyên byte, word, unsigned int chỉ bao gồm các số nguyên dương, không có tính đối xứng có cả âm lẫn dương,như dùng kiểu integer hay longint, nhưng trong thực tế rất nhiều
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
ĐỀ TÀI: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG
DỤNG TRONG CHUỘT MÁY TÍNH
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền Trang
Mã số học viên : CH1201141
Tp.HCM, tháng 04/2013
Trang 2TRANG BÌA 1
LỜI MỞ ĐẤU 4
NỘI DUNG 5
A VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 5
I Vấn đề khoa học 5
1 Khái niệm 5
2 Phân loại 5
3 Các tình huống vấn đề 5
4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 6
II Phương pháp giải quyết vấn đề 6
III Các nguyên tắc sáng tạo 7
1) Nguyên tắc phân nhỏ 7
2) Nguyên tắc “tách khỏi” 7
3) Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 7
4) Nguyên tắc phản đối xứng 8
5) Nguyên tắc kết hợp 8
6) Nguyên tắc vạn năng 8
7) Nguyên tắc “chứa trong” 9
8) Nguyên tắc phản trọng lượng 9
9) Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 9
10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 9
11) Nguyên tắc dự phòng 10
12) Nguyên tắc đẳng thế 10
13) Nguyên tắc đảo ngược 10
14) Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá 10
15) Nguyên tắc linh động 11
17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 11
18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 12
19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 12
20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích 12
21) Nguyên tắc “vượt nhanh” 13
22) Nguyên tắc biến hại thành lợi 13
23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi 13
24) Nguyên tắc sử dụng trung gian 13
25) Nguyên tắc tự phục vụ 14
26) Nguyên tắc sao chép ( copy) 14
27) Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 14
28) Thay thế sơ đồ cơ học 15
29) Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 15
Trang 330) Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 15
31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 15
32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc 16
33) Nguyên tắc đồng nhất 16
34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 16
35) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 17
36) Sử dụng chuyển pha 17
37) Sử dụng sự nở nhiệt 17
38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh 17
39) Thay đổi độ trơ 17
40) Sử dụng các vật liệu hợp thành ( composite ) 17
B CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC 18
I Phương pháp trực tiếp: 18
II Phương pháp gián tiếp : 20
C TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CÁCH VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG VIỆC SÁNG TẠO VÀ CẢI TIẾN SẢN PHẨM TIN HỌC: CHUỘT MÁY TÍNH 23
1 Trackball đầu tiên: 1952 23
2 Chuột máy tính đầu tiên: 1963 24
3 Chuột sử dụng Trackball đầu tiên: 1968 24
4 Chuột quang đầu tiên: 1970 24
5 Chuột máy tính thương mại đầu tiên: 1981 25
6 Chuột tiêu dùng đầu tiên: 1983 26
7 Chuột không dây đầu tiên: 1984 26
8 Chuột laser đầu tiên: 2004 27
9 Chuột không cần bàn di đầu tiên 28
10 Haptic Mouse 28
11 3D Mouse 29
12 Chuột "rảnh tay": 29
13 Chuột điều khiển bằng suy nghĩ : 30
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4LỜI MỞ ĐẤU
Khoa học và công nghệ là đặc trưng của mọi thời đại, nghiên cứu khoa
- -học đã trở thành hoạt động sôi nổi và trải rộng khắp trên phạm vi toàn cầu
Hơn thế nữa, các thành tựu của khoa học hiện đại còn làm thay đổi bộ mặt
của thế giới, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại Theo định luật Moore,
cứ mỗi chu kỳ 18 tháng sẽ có một sản phẩm sáng tạo mới ra đời với nhiều cải
tiến mới nhưng giá thành lại rẻ hơn sản phẩm trước rất nhiều Cứ thế, côngnghệ tiếp tục phát triến cuộc hành trình sáng tạo theo hướng nhỏ hơn hay lớn
hơn tùy yêu cầu người dùng, nhanh hơn, hiện đại hơn, đẹp hơn, gọn nhẹ hơn,
rẻ hơn… Có thể nói, nhờ vào các công trình nghiên cứu khoa học, các phát
minh sáng tạo mà chúng ta ngày càng thụ hưởng thật nhiều các sản phẩm tiện
ích, đa năng, đẹp mắt Vấn đề đặt ra là “Người ta đã phát minh sáng chế các
sản phẩm dựa vào các nguyên lý nào, các phương pháp gì được vận dụng để
giải quyết vấn đề? Cách phát triển một sản phẩm trên nền một sản phẩm
khác dựa trên các cải tiến, thay đổi nào?
Vì thế, trong bài thu hoạch em sẽ trình bày nội dung: “Ứng dụng các
nguyên tắc, các phương pháp sáng tạo để giái quyết các vấn đề bài toán trong tin học” Trên cơ sở đó, tìm hiểu và phân tích “Lịch sử phát triển của Chuột máy tính dưới góc nhìn của các nguyên tắc, phương pháp sáng tạo
và việc vận dụng 6 mũ tư duy vào trong lĩnh vực kinh doanh để cải tiến sản phẩm trên nền một sản phẩm khác đã có”
Trang 5NỘI DUNG
- -A VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
I Vấn đề khoa học
1 Khái niệm
Vấn đề khoa học (Scientific Problem) còn được gọi là vấn đề nghiên
cứu (research problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra
khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri
thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức ở cấp độ cao hơn
2 Phân loại
Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề:
+ Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm
+ Vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và
thực tiễn như những vấn đề thuộc lớp thứ nhất
3 Các tình huống vấn đề
Có ba tình huống: Có vấn đề, không có vấn đề, giả vấn
Trang 64 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học
Có sáu phuơng pháp:
1 Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới
2 Tìm những bất đồng
3 Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường
4 Quan sát những vướng mắc trong thực tiển
5 Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn
6 Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự
kiện nào đó
II Phương pháp giải quyết vấn đề
“Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào cũng có ít nhất 2 thành phần vật
chất tác động tương hổ và một loại trường hay năng lượng”.
Từ đó có một thuật ngữ về tam giác kỹ thuật gọi là tam giác Vepol
Vepol là mô hình hệ thống kỹ thuật Vepol đưa ra cốt chỉ để phản ánh
một tính chất vật chất của hệ thống nhưng là chủ yếu nhất với bài toán
đã cho Ví dụ xét bài toán nâng cao tốc độ tàu phá băng thì băng đóng
vai trò vật phẩm, tàu phá băng đóng vai trò công cụ, và trường cơ lực
đặt vào tàu để tác động tương hổ với băng
Việc phân loại các chuẩn để giải quyết các bài toán sáng chế dựa vào
phân tích vepol Mô hình Vepol gồm 3 yếu tố:
Một trường T và trong T có 2 vật chất V1,V2
Tuy nhiên, một hệ thống ban đầu chưa hẳn đã có một chuẩn Vepol đủ 3
yếu tố trên, hoặc đã đủ thì có thể phát triển gì thêm trên vepol đó
T
Trang 7III Các nguyên tắc sáng tạo
1) Nguyên tắc phân nhỏ
Nội dung
- Chia đối tượng thành các phần độc lập nếu đó là đối tượng nguyên khối
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được để thuận tiện trong việc chuyên chở
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
Ví dụ:
- Máy tính được chia nhỏ thành rất nhiều module: như CPU, Ram, Ổ đĩa
cứng, Main Board, Bàn phím, chuột Như vậy nếu hư một bộ phận nào thì
chỉ cần sữa chửa hoặc thay thế đúng bộ phận đó là được, không cần phải thay
nguyên cả cái máy tính
- Trong khi làm phần mềm cũng chia làm nhiều pha: lấy yêu cầu, phân tích,
thiết kế, cài đặt, kiểm thử, triển khai Sự phân chia này giúp dễ dàng hơn
trong việc quản lý các công việc để tạo ra một phần mềm hoàn chỉnh
2) Nguyên tắc “tách khỏi”
Nội dung
- Tách bỏ những thành phần phiền phức ra khỏi đối tượng
- Tách và giữ lại những thành phần ưu việt
Ví dụ:
- Trên bàn học có truyện tranh và có sách giáo khoa Để tập trung cho việc
học, người học tách truyện tranh ra khỏi bàn học
- Để tránh tiếng ồn bên ngoài, người học có thể tách tiếng ồn bằng cách đeo
tai nghe headphone
- Trong quan hệ R có tập thuộc tính U và tập phụ thuộc hàm F, để tìm được
1 khóa của quan hệ này ta tách bỏ lần lượt các thuộc tính thừa
3) Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Nội dung
Trang 8- Chuyển đối tượng ( hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu
trúc đồng nhất thành không đồng nhất
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối
với công việc
Ví dụ:
- Bút chì và tẩy trên cùng một cây bút
- Trên các dụng cụ đo thân nhiệt, 37 độ luôn được ghi bằng màu đỏ vì thân
nhiệt người là 37 độ, nếu cao hơn hoặc thấp hơn là có vấn đề
4) Nguyên tắc phản đối xứng
Nội dung
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng
Ví dụ:
- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô
tô buýt chẳng hạn), chỉ mở phía tay phải, sát với lề đường
- Kiểu biến số nguyên (byte, word, unsigned int) chỉ bao gồm các số
nguyên dương, không có tính đối xứng (có cả âm lẫn dương,như dùng kiểu
integer hay longint), nhưng trong thực tế rất nhiều lúc ta chỉ làm việc trên
những số dương, rõ rang khai báo kiểu này ta đã tiết kiệm được bộ nhớ và làm
cho chương trình trong sáng và linh động hơn
5) Nguyên tắc kết hợp
- Cái búa có một đầu đóng đinh, một đầu nhổ đinh
- Để học từ vựng tiếng anh hiệu quả, khi người học học một tù nào đó,
người học cần học thêm một từ đồng nghĩa
- Máy tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy
6) Nguyên tắc vạn năng
Nội dung
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của các đối tượng khác
Trang 9Ví dụ:
- Bút thử điện đồng thời là tuốc nơ vít
- Đào tạo người học theo hướng phát triển toàn diện, vừa giỏi về kiến thức
lẫn kĩ năng, phương pháp, có sức khỏe tốt, thông thạo nhiều ngoại ngữ, biết
- Chất nhiều hàng hóa trong cùng 1 container chứa hàng
- Một thư mục có thể chứa nhiều thư mục con
8) Nguyên tắc phản trọng lượng
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc
không mong muốn khi đối tượng làm việc ( hoặc gây ứng suất trước để khi
làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )
Ví dụ:
- Loại đồ chơi phải lên dây cốt trước
- Cần phải gây tê hoặc gây mê trước khi mổ cho bệnh nhân
- Cần phải được đào tạo và học trước khi làm việc ( lập trình viên )
10) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Trang 10Nội dung
- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng
- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
Ví dụ:
- Sổ tay lò xo có thể xé bỏ tranng dễ dàng
- Thực phẩm làm sẵn, mua về có thể nấu ngay được
- Trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho 1 công ty, người phân tích
cần biến thông tin những đối tượng ngoài thực tế thành thông tin có thể lưu
trữ bằng 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu để lập trình viên tiến hành lập trình
11) Nguyên tắc dự phòng
Nội dung
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn
Ví dụ:
- Các chuông báo động, đèn báo động nguy hiểm
- Trong quản trị cơ sở dữ liệu cần thường xuyên backup dữ liệu
12) Nguyên tắc đẳng thế
Nội dung
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống
các đối tượng
Ví dụ:
- Tại các nhà ga, người ta làm sân ga bằng với chiều cao của sàn tàu, hành
khách dễ dàng ra vào các toa tàu
13) Nguyên tắc đảo ngược
Nội dung
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại ( ví dụ,
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
- Làm phần chuyển động của đối tượng ( hay môi trường bên ngoài ) thành
đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động
Ví dụ:
14) Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá
Nội dung
Trang 11- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành
mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Ví dụ:
- Dây nối ống nghe với máy điện thoại bàn có dạng lò xo xoắn
- Máy tính sử dụng con chuột có cấu trúc tròn thành chuyển động hai chiều
trên màn hình
15) Nguyên tắc linh động
Nội dung
- Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao
cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
Ví dụ:
- Ô, dù có thể bung ra lúc trời mưa, và có thể xếp gọn dễ dàng khi trời
không mưa
- Khai báo biến tĩnh (bộ nhớ cố định) gặp nhiều hạn chế, do đó người ta
nghĩ ra việc khai báo biến động (bộ nhớ thay đổi)
16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nội dung
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều
hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Ví dụ:
- Phép tính làm tròn số, tính gần đúng trong toán học
- Phương pháp heuristic trong Tin học
- Khi làm kiểm tra, câu nào không làm được thì không nên bỏ trống, mà
nên chọn 1 đáp án của câu đó
- Phương pháp vét cạn (nếu không biết chính xác cách giải thì duyệt toàn
bộ, bài toán sẽ đơn giản hơn nhiều), phương pháp heuristic (kết quả "tối ưu
chính xác" tốn nhiều thời gian, nên nhận kết quả "gần tối ưu" chấp nhận
được, khi đó thời gian sẽ nhanh hơn rất nhiều)
17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung
- Những khó khăn do chuyển động ( hay sắp xếp) đối tượng theo đường
(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên
mặt phẳng ( hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động
( hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển
Trang 12sang không gian (ba chiều).
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của
diện tích cho trước
Ví dụ:
- Chứng minh phản chứng là cách xem xét theo chiều ngược lại
- Hệ quy chiếu trong vật lý là một cách xem xét chiều dựa vào các đối
tượng tham gia trong bài toán (bằng cách giả sử một đối tượng, một tính chất
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
Ví dụ:
- Xích đu dành cho trẻ em
- Con lật đật có khả năng dao động
- Con lắc đồng hồ
19) Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
Nội dung
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
Ví dụ:
- Đèn xi-nhan quẹo phải (trái), đèn trên các xe cứu thương có dạng nhấp
nháy để báo hiệu cho các xe khác
- Lấy thời gian khi CPU rãnh, để cho phép chạy multitask (hay đa tiến
trình “multi proceses”)
20) Nguyên tắc liên tục tác động có ích
Nội dung
- Thực hiện công việc một cách liên tục ( tất cả các phần của đối tượng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải )
Trang 13- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
Ví dụ:
- Một cái khoan có cạnh để cắt cho phép cắt theo chiều tới và lui
- Dùng cơ chế Grid Computing : Tận dụng tài nguyên của các máy trong hệ
thống rãnh rỗi, để thực hiện một công việc nào đó
21) Nguyên tắc “vượt nhanh”
Nội dung
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
Ví dụ:
- Máy cắt ống kim loại mỏng có thể tránh cho ống không bị biến dạng trong
quá trình cắt khi cắt với tốc độ nhanh
- Trong vòng lặp ta có dùng các lệnh như break,last, continue để vượt
nhanh…
22) Nguyên tắc biến hại thành lợi
Nội dung
- Sử dụng những tác nhân có hại ( thí dụ tác động có hại của môi trường) để
thu được hiệu ứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
Ví dụ:
- Tiêm vắc xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch
- Việc tràn số trong các phần mềm giúp ta phát hiện lỗ hỏng trong phần
mềm
23) Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Nội dung
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Ví dụ:
- Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra và bật
bơm nếu áp suất quá thấp
- Thông tin phản hồi trong gửi mail giúp cho người gửi biết là mail đã được
gửi tới đích chưa
24) Nguyên tắc sử dụng trung gian
Trang 14Nội dung
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
Ví dụ:
- Để làm giảm năng lượng mất mát khi đặt một dòng điện vào một kim loại
nóng chảy, người ta dùng các điện cực được làm nguội và các kim loại nóng
chảy trung gian có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
- Hay trong HĐH Windows : luôn có folder Tmp dùng để chứa các file tạm
- Để tránh cho đường ống phân bố các vật liệu mài mòn, bề mặt của ống
được phủ một loại vật liệu trống ăn mòn
26) Nguyên tắc sao chép ( copy)
Nội dung
- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không
tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao
- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,
hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết
- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến ( vùng ánh
sáng nhìn thấy được bằng mắt thường ), chuyển sang sử dụng các bản sao
hồng ngoại hoặc tử ngoại
Trang 15- Sử dụng các phần mềm dùng thử hay các phần mềm miễn phí.
28) Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
Ví dụ:
- Để tăng liên kết của lớp sơn kim loại và vật liệu dẻo nóng, quá trình được
thực hiện bên trong một trường điện từ, trường này tạo lực tác động lên kim
loại
29) Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Nội dung
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng :
nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng
Ví dụ:
- Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp nhựa tổng
hợp Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt hơn vì màng
nhựa cho phép ô xi lưu thông qua tôt hơn hơi nước
- Thay Case máy tính bằng nhựa
31) Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
Trang 16Ví dụ:
- Để tránh bơm chất lỏng làm nguội vào máy một số bộ phận của máy
được nhét đầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó Hơi làm nguội khi
máy làm việc làm cho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn
- Case của máy tính thường có nhiều lỗ để thoát khí, làm cho nhiệt độ
trong thùng hạ xuống
32) Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Nội dung
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng
các chất phụ gia màu, hùynh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu ( hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối
tượng cho trước
Ví dụ:
- Bề mặt của máng chuyển vật thể cứng được làm cùng loại vật liệu với vật
thể chạy trên đó cho phép phục hồi liên tục bề mặt của máng
34) Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
Nội dung
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải
tự phân hủy ( hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá
trình làm việc
Ví dụ:
- Phần thân của tên lửa tách ra sau khi làm hết chức năng của nó
- Trong lập trình CSDL : Table temp được tạo ra khi cần thiết để chứa dữ
liệu và khi không cần thiết nữa nó sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc
Trang 1735) Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
Nội dung
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
36) Sử dụng chuyển pha
Nội dung
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi
thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng…
37) Sử dụng sự nở nhiệt
Nội dung
- Sử dụng sự nở ( hay co) nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau
38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh
Nội dung
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon ( hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon
39) Thay đổi độ trơ
Nội dung
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
- Thực hiện quá trình trong chân không
40) Sử dụng các vật liệu hợp thành ( composite )
Nội dung
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
( composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới