Vốn phải ñược tích tụ tập trung ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể phát huy ñược tác dụng ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, ñiều này cho thấy ñể có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ðÌNH HỰU
HÀ NỘI- 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài, bản thân tôi ựã nhận
ựược sự quan tâm giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi của các thầy, cô
giáo, các nhà khoa học, các ựơn vị, tập thể cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn đình Hựu,
người trực tiếp hướng dẫn khoa học ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ựến các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh, Viện sau đại học, Bộ môn kế toán tài chắnh - Trường đại học
Nông nghiệp Hà nội, Công ty TNHH NN một thành viên cơ khắ Quang
Trung, ựã giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và thực
hiện ựề tài
Xin cảm ơn các nhà khoa học, gia ựình, ựồng nghiệp và tất cả bạn bè ựã
giúp ựỡ tôi hoàn thành ựề tàì này
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngọc Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 3
2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 5
2.1.3 Nguyên tắc huy ñộng vốn kinh doanh 12
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn 22
2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 22
Trang 52.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 25
2.4 Nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp 28
2.4.1 Sự cân thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 28
2.4.2 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 29
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 Tình hình phát triển của công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang trung 32
3.1.1 Khái quát về công ty 32
3.1.2 Các chắnh sách kế toán tài chắnh tại công ty 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Khung lý thuyết 41
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung 44
4.1.1 Kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty 44
4.1.2 Thực trạng về vốn và tình hình sử dụng vốn tại công ty 47
4.1.3 đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung 72
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung 76
4.2.1 Những ựịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH NN một thành viên cơ khắ Quang Trung 76
4.2.2 Một số giải pháp ựề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung ( từ năm 2013-2015) 77
Trang 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
5.2.1 Kiến nghị với công ty 92
5.2.2 Kiến nghị với nhà nước 93
5.2.3 Kiến nghị với ngân hàng và các tổ chức tín dụng 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Nhà nước
một thành viên cơ khắ Quang Trung 44
Bảng 4.2 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của công ty 46
Bảng 4.3 Bảng cân ựối kế toán các năm ( 2009- 2011) của công ty 48
Bảng 4.4 đánh giá khái quát tình hình huy ựộng vốn 50
Bảng 4.5 đánh giá khái quát mức ựộc lập tài chắnh của công ty 52
Bảng 4.6 đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty 53
Bảng 4.7 đánh giá khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp 55
Bảng 4.8 Bảng phân tắch cơ cấu nguồn vốn của công ty 56
Bảng 4.9 Bảng phân tắch cơ cấu tài sản của công ty 58
Bảng 4.10 Cơ cấu phân bổ tài sản Ờ nguồn vốn của công ty 60
Bảng 4.11 Cơ cấu vốn ựầu tư vào tài sản ngắn hạn 62
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng TSNH của công ty 65
Bảng 4.13 Cơ cấu vốn ựầu tư vào tài sản dài hạn 68
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng TSDH của công ty 69
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn KD của công ty 71
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Tốc ñộ tăng trưởng vốn của công ty TNHH nhà nước
Một thành viên cơ khí Quang Trung 51
Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu vốn ñầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2010 63
Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu vốn ñầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2011 64
Biểu ñồ 4.4 Sự thay ñổi chỉ tiêu hệ số ñảm nhiệm TSNH và hệ sô Sinh lời TSNH từ các năm 2009-2011 67
DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 3.1 Bộ máy quản lý hoạt hoạt ñộng SX kinh doanh tại công ty 36
Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ công nghệ phân xưởng cơ khí 37
Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ công nghệ phân xưởng thiết bị áp lực 37
Sơ ñồ 3.4 Sơ ñồ công nghệ phân xưởng công nghiệp 38
Sơ ñồ 3.5 Mô hình bộ máy kế toán của công ty 39
Sơ ñồ 3.6 Khung lý thuyết 41
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 101 MỞ đẦU
1.1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
đối với mỗi doanh nghiệp ựể tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh
doanh nào ựó cũng phải có vốn Vốn là ựiều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng ựối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là một trong số các yếu tố không thể thiếu ựối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết ựịnh trong quá trình hoạt ựộng và phát triển của doanh nghiệp Vấn ựề ựặt ra là muốn tối ựa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì ựể tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp ( nay là Bộ công thương) ựược thành lập theo quyết ựịnh số 84/2004/Qđ-BCN ngày 31/08/2004 của bộ trưởng Bộ Công nghiệp Công ty ựã không ngừng mở rộng quy mô hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, tối ựa hoá lợi nhuận, ựặc biệt trong nền kinh tế thị trường vấn ựề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất bức thiết, nó quyết ựịnh ựến khả năng cạnh tranh và vị thế của công ty trong tương lai
đã có rất nhiều công trình, sách báo ựề cập tới vấn ựề nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, song trong nhận thức và trong thực tiễn, vẫn còn rất nhiều nội dung phải tiếp tục ựược bàn luận và giải ựáp Với mong muốn tiếp tục tìm hiểu vấn ựề này và sau khi nghiên cứu, khảo sát tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang Trung tôi muốn góp phần cùng công ty lựa các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh,
tôi ựã lựa chọn ựề tài: ỘGiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên cơ khắ Quang TrungỢ
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khắ Quang trung
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khắ Quang trung
1.3 đối tượng nghiên cứu
Phù hợp với mục ựắch nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khắ Quang Trung trong những năm tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- địa ựiểm nghiên cứu : đề tài ựược nghiện cứu tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khắ Quang Trung, ựịa chỉ tại Số 360, ựường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà
Nội
- Thời gian nghiên cứu : đề tài ựược tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2011 ựến 12/2012 Do ựó, các dữ liệu, thông tin tập trung trong khoảng thời gian từ năm 2009 ựến năm 2011
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền ñề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn kinh doanh Vốn ñược dùng ñể mua sắm các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất như : sức lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng
Vốn kinh doanh thường xuyên vận ñộng và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ Như vậy, với số vốn ban ñầu, nó không chỉ ñược bảo tồn mà còn ñược tăng lên do hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có lãi
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách nhìn nhận về vốn từ những góc ñộ khác nhau Sự khái quát về phạm trù vốn thành phạm trù tư bản của C.Mác ñã bao hàm ñầy ñủ bản chất và tác dụng của vốn :
“ Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một yếu tổ ñầu vào của quá trình sản xuất”
Theo P.A Samuelson- nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ ñiển : “ Vốn là hàng hóa ñược sản xuất ra ñể phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là ñầu vào của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [21]
Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản ñược huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời [13]
Trang 13ðể quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu về ñặc ñiểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh ñại diện cho một lượng tài sản nhất ñịnh, ñiều này có nghĩa là vốn biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng máy móc, thiết bị, chất xám thông tin Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp như : nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ
Vốn phải ñược vận ñộng sinh lời ñạt mục tiêu kinh doanh Vốn ñược biểu hiện bằng tiền, ñể biến thành vốn thì ñồng tiền ñó phải ñược vận ñộng sinh lời Trong quá trình vận ñộng vốn có thể thay ñổi hình thái biểu hiện, nhưng ñiểm xuất phát và ñiểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là ñồng tiền ðồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn, ñó là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào
Vốn phải ñược tích tụ tập trung ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể phát huy ñược tác dụng ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, ñiều này cho thấy
ñể có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị ñộng hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều ñến chi phí
cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng vốn nhanh Vì vậy các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huy ñộng thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu
Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua ñặc ñiểm này các doanh nghiệp phải lưu ý ñến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát , tình hình phát triển kinh tế và ñặc biệt là phải tính toán vòng quay của vốn một các hợp lý
Trang 14Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu : vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợ khác, nghiên cứu kỹ vấn ñề này là ñiều rất cần thiết giúp doanh nghiệp có các phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn
Vốn ñược coi là hàng hoá ñặc biệt : ñiều này có nghĩa là vốn phải có ñầy ñủ cả giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân
nó, giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi ñưa vào sản xuất kinh doanh nó
sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu Như mọi hàng hoá khác vốn cũng ñược mua bán trên thị trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng
nó ñó chính là yếu tố làm cho vốn trở thành hàng hoá ñặc biệt khác các loại hàng hoá khác Người thừa vốn ñưa vốn vào thị trường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốn vay ñó (lãi) Trong quá trình ñó quyền sở hữu vốn sẽ không thay ñổi mà chỉ thay ñổi quyền sử dụng vốn [21]
2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể ñược phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thể như sau:
* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh ñược hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, kết quả hoạt ñộng của ñơn vị kế toán và nguồn vốn chủ sở hữu khác
Trong ñó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản:
+ Vốn góp của chủ sở hữu là phần vốn do chủ sở hữu ñơn vị kế toán ñầu tư Vốn góp này có thể ñược chủ sở hữu ñầu tư ban ñầu ñơn vị kế toán mới thành lập hoặc chủ sở hữu ñầu tư bổ sung trong quá trình hoạt ñộng của
Trang 15ñơn vị kế toán Tuy theo loại hình ñơn vị kế toán, vốn góp của chủ sở hữu sẽ khác nhau ðối với ñơn vị kế toán Nhà nước, vốn chủ sở hữu do nhà nước cấp, ñối với các công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu do các cổ ñông ñóng góp, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp
+ Phần lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư sau các quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác hình thành do các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh như ñươc biếu tặng, chênh lệch tỷ giá
- Nợ phải trả: Bao gồm các khoản ñi vay của các cá nhân hay các tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao ñộng trong doanh nghiệp [20]
* Căn cứ vào ñặc ñiểm luân chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh ñược chia làm hai loại: Vốn cố ñịnh ( Tài sản dài hạn) và vốn lưu ñộng (Tài sản ngắn hạn)
- Vốn cố ñịnh của doanh nghiệp : trong nền kinh tế thị trường ñể có các tài sản cố ñịnh cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải ñầu tư ứng trước một lượng tiền vốn tiền tệ nhất ñịnh Số vốn doanh nghiệp ứng ra ñể hình thành nên tài sản cố ñịnh ñược gọi là vốn cố ñịnh của doanh nghiệp
Vốn cố ñịnh: Là lượng vốn ñầu tư ứng trước ñể hình thành nên TSCð của doanh nghiệp Quy mô của vốn cố ñịnh sẽ quyết ñịnh ñến lượng TSCð ñược hình thành và ngược lại, ñặc ñiểm hoạt ñộng của TSCð sẽ chi phối ñặc ñiểm luân chuyển của vốn cố ñịnh Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những ñặc thù của vốn cố ñịnh như sau:
+ Vốn cố ñịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật Có ñược ñặc ñiểm này là do TSCð tham gia
Trang 16vào phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố ñịnh là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCð và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
+ Vốn cố ñịnh ñược luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCð không bị thay ñổi hình thái hiện vật ban ñầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm ñi, theo ñó vốn cố ñịnh ñược tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCð ñược luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và ñược tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá ñược tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ ñược sử dụng ñể tái sản xuất TSCð nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố ñịnh vẫn ñược "cố ñịnh" trong ñó, tức là giá trị còn lại của tài sản cố ñịnh Hình thái hiện vật của vốn cố ñịnh là tài sản cố ñịnh
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn ñược luân chuyển vào giá trị sản phẩm và ñược thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn ñầu tư ban ñầu vào TSCð lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận ñộng ñó cũng là lúc TSCð hết thời gian sử dụng, giá trị của nó ñược chuyển dịch vào giá trị sản phẩm ñã sản xuất và khi ñó vốn cố ñịnh mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố ñịnh thường có chu kỳ vận ñộng dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi ñủ số vốn ñầu tư ñã ứng ra ban ñầu Trong thời gian dài như vậy, ñồng vốn luôn bị ñe dọa bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:
Trang 17Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ ñược, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không ñủ bù ñắp mức ñộ hao mòn TSCð
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức ñộ hao mòn vô hình của TSCð vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị
Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của ñồng vốn bị thay ñổi, do ñó ñòi hỏi doanh nghiệp phải ñánh giá và ñiều chỉnh lại giá trị tài sản ñể tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc ñộ lạm phát trên thị trường
+ Vốn cố ñịnh hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Trong các doanh nghiệp, vốn cố ñịnh là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương ñối lớn trong toàn bộ vốn ñầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố ñịnh và trình ñộ quản lý sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng quyết ñịnh ñến trình ñộ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và ñặc ñiểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố ñịnh có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.[13]
- Vốn lưu ñộng ( tài sản ngắn hạn ) của doanh nghiệp:
Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền ñược ứng ra ñể hình thành các tài sản lưu ñộng sản xuất, tài sản lưu ñộng lưu thông và một phần ñể trả tiền công cho người lao ñộng nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp ñược thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu ñộng sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như : nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu ñộng ở khâu sản xuất như : sản phẩm ñang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu ñộng ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các
Trang 18khoản vốn trong thanh toán, chi phí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu ñộng sản xuất và tài sản lưu ñộng lưu thông luôn vận ñộng thay thế và ñổi chỗ cho nhau ñảm bảo quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược tiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với tài sản cố ñịnh, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp luôn luôn thay ñổi hình thái biểu hiện ñể tạo ra sản phẩm, hàng hoá Do ñó, phù hợp với các ñặc ñiểm của tài sản lưu ñộng, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp cũng không ngừng vận ñộng qua các giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh : Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này ñược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và ñược gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu ñộng Ta có sơ ñồ chu chuyển vốn lưu ñộng :
Dự trữ
T NVL Sản xuất Sản phẩm T’ Lao ñộng
Trong quá trình vận ñộng, vốn lưu ñộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu ñộng lại thay ñổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban ñầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai ñoạn sản xuất, vật tư ñược ñưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm ñược tiêu thụ, vốn lưu ñộng lại trở về hình thái tiền tệ như ñiểm xuất phát ban ñầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu ñộng mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñược phân bổ trên khắp các giai ñoạn luân chuyển
và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất ñược
Trang 19liên tục, doanh nghiệp phải có ñủ vốn lưu ñộng ñầu tư vào các hình thái khác nhau; nó ñảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển ñược thuận lợi
Từ những ñặc ñiểm của vốn lưu ñộng ñã ñược xem xét ở trên ñòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu ñộng cần chú trọng giải quyết một số vấn ñề sau:
+ Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñảm bảo ñủ vốn lưu ñộng cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu ñộng, ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời vốn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ðồng thời phải
có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu ñộng có hiệu quả, ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn [11,13]
* Căn cứ vào phạm vi huy ñộng, vốn kinh doanh ñược hình thành từ hai nguồn :
- Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp : Việc doanh nghiệp huy ñộng
sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu ñiểm là doanh nghiệp ñược quyền tự chủ
sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi
sử dụng vốn bên trong dẫn ñến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy ñộng từ bên ngoài ñể ñáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Loại nguồn vốn này bao gồm : vốn vay ngân hàng, vay các
tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác…
Ưu ñiểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh ñộng hơn Nếu doanh nghiệp ñạt ñược mức doanh lợi cao hơn chi
Trang 20phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy ñộng vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn
Nhược ñiểm : Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay ñúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi
ro lớn
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược ñiểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ ñem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất [11]
* Căn cứ vào thời gian huy ñộng vốn:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn ñịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này ñược dùng cho việc hình thành tài sản lưu ñộng thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn
+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng ñáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong ñó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy ñộng các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp [ 11]
Trang 212.1.3 Nguyên tắc huy ñộng vốn kinh doanh
Trong quá trình tìm nguồn huy ñộng vốn ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế ñộ chính sách của Nhà nước hiện hành Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp vừa giúp doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và huy ñộng vốn
- ða dạng hoá các hình thức huy ñộng vốn với chi phí thấp nhất Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy ñộng cũng như phương thức thanh toán khác nhau Các hình thức huy ñộng này nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chương trình, dự án ñầu tư theo chiều sâu hay chiều rộng Tuỳ theo từng thời
kỳ, tính chất ñầu tư mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy ñộng vốn hợp lý với chi phí vốn là thấp nhất
Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy ñộng vốn các doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý một số yêu cầu khác như ñiều kiện ñể vay vốn ngân hàng, ñiều kiện ñể phát hành trái phiếu, cổ phiếu Vốn huy ñộng phải ñảm bảo sử dụng
có mục ñích, có hiệu quả và phải ñảm bảo khả năng thanh toán sau này [ 11]
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là sử ñảm bảo duy trì và nâng cao ñược giá trị của doanh nghiệp tại các thời ñiểm khác nhau trong quá trình hoạt ñộng, bất
kể có sự biến ñộng của giá cả trên thị trường
Hiệu quả sử dụng vốn cao khi sản lượng tiêu thụ cao, doanh thu cao Song sản lượng và doanh thu mới là chỉ tiêu về mặt quy mô chứ chưa phải là chỉ tiêu về chất lượng sử dụng vốn Trong trường hợp chi phí sản xuất kinh doanh cao tương ứng với doanh thu thì mục tiêu sinh lời của ñồng vốn vẫn
Trang 22chưa ñạt ñược Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào doanh thu và sản lượng làm căn cứ ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn có thể ñược ñánh giá thông qua kết quả ñầu ra trên chi phí ñầu vào Có ba chỉ tiêu phản ánh kết quả ñầu ra : lợi nhuận ròng, thu nhập, doanh thu Trong ba chỉ tiêu, lợi nhuận ròng là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó phản ánh rõ ràng nhất tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nó ñánh giá chính xác chỉ tiêu doanh thu là tích cực hay hạn chế Bởi lẽ trong cơ chế thị trường có doanh nghiệp thực hiện doanh thu trong kỳ rất lớn nhưng phần doanh thu bị trả chậm, không thu hồi ñược hay các khoản giảm trừ doanh thu… chiếm tỷ trọng quá lớn làm cho số tiền thực thu nhỏ
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh những mặt lợi ích mà doanh nghiệp ñạt ñược trong quá trình sử dụng vốn Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ñơn thuần là lợi ích kinh tế mà ñược hiểu rộng hơn, thể hiện trên hai mặt là : hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế : Phản ánh chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, nói lên sức sản xuất, sức sinh lời của các yếu tố doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu ñược Hiệu quả cao khi thu nhập ñược lớn hơn chi phí và tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí huy ñộng trên thị trường
Nếu tỷ lệ sinh lời vốn ñầu tư cao hơn lãi xuất huy ñộng thì hoạt ñộng sử dụng vốn ñược coi là có hiệu quả, số chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả này càng cao
Hiệu quả xã hội : phản ánh bằng sự ñóng góp trong việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội Cụ thể là doanh nghiệp ñã ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ trong toàn xã hội, nâng cao văn minh, văn hóa trong tiêu dùng của nhân dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước
Trang 23Sự phân chia hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương ñối vì chúng có mỗi quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau Hiệu quả sử dụng vốn có thể ñánh giá thông qua hiệu quả xã hội mà việc sử dụng vốn mang lại ðối với một số loại hình doanh nghiệp, ñặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn không thể chỉ dựa vào lợi nhuận mà phải dựa vào các lợi ích xã hội mà nó cung cấp
Như vậy, tùy theo từng cách tiếp cận, tùy theo từng lĩnh vực và mục ñích nghiên cứu khác nhau mà chúng ta có quan niệm khác nhau về hiệu quả
sử dụng vốn Tuy nhiên, trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu luận văn này, việc phân tích, ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn chỉ tạm dừng lại ở phạm vi tài chính là phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Theo tôi thì hiệu quả sử dụng vốn có thể có những cách diễn ñạt khác nhau những ñều có một ñiểm chung và có thể ñược hiểu là :
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác, quản lý việc sử dụng vốn vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối ña với chi phí hợp lý
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng ñầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những ñảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước ño trình ñộ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, ñó là vấn ñề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng vốn, ñể ñạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn ñề sau:
Trang 24Thứ nhất: ðảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp
phải ñược sử dụng hợp lý, ñúng mục ñích, tránh lãng phí vốn hoặc ñể vốn không sinh lời
Thứ hai: Phải tiến hành ñầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh khi cần thiết
Thứ ba: Doanh nghiệp phải ñạt ñược các mục tiêu ñề ra trong kế hoạch
SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần ñạt tới [ 7, 17]
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất ñịnh Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh ñược ñánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ ñầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn ñạt doanh số cao
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc ñộ chuyển ñổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc
ñộ thu hồi các khoản thu là tốt
- Thời gian 1 vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn:
Thời gian 1 vòng luân
chuyển của TSNH =
360 x tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần
Trang 25- Kỳ thu tiền trung bình:
Vòng quay các khoản phải thu
= Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết ñể thu ñược các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
- Vòng quay của tài sản ngắn hạn:
Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần
Tổng số tài sản ngắn hạn bình quân Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh trong kỳ tài sản ngắn hạn quay ñược mấy vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
- Mức ñảm nhiệm tài sản ngắn hạn:
Mức ñảm nhiệm tài sản
Tổng số tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết ñể tạo ra một ñồng doanh thu thì cần bao nhiêu tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn:
Tỷ suất sinh lợi trên Tài sản ngắn
Trang 26mang lại bao nhiêu ñồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt và ngược lại [ 1, 11, 13]
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh
Hiệu suất sử dụng TSCð
=
Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCð bình quân trong kỳ TSCð sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCð ñầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng TSCð trong kỳ tạo
ra bao nhiêu ñồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCð càng cao
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài
Doanh thu thuần Tổng tài sản dài hạn sử dụng bình quân
trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng tài sản dài hạn có thể ñảm bảo tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ngày càng cao
- Hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh
Hệ số hao mòn TSCð = Số khấu hao lũy kế ở thời ñiểm ñánh giá
Nguyên giá TSCð ở thời ñiểm ñánh giá Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức ñộ hao mòn của tài sản cố ñịnh trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng và năng lực còn lại của tài sản cố ñịnh cũng như vốn cố ñịnh ở thời ñiểm ñánh giá
- Hàm lượng tài sản dài hạn
Hàm lượng vốn cố ñịnh = Vốn cố ñịnh bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 27Là ñại lượng nghịch ñảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Nó phản ánh ñể tạo ra một ñồng doanh thu thì cần bao nhiêu ñồng vốn cố ñịnh Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận tài sản dài hạn
Tỷ suất lợi nhuận tài sản dài
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình
sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình ñộ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Hiệu suất của vốn kinh doanh
Số vòng quay của vốn kinh doanh = Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một ñồng vốn ñươc doanh nghiệp ñầu tư vào tài sản ñem lại mấy ñồng doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn càng lớn, trong các ñiều kiện khác không ñổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh
Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân
Trang 28Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu ñồng lợi nhuận ñược tạo ra khi bỏ ra một ñồng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh càng hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu ñồng lợi nhuận ñược tạo ra khi bỏ ra một ñồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ suất này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần nhằm cho biết một ñồng doanh thu tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận [ 11,13]
* Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn phát sinh việc thu chi và thanh toán Một số doanh nghiệp rất có thể lâm vào tình trạng phá sản nếu không trả ñược nợ trong ngắn hạn Vì vậy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ là vấn ñề quan trọng ñối với các chủ nợ mà còn ñược chính các doanh nghiệp và cổ ñông quan tâm
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán
Trang 29trang trải ñược các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số của chỉ tiêu “hệ số khả năng thanh toán tổng quát” của doanh nghiệp ≥1, doanh nghiệp ñảm bảo khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ
Tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng ñáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥1, doanh nghiệp có
ñủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và ngươc lại
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết : với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn ( sau khi
ñã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển ñổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có ñủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Nếu trị số của chi tiêu này ≥1, doanh nghiệp ñảm bảo và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức
- Hệ số khả năng chuyển ñổi thành tiền của tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán của
tài sản ngắn hạn =
Tiền và tương ñương tiền Tổng số tài sản ngắn hạn
Trang 30Hệ số khả năng chuyển ñổi thành tiền của tài sản ngắn hạn (còn gọi là
“Hệ số khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn”) là chỉ tiêu phản ảnh khả năng chuyển ñổi thành tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp Do tài sản ngắn hạn ñược sử dụng ñể thanh toán nợ ngắn hạn nói chung nên khả năng chuyển ñổi thành tiền của tài sản ngắn hạn càng cao, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng lớn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
* Chỉ tiêu về khái quát mức ñộ ñộc lập tài chính
- Hệ số tài trợ :
Tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị số chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo ñảm về mặt tài chính càng cao, mức ñộ ñộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ
sở hữu Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥1 , số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
có ñủ và thừa ñể trang trải tài sản dài hạn và ngược lại
Trang 31- Hệ số tự tài trợ tài sản cố ñịnh
Hệ số tự tài trợ tài sản cố
Vốn chủ sở hữu Tài sản cố ñịnh ñã và ñang ñầu tư
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ñáp ứng bộ phận tài sản cố ñịnh bằng vốn chủ sở hữu Nếu trị số của chỉ tiêu này ≥1 , số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có ñủ và thừa ñể trang trải tài sản cố ñịnh và ngược lại [ 11,13]
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
* Nhân tố con người :
ðây là nhân tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn, con người ñược ñề cập ñến ở ñây là toàn bộ lực lượng lao ñộng trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nhà quản lý ñóng vai trò ñầu tiên ñối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không
bố trí hợp lý các khâu, các giai ñoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… ðiều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác ñịnh nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không ñể vốn bị ứ ñọng, dư thừa, phải huy ñộng ñủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không ñủ ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn ñầu
tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn [ 1]
Trang 32* Cơ cấu vốn :
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn ñược xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau
Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng ñến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
- Sự ổn ñịnh của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp ñến quy
mô của vốn huy ñộng Khi doanh thu ổn ñịnh sẽ có nguồn ñể lập quỹ trả nợ ñến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn ñể trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy ñộng trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố ñịnh là loại tài sản có thời gian thu hồi dài,
do ñó nó phải ñược ñầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu ñộng sẽ ñược ñầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
- ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
- Mức ñộ chấp nhận rủi do của người lãnh ñạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng ñiều ñó lại ñồng nghĩa với cơ hội ñể gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức ñộ mạo hiểm
- Doanh lợi vốn và lãi suất huy ñộng: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
Trang 33- Thái ñộ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ ñúng hạn, có sự an toàn về ñồng vốn mà họ bỏ ra cho vay
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng ñối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng ñến chi phí vốn, ñến khả năng kinh doanh và do ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh lời của ñồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác ñộng gián tiếp song rất quan trọng ñối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Giải quyết tốt vấn ñề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:
- ðảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố ñịnh tích cực (vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố ñịnh không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng )
- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc ñẩy ñồng vốn vận ñộng nhanh giữa các cao ñộ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ ñọng hay sử dụng sai mục ñích [ 1, 2]
* Nhân tố chi phí vốn:
Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tố nào khác, ñể sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất ñịnh Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy ñộng vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu
Khi nói ñến chi phí vốn thì mới thực sự thấy ñược sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu ñộng, vốn cố ñịnh phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ ñược lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp ñạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu
Trang 34vốn không hợp lý sẽ dẫn ñến có phần vốn bị ứ ñọng Chi phí cơ hội trong việc
sử dụng vốn sẽ bị lãng phí [ 1, 2 ]
* ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:
ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những ñặc ñiểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề ñến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện
ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc ñộ luân chuyển vốn, tới phương pháp ñầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do ñó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn
và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt ñộng trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu ñộng giữa các quý trong năm thường biến ñộng lớn, doanh thu bán hàng không ñược ñều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới
hệ số vòng quay vốn do ñó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến ñộng lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu ñược tiền bán hàng, ñiều ñó giúp doanh nghiệp dễ dàng ñảm bảo cân ñối thu chi bằng tiền và ñảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn ñược quay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu ñộng tương ñối lớn, vốn thu hồi chậm, quay vòng ít [ 1, 2 ]
2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt ñộng trong môi trường kinh doanh nhất ñịnh Môi trường kinh doanh là tất cả các ñiều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt ñộng của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu
Trang 35quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau ñây:
* Sự ổn ñịnh của nền kinh tế:
Sự ổn ñịnh hay không ổn ñịnh của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ ñó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh Những biến ñộng của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro ñó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về ñầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ
Nếu nền kinh tế ổn ñịnh và tăng trưởng với một tốc ñộ nào ñó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn ñấu ñể phát triển với nhịp ñộ tương ñương Khi doanh thu tăng lên, sẽ ñưa ñến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi ñó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản ñó
* Chính sách kinh tế của Nhà nước ñối với các doanh nghiệp (Môi trường pháp lý)
ðể tạo ra môi trường kinh tế ổn ñịnh, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước ñiều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Với bất kỳ sự thay ñổi nào trong chế ñộ chính sách hiện hành
sẽ ảnh huởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương ñường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp hoạch ñịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh và có ñiều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn ñề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác ñộng lớn ñến quá trình ra quyết ñịnh kinh doanh và kết
quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu ñể ñiều
hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc huy ñộng vốn và
Trang 36kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn ñề quan trọng khi quyết ñịnh thực hiện một hoạt ñộng ñầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt ñộng ñầu tư hay phương án sản xuất có ñảm bảo ñược doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn ðối với hoạt ñộng ñầu tư hay phương
án sản xuất có sử dụng vốn ñầu tư cũng phải tính ñến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện
- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc ñể ñiều
tiết kinh tế vĩ mô nói chung và ñiều tiết hoạt ñộng của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Sự hoạt ñộng của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố ñáng kể tác ñộng ñến hoạt ñộng của doanh
nghiệp nói chung và hoạt ñộng tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và
hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển ñầy ñủ và ña dạng sẽ tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, ñồng thời doanh nghiệp có thể ña dạng các hình thức ñầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: + Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn ñịnh chính trị xã hội trong nước và quốc tế
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh
Trang 37Trên ñây là những nhân tố chủ yếu tác ñộng ñến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng ñể phát huy những lợi thế
và ñiều kiện thuận lợi, hạn chế ñến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, ñảm bảo việc tổ chức huy ñộng vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp [ 1, 2,10]
2.4 Nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan
và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục ñích hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh ñều kỳ vọng vào việc tối ña hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng ñể nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như ñã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt ñộng nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết ñịnh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Do ñó, trong quá trình hoạt ñộng và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ñã trở thành một trong số các mục tiêu ñặt ra cho mỗi doanh nghiệp
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt ñộng của mọi doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn ñề ñặt
ra ñối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn ñể từ
Trang 38ñó không chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh ñầy ñủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh là: kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không ñạt ñược yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp ñể bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể khẳng ñịnh vị trí của mình trên thị trường
Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong giai ñoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối ña năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có ñiều kiện tốt ñể ñứng vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất ñịnh ñến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là ñiều kiện cấp thiết và là tiền ñề ñể doanh nghiệp tồn tại và phát triển [ 7,11 ]
2.4.2 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ñược thể hiện trực tiếp thông qua lợi nhuận thu ñược bởi ñây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, ñể
có ñịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trang 39- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- ðẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ñể tăng doanh thu
Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm, ngành nghề, hình thức hoạt ñộng, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp ñể nâng cao quả sử dụng vốn kinh doanh Có một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, xác ñịnh nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, ñầy ñủ và kịp
thời Nhu cầu vốn kinh doanh phải ñược xác ñịnh dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản xuất làm cơ sở ñảm bảo ñưa ra kế hoạch huy ñộng và sử dụng vốn phù hợp tránh tình trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ ñọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời của ñồng vốn
Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy ñộng vốn kinh doanh theo
hướng tích cực: Khai thác triệt ñể nguồn vốn bên trong ñể tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro thanh toán và ñảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp ñồng thời tăng cường khai thác, huy ñộng vốn từ nhiều nguồn bên ngoài ñể nâng cao khả năng sinh lời của ñồng vốn
Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát ñể có thể nắm
bắt ñược tình hình biến ñộng về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát, thất thoát tài sản trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñảm bảo vốn kinh doanh ñược bảo toàn về hiện vật
Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh
nghiệp làm cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng
cách chủ ñộng mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng ñể ñảm bảo nguồn tài chính bù ñắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn ñược vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 40Thứ sáu, thường xuyên kiểm soát ñể thu hồi nhanh các khoản nợ còn
tồn ñọng, cải tiến thanh toán, tố ña hóa việc tận dụng lợi thế trong các hoạt ñộng tín dụng, ñảm bảo những thu hồi và thanh toán, tránh rủi ro trong thanh toán, tức là lành mạnh hóa các quan hệ thanh toán theo hướng có lợi cho
doanh nghiệp [ 11, 13]