Mặc dù vẫn sử dụng màn hình CRT 9 inch và nặng tới 12,3 kg, đây là laptop đầu tiên của Compaq giá 2.995 USD được trang bị đầy đủ các chức năng cơ bản của một máy tính để bàn IBM trong mộ
Trang 16 Nguyên tắc vạn năng: 11
7 Nguyên tắc “chứa trong”: 11
8 Nguyên tắc phản trọng lượng: 11
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 11
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 11
11 Nguyên tắc dự phòng: 12
12 Nguyên tắc đẳng thế: 12
13 Nguyên tắc đảo ngược : 12
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá: 12
15 Nguyên tắc linh động: 12
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”: 12
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: 13
18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học: 13
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: 13
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích: 13
21 Nguyên tắc “vượt nhanh”: 14
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi : 14
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 14
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian: 14
Trang 225 Nguyên tắc tự phục vụ: 14
26 Nguyên tắc sao chép (copy): 14
27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 15
28 Thay thế sơ đồ cơ học: 15
29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 15
30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 15
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 15
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 15
33 Nguyên tắc đồng nhất: 16
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 16
35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 16
36 Sử dụng chuyển pha: 16
37 Sử dụng sự nở nhiệt : 16
38 Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh: 16
39 Thay đổi độ trơ: 17
40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 17
GIỚI THIỆU
Trang 3thức nền tảng cơ bản cho chúng em trong bộ môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học”
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA LAPTOP
1 Osborne 1 (6-1981):
Tháng 6 năm 1981, công ty máy tính Osborne đã cho thương mại hóa một mẫu máy tính đầu tiên được quảng cáo là có thể xách tay sử dụng màn hình CRT rộng 5 inch với giá 1.795 USD Tuy nhiên, chiếc Osborne 1 này nặng tới 10,44 kg và ngoại hình tương đương với một chiếc máy khâu loại cơ động
Trang 42 Grid Compass (4-1982):
Gần nột năm sau sự xuất hiện của Osborne 1, hãng Grid đã cho ra đời một mẫu laptop thực thụ đầu tiên tên gọi Compass (giá 8.100 USD) với dáng gập và màn hình phẳng mỏng - rất gần với thiết kế truyền thống của laptop ngày nay Sản phẩm này cũng nặng chỉ hơn 4kg nhưng nó từng gặp khó khi chinh phục khách hàng bởi vì không chạy trên hệ điều hành MS-DOS
3 Compaq Portable (1-1982):
Trang 5Mặc dù vẫn sử dụng màn hình CRT (9 inch) và nặng tới 12,3 kg, đây là laptop đầu tiên của Compaq (giá 2.995 USD) được trang bị đầy đủ các chức năng cơ bản của một máy tính để bàn IBM trong một hình khối có thể xách tay
4 TS-80 Model 100 (1983):
Laptop 1.099 này có kiểu dáng một máy tính bảng với màn hình đơn sắc trải rộng nhưng hẹp về chiều dài và chỉ cho phép hiển thị 8 dòng text TS-80 cũng là một trong những mẫu máy tính xách tay đầu tiên được các nhà báo ưa chuộng và là mẫu PC cuối cùng làm việc với chương trình lập trình mở của Microsoft
5 Macintosh Portable (9-1989):
Trang 6Đây là laptop đầu tiên của Apple (giá 6.500 USD) Sản phẩm có màn hình đồ họa sắc nét, pin cho phép hoạt động trong 10 giờ mặc dù trọng lượng máy vẫn trên 7 kg Các fan của Apple hồi đó cũng khá nhiệt tình đón nhận nhưng chiếc LTE của Compaq đã làm xoay chuyển tất cả
6 Compaq LTE (16-10-1989):
LTE là mẫu laptop đầu tiên của trên thế giới được trang bị hầu hết các năng lực của một máy tính để bàn trong một hình dáng cuốn tập gọn nhẹ 20x28 cm Nó bao gồm một ổ đĩa cứng, một ổ mềm và trọng lượng chỉ 2,8 kg với giá tại thời điểm ra mắt là 2.999 USD
7 Apple PowerBook (21-10-1991):
Trang 7Hai năm sau, Apple trở lại với một dòng máy tính xách tay với tên gọi PowerBook, sự kết hợp của kiểu dáng thời trang phong cách, thiết kế gọn nhẹ và phát huy kinh
nghiệm của người dùng hệ điều hành Macintosh Sản phẩm còn nổi bật với chuột bi lăn tích hợp, bàn phím thu gọn về phía trên dành chỗ nghỉ tay PowerBook gồm ba phiên bản với giá dao động 2.500-2.900 USD
8 ThinkPad 700C (22-10-1992):
Đây là laptop đầu tiên được trang bị màn hình màu ma trận động với nút di chuột độc quyền Trackpoint Chiếc ThinkPad đời đầu với màu vỏ đen vuông thành sắc cạnh và những tính năng tiên phong như TrackPoint giờ đã trở thành truyền thống của laptop IBM và vẫn hiện hữu trên các laptop đời “con cháu” của nó trong suốt 16 năm qua
9 ThinkPad 701C (3-1995):
Trang 8Mặc dù ThinkPad 701C (3.800 USD) không bán chạy lắm, bàn phím hình con bướm kích cỡ đầy đủ của nó vẫn tạo nên một cơn “dư chấn” Bàn phím này hiện vẫn được trưng bày tại bảo tàng Nghệ thuật Đương đại ở New York (Mỹ)
10 Apple PowerBook G4 (1-2001):
Với vỏ xám titan lịch lãm, màn hình 15 inch sáng đẹp và bàn phím đen bóng bảy của phím piano, PowerBook G4 là dòng sản phẩm khá thành công của Apple với 5 năm liên tục có mặt trên thị trường Nó chỉ bị dừng lại khi năm 2006, “Quả táo” quyết định
từ bỏ chip của IBM và chuyển sang dùng chip của Intel
11 Acer TravelMate C100 (12-2002):
Trang 9C100 (4.499 USD) đánh dấu bước ngoặt trong thiết kế laptop bởi đây là một laptop lai máy tính bảng, bao gồm một màn hình có thể xoay lật kiểu cảm ứng Với C100, Microsoft cuối cùng cũng phải chấp nhận hỗ trợ việc nhập liệu bằng bút và màn hình cảm ứng bằng một hệ điều hành dành riêng cho các máy bảng kiểu này từ năm 2002
12 MacBookAir (15-1-2008):
Đây là một trong những laptop mỏng nhất hiện nay với chiều dày từ 4 mm đến 19 mm (gờ máy và chiều dày tổng thể) và nặng chỉ 1,36 kg Đổi lại, nó thiếu pin có thể tháo rời và ổ DVD
13 IBM-Lenovo ThinkPad X300 (26-2-2008):
Trang 10Các kỹ sư của Lenovo đã cố gắng tích hợp vào X300 tất cả những công nghệ thời thượng cần phải có vào một laptop có hình khối khá mảnh mai dày chưa đầy 1 inch và nặng chỉ 1,4 kg Giá sản phẩm dao động 2.700 - 3.000 USD
II GIỚI THIỆU 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO
- Chia đối tượng thành các phần độc lập
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
- Tách phần gây “phiền phức hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng
- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc
Trang 11- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác
- Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động …
- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât trước để khi làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại)
- Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
Trang 12- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn
- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Trang 13- Đặt đối tượng nằm nghiêng.
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
- Làm đối tượng dao động
- Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động
- Sử dụng tần số cộng hưởng
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích:
- Thực hiên công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
Trang 1421. Nguyên tắc “vượt nhanh”:
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
- Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
- Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư
- Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao
- Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết
- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại
Trang 15- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực
- Sử dụng các vỏ dẻo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ,…)
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
Trang 16- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
- Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tậo đối tượng cho trước
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần:
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm việc
35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi dộ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng …
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
- Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy
- Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy
- Dùng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy
- Thay ôxy giàu iôn (hoặc ôxy bị iôn hóa) bằng chính ôxy
Trang 17Hay nói chung sử dụng các loại vật liệu mới.
Trang 18III CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc phân nhỏ
Laptop được cấu tạo bởi nhiều rất nhiều bộ phận: màn hình, chuột, bàn phím, ram, ổ cứng… mỗi bộ phận có 1 chức năng riêng
2 Nguyên tắc kết hợp
Laptop được kết hợp bàn phím, chuột, camera… tạo thành 1 thể thống nhất có thể di chuyển 1 cách gọn gàng và dễ dàng nhất, tạo thuận lợi cho người dùng
Trên 1 laptop, người dùng có thể cúng 1 lúc chạy nhiều hệ điều hành khác nhau: window, linux….
3 Nguyên tắc vạn năng
Laptop được tích hợp sẵn webcam, loa, chuột, bàn phím…vì thế không cần bàn phím hay chuột gắn ngoài Rất nhiều laptop ngày nay được tích hợp sẵn webcam dùng để chia sẻ dữ liệu hình ảnh mà không cần thêm 1 camera gắn ngoài
4 Nguyên tắc dự phòng
Các nhà sản xuất laptop đã sử dụng pin cho laptop để dự phòng cho trường hợp mất điện đột ngột khi đang làm việc trên máy pc để bàn
5 Nguyên tắc linh động
Laptop được sản xuất với nhiều kích cỡ màn hình khác nhau: 14 inch, 15 inch…để phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau của người dùng Trên 1 số laptop hiện nay, màn hình có thể xoay được 3600 hoặc là gập lại được để tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng trong nhiều điều kiện khác nhau
6 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Một số laptop hiện nay lai máy tính bảng có thể xoay màn hình và khi đó việc hiển thị cũng thay đổi theo ý muốn của người sử dụng Đi đầu trong lĩnh vực này là nhà sản xuất Acer với thiết kế của Acer TravelMate C100
Trang 19động chuyển sang hoạt động ở chế độ tiết kiệm pin (hạn chế 1 số chức năng) Khi người dùng sạc pin thì sẽ hết thông báo
9 Nguyên tắc sử dụng trung gian
Laptop có thể kết nối với bàn phím hoặc chuột gắn ngoài đề có thể làm việc
Có thể kết nối tivi qua cổng hdmi, vga, hay lan để chia sẻ dữ liệu
10 Thay thế sơ đồ cơ học
Một số laptop hiện nay được tích hợp việc kiểm tra dấu vân tay hay nhận diện gương mặt trong quá trình login vào máy tính thay cho việc login bằng password thông thường
11 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
Mặt dưới của laptop luôn luôn được sản xuất với nhiều lỗ trống để tản nhiệt làm mát cho các bộ phận bên trong
12 Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Trên 1 số dòng laptop được tích hợp 1 số phím cảm ứng với nhiều màu sắc khác nhau
để phân biệt là đang hoạt động hoặc ngược lại: Đèn wifi, loa…
13 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
Pin trên laptop sử dụng 1 thời gian sẽ hết và hoạt động lại khi người dùng sạc pin để tái sử dụng
Trang 2014 Sử dụng chuyển pha
Trên laptop, nhà sản xuất tích hợp quạt tản nhiệt để có thể làm tản nhiệt cho máy tính
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC’’, tác giả GS.TSKH Hoàng Kiếm
[2] Nguồn Internet