BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH KIM HUỆ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ðỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NIN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH KIM HUỆ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ðỘNG CỦA
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH ðỐI VỚI CÁC LÀNG NGHỀ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ñược thực hiện tại Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh Với sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo,các cán bộ trong trung tâm Khuyến công & tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và một số cá nhân, tập thể ñã tạo ñiều kiện tốt nhất ñể em hoàn thành luận văn
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, ban ñào tạo cùng các thầy cô giáo khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh, Bộ môn Marketing trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã tận tình giảng dạy và giúp
ñỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường
Em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, ñầy trách nhiệm của thầy giáo PGS TS Nguyễn Nguyên Cự, người ñã hướng dẫn em thực hiện luận văn nghiên cứu của mình
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám ñốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh, các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn, ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập thông tin ñể làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn !
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ii
LỜI CAM ðOAN
Tên tôi là Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ, học viên cao học lớp Quản trị kinh doanh K20DC, khoá 2011 - 2013 Tôi xin cam ñoan luận văn thạc
sĩ ‘‘Giải pháp tăng cường hoạt ñộng của Trung tâm Khuyến công và Tư
vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề’’ là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa ñược nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào, cũng như bất kỳ một chương trình ñào tạo cấp bằng nào khác ðể có tài liệu nghiên cứu, phân tích sử dụng trong luận văn, tôi có thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu ñược từ ñiều tra thực tế ở ñịa phương và
ñã ñược tổng hợp, xử lý Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài phần ñược trích dẫn) ñều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ
Trang 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iii
2.1 Khái niệm, ñối tượng, chức năng, vai trò của khuyến công 5 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến khuyến công 5
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng khuyến công 17 2.1.8 Làng nghề và vai trò của khuyến công trong phát triển làng nghề 19
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iv
2.2 Cơ Sở thực tiễn của hoạt ñộng khuyến công ở Việt Nam và trên
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ñịa phương ở một số nước trên
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1.2 Giới thiệu về Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công
4.1 Thực trạng làng nghề và hoạt ñộng khuyến công tại tỉnh Bắc
4.1.1 Thực trạng làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 53 4.1.2 Thực trạng hoạt ñộng khuyến công của Trung tâm Khuyến công
và tư vấn PTCN tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề 57 4.2 Kết quả hoạt ñộng khuyến công theo từng chương trình của hoạt
4.2.1 Hoạt ñộng ñào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: 65
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế v
4.2.3 Hoạt ñộng xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao
4.2.4 Hoạt ñộng phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 79
4.2.6 Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển cụm công
4.2.7 Hoạt ñộng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện
4.3 Hạn chế trong quá trình thực hiện khuyến công tại tỉnh Bắc Ninh 83
4.4.2 Những tồn tại, khó khăn khi triển khai thực hiện chương trình
4.5 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường hiệu quả hoạt ñộng
khuyến công tại TTKC & TVPTCN Bắc Ninh ñối với các làng
4.5.2 Giải pháp nhằm tăng cường hoạt ñộng của Trung tâm khuyến
công & TV PTCN Bắc Ninh ñối với các làng nghề 94
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vi
DANH MỤC BẢNG
3.1 Bảng tổng hợp về lao ñộng, cộng tác viên khuyến công, cơ sở
vật chất kỹ thuật của TTKC & TVPT CN Bắc Ninh giai ñoạn
3.5 Các huyện chọn ñể phân tích về các làng nghề trong luận văn 48
4.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về làng nghề trong tỉnh 55 4.3 Tình hình hoạt ñộng của một số làng nghề truyền thống tiêu biểu
4.4 Kinh phí nhà nước cấp cho hoạt ñộng khuyến công của Trung
4.5 Kinh phí hỗ trợ và kết quả ñạt ñược từ hoạt ñộng khuyến công tại
Trung tâm Khuyến công & tư vấn PTCN Bắc Ninh giai ñoạn
4.6 Kết quả hoạt ñộng khuyến công quốc gia giai ñoạn 2010 - 2012
của TTKC & TVPTCN tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề 62 4.7 Kết quả hoạt ñộng KCðP giai ñoạn 2010 - 2012 của Trung tâm
4.8 Kết quả ñạt ñược từ hoạt ñộng khuyến công tại TTKC & TVPT
CN Bắc Ninh trong giai ñoạn 2010-2012 ñối với các làng nghề 64
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vii
4.9 Kết quả công tác ựào tạo, truyền nghề và phát triển nghề giai
4.10 Kết quả ựào tạo nghề may công nghiệp, cơ khắ, mộc dân dụng,
4.11 đánh giá của cơ sở công nghiệp ựược ựiều tra về công tác ựào
4.12 đánh giá năng lực cán bộ khuyến công qua hoạt ựộng ựào tạo
4.13 đánh giá của cơ sở công nghiệp ở các làng nghề về năng lực cán
4.15 Hoạt ựộng xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao
công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các làng nghề 74 4.16 Kết quả ựiều tra tình hình áp dụng của các mô hình trong các hộ
gia ựình và doanh nghiệp trong giai ựoạn 2010-2012 76 4.17 đánh giá về chắnh sách ựầu tư xây dựng mô hình ựiểm 77 4.18 đánh giá về chắnh sách hỗ trợ nhân rộng mô hình ở các làng
4.19 Kết quả phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu giai
4.20 Kết quả hoạt ựộng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực
hiện chương trình khuyến công giai ựoạn 2010-2012 82 4.21 Giải pháp cho hoạt ựộng ựào tạo nghề, truyền nghề và phát triển
4.22 Dự kiến xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công
nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật tầm nhìn ựến 2020 101
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Các yếu tố tác ñộng tới việc phát triển làng nghề 7
Sơ ñồ 2.2: Vai trò của khuyến công trong phát triển làng nghề 8
Sơ ñồ 2.3: Vai trò của khuyến công ñối với nhà nước 8
Sơ ñồ 2.4: Các nội dung của hoạt ñộng khuyến công 16
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của TTKC & TVPTCN Bắc Ninh 43
Sơ ñồ 3.2: Mạng lưới khuyến công tại tỉnh Bắc Ninh 45
Sơ ñồ 3.3: Khung phân tích 49
Sơ ñồ 4.1: Tổ chức mạng lưới khuyến công mới tại tỉnh Bắc Ninh 97
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TTKC & TV PTCN: Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp
2 TTKC: Trung tâm khuyến công
3 CN: Công nghiệp
4 CNNT: Công nghiệp nông thôn
5 TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
6 DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
7 KPðP: Kinh phí ñịa phương
8 KPQG: Kinh phí quốc gia
Trang 11Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của luận văn nghiên cứu:
- Bắc Ninh là một tỉnh cĩ diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng bằng sơng Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Ngay sau khi tái lập tỉnh (năm 1997), ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh đã xác định rõ Bắc Ninh phải phá thế thuần nơng, thực hiện lộ trình xây dựng tỉnh cơng nghiệp theo hướng hiện đại Chính vì vậy ðảng bộ, chính quyền, quân và dân trong tỉnh đã tập trung phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, tích cực, chủ động tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡ của Trung ương, cùng nhau đồn kết, thống nhất trong ðảng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân
và cả hệ thống chính trị cùng nhau chung sức đồng lịng xây dựng quê hương đất nước, khơng ngừng phấn đấu, vượt qua nhiều khĩ khăn, thách thức và đạt được những thành tựu quan trọng, tồn diện trên tất cả các lĩnh vực
Làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh đã cĩ lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời, phân bổ rộng khắp trên địa bàn tồn tỉnh và hoạt động ở hầu hết các ngành kinh tế chủ yếu Sự tồn tại và phát triển của các làng nghề đã gĩp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Song nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển của làng nghề địi hỏi cĩ sự hỗ trợ về mặt định hướng phát triển và kết nối giữa việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh giàu tiềm năng phát triển kinh tế, cĩ nhiều nghề, Cơng tác hoạt động khuyến cơng đã gĩp phần quan trọng trong việc phát triển làng nghề, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố trên địa bàn nơng thơn của tỉnh
Nhưng khu vực làng nghề Bắc Ninh đã bộc lộ những hạn chế như ơ nhiễm mơi trường ngày càng nghiêm trọng, năng suất lao động thấp, trình độ quản lý cịn yếu kém, khả năng phân tích và phát triển thị trường cũng như định hướng kế hoạch
Trang 12Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 2
sản xuất, cịn rất hạn chế và lúng túng, trình độ tay nghề của người lao động thấp chưa cĩ tính chuyên mơn cao dẫn đến sản phẩm sản xuất cĩ giá trị gia tăng thấp Thời gian qua, hoạt động khuyến cơng tại tỉnh Bắc Ninh nĩi chung, thực chất là tại Trung tâm Khuyến cơng và Tư vấn phát triển cơng nghiệp Bắc Ninh
đã cĩ những kết quả đáng kể, khẳng định được vai trị quan trọng trong việc khuyến khích thúc đẩy cơng nghiệp nơng thơn phát triển, giá trị sản xuất cơng nghiệp nơng thơn ngày càng tăng, gĩp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hố, và phát triển các cụm cơng nghiệp làng nghề theo hướng chuyên nghiệp và tinh sảo, qua đĩ tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động tại địa phương cĩ thu nhập khá Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người lao động trên địa bàn đã tiếp cận và hiểu được chủ chương chính sách của ðảng và Nhà nước về khuyến khích phát triển cơng nghiệp nơng thơn Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động khuyến cơng cịn bộc lộ nhiều hạn chế như chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; cũng như chưa cĩ định hướng kế hoạch mang tính chiến lược đáp ứng nhu cầu phát triển và nhân rộng đối với các cụm cơng nghiệp cũng như phát triển nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh… Cơ chế quản lý hoạt động khuyến cơng cịn thiếu dẫn đến sự chồng chéo, trùng lặp các hoạt động khuyến cơng giữa các đơn vị, tổ chức đồn thể trong tỉnh gây lãng phí nguồn ngân sách
Nhằm đưa ra được bức tranh tổng quát về hoạt động khuyến cơng tại tỉnh Bắc Ninh và rút ra những giải pháp tăng cường hoạt động khuyến cơng của tỉnh đối với các làng nghề nhằm gĩp phần khai thơng bế tắc của tình trạng
cơ sở sản xuất làng nghề thiếu vốn, thiếu những định hướng sản xuất và phát triển mang tính bên vững trên cơ sở làng nghề truyền thống và nghề mới phù hợp với truyền thống của địa phương, trong khi ngân hàng khơng cho vay sẽ
là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các làng nghề tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ nhằm đổi mới cơng nghệ, qua đĩ nâng cao năng suất, giảm ơ nhiễm mơi trường, phát triển đào tạo lao động,
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 3
quản lý Khai thác hiệu quả mọi tiềm năng của khu vực làng nghề ñóng góp nhiều hơn nữa vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá tỉnh Bắc Ninh Xuất phát từ những yếu tố cấp thiết trên vì vậy tôi ñưa ra nghiên cứu và lựa
chọn luận văn “Giải pháp tăng cường hoạt ñộng của Trung tâm Khuyến công và
Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề” Qua ñó tạo
ñược một cú hích, mồi cho sự thành lập, phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề
truyền thống trên ñịa bàn tỉnh trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ñánh giá thực trạng hoạt ñộng khuyến công của Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp (sau ñây gọi tắt là Trung tâm khuyến công - TTKC) tỉnh Bắc Ninh những năm qua, ñề tài ñề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt ñộng khuyến công của Trung tâm trong các năm tới
Phấn ñấu từ nay ñến hết năm 2020 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh phát triển mỗi xã có một làng nghề, ñáp ứng nhu cầu về lao ñộng nông nhàn trên ñịa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn tăng cường hoạt ñộng
khuyến công ñối với phát triển các làng nghề
- Phản ánh thực trạng hoạt ñộng khuyến công tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ñối với phát triển các làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh gia ñoạn 2010 - 2012
- ðề xuất, ñịnh hướng những giải pháp nhằm tăng cường hoạt ñộng khuyến công của Trung tâm Khuyến công & Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh với các làng nghề trong những năm tới
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu
- Giải pháp tăng cường hoạt ñộng khuyến công nhằm phát triển làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh cần những giải pháp nào?
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 4
Hoạt ñộng khuyến công ñối với phát triển các làng nghề cần tập trung vào những hoạt ñộng nào?
- ðể phát huy tối ña và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ từ khuyến công vào việc duy trì và phát triển làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh cần có những ñịnh hướng và giải pháp như thế nào?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu :
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là giải pháp tăng cường hoạt ñộng của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội
dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng khuyến công phát triển các làng nghề
- Nghiên cứu thực trạng công tác khuyến công của Trung tâm Khuyến
công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ñối với các làng nghề
giai ñoạn 2010 - 2012:
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
Số liệu phản ánh thực trạng hoạt ñộng của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bắc Ninh ñối với các làng nghề, ñược thu thập từ năm
2010 - 2012 và ñề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường hoạt ñộng khuyến công ñối với các làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, tầm nhìn ñến năm 2020
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về
giải pháp tăng cường hoạt ñộng của Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Bắc Ninh ñối với các làng nghề
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm, ñối tượng, chức năng, vai trò của khuyến công
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến khuyến công
- Hoạt ñộng khuyến công: Theo Nghị ñịnh 134/2004/Nð-CP ban hành
ngày 09 tháng 6 năm 2004 thì “hoạt ñộng khuyến công là hoạt ñộng khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo ñiều kiện ñể các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn”
- Công nghiệp nông thôn: Theo Nghị ñịnh số 134/2004/Nð-CP ngày
09/6/2004 của Chính phủ có thể hiểu công nghiệp nông thôn là “hoạt ñộng sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có ñăng ký kinh doanh tại các huyện, thị xã, thị trấn, và xã”
- Khái niệm về làng nghề: Làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong
một làng có một hay một số nghề ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh ñộc lập Thu nhập từ các nghề ñó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng
- Khái niệm thúc ñẩy hoạt ñộng khuyến công : Thúc ñẩy hoạt ñộng khuyến
công chính là làm tăng tỷ lệ giữa kết quả ñầu ra và chi phí ñầu vào (tỷ lệ này luôn lớn hơn 1), và khi tỷ lệ này ngày càng tăng thì tức là hiệu quả của công tác khuyến công ñang ngày ñược nâng cao ðể thúc ñẩy hoạt ñộng khuyến công chúng ta có thể sử dụng các biện pháp khác nhau như giảm ñầu vào trong khi vẫn giữ ñầu ra không thay ñổi, hoặc giữ ñầu vào không ñổi và tăng ñầu ra, hoặc giảm ñầu vào và tăng ñầu ra
Thúc ñẩy hoạt ñộng khuyến công nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực của ñịa phương, giảm những tổn thất không cần thiết và tăng cường giá trị ñầu
ra Thúc ñẩy hoạt ñộng khuyến công ñòi hỏi phải có sự gia tăng về chất lượng ñầu vào với sản phẩm mới, kỹ thuật tiên tiến hơn ñược áp dụng vào quá trình sản
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 6
xuất, chế biến và khai thác Qua ñó, giá trị ñầu ra ngày càng tăng ñồng thời nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nông thôn trên thị trường
2.1.2 ðối tượng của khuyến công
Căn cứ theo thông tư liên tích số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 06 năm 2009 của Bộ tài chính và Bộ công thương quy ñịnh như sau:
2.1.2.1 ðối tượng ñược nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp ñầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt ñộng theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị ñịnh số 88/2006/Nð-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh;
- Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ
sở ñào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt ñộng tư vấn, ñào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại
và các hoạt ñộng khác liên quan ñến sản xuất công nghiệp nông thôn
2.1.2.2 ðối tương thực hiện dịch vụ khuyến công
- Trung tâm khuyến công và Tư vấn PTCN các tỉnh, thành phố;
- Cơ sở ñào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ;
- Doanh nghiệp có hoạt ñộng tư vấn, ñào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng khác liên quan ñến sản xuất công nghiệp nông thôn
2.1.2.3.Ngành nghề ñược hưởng kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp ñầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị
xã, thị trấn và xã ñược hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước ñối với các ngành nghề sau:
- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao ñộng;
- Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu
sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 7
- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;
- Thuỷ ñiện nhỏ, ñiện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
có công suất lắp ñặt dưới 10.000 KW ñể cung cấp ñiện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
- Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
- ðầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, ñiểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
2.1.3 Chức năng của khuyến công
- Phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn
- Thực hiện nghiệm vụ do Nhà nước yêu cầu tổ chức hoạt ñộng khuyến công
- Khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo ñiều kiện ñể các tổ chức, cá nhân tham gia
2.1.4 Vai trò của khuyến công
Thông qua hoạt ñộng khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn và người lao ñộng có cơ hội trao ñổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm kiến thức,
hỗ trợ giúp ñỡ lẫn nhau ñể phát triển sản xuất và ñời sống kinh tế xã hội
Sơ ñồ 2.1: Các yếu tố tác ñộng tới việc phát triển làng nghề
Phát triển làng nghề
ñiện, nước,
Khuyến công
Giáo dục,
y tế
Tín dụng
Khuyến nông
Thị trường
Giao thông
Công nghệ
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 8
Sơ ựồ 2.2: Vai trò của khuyến công trong phát triển làng nghề
2.1.4.1 Vai trò khuyến công ựối với nhà nước
- Khuyến công là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chắnh sách, chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn
- Vận ựộng cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp thu và thực hiện chắnh sách, pháp luật của nhà nước
- Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu và nguyện vọng của các cơ sở công nghiệp nông thôn ựến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở
ựó nhà nước hoạch ựịnh, sửa ựổi ựể có ựược các chắnh sách phù hợp
- Nhà nghiên cứu
Cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp
Khuyến công
Phát triển làng nghề
đào tạo nghề và nhân cấy nghề
Nâng cao năng lực
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 9
2.1.4.2 Là cầu nối giữa cơ sở công nghiệp và nhà khoa học
Khuyến công là một quá trình chung giang nhằm ựưa kiến thức, ựào tạo
kỹ năng và những ựiều kiện vật chất cần thiết ựể giúp các hộ kinh doanh, hợp tác xã, làng nghề, tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ áp dụng vào sản xuất ựể nâng cao năng suất lao ựộng và chất lượng sản phẩm Ngược lại những kinh nghiệm, những ựòi hỏi, nhận xét, ựánh giá
về kỹ thuật mới của các hộ kinh doanh, hợp tác xã, làng nghề, cũng cần ựược phản hồi tới các nhà khoa học ựể họ giải quyết cho sát thực tế
2.1.5 Mục tiêu của khuyến công
- động viên và huy ựộng các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ựầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao ựộng xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới
- Khuyến khắch, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức ựộ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ con người
- Hỗ trợ, tạo ựiều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ựầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.6 Nội dung hoạt ựộng khuyến công
Theo thông tư 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 06 năm 2009 của Bộ tài chắnh; Quy ựịnh việc quản lý và sử dụng kinh phắ sự nghiệp kinh tế ựối với chương trình khuyến công đã nêu rõ các nội dung của khuyến công gồm các chương trình sau:
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 10
2.1.6.1 đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa ựào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn ựể tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao ựộng nông thôn;
- đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp ựể hình thành ựội ngũ giảng viên phục vụ chương trình ựào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn
* Mục tiêu: Truyền nghề và phát triển nghề cho các nghề TTCN, tạo nguồn nhân lực cho phát triển nghề và làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao ựộng ở nông thôn theo hướng CNH, HđH ựẩy nhanh việc phát triển làng có nghề và làng nghề
* đối tượng:
- Lao ựộng chưa qua ựào tạo nghề ở các xã, phường trong tỉnh
- Lao ựộng có nhu cầu chuyển ựổi nghề ở các xã, phường trong tỉnh
- Lao ựộng trong các làng có nghề và làng nghề
- Lao ựộng trong các doanh nghiệp ựầu mối làng nghề cần ựào tạo nâng cao
- Lao ựộng các vùng bị thu hồi ựất chưa có việc làm ổn ựịnh, lao ựộng cho các cơ sở sản xuất tại các khu, cụm, ựiểm công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.(ựặc biệt ưu tiên các lao ựộng nữ và các lao ựộng trên 35 tuổi chưa qua bồi dưỡng, ựào tạo nghề không thuộc diện tuyển dụng của các doanh nghiệp
- đội ngũ thợ giỏi cần ựào tạo nâng cao ựể trở thành lực lượng truyền nghề nòng cốt
* Thêi gian ệộo tỰo: 3thịng/khoị
2.1.6.2 Nâng cao năng lực quản lý
- Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và ựối tượng ựào tạo;
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 11
- đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công ựể có ựủ năng lực tham gia hoạt ựộng tư vấn, ựào tạo của chương trình (ựào tạo giảng viên);
- Tổ chức các khóa ựào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn;
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ ựề khác liên quan ựến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn;
- Tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Cung cấp thông tin cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cơ quan quản lý công nghiệp các ngành, huyện, cấp xã, các tổ chức khuyến công
- Hình thành các ựiểm tư vấn khuyến công, mạng lưới tư vấn khuyến công từ tỉnh ựến các ựịa phương
- Kiện toàn tổ chức Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công khác, hình thành hệ thống ựể thực hiện các hoạt ựộng khuyến công rộng khắp trong toàn tỉnh
* đối tượng:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
- Tổ chức dịch vụ khuyến công
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 12
- Cán bộ quản lý công nghiệp tại các huyện, xã
* Nội dung:
- Tổ chức tư vấn trực tiếp tại cơ sở
- Hỗ trợ xây dựng các ñiểm tư vấn
Hỗ trợ một số trang thiết bị ban ñầu như bàn ghế, tủ sách, máy tính, tài liệu phục vụ công tác tư vấn Trước mắt hỗ trợ hình thành thí ñiểm 1 ñiểm, rút kinh nghiệm và mở rộng thêm một số ñiểm tư vấn khuyến công tại một số ñịa ñiểm
- Phát triển mạng lưới và tư vấn khuyến công từ tỉnh ñến các huyện, xã Nâng cao năng lực các tổ chức hoạt ñộng khuyến công (Trung tâm Khuyến công tỉnh; Tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội; Các cơ sở ñào tạo, các khuyến công viên và cộng tác viên khuyến công)
- Cung cấp thông tin
- Xây dựng trung tâm dữ liệu ñiện tử về CN, TTCN và làng nghề phạm
vi toàn tỉnh tại Trung tâm Khuyến công, kết nối với Cục Công nghiệp ñịa phương và các tỉnh
- Xây dựng chương trình truyền hình, bản tin công nghiệp, ấn phẩm khuyến công, catalo, tài liệu chuyên ñề
- Cung cấp thông tin hoạt ñộng khuyến công cho các báo, ñài trung ương, ñịa phương nhằm giới thiệu các hoạt ñộng khuyến công nổi bật, các mô hình sản xuất kinh doanh ñiển hình, công nghệ - kỹ thuật mới trong sản xuất công nghiệp nông thôn
- Tăng cường trao ñổi thông tin, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công với các tỉnh Xây dựng trang Web khuyến công nối mạng với Cục Công nghiệp ñịa phương, Trung tâm Khuyến công các tỉnh, các cơ quan, các huyện trong tỉnh và các tổ chức dịch vụ khuyến công
- Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường cho các sản phẩm CN, TTCN, làng nghề của tỉnh
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 13
2.1.6.3 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
và tiến bộ khoa học kỹ thuật
- ðiều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao;
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp ñể khuyến khích hiện ñại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, ñặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán ñể cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp;
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện ñại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường
* Mục tiêu:
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn ñầu tư xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật mới, sản phẩm mới ñể phổ biến kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, công nghệ tiên tiến cho các tổ chức, cá nhân học tập
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn ñổi mới công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể tạo sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 14
- Lựa chọn cơ sở có ñủ khả năng ñể xây dựng mô hình sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới cần xây dựng mô hình ñể trình diễn
2.1.6.4 Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
- Xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, ñáp ứng ñược thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước;
- Xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 5 cấp: xã, huyện, tỉnh, khu vực (vùng), quốc gia;
- Tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia;
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì ñóng gói ñể tạo ra những sản phẩm ñạt ñược cấp cao hơn;
- Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu Xây dựng, ñăng ký thương hiệu và các hoạt ñộng xúc tiến thương mại
- Tổ chức các hội thảo mỗi xã một làng nghề phi nông nghiệp nhằm giúp người tìm hiểu và tiếp cận tới việc phát huy thế mạnh của làng nghề và tìm giải pháp cho việc ñưa nghề mới vào sản xuất
2.1.6.5 Phát triển hoạt ñộng tư vấn, cung cấp thông tin
- Hỗ trợ hoạt ñộng tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án ñầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì ñóng gói; ñất ñai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan ñến sản xuất công nghiệp nông thôn;
- Hỗ trợ hình thành và phát triển các hoạt ñộng tư vấn khuyến công, gồm: ñiểm tư vấn cố ñịnh; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin ñại chúng;
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 15
- Hỗ trợ xây dựng trung tâm dữ liệu ñiện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp xã, huyện ñến tỉnh;
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin ñại chúng khác
2.1.6.6 Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển cụm công nghiệp
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết
cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch;
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp;
- Hỗ trợ lập quy hoạch và ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, ñiểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của ñịa phương tại những ñịa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển
2.1.6.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công
- Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa ñổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt ñộng khuyến công;
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt ñộng khuyến công ñể nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng khuyến công;
- Hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt ñộng ñào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở;
- Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức ñào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt ñộng khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công;
- Hợp tác quốc tế ñể hỗ trợ cho hoạt ñộng khuyến công trong nước
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 16
* Mục tiêu:
Năng lực của Trung tâm khuyến công và TVPTCN nhằm ñáp ứng yêu cầu ñặt ra của nhà nước giao cho và những nhiệm vụ mới Cụ thể là ngoài việc tiếp tục ñầu tư bổ sung trang thiết bị phục vụ cho công tác khuyến công,
Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Bắc Ninh (Trung tâm Khuyến công & tư vấn PTCN Bắc Ninh) cần có bộ máy ñủ mạnh từ 7 ñến
12 biên chế sự nghiệp (bao gồm cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế…)
ñể thực hiện tốt các chương trình, dự án khuyến công của tỉnh và quốc gia
* Trang thiết bị:
Trên cơ sở Quyết ñịnh số 170/2006/Qð-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về tiêu chuẩn, ñịnh mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và trang bị hiện có, tạo ñiều kiện tốt nhất ñể ngành khuyến công ñược từng bước cải thiện về vật chất kỹ thuật, ñảm bảo cho công tác khuyến công hoạt ñộng một cách có hiệu quả
Sơ ñồ 2.4: Các nội dung của hoạt ñộng khuyến công
Hoạt ñộng khuyến công
Phát triển hoạt ñộng tư vấn, cung cấp thông tin
Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển cụm công nghiệp
Nâng cao năng lực quản lý
và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ và tiến bộ
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 17
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng khuyến công
2.1.7.1 Các yếu tố bên ngoài
* Quy mô cơ sở công nghiệp
Khi nhắc tới khuyến công là nhắc tới hàng loạt các hoạt ñộng hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân trực tiếp ñầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và
xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt ñộng theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị ñịnh số 88/2006/Nð-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh;
Các cơ sở này thường có quy mô nhỏ, lẻ Vì vậy việc hỗ trợ cho các cơ
sở này luôn gặp nhiều khó khăn do năng lực, trình ñộ của nhà quản lý kém,
am hiểu chính sách pháp luật ít,…
* Quan niệm của chủ cơ sở
Có không ít các chủ cơ sở công nghiệp nông thôn chưa thiết tha với các chương trình hỗ trợ từ hoạt ñộng khuyến công, do kinh phí hỗ trợ ít mà thủ tục ñể ñược nhận hỗ trợ thì rườm rà, v.v… Vì vậy nó ñã ảnh hưởng lớn ñến việc triển khai các hoạt ñộng khuyến công
2.1.7.2 Các yếu tố bên trong
* Năng lực của cán bộ khuyến công
Có thể nhận thấy năng lực của các cán bộ khuyến công, ta có thể nhìn vào trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, phẩm chất ñạo ñức của người cán bộ Một người cán bộ khuyến công thực sự ñòi hỏi không chỉ giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có các kỹ năng giao tiếp, truyền ñạt tốt mà còn phải có phẩm chất ñạo ñức kiên trì, nhẫn nại, cần cù, có lòng nhiệt tình tận tâm với công việc ðây là những yếu tố cần thiết, quan trọng của một người làm công tác khuyến công Người cán bộ khuyến công không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình nếu thiếu ñi một những yếu tố này
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 18
Tuy nhiên, thực tế công tác khuyến công trong vài năm gần ựây cho thấy tuy ựã ựạt ựược một số các kết quả tốt nhưng vẫn còn có những nơi mà cán bộ khuyến công có trình ựộ chuyên môn thấp, ựặc biệt có người là do từ các phòng ban chức năng khác chuyển sang mà chưa có nhiều hiểu biết, chứ tìm hiểu rõ và kiến thức còn yếu về khuyến công đó cũng là lý do mà nhiều các chương trình dự án khuyến công không ựem lại hiệu quả như mong ựợi, ựược sát sao các chương trình ựã triển khai và sự tìm hiểu về các chương trình khuyến công còn hạn chế
* Chắnh sách ựối với khuyến công
Khi ngành khuyến công ra ựời thì các chắnh sách liên quan tới khuyến công có nhiều, ựược các cơ quan liên quan xây dựng các chủ trương chắnh sách
về phát triển công nghiệp nông thôn của trung ương, của tỉnh, nhưng chắnh sách quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt ựộng khuyến công vẫn là chắnh sách về ựầu tư kinh phắ, chắnh sách ựãi ngộ cho cán bộ khuyến công
- Chắnh sách ựầu tư cho khuyến công:
Theo Nghị ựịnh 134/2004/Nđ-CP của Chắnh phủ ban hành ngày 09 tháng 06 năm 2004 và mới nhất là 45/2012/Nđ-CP của Chắnh phủ ban hàn ngày 21 tháng 05 năm 2012 có nêu nên những chắnh sách liên quan tới khuyến công, bao gồm các chủ trương chắnh sách về phát triển công nghiệp nông thôn của trung ương, của tỉnh
Nhằm triển khai ựược các hoạt ựộng khuyến công thì ựiều ựâu tiên cần quan tâm tới ựó là kinh phắ khuyến công Việc quyết ựịnh ựầu tư mức kinh phắ bao nhiêu cho các hoạt ựộng khuyến công lại thường căn cứ vào từng chương trình, ựề án khuyến công Nếu kinh phắ dành cho hoạt ựộng khuyến công của mỗi ựề án, chương trình mà quá thấp thì dẫn ựến nhiều hoạt ựộng khuyến công như xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ựào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền, khó ựược thực hiện hoặc ựược thực hiện nhưng kết quả sẽ không cao
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 19
Ngược lại, nếu mức ñầu tư quá cao sẽ gây ra sự lãng phí ñồng thời có thể làm nảy sinh những tiêu cực dẫn ñến hiệu quả của các hoạt ñộng cũng bị hạn chế
Do vậy, mức ñộ ñầu tư kinh phí cho các hoạt ñộng khuyến công cần ñược tính toán, xem xét kỹ sao cho phù hợp với từng chương trình, dự án khuyến công ñể hiệu quả khuyến công ñược cao nhất Hiện nay, nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng khuyến công vẫn là từ ngân sách Nhà nước bao gồm kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công ñịa phương Nhìn chung mức ñộ ñầu tư cho các hoạt ñộng khuyến công vẫn còn thấp, do vậy hiệu quả của một số chương trình khuyến công còn thấp, doanh nghiệp còn thờ ơ với khuyến công cũng bởi lý do kinh phí hỗ trợ chưa cao
- Chính sách ñãi ngộ cho cán bộ khuyến công
Các chế ñộ ñãi ngộ như lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,… cho cán bộ tham gia công tác khuyến công ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống vật chất, ñến cuộc sống sinh hoạt của bản thân gia ñình họ Nếu những ñãi ngộ này hợp lý góp phần ñảm bảo cuộc sống của bản thân, gia ñình thì nó sẽ tạo ñiều kiện cho cán
bộ khuyến công tập trung hết mình vào công việc, ngược lại nếu mức ñãi ngộ không thỏa ñáng không những người cán bộ khuyến công không chuyên tâm, nhiệt tình vào công việc, gây nên sự lãng phí nguồn năng lực hiện có mà hiệu quả khuyến công không cao Bởi thế, ñể có kết quả tốt nhất trong việc nâng cao hiệu quả công tác khuyến công thì chính sách ñãi ngộ cho cán bộ nên ñược chú trọng và quan tâm ñúng lúc, tạo ñộng lực thúc ñẩy sự tâm huyết trong nghề của người cán bộ
2.1.8 Làng nghề và vai trò của khuyến công trong phát triển làng nghề
2.1.8.1 Làng nghề
Trong xã hội nông thôn Việt Nam từ ngàn năm nay, làng ñã là một tế bào
xã hội Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, những nét thuần phong mỹ tục cổ truyền ở nông thôn vẫn ñược duy trì và phát triển cho ñến ngày nay
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 20
Từ buổi ban ñầu, phần lớn người dân trong làng vẫn sống bằng nghề nông nghiệp Về sau ñể ñáp ứng những nhu cầu về sản xuất và sinh hoạt, có những bộ phận dân cư chuyển sang làm và sống bằng các nghề thủ công, họ liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành các phường ñúc ñồng, phường làm mộc, Từ ñó các nghề ñược lan truyền và hình thành lên các làng nghề
* Hiện nay có một số quan niệm về làng nghề như sau:
- Làng nghề: Là một làng tuy vẫn có trồng chọt, chăn nuôi và một số nghề
phụ khác (ñan lát, làm tương, làm ñậu phụ, ) song ñã nổi trội một nghề truyền thống, tinh sáo mới một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường hội, có quy trình công nghệ nhất ñịnh, sống chủ yếu bằng nghề ñó, sản xuất ra những mặt hàng thủ công mỹ nghệ có tính hàng hóa,
- Làng nghề thủ công: là trung tâm sản xuất các hàng thủ công, nơi quy tụ
các nghệ nhân và nhiều hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời Tại ñây có sự liên kết, hỗ trợ trong sản xuất
- Làng một nghề: Là làng duy nhất có một nghề sản xuất và tồn tại, hoặc
có một nghề chiếm ưu thế tuyệt ñối, các nghề khách chỉ có lác ñác ở một vài hộ không ñáng kể
- Làng nhiều nghề: Là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề, có tỷ trọng
các nghề chiếm ưu thế gần tương ñương nhau
- Làng nghề truyền thống: Là những làng xuất hiện từ lâu ñời trong lịch
sử (từ hàng trăm, thậm chí hàng ngàn năm) và tồn tại ñến ngày nay
- Làng nghề mới: Là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa
của các làng nghề truyền thống trong những năm gần ñây, ñặc biệt trong thời kỳ ñổi mới, thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường
Vậy có thể quan niệm làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng) có một hay một số nghề ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh ñộc lập, là những làng có ngành nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế
về số hộ, số lao ñộng, và số thu nhập so với nghề nông
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 21
* Các tiêu chí xác ñịnh làng nghề:
- Số hộ và số lao ñộng làm nghề TTCN ở làng ñạt tỷ lệ từ 50% trở lên
so với tổng số hộ và lao ñộng của làng
- Số hộ làm một nghề chính ở làng chiếm tỷ lệ trên 50% tổng thu nhập của làng trở lên so với hộ làm nghề TTCN Nghề chính ấy là tên gọi của làng nghề
- Có tỷ trọng giá trị thu nhập TTCN ở làng nghề trên 50% trong 1 năm lao ñộng
- Có tổ chức ñiều phối hoạt ñộng KT-XH, có ñịa ñiểm là trung tâm sinh hoạt KT-XH
- Sản phẩm có quy trình công nghệ nhất ñịnh, ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Sản phẩm làm ra có tính mỹ thuật cao, mang ñậm nét yếu tố văn hoá
và bản sắc dân tộc Việt Nam
+ Về tiêu chí nghề truyền thống LNTT cho ñến nay chưa có tiêu chí
ñược quy ñịnh chính thức, ñể xác ñịnh thế nào là nghề truyền thống, Song cách hiểu phổ biến hiện nay là:
Nghề truyền thống: Bao gồm những nghề TCN có từ trước thời kỳ Pháp
thuộc còn ñến ngày nay, kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng máy móc hiện ñại trong sản xuất, nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống
Làng nghề truyền thống: là những làng có từ 1/3 số hộ trở lên, lao ñộng
cùng làm một nghề truyền thống
Xã nghề truyền thống: là một xã mà ở ñó không chỉ có một làng mà có
nhiều làng cùng làm một nghề truyền thống
Ngành nghề truyền thống là những ngành nghề TTCN ñã xuất hiện từ
lâu trong lịch sử phát triển kinh tế ở nước ta còn tồn tại ñến ngày nay, bao gồm cả ngành nghề mà phương pháp sản xuất ñược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống (Nghị ñịnh 66/2006/Nð-CP, 2006)
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 22
2.1.8.2 Vai trò của khuyến công trong phát triển làng nghề
- Khuyến công có vai trò quan trong trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất của làng nghề là ñào tạo nghề, truyền nghề và nhân cấy nghề mới,
hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu phát triển làng nghề
Phát triển làng nghề là một biện pháp hữu hiệu ñể giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn, góp phần chuyển dịch nền kinh tế
- Các ñề án khuyến công hỗ trợ cho các làng nghề nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa phong phú, phục vụ cho như cầu tiêu dùng và sản xuất Ví dụ như ñề án
hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện ñại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường
- Ngoài ra các ñề án khuyến công còn góp phần thúc ñẩy gia tăng thu nhập, cải thiện ñời sống dân cư ở nông thôn và thăng tích lũy cho kinh tế hộ gia ñình, góp phần bảo tồn và gìn giữ văn hóa dân tộc
2.2 Cơ Sở thực tiễn của hoạt ñộng khuyến công ở Việt Nam và trên thế giới
2.2.1 Thực tiễn hoạt ñộng khuyến công ở Việt Nam
Năm 2011, tổng kinh phí hoạt ñộng khuyến công (bao gồm kinh phí khinh phí quốc gia (KPQG) và kinh phí ñịa phương (KCðP)) ñược phê duyệt của 63 tỉnh là 188,665 tỷ ñồng, tăng 23,22% so với thực hiện năm 2010 Trong ñó: kinh phí KCQG là 62,584 tỷ ñồng, chiếm 34,08% kế hoạch năm; kinh phí KCðP là 121,081 tỷ ñồng, chiếm 65,92% kế hoạch năm Ước thực hiện 9 tháng ñầu năm 2011 là 96,561 tỷ ñồng, ñạt 52,57% kế hoạch kinh phí Theo ñánh giá của Bộ Công Thương, hoạt ñộng khuyến công ñang ngày càng ñi vào chiều sâu, công tác quản lý nhà nước về khuyến công ngày càng ñược củng cố Tổ chức hệ thống khuyến công ñã ñược quan tâm ñầu tư, kết nối hoạt ñộng ngày càng hiệu quả Công tác xây dựng, thẩm ñịnh ñề án, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện và thanh quyết toán các ñề án khuyến
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 23
công từng bước ñược cải thiện Tuy nhiên hiệu quả hoạt ñộng khuyến công tại các ñịa phương vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập
Bất cập lớn nhất là tư tưởng “dễ làm khó bỏ” ñã khiến cho quy mô các hoạt ñộng khuyến công thời gian qua còn quá nhỏ và mất cân ñối giữa các nhiệm vụ Nhiều ñịa phương vẫn chỉ tập trung thực hiện các hoạt ñộng ñào tạo nghề và xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chưa mở rộng thực hiện các nội dung hoạt ñộng khuyến công khác
Ví dụ, ở khu vực miền Trung Tây Nguyên, trong 7 nội dung thì công tác ñào tạo nghề ñã chiếm 33,38% kinh phí, xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công nghệ chiếm 22,87% Khu vực phía Bắc dành tới 44,98% kinh phí cho ñào tạo nghề, 26,61% kinh phí cho xây dựng mô hình trình diễn Khu vực phía Nam dành 22,68% kinh phí cho ñào tạo nghề, 17,56% kinh phí cho mô hình trình diễn ðặc biệt chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là nội dung tương ñối quan trọng nhưng khu vực phía Nam chỉ dành 6,96% kinh phí, Khu vực miền Trung tây Nguyên dành 8,06% kinh phí và khu vực phía Bắc dành 8,77% kinh phí cho chương trình này ðiều ñáng nói là các hoạt ñộng trong lĩnh vực này ñang dừng chủ yếu ở
hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm Trong khi ñó ñể mở rộng sản xuất phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, ñáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu, không chỉ cần hỗ trợ ñào tạo nguồn lao ñộng bài bản hơn
mà còn cần nâng cao nhận thức và năng lực quản lý cho cả doanh nghiệp và cán bộ quản lý
Một vấn ñề ñáng quan tâm nữa là mặc dù ñịa phương nào cũng phàn nàn trình ñộ năng lực của các ñối tượng tham gia hoạt ñộng khuyến công còn quá thấp, nhất là năng lực ñội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp nông thôn, nhưng lượng kinh phí dành cho chương trình này còn rất thấp Khu vực miền Trung Tây Nguyên dành cho chương trình nâng cao năng lực chỉ chiếm 3,87% Còn các tỉnh phía Bắc mặc dù ñã tăng 47,08% so với năm 2010 nhưng năm 2011
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 24
chỉ dành 1,92% kinh phí cho lĩnh vực này, phía Nam dành 5,4% Trong khi
ñó, do yếu về nghiệp vụ, nên việc khảo sát, ñánh giá, tư vấn, hướng dẫn và khả năng xây dựng, lựa chọn các ñề án khuyến công có tính khả thi tại ñịa phương chưa ñáp ứng ñược yêu cầu Nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt việc thẩm ñịnh cấp cơ sở ñối với ñề án ñăng ký hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia, dẫn ñến chất lượng ñề án ñăng ký còn thấp; vẫn còn nhiều ñề
án không ñúng nội dung chương trình, sai dự toán, không xét giao kế hoạch ñược hoặc khi triển khai thực hiện còn gặp khó khăn vướng mắc Một số ñề
án khuyến công chưa tập trung hỗ trợ rõ nét, có hiệu quả vào những ngành, nghề, sản phẩm mũi nhọn phù hợp với tiềm năng lợi thế của từng ñịa phương
Vì vậy, ngoài việc sử dụng kinh phí hỗ trợ ñúng mục ñích thì việc cân ñối kinh phí hợp lý ñể ñảm bảo hoàn thành ñề án khuyến công ñạt hiệu quả là rất quan trọng
Thủ tục hành chính còn rườm rà và kinh phí chưa ñáp ứng nhu cầu cũng ñang là vấn ñề các ñịa phương quan tâm Nhiều ñịa phương ñề nghị cần ñơn giản hoá hơn nữa các thủ tục hành chính, ñặc biệt là các thủ tục thanh quyết toán ñể giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn khuyến công dễ hơn
Công tác nhân cấy nghề tại các xã thuần nông cần phải song hành với công tác nâng cao năng lực cho ñội ngũ doanh nghiệp, ñối tượng thu gom, tìm ñầu ra cho sản phẩm Hoạt ñộng ñào tạo nghề của khuyến công ñược ñánh giá
là có chất lượng, có ñịa chỉ, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn ñịnh, nhưng người học ít hào hứng vì mức kinh phí hỗ trợ còn quá thấp so với mức hỗ trợ của Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nội dung hỗ trợ còn hạn chế, ñịnh mức hỗ trợ cho mỗi
ñề án khuyến công còn thấp, không còn phù hợp với tình hình giá cả lạm phát hiện nay nên chưa hấp dẫn các doanh nghiệp và các cơ sở bỏ vốn ra ñầu tư, ñối tượng thụ hưởng chính sách khuyến công cũng hạn chế
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 25
ðể nâng cao chất lượng hoạt ñộng khuyến công trong thời gian tới, các ñịa phương cần ñẩy mạnh xây dựng, hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt ñộng khuyến công tại ñịa phương Sở Công thương các tỉnh, thành phố tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, ñảm bảo hoàn thành ñề án ñúng tiến ñộ ðồng thời ñẩy mạnh công tác liên kết giữa các ñịa phương, các doanh nghiệp phân phối, các loại hình phân phối ñể tìm ñầu ra cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn
Trong thời gian qua, hoạt ñộng khuyến công ñã thực sự góp phần xoá ñói giảm nghèo khu vực nông thôn Nhiều nội dung hoạt ñộng ñã và ñang ñi vào chiều sâu như tư vấn phát triển công nghiệp, hỗ trợ ñào tạo nghề, trình diễn mô hình sản xuất Tuy nhiên vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong xác ñịnh các ngành, nghề, sản phẩm mũi nhọn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng ñịa phương chưa thật rõ nét Nội dung hoạt ñộng khuyến công cần phải ñảm bảo cân ñối hơn Công tác giải ngân cần ñẩy mạnh hơn nữa Tích cực huy ñộng nhiều nguồn lực tạo ra sự ñồng thuận trong nhận thức và hành ñộng của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, cán bộ và người dân Quan trọng nhất vẫn là yếu tố con người, ñặc biệt là ñội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công từ Trung ương ñến ñịa phương phải thật sự năng ñộng, tự tin, vận dụng linh hoạt, dám làm, dám chịu trách nhiệm ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho các cơ sở thụ hưởng Bên cạnh ñó, những người xây dựng chính sách cũng phải ñầu tư thời gian tìm hiểu thực tế ñể cho ra những chính sách phù hợp, dễ thực hiện Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn cũng phải chủ ñộng cập nhật thông tin, tìm kiếm thị trường, ñổi mới công nghệ, học hỏi kỹ năng và kiến thức quản lý, mạnh dạn ñầu tư, quan tâm người lao ñộng Chỉ khi nâng cao ñược tính chuyên nghiệp trong hoạt ñộng khuyến công thì các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn mới có thể phát triển ngày càng mạnh mẽ
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 26
* Hoạt ựộng khuyến công tại tỉnh Bình định:
Theo ông Nguyễn Bá Tài, Giám ựốc Trung tâm Khuyến công tỉnh Bình định, thông qua các chương trình khuyến công, nhiều ngành nghề truyền thống tại tỉnh ựã bị mai một, nay ựược phục hồi trở lại và phát triển thành làng nghề ở cấp ựộ cao hơn điển hình là làng dệt chiếu bằng máy móc và hàng thủ công mỹ nghệ từ cói của Hợp tác xã Hoài Châu Bắc; dệt thảm dừa và hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa của xã Tam Quan Nam, thuộc huyện Hoài Nhơn; làng rượu Bàu đá xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn; làng nghề dệt thổ cẩm Hà Văn Trên, xã Canh Thuận, huyện Vân Canh và làng nghề dệt thổ cẩm Hà Ri,
xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Thạnh
đến nay, toàn tỉnh ựã có 38 làng nghề truyền thống ựược UBND tỉnh công nhận ựạt tiêu chắ làng nghề, bằng 70 % tổng số làng nghề trên ựịa bàn tỉnh Trong ựó có nhiều sản phẩm làng nghề ựã xây dựng ựược thương hiệu có
uy tắn cho mình như: Nước mắm Mười Thu, rượu Bàu đá và dệt thảm xơ dừa xuất khẩu
Công tác ựào tạo, du nhập nghề mới cho lao ựộng nông thôn ựã từng bước gắn kết với doanh nghiệp Các cơ sở bao tiêu sản phẩm và tiếp nhận gần 4.000 lao ựộng sau khi học nghề Các doanh nghiệp tư nhân: đức Mai, xã Bình Tân (Tây Sơn), HTX dịch vụ ựiện năng Hoài Châu Bắc, HTX nông nghiệp Hoài Xuân (Hoài Nhơn), nghề sản xuất bẹ chuối xuất khẩu xã Phước Hưng (Tuy Phước), xã Cát tiến (Phù Cát); tận dụng nguyên liệu tại chỗ sản xuất, nâng cao ựời sống, góp phần vào công tác xoá ựói, giảm nghèo tại ựịa phương Chương trình khuyến công của tỉnh còn hỗ trợ và ứng dụng thành công các mô hình trình diễn kỷ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất gạch tuynen bằng lò nung liên tục kiểu ựứng công suất 5 triệu viên/năm cho các Công ty Liên Thành (Hoài Ân) và Sơn Thịnh (Tây Sơn), tiết kiệm chi phắ ựầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế và hạn chế tối ựa ô nhiễm môi trường đồng thời qua nguồn kinh phắ khuyến công hỗ trợ, các cơ sở sản xuất có ựiều kiện tiếp cận
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 27
thị trường tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên liệu, thiết bị, mở rộng sản xuất
và tham gia ựầu tư vào các cụm công nghiệp
Ông Nguyễn Văn Thắng, Phó Giám ựốc Sở Công thương cho biết: Có thể khẳng ựịnh rằng, công tác khuyến công của tỉnh Bình định trong những năm qua ựã ựi ựúng hướng và tạo ựược nhiều chuyển biến tắch cực góp phần thúc ựẩy chủ trương, chắnh sách phát triển nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khoá X của đảng đó là ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề truyền thống ựã ựược khôi phục, phát triển ở nông thôn đến nay
có khoảng trên 14.500 cơ sở sản xuất, thu hút trên 36.400 lao ựộng, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp gần 793 tỷ ựồng, trong ựó chủ yếu là công nghiệp cá thể (khoảng 14.300 hộ với 28.700 lao ựộng) ựã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp gần 400 tỷ ựồng/năm Kết quả trên ựã góp phần chuyển ựổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đời sống, việc làm của người nông dân không ngừng ựược cải thiện; bộ mặt nông thôn mới ngày càng ựược khởi sắc
* Hoạt ựộng khuyến công tại tỉnh Vĩnh Phúc:
Những năm gần ựây, Vĩnh Phúc không chỉ tập trung phát triển công nghiệp mà ựã chú trọng ựến việc khôi phục, phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp - một tiềm năng lớn ựể giải quyết việc làm cho số ựông lao ựộng nông thôn Tỉnh ựã ựầu tư xây dựng 9 cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thu hút ựược trên 100 cơ sở sản xuất và hàng trăm hộ gia ựình ựến ựầu tư điển hình như cụm làng nghề rèn lý nhân huyện Vĩnh Tường, diện tắch quy hoạch là 10,6ha ựã ựưa ựược 26 hộ sản xuất của làng nghề vào cụm; cụm làng nghề rắn Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Tường với diện tắch 20,6ha, phục vụ cho 75
hộ nuôi rắn tiêu biểu ở ựịa phương, giải quyết việc làm cho 300 lao ựộng tại xã; cụm tiểu thủ công nghiệp ở xã Tề Lỗ, thị trấn Yên Lạc bước ựầu ựã ựưa ựược 523 hộ vào cụm, giải quyết tình trạng ô nhiễm tại khu dân cưẦ Bên cạnh ựó, với hình thức hỗ trợ ựào tạo thợ lành nghề, truyền nghề, trong 5 năm,
Trang 38Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 28
từ năm 2006 đến năm 2010, tồn tỉnh đã cĩ 5.105 người được đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề Nhiều ngành nghề, làng nghề đã được khơi phục và phát triển như: Làng đá Hải Lựu, đan lát Triệu ðề ở Lập Thạch, làng mộc Thanh Lãng, làng gốm Hương Canh ở Bình Xuyên;…Một số làng nghề mới đã và đang được khuyến khích như: mây tre đan, mây xiên, ươm tơ ðến nay, trên địa bàn tỉnh cĩ 20 làng nghề đạt tiêu chuẩn với 4 nghệ nhân và 55 thợ giỏi
Hoạt động hỗ trợ chuyển giao cơng nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xây dựng
mơ hình trình diễn kỹ thuật, bảo vệ mơi trường trên địa bàn tỉnh được quan tâm đẩy mạnh Trong 5 năm, tồn tỉnh đã hỗ trợ ứng dụng cơng nghệ mới vào sản xuất cho 45 doanh nghiệp, giúp nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, hạn chế ơ nhiễm mơi trường, giải quyết việc làm cho 2.500 lao động Giá trị sản phẩm của các doanh nghiệp được hỗ trợ tăng từ 10-40% và thu hút trên 300 tỷ đồng tiền đầu tư từ doanh nghiệp Hoạt động khuyến cơng cũng đã
hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho 24 doanh nghiệp và 3 nghề truyền thống, thành lập 8 hội làng nghề tiểu thủ cơng nghiệp Các hoạt động tuyên truyền, tham quan, khảo sát, học hỏi kinh nghiệm cũng đã được chú trọng Trong 5 năm, từ năm 2006 đến năm 2010, đã cĩ 84 chuyên mục được xây dựng phát trên các phương tiện thơng tin đại chúng; 12 cơ sở làm tờ gấp để quảng bá, giới thiệu sản phẩm được hỗ trợ với số lượng 40.000 tờ; tổ chức đưa 16 đồn cán bộ khuyến cơng đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm trong và ngồi tỉnh; tổ chức hội chợ triển lãm hàng cơng nghiệp nơng thơn khu vực phía Bắc lần thứ nhất với sự tham gia của 29 tỉnh, thành phố
* Rút ra bài học kinh nghiệm cho khuyến cơng tỉnh Bắc Ninh
Theo đánh giá của Bộ Cơng Thương, hoạt động khuyến cơng đang ngày càng đi vào chiều sâu, cơng tác quản lý nhà nước về khuyến cơng ngày càng được củng cố Tổ chức hệ thống khuyến cơng đã được quan tâm đầu tư, kết nối hoạt động ngày càng hiệu quả Cơng tác xây dựng, thẩm định đề án, hướng dẫn
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 29
tổ chức triển khai thực hiện và thanh quyết toán các ñề án khuyến công từng bước ñược cải thiện Tuy nhiên, hiệu quả hoạt ñộng khuyến công tại các ñịa phương vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập
Bất cập lớn nhất là tư tưởng “dễ làm khó bỏ” ñã khiến cho quy mô các hoạt ñộng khuyến công thời gian qua còn quá nhỏ và mất cân ñối giữa các nhiệm
vụ Nhiều ñịa phương vẫn chỉ tập trung thực hiện các hoạt ñộng ñào tạo nghề và xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chưa mở rộng thực hiện các nội dung hoạt ñộng khuyến công khác
Chẳng hạn như nhu cầu ñổi mới công nghệ sản xuất trong các làng nghề truyền thống, công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn ñến sự tồn tại và phát triển ngành nghề nói riêng và công nghiệp nông thôn nói chung ðổi mới công nghệ ñể khắc phục những yếu kém trong sản xuất theo lối cũ ñang là một yêu cầu bức thiết ở các làng nghề truyền thống hiện nay
Chẳng hạn, trong ngành sản xuất giấy, chỉ có khâu xeo giấy là do máy móc thiết bị, còn lại các khâu khác như nạp nhiên liệu, vận chuyển sản phẩm… vẫn là thủ công Tuy nhiên, thiết bị sử dụng trong các làng nghề phần lớn ñã lạc hậu, không ñồng bộ, tự chế lắp, có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc
từ các làng nghề ở Hà Tây (cũ)
Hệ quả của công nghệ sản xuất yếu kém ngoài những hạn chế về năng suất và chất lượng sản phẩm là vấn ñề ô nhiễm môi trường ñang trở nên cấp bách ở nhiều làng nghề Các cơ sở sản xuất gỗ có sử dụng hệ thống máy cưa, máy bào, máy ñánh bóng ñã cũ… nhưng không lắp ñặt hệ thống hút bụi gây phát sinh nồng ñộ bụi trong không khí rất cao Làng nghề dệt vải, tái chế giấy, người dân sử dụng các loại chất nhuộm, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp khó phân hủy trong môi trường tự nhiên Trong khi, hệ thống xử lý nước thải, chất thải còn hạn chế, không gian sản xuất chật hẹp, liền kề với nơi sinh hoạt hàng ngày, ô nhiễm môi trường ñang ngày ngày ñe dọa cuộc sống của các hộ dân trong làng nghề
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 30
Trong thời gian qua, hoạt ñộng khuyến công ñã thực sự góp phần xoá ñói giảm nghèo khu vực nông thôn Nhiều nội dung hoạt ñộng ñã và ñang ñi vào chiều sâu như tư vấn phát triển công nghiệp, hỗ trợ ñào tạo nghề, trình diễn mô hình sản xuất Tuy nhiên vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong xác ñịnh các ngành, nghề, sản phẩm mũi nhọn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng ñịa phương chưa thật rõ nét Nội dung hoạt ñộng khuyến công cần phải ñảm bảo cân ñối hơn Công tác giải ngân cần ñẩy mạnh hơn nữa Tích cực huy ñộng nhiều nguồn lực tạo ra sự ñồng thuận trong nhận thức và hành ñộng của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, cán bộ và người dân Quan trọng nhất vẫn là yếu tố con người, ñặc biệt là ñội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công từ Trung ương ñến ñịa phương phải thật sự năng ñộng, tự tin, vận dụng linh hoạt, dám làm, dám chịu trách nhiệm ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho các cơ sở thụ hưởng Bên cạnh ñó, những người xây dựng chính sách cũng phải ñầu tư thời gian tìm hiểu thực tế ñể cho ra những chính sách phù hợp, dễ thực hiện Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn cũng phải chủ ñộng cập nhật thông tin, tìm kiếm thị trường, ñổi mới công nghệ, học hỏi kỹ năng và kiến thức quản lý, mạnh dạn ñầu tư, quan tâm người lao ñộng Chỉ khi nâng cao ñược tính chuyên nghiệp trong hoạt ñộng khuyến công thì các cơ sở công nghiệp nông thôn mới có thể phát triển mạnh mẽ
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ñịa phương ở một số nước trên thế giới
* Qua kinh nghiệm một số nước như Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy các doanh nghiệp công nghiệp ñịa phương tại các nước này chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt ñộng trong một số lĩnh vực công nghiệp cần phải thiết lập quan hệ, thầu phụ với các công ty mẹ (SOE) Các chương trình phát triển ở ñây gắn với việc tìm ra “khoảng trống” hay là chia sẻ thị trường với các doanh nghiệp lớn Qua ñây, vai trò của chính quyền ñịa phương là rất quan trọng, ñặc biệt là chức năng tạo dựng thị trường, phục vụ công nghiệp hóa nông thôn, tạo dựng thể chế tài chính ổn ñịnh, có ñược lòng tin của dân,