1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

37 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCĐỀ TÀI: VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS GVHD: GS.TSKH... VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ

Trang 1

BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN HỆ

ĐIỀU HÀNH WINDOWS

GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm Người thực hiện: Hồ Hữu Hiếu

Lớp: Cao học khóa 07

TP.HCM – Năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ 7

I GIỚI THIỆU TÓM TẮT 7

II 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ 8

1 Nguyên tắc phân nhỏ 8

2 Nguyên tắc “tách riêng” 8

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 8

4 Nguyên tắc phản đối xứng 8

5 Nguyên tắc kết hợp 9

6 Nguyên tắc vạn năng 9

7 Nguyên tắc chứa trong 9

8 Nguyên tắc phản trọng lượng 9

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 9

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 10

11 Nguyên tắc dự phòng 10

12 Nguyên tắc đẳng thế 10

13 Nguyên tắc đảo ngược 10

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 11

15 Nguyên tắc năng động 11

16 Nguyên tắc tác động bộ phận dư thừa 11

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 11

18 Sự dao động cơ học 12

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 12

20 Nguyên tắc tác động liên tục hữu hiệu 12

21 Nguyên tắc vượt nhanh 13

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 13

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 13

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 13

25 Nguyên tắc tự phục vụ 14

26 Nguyên tắc sao chép (copy) 14

Trang 3

27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 14

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 14

29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí 15

30 Sử dụng bao mềm dẻo và màng mỏng 15

31 Sử dụng vật liệu nhiều lỗ 15

32 Nguyên tắc đổi màu 16

33 Nguyên tắc đồng chất 16

34 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần 16

35 Đổi các thông số hóa lý của đối tượng 16

36 Sử dụng chuyển pha 17

37 Sử dụng nở nhiệt 17

38 Sử dụng các chất ôxy hóa 17

39 Sử dụng môi trường trơ 17

40 Sử dụng vật liệu tổng hợp (composite) 17

CHƯƠNG II VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ TRONG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 18

I Lịch sử phát triển các phiên bản hệ điều hành Windows 18

1 Giới thiệu tổng quan 18

2 DOS 19

3 Windows 1.0 19

4 Windows 2.0 20

5 Windows 3.0 21

6 Windows cho các nhóm làm việc (Workgroup) 22

7 Windows NT 22

8 Windows 95 23

9 Windows NT 4.0 24

10 Windows CE 1.0 24

11 Windows 98 25

12 Windows Me 25

13 Windows 2000 26

14 Windows XP 26

15 Windows Server 2003 27

16 Windows Vista 27

17 Windows Server 2008 28

18 Windows 7 29

19 Windows Phone 7 29

Trang 4

20 Windows 8 29

21 Các phiên bản trong hiện tại và tương lai 30

II Các nguyên tắc sáng tạo đã vận dụng trong phát triển hệ điều hành Windows 30

1 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 30

2 Nguyên tắc kết hợp 30

3 Nguyên tắc vạn năng 30

4 Nguyên tắc chứa trong 31

5 Nguyên tắc năng động 31

6 Nguyên tắc sử dụng trung gian 32

7 Nguyên tắc tự phục vụ 32

8 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 32

9 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 33

10 Nguyên tắc đổi màu 33

11 Nguyên tắc đồng chất 34

12 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 34

13 Nguyên tắc phân hủy, tái tạo 34

14 Nguyên tắc kế thừa 35

15 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 35

16 Nguyên tắc sao chép (copy) 36

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm trường Đạihọc Công nghệ thông tin TP HCM, Quý thầy cô Phòng Đào tạo Sau Đại học đã tạođiều kiện cho em được tiếp cận với bộ môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Bộmôn này đã giúp em có được phương pháp làm việc khoa học và đi đúng hướng trongcác nghiên cứu hiện tại và sau này

Em xin cảm ơn thầy GS.TSKH Hoàng Kiếm đã tận tình truyền đạt kiến thức chochúng em cùng những gì thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn để em thực hiện bài tiểu luậnnày Em cũng xin chia sẽ cảm xúc rất ấn tượng về cách truyền đạt của thầy trong cácbuổi giảng trực tiếp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bạn cùng khóa đã nhiệt tình đónggóp ý kiến, chia sẽ cũng như động viên để em hoàn thiện hơn đề tài của mình

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm,

em mong thầy cô và bạn bè cho ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, tháng 04 năm 2013

HỒ HỮU HIẾU

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Từ ngàn xưa đến nay, xã hội loài người không ngừng phát triển, do nhu cầu của

cá nhân, của cộng đồng cùng với tinh thần cầu tiến con người đã tạo ra được một xãhội phát triển như ngày nay Trong quá trình phát triển xã hội, con người đã khôngngừng sáng tạo một cách vô thức hoặc có ý thức

Ngày nay các doanh nghiệp nói chung và các tập đoàn khổng lồ trên thế giới nóiriêng đang đối mặt với các thách thức về độ phức tạp, đa dạng và tốc độ thay đổi;chính vì vậy họ cần những phương pháp giúp họ không chỉ cải tiến nhanh chóng sảnphẩm, dịch vụ mà còn giúp họ đưa sản phẩm nhanh chóng ra thị trường, rút ngắn thờigian nghiên cứu

Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (tên tiếng anh là Theory of InventiveProblem Solving hay tên viết tắt quốc tế là TRIZ) đang được nhiều tập đoàn sử dụng

và gặt hái thành công đặc biệt Tác giả của TRIZ là G.S Altshuller, một người Ngagốc Do Thái Ông đã nghiên cứu và bắt đầu xây dựng lý thuyết giải các bài toán sángchế từ năm 1946 Năm 1986 ông cộng tác với Hiệp hội toàn liên bang của các nhàsáng chế và hợp lý hoá thành lập Phòng thí nghiệm nghiên cứu và áp dụng các phươngpháp sáng chế và Học viện công cộng về sáng tạo sáng chế năm 1971

Hiện nay nhiều công ty, tổ chức danh tiếng sử dụng TRIZ để giải quyết các vấn

đề của mình như: Apple, Microsoft, 3M, General Motors, Samsung, Intel, Kodak,Motorola, Boeing, Oracle

TRIZ còn được đưa vào giảng dạy, đào tại tại nhiều trường đại học danh tiếngcủa Mỹ; một số nước châu Âu, và gần đây một số quốc gia ở châu Á, như Nhật,Singapore, Hàn quốc, Trung Quốc, cũng nhập cuộc

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tiểu luận này, tôi xin được phép chỉ tiếp cậntìm hiểu sự vận dụng của các nguyên tắc sáng tạo phát triển hệ điều hành Windowscủa hãng phần mềm Microsoft

Trang 7

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ

I GIỚI THIỆU TÓM TẮT

RIZ là một phương sáng tạo và đổi mới có tính khoa học cao Với các kháiniệm cụ thể về sáng tạo, đổi mới, và phân chia mức sáng tạo cụ thể, người sửdụng và nghiên cứu TRIZ dễ dàng hiểu được các quy luật, nguyên tắc sángtạo, và công cụ TRIZ Do dó hiệu quả tìm kiếm các giải pháp dựa trên quy luật pháttriển hệ thống được nâng cao rõ rệt, cụ thể được chứng minh bằng cách thành công củamột số tập đoàn trên thế giới

T

Theo TRIZ của Genrich S Altshuller có 5 mức sáng tạo:

1 Vấn đề được giả quyết bằng các phương pháp trong chuyên ngành Không cầnsáng tạo Khoảng 32% giải pháp thuộc loại này

2 Cải tiến chút ít hệ thống đã có bằng cách phương pháp đã biết trong ngànhcông nghiệp và thường có một vài thỏa hiệp Khoảng 45% giải pháp thuộc loại này

3 Cải tiến cơ bản hệ thống đã có bằng phương pháp đã biết ngoài ngành côngnghiệp Khoảng 18% giải pháp thuộc loại này

4 Một thế hệ mới sử dụng một nguyên lí mới để thực hiện những chức năng cơbản của hệ Giải pháp tìm thấy mang tính khoa học nhiều hơn công nghệ Khoảng 4%giải pháp thuộc loại này

5 Một phát hiện khoa học hiếm hoi hay một phát minh tiên phong về một hệhoàn toàn mới Khoảng 1% giải pháp thuộc loại này

Trong TRIZ có 40 thủ thuật hay còn gọi là nguyên tắc sáng tạo 40 thủ thuật tínhứng dụng cao do G.S Alshuller nghiên cứu và phát triển trên rất nhiều những giảipháp sáng chế Với việc sử dụng các thủ thuật sáng tạo này người giải có được công cụmang cơ chế định hướng tìm kiếm giải pháp nhanh và chính xác hơn Ngoài ra bảnthân người giải có thể dựa trên các quy luật, và phương pháp của TRIZ để tự sáng tạo

ra các công cụ phù hợp với các loại bài toán mình thường gặp, tương thích với thóiquen, tâm lý của mình

Mỗi nguyên tắc sẽ trình bày sau đây theo các mục:

 Nội dung: phát biểu nguyên tắc

 Các ví dụ: minh hoạ nội dung phát biểu

Trang 8

II 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CỦA TRIZ

1 Nguyên tắc phân nhỏ

Nội dung:

 Chia đối tượng thành các phần độc lập

 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

 Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Nội dung:

 Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúcđồng nhất thành không đồng nhất

 Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

 Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của côngviệc

Ví dụ minh họa:

Trong quá trình phát triển mạng xã hội thì khả năng đáp ứng và hiệu xuất thựchiện các chức năng phải hiệu quả và đồng bộ Bằng việc xác định được những nguyênnhân gây chậm trong quá trình truyền mạng, mạng xã hội Facebook đã thực hiện việcđáp ứng giao diện tức thời mà người dùng không phải refresh giao diện lại theo cáchtruyền thống bằng công nghệ AJAX Đây là một điểm sáng trong đội ngũ kỹ sư củaFacebook, nhanh và đáp ứng tức thời Mặc khác bằng việc xây dựng trên một nền tảnriêng đã tối ưu được khả năng thực hiện chương trình

Khai báo kiểu số tự nhiên (kiểu bất đối xứng) thay vì kiểu integer (kiểu đối xứng)

để giảm thiểu việc tốn tài nguyên bộ nhớ

Trang 9

Android có nhiều tính năng , không chỉ là chiếc điện thoại có chức năng nghe gọi

mà còn tập hợp nhiều tính năng khác như: nghe nhạc, duyệt web, lưu trữ dữ liệu, chơigame, quay phim, chụp ảnh, thu âm, xem văn bản … thay thế dần các chức năng củalaptop, máy chụp hình,

7 Nguyên tắc chứa trong

Trang 10

 Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặckhông mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽdùng ứng suất ngược lại ).

Trang 11

CPU thay vì tăng số lượng transitor lên thật nhiều sẽ tăng tốc độ xử lý lên cao,người ta suy nghĩ ngược lại đó là không tăng số lượng transitor mà họ tăng số lượngnhân bên trong CPU

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa

Nội dung:

 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặtcầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

 Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

 Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

Ví dụ minh họa:

Trong ổ cứng máy tính, các lá đĩa có hình tròn và khi hoạt động sẽ quay quanhtrục Trục quay thường chế tạo bằng các vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm) và được chếtạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không được sai lệch - bởi chỉmột sự sai lệch nhỏ có thể gây lên sự rung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc

độ cao, dẫn đến quá trình đọc/ghi không chính xác

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Nội dung:

 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (mộtchiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (haichiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đốitượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

 Đặt đối tượng nằm nghiêng

Trang 12

 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.

 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diệntích cho trước

Ví dụ minh họa:

Microsoft tích hợp tính năng Touch Mode cho Office 2013 Khi chọn chế độ này

ở biểu tượng hình mũi tên nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ, khoảng cách giữa cácnút cũng xa hơn khiến việc sử dụng với các ngón tay được dễ dàng hơn Biểu tượngmũi tên giờ chuyển thành hình tròn nhỏ với vài dấu chấm xung quanh Những menutrở nên phẳng hơn một tí nên bạn có thể xem nhiều công cụ và nút hơn Điều nàykhông có nghĩa là các nút tự nhiên trở nên to hơn, hơi khó chịu và trái với kì vọng củamình, nhưng dù sao thì nó vẫn là một biện pháp tốt để dùng trên màn hình cảm ứng

 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

Ví dụ minh họa:

Tăng tốc độ quay của ổ cứng từ 5400 vòng / phút lên thành 7200 vòng / phútgiúp tăng tốc độ đọc ghi đĩa cứng Tăng tốc độ quay ổ CD / DVD 1X, 2X, 4X, 8X,16X, 32X … giúp tăng tốc độ đọc ghi đĩa

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

Nội dung:

 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

 Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Ví dụ minh họa:

Mainboard hỗ trợ điều phối xung nhịp CPU (tăng hoặc giảm tuỳ theo ứng dụng)giúp cho việc tiêu thụ điện năng được tốt hơn Lấy thời gian khi CPU rãnh, cho phépchạy multitask (hay đa tiến trình “multi proceses”)

20 Nguyên tắc tác động liên tục hữu hiệu

Nội dung:

 Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luônluôn làm việc ở chế độ đủ tải)

 Khắc phục vận hành không tải và trung gian

 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

Ví dụ minh họa:

Tính toán lưới (grid computing) ra đời xuất phát từ nhu cầu tính toán của conngười Ngày càng có nhiều bài toán phức tạp hơn được đặt ra và do đó các tổ chứccũng cần phải có những năng lực tính toán mạnh mẽ hơn Thực tế cho thấy có một

Trang 13

phần lớn các nguồn tài nguyên của chúng ta đang bị sử dụng lãng phí: các máy để bàncông sở thường chỉ hoạt động khoảng 5% công suất, ngay cả các máy chủ cũng có thểchỉ phải hoạt động với 20% công suất Việc tận dụng hiệu quả các nguồn tài nguyênnày có thể mang lại một sức mạnh tính toán khổng lồ Tính toán lưới hướng đến việcchia sẻ và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thuộc về nhiều tổ chức trên một quy

mô rộng lớn Tận dụng tối đa tài nguyên khi CPU trong thời gian rỗi

21 Nguyên tắc vượt nhanh

Nội dung:

 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

 Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

 Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

 Thiết lập quan hệ phản hồi

 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

Ví dụ minh họa:

S.M.A.R.T (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) là công nghệ

tự động giám sát, chẩn đoán và báo cáo các hư hỏng có thể xuất hiện của ổ đĩa cứng đểthông qua BIOS, các phần mềm thông báo cho người sử dụng biết trước sự hư hỏng để

có các hành động chuẩn bị đối phó (như sao chép dữ liệu dự phòng hoặc có các kếhoạch thay thế ổ đĩa cứng mới)

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Trang 14

chúng cùng với một người khác Và OneNote Mobile cho phép người dùng ghi chúnhanh với vài cú nhấn (hoặc ngay cả bằng giọng nói).

25 Nguyên tắc tự phục vụ

Nội dung:

 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

 Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học

Nội dung:

 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đốitượng

Trang 15

 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thayđổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Trang 16

32 Nguyên tắc đổi màu

Nội dung:

 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

 Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng cácchất phụ gia màu, hùynh quang

 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

Ví dụ minh họa:

Các theme cho Android có thiết kế đa dạng, tinh xảo, sinh động về hình ảnh vàmàu sắc, thu hút người sử dụng không chỉ về mặt chức năng mà còn về giao diện vàđược phát triển theo mỗi phiên bản của sản phẩm, đồng thời được tùy chỉnh theo sựsáng tạo của các nhà phát triển

33 Nguyên tắc đồng chất

Nội dung:

 Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùngmột vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng chotrước

Ví dụ minh họa:

Trong khi thiết kế 1 trang web, phần giao diện phải luôn đồng nhất với nhau Cácform nhập liệu phải có đồng nhất giao diện: màu sắc, cách bố trí textbox, button,…phải giống nhau Các form thông báo phải giống nhau chung 1 chuẩn: chỗ nào hiệnicon, chỗ nào hiện thông điệp …

34 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần

 Thay đổi trạng thái đối tượng

 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

 Thay đổi độ dẻo

 Thay đổi nhiệt độ, thể tích

Ví dụ minh họa:

Blu-ray là công nghệ DVD có công suất lưu trữ lớn khi ghi nội dung độ phângiải cao, gấp 6 lần so với chuẩn DVD trước đó Loại đĩa này có 25 GB bộ nhớ ghi trên

Trang 17

một mặt của một đĩa đơn 12 cm, cho phép thu hình tới 13 giờ(Ở độ phân giải chuẩnDVD, tức là khoảng 720*480) so với đĩa 4,7 GB trước đó chỉ thu được 2 giờ Đĩaquang có tên Disque Blu-ray bởi vì nó được áp dụng tia laser màu xanh lam 405nm(blue-violet) để nạp thông tin vào đĩa So với dĩa DVD thế hệ củ là dùng laser có bướcsống 650 nm Bước tiến này cho thấy việc sử dụng laser có bước sóng ngắn có thể tăngmật độ lưu trữ của thiết bị lưu trữ quang học.

37 Sử dụng nở nhiệt

Nội dung:

 Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất ôxy hóa

Nội dung:

 Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

 Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy

 Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy

 Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn

 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

 Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

 Thực hiện quá trình trong chân không

Trang 18

 Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành(composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.

I Lịch sử phát triển các phiên bản hệ điều hành Windows

1 Giới thiệu tổng quan

indows khởi đầu được phát triển cho những máy tính tương thích vớiIBM (dựa vào kiến trúc x86 của Intel), và ngày nay hầu hết mọi phiênbản của Windows đều được tạo ra cho kiến trúc này (tuy nhiên Windows

NT đã được viết như là một hệ thống xuyên cấu trúc cho bộ xử lý Intel và MIPS, vàsau này đã xuất hiện trên các cấu trúc PowerPC và DEC Alpha Sự phổ biến củaWindows đã khiến bộ xử lý trung ương của Intel trở nên phổ biến hơn và ngược lại

Thật vậy, thuật ngữ Wintel đã được sử dụng để miêu tả những máy tính cá nhân đang

chạy một phiên bản của Windows Hệ điều hành Windows đã có một lịch sử phát triểnkhá dài, phiên bản đầu tiên của hệ điều hành này đã được phát hành cách đây khoảng

25 năm và quãng thời gian mà Windows chiếm được ưu thế đối với các máy tính cánhân cũng vào khoảng trên 15 năm và phát triển hơn rất nhiều so với phiên bảnWindows 1.0

W

Từ đó đến nay Microsoft Windows dần dần chiếm ưu thế trong thị trường máytính cá nhân trên tòan thế giới Vì lý do này, Microsoft đang có một vị trí độc quyềntrong lĩnh vực máy tính cá nhân Tất cả các phiên bản hệ điều hành gần đây củaWindows đều dựa trên sự phát triển từ phiên bản đầu tiên Tuy nhiên Windows được

Ngày đăng: 05/07/2015, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TSKH Hoàng Kiếm, Bài giảng môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, Trường Đại học Công nghệ thông tin Khác
[2] GS.TS Phan Dũng, 40 thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản, Trung tâm sáng tạo khoa học kỹ thuật, Đại học khoa học tự nhiên Khác
[3] Atshuler, Giải 1 bài toán phát minh sáng chế, Nhà xuất bản thống kê, 1991 Khác
[4] Phan Dũng, Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật, Nhà xuất bản TP.HCM, 1998 Khác
[5] Một số thông tin, tư liệu, hình ảnh từ Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w