1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

31 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các buổi học được giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp, các họcviên được giao tìm hiểu các chủ đề liên quan đến môn học để thấu hiểu sâu sắc từngvấn đề đó và trình bày lại nhữn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN I LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRIZ 7

I SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRIZ 7

II CÁC NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO 7

1 Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation) 8

2 Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out) 8

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality) 8

4 Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry) 8

5 Nguyên tắc kết hợp ( Merging) 9

6 Nguyên tắc vạn năng ( Universality) 9

7 Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll) 9

8 Nguyên tắc phản trọng lượng ( Anti-Weight) 9

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ ( Preliminary Anti – Action) 10

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action) 10

11 Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning) 10

12 Nguyên tắc đẳng thế ( Equipotentiality) 11

13 Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 11

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa (Spheroidality – Curvature) 11

15 Nguyên tắc linh động ( Dynamics) 11

16 Nguyên tắc “thiếu” hoặc “thừa” (Partial or Excessive Actions) 12

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension) 12

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion) 12

Trang 2

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ( Periodic Action) 13

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích (Continuty of Useful Action) 13

21 Nguyên tắc “vượt nhanh” (Skipping) 13

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi (Blessing in Disguise or Turn Lemons into Lemonade) 13

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi (Feedback) 14

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary) 14

25 Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service) 14

26 Nguyên tắc sao chép (Copying) 15

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” (Cheap Short-Living Objects) 15

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học (Mechanics Substitution) 15

29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí (Hydraulics and Pneumatics) 16

30 Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và màng mỏng (Flexible Shells and Thin Films) 16 31 Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ (Porous Materials) 16

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes) 17

33 Nguyên tắc đồng nhất (Homogeneity) 17

34 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phần (Discarding and Recovering) 18

35 Nguyên tắc thay đổi các thông số Hoá Lý của đối tượng ( Parameter Changes)18 36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha (Phase Transitions) 18

37 Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt ( Thermal Expansion) 18

38 Nguyên tắc sử dụng các chất oxy hóa mạnh ( Strong Oxidants) 19

39 Nguyên tắc thay đổi độ trơ (Inert Atmosphere) 19

40 Nguyên tắc sử dụng các vật liệu tổng hợp (Composite Structures) 19

PHẦN II ÁP DỤNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ 20

I KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 20

Trang 3

II CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NGÔN NGỮ LẬP

TRÌNH C++ 20

1 Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation) 20

2 Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out) 22

3 Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry) 23

4 Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll) 23

5 Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning) 25

6 Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 25

7 Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary) 26

8 Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service) 27

9 Nguyên tắc sao chép (Copying) 27

10 Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes) 27

PHẦN III KẾT LUẬN 29

PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

thuộc chương trình đào tạo Cao học ngành Công nghệ thông tin Em cũng xin cảm

ơn các anh chị và các bạn trong lớp cao học khóa 7 năm 2012 đã nhiệt tình đónggóp ý kiến trong quá trình học tập và trao đổi trên lớp

Mặc dù em đã hết sức cố gắng vận dụng kiến thức đã học vào bài tiểu luậnnày nhưng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn bị hạn chế nên sẽ có thiếu sót trongquá trình thực hiện Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy và cácanh chị để bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013

Học viên thực hiện

Lê Thị Nguyệt Châu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Sáng tạo và tư duy sáng tạo là một kỹ năng quan trọng của các công dân thế

hệ tương lai Nhà tương lai học Alvin Toffler cho rằng thế kỷ 21 là thế kỷ của tưduy sáng tạo Công việc nào cũng đòi hỏi phải có sự sáng tạo mới có thể mang lạihiệu quả Ở Hoa Kỳ, kỹ năng sáng tạo được coi là kỹ năng quan trọng nhất đối vớingười lao động Đối với người trí thức, sáng tạo phải là năng lực, là phẩm chấtchính trong mọi suy nghĩ và hành động của mình Để có sáng tạo cần phải hiểu biết

về phương pháp và có sự rèn luyện về bản lĩnh

Các kiến thức về phương pháp luận sáng tạo được dạy ở nhiều nước trên thếgiới Ở Việt Nam cũng được đưa vào giảng dạy trong nhà trường để truyền bá kiếnthức này, các học viên đều rất thích thú và đã vận dụng rất có hiệu quả trong côngviệc của mình

Nhận thấy tính bổ ích và thiết thực của nó, Trường Đại học Công nghệThông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM đã đưa vào trong chương trình Cao họcgiảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học

Ngoài các buổi học được giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp, các họcviên được giao tìm hiểu các chủ đề liên quan đến môn học để thấu hiểu sâu sắc từngvấn đề đó và trình bày lại những hiểu biết thông qua một bài tiểu luận.Qua thời giantìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, em đã đúc kết lại những vấn đề cơ bản, quan trọngnhất của vấn đề nghiên cứu và trình bày lại trong bài tiểu luận này với chủ đề “Áp

dụng các nguyên tắc sáng tạo trong ngôn ngữ lập trình C+ +”.

Để thực hiện bài tiểu luận này, tài liệu tham khảo chính là các bài giảng môn

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học của GS.TSKH

Hoàng Văn Kiếm, giảng viên phụ trách môn học này Ngoài ra, bài viết cũng thamkhảo thêm một số tài liệu khác có liên quan đến chủ đề của tiểu luận được liệt kê ởphần tài liệu tham khảo

Trang 7

PHẦN I LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRIZ

I SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRIZ

Genrich Saulovich Altshuller (1926 – 1998), một

người Nga gốc Do Thái, người khai sinh ra phương pháp

luận sáng tạo TRIZ, là phương pháp đã giúp cho việc cải

tiến, đổi mới, sáng tạo ra sản phẩm mới trong một khoảng

thời gian ngắn nhất, ông là một trong những nhà bác học

kiệt xuất nhất của thế kỷ 20

Ông sinh tại Tasken thủ đô của Udơbêkixtan, lúc đó

là một nước Cộng hòa trong Liên bang Xô viết Là một cậu bé thông minh, hamsáng tạo, năm 14 tuổi đã có vài bằng chứng nhận tác giả sáng chế Sau khi tốtnghiệp Đại học công nghiệp Ông giảng dạy ở Đại học Bacu trong nhiều năm (Bacu

là thủ đô của nước Cộng hòa Xô viết Azerbaijan, nằm trong Liên bang Xô viết).Ông tác giả của hàng chục cuốn sách và khoảng 400 bài luận về TRIZ Ông cũng làtác giả của hàng trăm phát minh, sáng chế suất sắc Ngoài ra Altshuller còn viếtkhoảng 5 cuốn sách về khoa học viễn tưởng

Những thập niên 80, hàng năm thành phố ở Liên Xô đã mở trường, trungtâm, câu lạc bộ dạy về tư duy sáng tạo Cuối những năm 80, Altshuller chuyển quanghiên cứu về một lý thuyết có thể xây dựng “Con người sáng tạo” Theo ông, cónhững phương pháp nhất định, giúp con người có thể học rất tự nhiên, không hề gò

bó, nhưng có thể mang lại cho họ khả năng nhạy bén và sáng tạo hẳn hơn Phươngpháp luận này gọi là TRIZ hiện đại, được các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật,…đánh giá rất cao

II CÁC NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO

40 nguyên tắc sáng tạo của TRIZ là một cống hiến quan trọng nhất củaGenrich S Altshuller trong lý thuyết sáng tạo TRIZ Nhận thấy ý nghĩa thực tiễncủa nó trong đời sống, chúng ta trình bày với hy vọng rằng có thể áp dụng nó mộtcách thành công trong học tập, trong công việc và đời sống hàng ngày để có nhiềuniềm vui và sự thành công

Trang 8

1 Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation)

 Chia đối tượng thành các phần độc lập

 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

Ví dụ: Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp, trò chơi sắp hình Lego

2 Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out)

 Trích ( vứt bỏ hoặc tách ra ) phần hoặc tính chất “ nhiễu loạn, gây phiềnphức” ra khỏi đối tượng

 Trích phần hoặc tính chất cần thiết ra khỏi đối tượng

Ví dụ: Để đuổi chim khỏi các sân bay, sử dụng băng ghi âm tiếng các con chim đang sợ hãi ( âm thanh được tách ra khỏi các con chim)

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality)

 Chuyển cấu trúc của đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bênngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất

 Các phần khác nhau của đối tượng phải thực hiện ( hoặc phải có) cácchức năng khác nhau

 Đặt mỗi phần của đối tượng phải ở dưới các điều kiện hoạt động tối ưu

Ví dụ: - Để tránh bụi từ các mỏ than, người ta dùng một dạng màn bằng nước có dạng hình nón nhưng lại làm cản trở việc quan sát Giải pháp là dùng một lớp màn thưa xung quanh nón màn mau.

- Bút chì có gắn cục tẩy.

4 Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry)

 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng

 Nếu vật thể đã bất đối xứng rồi thì phải giảm bậc đối xứng ( tăng độ bấtđối xứng)

Ví dụ: - Làm một mặt của lốp xe khỏe hơn mặt kia để chịu được tác động của lề đường.

Trang 9

- Khi tháo cát ướt bằng một cái phễu đối xứng, cát tạo ra một cái vòm

ở lỗ, gây ra dòng chảy bất thường Một cái phễu bất đối xứng sẽ loại trừ hiệu ứng vòm này.

5 Nguyên tắc kết hợp ( Merging)

 Kết hợp về không gian những đối tượng đồng nhất hoặc những đối tượngdành cho những thao tác kề nhau

 Kết hợp về mặt thời gian những thao tác đồng nhất hoặc kề nhau

Ví dụ: Yếu tố hoạt động của một máy xúc quay có những vòi hơi đặc biệt để làm tan và làm mềm đất đông cứng

6 Nguyên tắc vạn năng ( Universality)

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác

Ví dụ: - Ghế sofa có chức năng của một cái giường

- Ghế của xe tải nhỏ có thể điều chỉnh thành chỗ ngồi, chỗ ngủ hoặc

để hàng hóa.

7 Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll)

 Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứađối tượng thứ ba

 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

Ví dụ: - Ăng ten rút, có thể thu ngắn kéo dài được

- Ghế có thể chất chồng lên nhau để cất đi

- Búp bê gỗ Matorioska nổi tiếng của người Nga

- Bút chì bấm với những mẩu chì dự trữ để bên trong.

8 Nguyên tắc phản trọng lượng ( Anti-Weight)

 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượngkhác có lực nâng

Trang 10

 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sửdụng các lực thủy động, khí động

Ví dụ: - Thiết bị trục vớt các tàu bị chìm

- Bánh sau của xe ôtô đua có thể tăng áp suất từ ôtô lên mặt đất.

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ ( Preliminary Anti – Action)

 Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phéphoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc

 Nếu đối tượng đã chịu ứng suất cung cấp một ứng suất ngược lại ( ngượcchiều, ngược dấu)

Ví dụ: - Các cấu kiện Bê tông có hiệu suất trước

- Gia cố cột hoặc nền móng

- Gia cố trục tạo thành từ vài ống truớc tiên được vặn theo một số góc đặc biệt.

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action)

 Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đốitượng

 Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị tríthuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

Ví dụ: - Lưỡi dao tự mài sắc, với đường rãnh trên mặt, cho phép phần cùn của lưỡi dao có thể được bẻ đi, để lại phần sắc

- Viên đá mài có chất dính kết các hạt đá và tạo độ rỗng, để khi hạt

đá bị cùn, sẽ tự văng đi để cho các hại mới sắc hơn lộ ra, Viên đá vẫn còn sắc,…

11 Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning)

 Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước cácphương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

Ví dụ: Hàng hóa được bố trí để ngăn cản việc ăn cắp đồ.

Trang 11

13 Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round)

 Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ:không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

 Làm cho phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài)thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

 Lật úp vật thể

Ví dụ: Khi mài vật thể thì di chuyển đá mài sẽ đỡ bị mòn hơn

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa (Spheroidality – Curvature)

 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thànhmặtcầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

 Sử dụng các con lăn, viên bi, vật thể có hình vòng xoắn

 Thay thế chuyển động thẳng thành chuyển động quay, sử dụng lực lytâm

Ví dụ: Máy tính sử dụng con chuột hay viên bi hình cầu di chuyển hai chiều trên màn hình.

15 Nguyên tắc linh động ( Dynamics)

 Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài saocho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

 Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

 Nếu đối tượng vốn bất động thì phải làm cho nó chuyển động và có thểtương tác được

Ví dụ: - Đèn chớp với cái cổ ngỗng linh động giữa thân và bóng đèn

- Mạch máu trong cơ thể người có hình ống Để giảm cặn hoặc mạch máu không quá tải, chỉ một nửa mạch máu có dạng ống có thể mở ra.

Trang 12

16 Nguyên tắc “thiếu” hoặc “thừa” (Partial or Excessive Actions)

 Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết mong muốn thì nên cốđạt đến cái đơn giản nhất, có thể nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”dưới mức 100% Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giảihơn

Ví dụ: - Một ống xi lanh được sơn bằng cách bơm sơn, nhưng bơm quá nhiều sơn Lượng sơn thừa được lấy ra bằng cách quay nhanh ống xi lanh.

- Để lấy hết hột kim loại ra khỏi một cái thùng, người đóng đai thùng có một cái phễu đặc biệt có thể bơm để cung cấp áp suất cố định bên trong

thùng.

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension)

 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theođường(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng dichuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quanđến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơngiản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

 Đặt đối tượng nằm nghiêng

 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt saucủadiện tích cho trước

Ví dụ: Một nhà kính có một gương cầu lõm đặc ở phía bắc của ngôi nhà để cải thiện ánh sáng ở phía đó thông qua phản xạ ánh sáng ban ngày.

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion)

 Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động(đến tầng số siêu âm)

 Sử dụng tầng số cộng hưởng

 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

Trang 13

 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.

Ví dụ: - Tháo khỏi khuôn đúc ra khỏi vật thể bằng rung động sẽ không hại đến bề mặt vật thể.

- Cưa tay thông thường được thay bằng dao rung động

- Làm rung khuôn đúc trong khi đổ vật liệu vào để giúp dòng chảy thuận tiện.

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ( Periodic Action)

 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi tần số, chu kỳ

 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Ví dụ: - Tác động để mở đai ốc nên dùng xung lực hơn là một lực liên tục

- Đèn báo nhấp nháy sáng có tác dụng thu hút chú ý hơn đèn phát sáng liên tục.

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích (Continuty of Useful Action)

 Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cầnluôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

 Khắc phục vận hành không tải và trung gian

 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

Ví dụ: - Một cái mũi khoan có cạnh để cắt cho phép cắt theo cả hai chiều tới

và lui.

21 Nguyên tắc “vượt nhanh” (Skipping)

 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

Ví dụ: Máy cắt ống kim loại mỏng có thể tránh cho ống không bị biến dạng trong quá trình cắt khi cắt với tốc độ nhanh.

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi (Blessing in Disguise or Turn Lemons into Lemonade)

 Sử dụng những yếu tố có hại hoặc các tác động môi trường để thu đượchiệu quả tích cực

Trang 14

 Khắc phục yếu tố có hại bằng cách kết hợp nó với yếu tố có hại khác.

 Tăng cường tác động có hại đến mức nó tự triệt tiêu tác hại

Ví dụ: - Cát sỏi ẩm đông cứng khi vận chuyển qua thời tiết lạnh Nếu quá lạnh (dùng ni tơ lỏng) thì hỗn hợp này trở nên giòn, cho phép bốc dỡ vận chuyển được dễ dàng hơn.

- Khi nung nóng kim loại bằng dòng điện cao tần, chỉ có phần ngoài trở nên nóng Hiệu ứng này được dùng để nung nóng bề mặt trong phương pháp nhiệt luyện tôi bề mặt.

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi (Feedback)

 Thiết lập quan hệ phản hồi

 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi, đảo ngược nó

Ví dụ: - Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra

và bật bơm nếu áp suất quá thấp.

- Nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để tính tổng khối lượng riêng Vì nước đá khó có thể pha chế một cách chính xác, do đó nó được đo trước Khối lượng đó được đổ vào một dụng cụ điều khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary)

 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp để truyền hay thực hiện mộthành động

 Tạm thời nối một vật thể với một vật thể khác mà nó dễ dàng được tháo

bỏ đi

Ví dụ: - Để làm giảm năng lượng mất mát khi đặt một dòng điện vào một kim loại nóng chảy, người ta dùng các điện cực làm nguội và các kim loại nóng chảy trung gian có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.

25 Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service)

 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửachữa

Trang 15

 Tận dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư thừa hoặc bỏ đi.

Ví dụ: - Để tránh cho đường ống vốn làm từ vật liệu dễ bị ăn mòn, bề mặt của ống được phủ một loại vật liệu chống ăn mòn (sơn phủ xi mạ kẽm)

- Trong máy hàn điện Hồ quang tự động, que hàn được cung cấp bằng một cơ cấu đặc biệt Để đơn giản, hệ thống cung cấp là cuộn dây có dòng điện vừa cung cấp cho qua trình ra dây hàn vừa để cung cấp dòng điện gây hồ quang ở vùng mối hàn.

26 Nguyên tắc sao chép (Copying)

 Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, khôngtiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao đơn giản, rẻ tiền hơn, thuận tiện hơn

 Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánhsáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản saohồng ngoại hoặc tử ngoại

Ví dụ: - Chiều cao của tòa nhà hoặc ống khói có thể được xác định bằng cách đo bóng của chúng.

- Dùng Định luật Tỷ lệ (đồng dạng), khi tính toán thiết kế.

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” (Cheap Short-Living Objects)

 Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có thể chất lượngkém hơn (thí dụ như tuổi thọ kém đi)

Ví dụ: - Giấy vệ sinh dùng một lần

- Cốc, chén, dĩa bằng giấy dùng một lần.

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học (Mechanics Substitution)

 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện học, quang học, nhiệt học, âm học hoặcmùi vị

 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đốitượng

Ngày đăng: 05/07/2015, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w