Khái niệm về hoạt ñộng kinh doanh Trong thời ñại ngày nay, hoạt ñộng sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỖ MẠNH HÒA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CỤ ðIỆN I
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược trân trọng chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Mạnh Hòa
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung - người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc Khoa Kế toán & quản trị kinh doanh, bộ môn tài chính ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo, các phòng ban của Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài Tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, bạn bè, những người ñã luôn bên tôi, ñộng
viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
ðỗ Mạnh Hòa
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
2.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
2.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
2.2.1 Thực tiễn ngành sản xuất thiết bị ñiện Việt Nam 20
2.2.2 Chủ trương chính sách của Nhà nước ñối với ngành sản xuất thiết bị
3.1 ðặc ñiểm về Công ty cổ phần Khí Cụ ðiện I 27
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
3.1.1 Giới thiệu chung về chức năng nhiệm vụ và các sản phẩm chủ yếu của
3.1.2 Cơ cấu quản lý và cơ cấu lao ñộng của Công ty 29
3.1.3 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 33
3.1.4 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 40
3.2.3 Phương pháp phân tích 41
3.3 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích 43
3.3.1 Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 43
3.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố ñầu vào cơ bản của quá trình sản
4.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí cụ ñiện I 48
4.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Khí cụ ñiện I 48
4.1.2 Kết quả hoạt ñộng sản xuất của Công ty 51
4.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 54
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
4.2.1 Nhóm yếu tố sản xuất – kinh doanh 64
4.2.2 Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật 70
4.2.3 Nhóm yếu tố nguồn lao ñộng 71
4.2.4 Nhóm yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm 71
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
4.11: Số lượng và tỷ lệ ý kiến của ñại lý về sản phẩm ñược tiêu
4.12: Số lượng và tỷ lệ ý kiến của ñại lý về các chính sách ưu ñãi
4.13: Số lượng và tỷ lệ ý kiến ñại lý về thái ñộ làm việc của nhân
4.14: Số lượng và tỷ lệ ý kiến của người tiêu dùng ñối với các sản
4.15: Số lượng và tỷ lệ ý kiến của người tiêu dùng về chất lượng sản
4.16: Số lượng và tỷ lệ ý kiến của người tiêu dùng về giá của các sản
4.17: Giá dây diện ñôi Oval 2x1,00 của một số Công ty trên thị
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.2: Cơ cấu vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2012-2013 34
4.1: Kết quả tiêu thụ 3 sản phẩm chính của Công ty 50 4.2: Tỷ suất sinh lời của Công ty trong 3 năm 2011-2012-2013 56
4.4: Tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm ñồ ñiện phân theo nơi bán 72
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I 29 3.2: Sơ ñồ bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Khí Cụ ðiện I 31 3.3: Khung phân tích hiêu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSH CTCP
DN
DT
LN NVL
SX SXKD TSCð TSLð VCð VLð
: : : : : : : : : : : :
Chủ sở hữu Công ty cổ phần Doanh nghiệp Doanh thu Lợi nhuận Nguyên vật liệu Sản xuất
Sản xuất kinh doanh Tài sản cố ñịnh Tài sản lưu ñộng Vốn sản cố ñịnh Vốn sản lưu ñộng
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay thì vấn ựề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, mọi Doanh nghiệp ựều gặp phải những thuận lợi
và khó khăn nhất ựịnh Muốn tồn tại và phát triển ựòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có khả năng nhận biết và phát huy tốt nhất năng lực của chắnh mình là mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Vì vậy, việc nắm rõ khả năng hoạt ựộng cũng như việc làm thế nào ựể có thể nâng cao ựược hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn là nhiệm vụ ựược ựặt lên hàng ựầu Dù doanh nghiệp ựó hoạt ựộng ở lĩnh vực nào, ngành nghề nào, hay dưới loại hình nào ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới
Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ựang là một trong những vấn ựề ựược ưu tiên hàng ựầu không chỉ có các nhà ựầu
tư, những nhà lãnh ựạo doanh nghiệp quan tâm mà còn cả các cơ quan ban ngành của Chắnh phủ đặc biệt là ựối với công ty ựã và ựang hoạt ựộng loại hình công
ty cổ phần, vận hành theo cơ chế thị trường, tự chịu trách nhiệm với kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của mình
để tiến hành bất kỳ một hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nào cũng ựều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao ựộng với các yếu tố vật chất ựể tạo ra kết quả phù hợp với ý ựồ của doanh nghiệp và từ ựó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối ựa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có để ựạt ựược mục tiêu này quản trị doanh nghiệp phải
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ ựể các nhà quản trị thực hiện chức năng này
Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của bất cứ ai, mà là mối quan tâm hàng ựầu của bất cứ xã hội nào đó
là vấn ựề bao trùm xuyên suốt thể hiện chất lượng và toàn bộ công tác quản lý kinh tế Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là ựể ựảm bảo tạo ra kết quả và hiệu
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai ñoạn của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tất cả tiến bộ ñổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước ño chất lượng, phản ánh trình ñộ tổ chức, quản lý mà còn là vấn ñề sống còn của Doanh nghiệp Công ty cổ phần khí cụ ñiện I ñược chuyển ñổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần thuộc Công ty Cổ phần Thiết bị ñiện Việt Nam - Bộ Công Thương ngày 16/3/2004 với thương hiệu VINAKIP Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I có mạng lưới các nhà phân phối và chi nhánh phủ rộng cả nước với 32 nhà phân phối và 5 chi nhánh Công ty sản xuất kinh doanh các thiết bị ñiện ñóng ngắt, bảo vệ, ñiều khiển, chiếu sáng dòng ñiện cao áp, trung áp, hạ áp, lắp ñặt các ñường dây ñiện ñến 35kv Thi công lắp ñặt các ñường dây ñiện, xuất nhập khẩu vật liệu ñiện, kinh doanh bất ñộng sản Bên cạnh những kết quả ñạt ñược Công ty cũng ñứng trước sự cạnh tranh của các Doanh nghiệp cùng ngành Ngoài ra công
ty còn phải ñối mặt với những khó khăn về vốn, máy móc thiết bị, yếu kém trong khâu quản lý, trình ñộ lao ñộng trong Công ty còn hạn chế Xuất phát từ lý do
trên, chúng tôi quyết ñịnh tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí cụ ñiện I”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí cụ ñiện I, từ ñó ñề xuất các ñịnh hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a, Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
+ Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I
+ Nghiên cứu ñề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD cho Công ty
Cổ phần Khí cụ ñiện I
b, Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Khí
cụ ñiện I, Phường Xuân Khanh, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội
c, Phạm vi thời gian: ðề tài tiến hành thu thập các số liệu liên quan ñến thực trạng vấn ñề nghiên cứu trong giai ñoạn năm 2011 ñến năm 2013 và các giải pháp ñược ñề xuất ñịnh hướng ñến năm 2016
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về hoạt ñộng kinh doanh
Trong thời ñại ngày nay, hoạt ñộng sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch
vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra ñược thị trường chấp nhận tức là ñồng ý sử dụng sản phẩm
ñó ðể ñược như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả
cụ thể của hoạt ñộng kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt ñộng kinh
tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường (Nguyễn Văn Công, 2009)
Hoạt ñộng kinh doanh có ñặc ñiểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan
hệ mật thiết với nhau, ñó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp ñầu vào, với khách hàng, với ñối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt ñộng kinh doanh ñưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển
+ Kinh doanh phải có sự vận ñộng của ñồng vốn: Vốn là yếu tố quyết ñịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt ñộng kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao ñộng + Mục ñích chủ yếu của hoạt ñộng kinh doanh là lợi nhuận
2.1.1.2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt ñộng SXKD và các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất ñịnh (tháng, quý, năm)
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
biểu hiện bằng tiền lỗ hay lãi ðây là tiêu chí quan trọng giúp ñánh giá hiệu quả quá trình SXKD cũng như trong việc ra quyết ñịnh các vấn ñề sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (Nguyễn văn công – 2009)
2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế ñều hướng tới với mục ñích rằng họ sẽ thu ñược lợi nhuận cao, sẽ mở rộng ñược doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh ñược thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình
trên thương trường (Nguyễn Văn Công – 2009)
Nhưng ñể hiểu ñược cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu: hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan ñiểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan ñiểm mang tính chất hiện ñại
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng: hiệu quả là kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa Theo quan ñiểm này của Adam Smith ñã ñồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan ñiểm này là kết quả SXKD có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả SXKD có hai mức chi phí khác nhau thì theo quản ñiểm này cũng có hiệu quả Quan ñiểm này chỉ ñúng khi kết quả SXKD tăng với tốc ñộ nhanh hơn
tốc ñộ tăng của chi phí ñầu vào của sản xuất (Lê Quang Bính – 2002)
Có quan ñiểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan ñiểm này muốn ñề cập ñến vấn ñề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên
ñường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả (Lưu Thị Hương – 2003)
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan ñiểm này ñánh giá một cách chung chung hoạt ñộng của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi ñó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn ñến khủng hoảng
mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản (Phan Quang Niệm 2002)
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh ñược xác ñịnh bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan ñiểm này nhằm ñánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một ñồng vốn bỏ ra cao hay thấp, ñây cũng chỉ là những quan ñiểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế
"Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi tỉ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí
bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó" Quan ñiểm này ñánh giá ñược tốt nhất trình ñộ lợi dụng các nguồn lực ở mọi ñiều kiện "ñộng" của hoạt ñộng kinh tế Theo quan ñiểm này thì hoàn toàn có thể tính toán ñược hiệu quả kinh tế cùng sự biến ñộng
và vận ñộng không ngừng của các hoạt ñộng kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy
mô và tốc ñộ biến ñộng khác nhau (Lưu Thị Hương - 2003)
Qua các ñịnh nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế ñã trình bày trên Chúng ta cũng hiểu ñược rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn
có của doanh nghiệp ñể hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ñạt kết quả cao nhất với
chi phí thấp nhất Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp và ñược thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh (H) = Kết quả nhận ñược (K)
Chi phí yếu tố ñầu vào (C) Với quan niệm này, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho ñầu vào và kết quả nhận ñược ở ñầu ra; hiệu quả kinh doanh ñược hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không ñạt ñược mục tiêu thì không thể có hiệu quả và ñể hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
nào? ðiều này thể hiện một quan ñiểm mới là không phải lúc nào ñể ñạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm ñi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên
vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho DN hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho DN ngày càng giữ ñược vị trí trên thương trường
2.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
ðể hiểu rõ ñược bản chất thực sự của hiệu quả sản xuất kinh doanh thì chúng ta phải phân biệt ñược ranh giới giữa hai khái niệm ñó là hiệu quả và kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Hai khái niệm này lắm lúc người ta hiểu như là một, thực ra chúng có ñiểm riêng biệt khá lớn
Ta có thể hiểu kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp ñã ñạt ñược sau một quá trình hoạt ñộng mà họ
bỏ công sức, tiền của vào Kết quả ñạt ñược hay không ñạt ñược nó phản ánh ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp ñề ra chính là kết quả mà họ cần ñạt ñược Kết quả ñạt ñược có thể là ñại lượng cân ño ñong ñếm ñược như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Và cũng có thể là những ñại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất ñịnh tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm
Còn khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (ñầu ra) và chi phí (các nguồn lực ñầu vào) ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí ñầu vào càng nhỏ, ñầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí ñều có thể ño bằng thước ño hiện vật và thước ño giá trị Trong thực tế vấn ñề ñặt ra là hiệu quả kinh
tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng ñôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quả là mục tiêu mà họ cần ñạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúng như công cụ ñể nhận biết "khả năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần ñạt
ñó chính là kết quả
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
2.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao ñổi hàng hoá, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết và lưu thông hàng hoá Trên thị trường luôn tồn tại các quy luật vận ñộng của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Như các quy luật giá trị, quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trường Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay ñặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do ñó ñể tồn tại ñược trong cơ chế thị trường ñòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt ñộng một cách có hiệu quả hơn Thông qua ñó các doanh nghiệp có thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá
cả trên thị trường Tuy nhiên ñể tạo ra ñược sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ñòi hỏi các doanh nghiệp phải xác ñịnh cho mình một phương thức hoạt ñộng riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng ñối với doanh nghiệp ðiều này ñược thể hiện như sau:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản ñể ñảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp ñảm bảo sự tồn tại này, ñồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do ñó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một ñòi hỏi tất yếu khách quan ñối với tất cả các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp ñòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong ñiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay ñổi trong khuôn khổ nhất ñịnh thì ñể tăng lợi nhuận ñòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là ñiều kiện hết sức quan trọng trong việc ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, ñồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội ðể thực hiện ñược như vậy thì mỗi doanh nghiệp ñều phải vươn lên ñể ñảm bảo thu nhập ñủ bù ñắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh Có như vậy mới ñáp ứng ñược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt ñộng kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản ñơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải ñi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, ñòi hỏi phải có sự tích luỹ ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo ñúng qui luật phát triển Như vậy ñể phát triển và
mở rộng doanh nghiệp, mục tiêu lúc này không còn là ñủ bù ñắp chi phí bỏ ra ñể phát triển quá trình tái sản xuất giản ñơn mà phải ñảm bảo có tích luỹ ñáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh ñược nhấn mạnh
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc ñẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc ñẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, ñầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp ñều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại ñược trên thị trường
ðể ñạt ñược mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do ñó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
ñồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng ñược cải thiện nâng cao
Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối ña hoá lợi
nhuận ðể thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất ñịnh Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội ñể thu ñược nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương ñối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là ñiều kiện
ñể thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp ñã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là ñòi hỏi khách quan ñể doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối ña hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con ñường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
2.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các DN là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội
* Hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn lực ñó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước ño hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc ñánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh
tế của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp: Khi nói tới DN người ta thường
quan tâm nhất ñó là hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp vì các Doanh nghiệp khi
tiến hành hoạt ñộng kinh doanh ñều với ñộng cơ kinh tế ñể kiếm lợi nhuận
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Là hiệu quả mà Doanh nghiệp ñem lại cho xã
hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao ñộng, nâng cao mức sống của người lao ñộng và tái phân phối lợi tức xã hội
Vì vậy trong hoạt ñộng kinh doanh của mình các Doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm ñến hiệu quả kinh tế - xã hội, ñảm bảo lợi ích riêng hài hòa với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò ñịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo ñiều kiện thuận lợi ñể DN có thể hoạt ñộng ñạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
* Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:
Căn cứ vào lợi ích nhận ñược trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Hiệu quả trước mắt là hiệu quả ñược xem xét trong một thời gian ngắn, lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời
Hiệu quả lâu dài là hiệu quả ñược xem xét ñánh giá trong một khoảng thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho Doanh nghiệp Phải kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không ñược chỉ vì lợi ích trước mắt
mà làm thiệt hại ñến lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp
* Hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả tương ñối:
Hiệu quả tuyệt ñối là lượng hiệu quả ñược tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cách xác ñịnh mức lợi ích thu ñược với lượng chi phí bỏ ra Hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt ñối của các phương án với nhau hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt ñối của các phương án
Việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối là cơ sở xác ñịnh hiệu quả tương ñối Tuy vậy có những chỉ tiêu hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh không phụ thuộc và việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối Chẳng hạn việc so sánh mức chi phí của các phương
án khác nhau ñể chọn phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
mức chi phắ của các phương án chứ không phải việc so sánh mức hiệu quả tuyệt ựối của các phương án
* Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp:
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả ựược xem xét trong phạm vi một dự án, một doanh nghiệp
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà ựối tượng nào ựó tạo ra cho ựối tượng khác
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố để phát huy những nhân tố tắch cực cũng như hạn chế các nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh buộc những người quản lý
doanh nghiệp phải nắm bắt ựược những nhân tố ảnh hưởng ựó
2.1.5.1 Nhân tố khách quan
Là loại nhân tố thường phát sinh và tác ựộng phụ thuộc vào chủ thể tiến hành SXKD Hoạt ựộng SXKD của doanh nghiệp có thể chịu sự tác ựộng của các nhân tố khách quan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, luật pháp, chế ựộ chắnh sách kinh tế của nhà nước, môi trường kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng Các nhân tố này làm cho giá cả hàng hóa, chi phắ, giá cả dịch vụ, thuế suất, tiền lương, thay ựổi
Khi tiến hành hoạt ựộng SXKD các doanh nghiệp phải thiết lập mối quan
hệ kinh tế với bạn hàng, phải thực hiện các quy ựịnh của hệ thống luật pháp, phải giải quyết các vấn ựề liên quan của xã hội Do vậy hiệu quả hoạt ựộng SXKD phụ thuộc rất lớn vào các nhân tố bên ngoài đó là sự tổng hợp các nhân tố khách quan tác ựộng ựến hoạt ựộng SXKD như: chắnh trị, xã hội, luật pháp, môi trường sinh thái, kinh tế cạnh tranh, tài nguyên,
*Môi trường kinh tế: Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chắnh sách kinh tế
của chắnh phủ, lạm phát, biến ựộng tiền tệ, hoạt ựộng của các ựối thủ cạnh tranh luôn luôn tác ựộng mạnh mẽ ựến hiệu quả SXKD của mỗi doanh nghiệp Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của ựối thủ cạnh tranh luôn là các nhân tố tác ựộng trực tiếp ựến các quyết ựịnh cung cầu của doanh nghiệp
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Nhìn chung, các nhân tố bên ngoài tạo ra cả cơ hội lẫn nguy cơ ñối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn bó chặt chẽ với môi trường nội bộ tạo nên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD
*Môi trường pháp lý: Môi trường chính trị ổn ñịnh luôn luôn là tiền ñề
cho việc phát triển và mở rộng các hoạt ñộng ñầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt ñộng ñầu tư nó lại tác ñộng trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt ñộng, các hoạt ñộng của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở ñâu, nguồn ñầu vào lấy ở ñâu ñều phải dựa vào các quy ñịnh của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy ñịnh của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao ñộng như thế nào là do luật pháp quy ñịnh (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm ñảm bảo vệ sinh môi trường, ñảm bảo ñời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp )
Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do ñó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
*Môi trường chính trị: Ổn ñịnh thể chế chính trị, xu hướng chính trị,
tương quan giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội cũng có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị luôn là tiền ñề cho
sự phát triển của các hoạt ñộng ñầu tư, phát triển các hoạt ñộng kinh tế Các hoạt ñộng ñầu tư thuận lợi sẽ có tác ñộng rất lớn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp
*Môi trường công nghệ: Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công
nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình ñộ kỹ thuật công nghệ và khả năng ñổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp Do ñó ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
*Môi trường văn hóa xã hội: Văn hoá doanh nghiệp, tình trạng việc làm,
ựiều kiện xã hội, trình ựộ giáo dục, phong cách, lối sống, những ựặc ựiểm truyền thống, tâm lý xã hội, mọi nhân tố văn hóa xã hội ựều tác ựộng trực tiếp hoặc gián tiếp ựến hiệu quả hoạt ựộng SXKD của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hướng tắch cực và tiêu cực Trình ựộ văn hóa xã hội sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ựào tạo ựội ngũ lao ựộng có chuyên môn cao và có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức cần thiết nên có tác ựộng tắch cực ựến việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp và ngược lại Phong cách sống công nghiệp tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kỷ luật lao ựộng, tạo ựiều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế và ngược lại
*Môi trường sinh thái: Tình hình môi trường, xử lý phế thải, ô nhiễm, các
giàng buộc xã hội về môi trường ựều tác ựộng trong một chừng mực nhất ựịnh ựến hoạt ựộng SXKD của doanh nghiệp Một môi trường trong sạch, thoáng mát
sẽ trực tiếp làm giảm chi phắ ựể cải thiện môi trường bên trong doanh nghiệp và tạo ựiều kiện nâng cao năng suất lao ựộng làm tăng hiệu quả kinh tế và ngược lại
*Môi trường quốc tế: Các xu hướng chắnh trị trên thế giới, chắnh sách bảo
hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, chiến tranh, ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến các hoạt ựộng mở rộng thị trường của doanh nghiệp Môi trường khu vực ổn ựịnh (vắ dụ các nước ASEAN) là cơ sở ựể các nước trong hiệp hội ựó tiến hành các hoạt ựộng SXKD và phát triển kinh doanh trong khu vực
Mức sống và thu nhập của dân cư, khách hàng: Nhân tố này xét về một khắa cạnh nào ựó cũng thể hiện sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên do mức ựộ quan trọng và tắnh ựặc thù của yếu tố này nên ta có thể tách ra và xem xét kỹ hơn đó là sản phẩm hay dịch vụ tạo ra phải ựược tiêu thụ, từ ựó DN mới có thu nhập và tắch lũy Nếu như thu nhập tình hình tài chắnh của khách hàng cao thì có thể tốc ựộ tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ của DN là cao và ngược lại Việc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch vụ là công ựoạn cuối cùng của quá trình SXKD nó mang lại thu nhập cho các DN và trực tiếp tác ựộng lên hiệu quả SXKD
Nguồn cung ứng và giá của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu có vai trò tham gia cấu trúc nên thực thể sản phẩm, do ựó nguyên vật liệu trong SXKD
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
thường chiếm tỷ trọng lớn và hầu hết nguyên liệu chính ñều có nguồn gốc do mua ngoài Trong khi tính có sẵn của nguồn cung ứng nguyên vật liệu thường ảnh hưởng phần nào lên kế hoạch và tiến ñộ sản xuất của DN, giá cả nguyên vật liệu chính có tác ñộng rất lớn ñến giá thành sản phẩm Vì vậy sự quan tâm tới giá
cả và nguồn cung ứng nguyên vật liệu có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong việc ñánh giá và phân tích hiệu quả kinh tế ðây là một yếu tố khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của DN
2.1.5.2 Nhân tố chủ quan
Là các nhân tố tác ñộng tùy vào tác ñộng của chủ thể tiến hành SXKD, các nhân tố như: trình ñộ sử dụng lao ñộng, vật tư, tiền vốn, trình ñộ khai thác các nhân tố khách quan của doanh nghiệp làm ảnh hưởng ñến giá thành, mức chi phí, thời gian lao ñộng, lượng hàng hóa Các nhân tố bên trong ảnh hưởng ñến hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp như:
*Trình ñộ lao ñộng: Khoa học kỹ thuật công nghệ ngày nay ñã trở thành
lực lượng lao ñộng trực tiếp, áp dụng những kỹ thuật tiến bộ mới là ñiều kiện tiên quyết ñể tăng hiệu quả sản xuất, nhưng chỉ trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến cho sản xuất thôi chưa ñủ, vấn ñề không kém phần quan trọng ñó là vai trò của người lao ñộng Máy móc thiết bị dù có hiện ñại ñến mấy cũng do con người tạo ra, tức là máy móc thiết bị dù hiện ñại ñến ñâu cũng phải phù hợp với trình ñộ
tổ chức, trình ñộ kỹ thuật, trình ñộ sử dụng của người công nhân thì mới phát huy hết ñược tác dụng, tránh lãng phí, thậm chí cả hỏng hóc
Trong hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp lực lượng lao ñộng của doanh nghiệp tác ñộng trực tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các mặt sau:
Thứ nhất, bằng lao ñộng sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bị
máy móc mới, nguyêt vật liệu mới có hiệu quả hơn trước
Thứ hai, trực tiếp ñiều khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của doanh
nghiệp Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máy móc, tận dụng nguyên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả tại từng nơi làm việc
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
Thứ ba, lao ñộng có kỷ luật chấp hành ñúng quy ñịnh về thời gian, quy trình
kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dưỡng thiết bị máy móc làm tăng ñộ bền, giảm chi phí sửa chữa, ngoài ra chất lượng sản xuất còn phụ thuộc rất lớn vào
ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay ñổi nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp Chăm lo ñến việc ñào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình ñộ chuyên môn ñược coi là nhiệm vụ hàng ñầu của các doanh nghiệp hiện nay, thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh lên trong thương trường ñều là những doanh nghiệp có ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, có tác phong làm việc và có kỷ luật nghiêm minh
*Cơ sở vật chất kỹ thuật: Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự
phát triển của tư liệu lao ñộng, sự phát triển của tư liệu lao ñộng luôn gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao ñộng, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm,
hạ giá thành sản phẩm
Như vậy, trên cơ sở vật chất là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế Mức ñộ chất lượng hoạt ñộng của các doanh nghiệp bị tác ñộng mạnh mẽ bởi trình ñộ kỹ thuật hiện ñại,
cơ cấu, tính ñồng bộ, tình hình bảo dưỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết bị, công nghệ
Hiện nay kỹ thuật công nghệ tiến bộ dưới tác ñộng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ñang phát triển như vũ bão, có vai trò càng lớn, có tính chất quyết ñịnh ñối với việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và ñẩy nhanh tốc
ñộ phát triển kinh tế ở nước ta, phù hợp với xu thế chung ñó Hầu hết các doanh nghiệp ñã và ñang tìm mọi biện pháp ñể tăng khả năng ñầu tư, ngày càng cải tiến
và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, cải thiện và nâng cao trình
ñộ kỹ thuật cho riêng mình
*Quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: ñể tiến hành bất kỳ hoạt ñộng sản
xuất nào ñều phải có ñủ ba yếu tố, ñó là lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng, trong ñó vật tư, vật liệu là yếu tố không thể thiếu ñược trong SXKD
Do vậy số lượng, chủng loại, cơ cấu, tính ñồng bộ của việc cung ứng vật liệu, chất lượng nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
SXKD Trước tiên, việc cung ứng vật liệu ñầy ñủ, có chất lượng cao cho sản xuất
sẽ tăng chất lượng sản phẩm, thu hút ñược khách hàng, tăng uy tín doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế ðối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiết bị ñiện tỷ trọng chi phí vật liệu rất lớn ñối với việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Ngoài ra, chất lượng hoạt ñộng của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập hệ thống cung ứng vật liệu thích hợp trên cơ sở tạo ñược mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất và người cung ứng ñảm bảo khả năng tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu ñầy ñủ kịp thời, chính xác, ñúng nơi ñúng lúc tránh tình trạng không có vật tư ñể sản xuất hay vật tư quá nhiều gây ứ ñọng vốn
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới, vật liệu thay thế trong sản xuất cũng là yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
*Môi trường thông tin: ðể kinh doanh thành công trong ñiều kiện cạnh
tranh trong nước và quốc tế các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác
về thị trường, thông tin về công nghệ, thông tin về người mua và người bán, thông tin của các ñối thủ cạnh tranh, thông tin về tình hình cung cầu hàng hóa dịch vụ, thông tin về giá cả, tỷ giá không những thế các doanh nghiệp còn rất cần biết về kinh nghiệm thành công và thất bại của các doanh nghiệp trong nước
và quốc tế, biết ñược thông tin về các thay ñổi trong các chính sách của nhà nước
và các nước liên quan ñến thị trường của doanh nghiệp
Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc ñể doanh nghiệp xác ñịnh phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn cũng như ñịnh ra các chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn, nếu các doanh nghiệp không quan tâm ñến thông tin một cách thường xuyên, liên tục, không nắm bắt ñược thông tin một cách kịp thời, chính xác thì
sẽ dễ dàng thất bại
*Quản trị doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị
trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải ñồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
- Nhiệm vụ ñầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng ñược một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ
sở là ñịnh hướng tốt ñể doanh nghiệp tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt ñộng của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp ñã xây dựng
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñã ñề ra
- Tổ chức kiểm tra, ñánh giá và ñiều chỉnh các quá trình trên
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng ñịnh rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết ñịnh rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị ñược tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành ñộng hợp lý, với một ñội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ ñảm bảo cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp ñược tổ chức hoạt ñộng không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá ñơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt ñộng không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao
*Chất lượng sản phẩm: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt thì chất lượng sản phẩm chính là yếu tố chính, cơ bản giúp DN tăng ñược sức cạnh tranh của mình, tạo ñược lợi thế cạnh tranh và khác
Trang 30Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
biệt hĩa sản phẩm nhờ chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ Chính vì vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh cĩ ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các DN trong cơ chế thị trường Chỉ cĩ nâng cao chất lượng sản phẩm mới cĩ đủ sức cạnh tranh, từ đĩ mới cĩ thể đứng vững và phát triển trên thị trường
*Thị trường tiêu thụ: Trong nền kinh tế thị trường các DN chỉ cĩ thể kinh
doanh hàng hĩa của mình thơng qua thị trường Thị trường thừa nhận hàng hĩa
đĩ chính là người mua chấp nhận nĩ phù hợp với nhu cầu của xã hội Cịn nếu người mua khơng chấp nhận tức là SP của DN chưa đáp ứng nhu cầu của người mua về mặt chất lượng, thị hiếu, giá cả, và như vậy DN sẽ bị lỗ Bởi vậy để hoạt động tốt hơn, tiêu thụ được nhiều SP bắt buộc DN phải nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khả năng cầu của thị trường về hàng hĩa bao gồm cơ cấu, chất lượng, chủng loại Tác dụng của việc nghiên cứu thị trường là cơ sở để dự đốn, cho phép DN đề ra hướng phát triển, cạnh tranh với các đối thủ, sử dụng tốt nguồn lực của DN, giúp DN lựa chọn phương án tối ưu của mình và biết được thế đứng trong xã hội Tìm và khắc phục những nhược điểm cịn tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả trong SXKD
*Marketing: Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động
SXKD của DN với thị trường ðảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh
+ Cơng tác bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: Việc nâng cao văn minh phục
vụ khách hàng là yêu cầu cần khách quan của mơi trường cạnh tranh, cũng như
sự phát triển nền kinh tế thị trường Nhưng chính nhu cầu khách quan này thể hiện quan điểm và văn hố riêng của mỗi doanh nghiệp trong SXKD, cũng như nét đặc trưng của nền kinh tế thị trường Văn minh phục vụ khách hàng được biểu hiện thơng qua việc thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với những phương tiện phục vụ hiện đại và với thái độ nhiệt tình, lịch sự Từ đĩ gĩp phần thu hút khách hàng, tăng nhanh doanh số tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh tế của SXKD
Trang 31Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Thực tiễn ngành sản xuất thiết bị điện Việt Nam
Trong hội thảo “Tiềm năng và cơ hội cho ngành thiết bị điện Việt Nam được tổ chức mới đây tại TP.HCM, thạc sỹ Lê Thị Hồng Gấm, Viện nghiên cứu chiến lược Chính sách Cơng nghiệp, Bộ Cơng Thương cho biết: các DN thiết bị điện Việt Nam đã vượt qua khĩ khăn và sẵn sàng đối mặt với các thử thách trong tương lai cũng như tiếp cận nhu cầu lớn từ thị trường trong và ngồi nước
Theo thạc sĩ Hồng Gấm, để vượt qua khĩ khăn, thời gian qua các DN trong ngành đã thực hiện nhiều chiến lược, giải pháp khác nhau nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho DN và đã đưa ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
Cơng ty CP cơ khí ðiện lực (PEC) thuộc Tập đồn ðiện lực Việt Nam đã tăng cường nội địa hĩa để nâng sức cạnh tranh qua việc xây dựng nhiều nhà xưởng mới, quan tâm đến việc đầu tư mua sắm các trang thiết bị hiện đại như dây chuyền lắp ráp máy biến áp phân phối, máy cắt tơn tự động điều khiển CNC… Cơng ty CP Thiết bị điện (Thibidi) đã đầu tư và sản xuất được máy biến áp khơ đúc epoxy, giúp an tồn hơn trong chống cháy nổ cung cấp cho các tịa nhà, hợp tác được với Tập đồn GE Consumer - Industrial thuộc Tập đồn General Electric cung cấp các linh kiện, phụ kiện sản xuất máy biến áp khơ đúc epoxy để xuất khẩu sang Lào và Campuchia…
Các đơn vị khác như Cơng ty CP dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) đưa ra được sản phẩm mới là cáp ngầm trung thế phịng chống cháy nổ, thích hợp cho các cơng trình chơn ngầm Ngồi ra các sản phẩm cĩ yêu cầu kỹ thuật cao của cơng ty như cáp chịu nhiệt, chịu dầu, chống cháy… được nhiều nhà đầu tư nước ngồi tại Việt Nam lựa chọn sử dụng thay thế các sản phẩm nhập ngoại… Cơng ty LS Vina Cable, đã cho ra các sản phẩm cơng nghệ cao như cáp điện cao thế đến 170KV, cáp ngầm cao thế đến 230KV, các sản phẩm khác ngày càng được đa dạng chủng loại Cơng ty là một trong những DN đầu tiên của Việt Nam ứng dụng, vận hành thành cơng phần mềm quản lý ERP trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
Ngoài ra các ựơn vị khác trong lĩnh vực thiết bị ựiện như Nhà máy sản xuất máy phát ựiện tua bin gió tại Hải Phòng ựã sản xuất ựược máy phát ựiện tua bin gió ựầu tiên vào tháng 5/2010 Nhà máy sản xuất dây - cáp ựiện phục vụ ngành ựóng tàu Việt Nam tại đà Nẵng ựã sản xuất ựược các thiết bị ựiện trong công nghiệp ựóng tàu, góp phần nội ựịa hóa ngành ựóng tàu trong nước Nhà máy sản xuất pin mặt trời tại Long An có thể cung cấp các tấm pin năng lượng mặt trời công suất 80-165 Wp/tấm, hiệu suất 16% với giá thành thấp hơn giá hàng nhập 30-40%
Theo các chuyên gia, ngành sản xuất thiết bị ựiện ựang có lộ trình và cơ hội phát triển do có tiềm năng tiêu thụ lớn trong và ngoài nước
Với thị trường trong nước, theo kế hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị ựiện ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt, giai ựoạn 2015-2025 ngành thiết bị ựiện sẽ phải phát triển ựể ựáp ứng 70% nhu cầu trong nước về thiết bị ựường dây, trạm biến áp; 55% về ựộng cơ ựiện, một số chủng loại máy phát ựiện thông dụng và năm 2025 có thể sản xuất, cung ứng trọn bộ thiết bị ựiện cho các công trình ựường dây ựiện, trạm biến áp; 50-60% nhu cầu máy biến thế 110-220KV và năm
2015 xuất khẩu ựạt 30-35% giá trị sản xuất; ựáp ứng 60-70% nhu cầu trong nước các loại công tơ ựiện, khắ cụ ựiện, các hệ thống ghi ựếm - giám sát an toàn lưới ựiện, trọn bộ thiết bị trạm ựiện, và xuất khẩu ựạt 19-20% giá trị sản xuất; tập trung sản xuất các loại dây - cáp ựiện chất lượng cao với kim ngạch xuất khẩu tăng 35,5%/nămẦ
Một thị trường nữa cũng ựang rất cần sự có mặt của các sản phẩm từ DN trong ngành là những khu vực còn ngoài lưới ựiện quốc gia ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ựảoẦ Ở những khu vực này theo kế hoạch sẽ phải tăng khai thác tối ựa lợi thế ựiều kiện tự nhiên, tiềm năng năng lượng mới-năng lượng tái tạo ựể cấp ựiện tại chỗ đây là thị trường tiềm năng cho ngành sản xuất thiết bị ựiện, thiết bị cho công nghiệp tái tạo, thiết bị cho sản xuất ựiện công nghiệp sạch
Vì thế theo các chuyên gia, ngành sản xuất thiết bị ựiện ựang có một thị phần rất lớn ở trong nước và ựược khuyến khắch phát triển Hiện Nhà nước ựang
có nhiều ưu ựãi ựối với sản xuất các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, thiết
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
bị khai thác năng lượng tái tạo, phát triển khoa học công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả… qua việc sẽ cho vay vốn ưu ñãi từ Ngân hàng Phát triển, Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, Quỹ ðổi mới Công nghệ Quốc Gia, Chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…
ðối với thị trường xuất khẩu, bên cạnh các thị trường truyền thống, ngành sản xuất thiết bị ñiện cũng có tiềm năng lớn ở các thị trường lân cận là Lào và Campuchia Theo thạc sĩ Hồng Gấm, Lào với dân số 6,67 triệu người (năm 2008), tiềm năng thủy ñiện khoảng 23.000MW, song công suất lắp ñặt hiện có khoảng 1.826MW và Lào ñang có mục tiêu sẽ ñạt 90% ñiện khí hóa nông thôn vào năm 2020 Campuchia với dân số 14 triệu người, có tiềm năng thủy ñiện ước ñạt 10.000MW, trong ñó quy mô thủy ñiện lớn khoảng 89%, quy mô trung bình 10%, thủy ñiện nhỏ 2% Tuy nhiên hiện tỷ lệ hộ ñược cấp ñiện lưới mới chỉ ñạt 22,47%, trong ñó thành thị ñạt 82,53%, nông thôn 9,31% Campuchia có ñịnh hướng phát triển ngành ñiện ñến năm 2030 sẽ có 70% hộ nông thôn ñược dùng ñiện Với hai thị trường này, Việt Nam ñã ñạt ñược những cam kết dưới hình thức những bản ghi nhớ, hiệp ñịnh hợp tác ñầu tư phát triển lĩnh vực ñiện
Thị trường thiết bị ñiện ñang có xu hướng chuyển sang sử dụng các sản phẩm chất lượng cao ngoại nhập, khiến các doanh nghiệp trong nước buộc phải thay ñổi phương thức sản xuất, kinh doanh ñể giữ vững sân nhà
Trước ñây, các doanh nghiệp chưa ý thức ñược sức mạnh và tầm quan trọng của thị trường nội ñịa giống như bệ phóng ñưa doanh nghiệp lớn mạnh, vươn ra thế giới và thúc ñẩy nền kinh tế trong nước Tư duy ñó ñã thay ñổi, thể hiện ở sự “nở rộ” sản phẩm “Made in Vietnam” trên thị trường hiện nay Trong mọi lĩnh vực, các doanh nghiệp Việt Nam ñều xác ñịnh thị trường nội ñịa là “hậu phương” quan trọng nhất và không ngừng cải tiến, ñầu tư vào các thương hiệu chất lượng cao Không nằm ngoài chiến lược ñó, GELEX vừa cho ra mắt hình ảnh nhận diện thương hiệu mới với slogan: “Sức mạnh ñến từ uy tín”
ðể tạo nên sức mạnh bền vững, chúng tôi xác ñịnh phải bắt ñầu từ việc duy trì và gia tăng uy tín của những thương hiệu sẵn có - là những thương hiệu thiết bị ñiện “Made in Vietnam” với những sản phẩm chất lượng cao, ñã và ñang
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
tạo ựược niềm tin bền vững của người tiêu dùng trong nước Trong chiến lược kinh doanh mới của mình, GELEX xác ựịnh khách hàng sẽ là trung tâm của mọi
sự phát triển, không ngừng nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng
để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nội ựịa với hàng nhập khẩu, ngoài chế ựộ chăm sóc khách hàng tốt, chúng tôi xác ựịnh chất lượng và giá thành sản phẩm là những nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất Do tắnh chất ựặc trưng của thiết bị ựiện, thay vì tập trung thay ựổi, cải tiến mẫu mã sản phẩm, cần hướng ựến việc trau chuốt cho chi tiết sản phẩm ngày càng bắt mắt hơn, tinh xảo hơn
đó chắnh là lý do mà trong những năm gần ựây GELEX ựã tiến hành nhận chuyển giao công nghệ với các ựối tác hàng ựầu thế giới như hãng Landys + Gyr (Thụy Sỹ), Texas Instruments và Hunstman (Mỹ) Ngoài ra, chúng tôi ựã ựầu tư lớn vào trang bị các dây chuyền công nghệ ựồng bộ; các thiết bị công nghệ then chốt ựể nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao ựộng Hiện nay, các sản phẩm của GELEX ựều ựạt tiêu chuẩn quốc tế IEC, tiêu chuẩn Việt Nam và có chất lượng, tắnh năng, tuổi thọ tương ựương với sản phẩm cùng loại ựược sản xuất từ châu Âu, giá cả rất cạnh tranh trên thị trường GELEX xác ựịnh, phát triển và chiếm lĩnh thị trường nội ựịa là mục tiêu hàng ựầu, tôi tin rằng chỉ cần ựáp ứng ựúng và ựủ nhu cầu của ngành ựiện Việt Nam cũng ựã ựảm bảo cho GELEX ựạt ựược con số tăng trưởng trên Tuy nhiên, bên cạnh ựó phải luôn ựảm bảo chất lượng của các sản phẩm truyền thống, không ngừng nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm mới với công nghệ kỹ thuật hiện ựại ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng; tăng cường hợp tác ựầu tư, liên doanh, liên kết với các ựối tác trong và ngoài nước, tiến tới ựa dạng hóa sản phẩm và khai thác tối ựa những lợi thế sẵn có ựể mở rộng ngành nghề kinh doanh
TS Lê Thị Hồng Hải (Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chắnh sách Công nghiệp Bộ Công Thương) thống kê: trong bối cảnh thị trường thị trường thiết bị ựiện ựã chuyển ựổi sang các sản phẩm chất lượng cao cùng sự góp mặt của ựối thủ nước ngoài, một số doanh nghiệp nhạy bén ựã mạnh dạn ựổi mới và ựã có những thành công nhất ựịnh như: Công ty cổ phần Dây và cáp ựiện Việt Nam
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
(CADIVI) - là công ty con trực thuộc Tổng Công ty cổ phần Thiết bị ñiện Việt Nam bởi ñã biết dựa vào 3 tiêu chuẩn: Chữ tín, chất xám và cơ hội Nhờ ñó, CADIVI chiếm ngôi ñầu trong thị trường dây cáp ñiện và cũng xuất khẩu sang nhiều thị trường, năm 2010 doanh thu thuần của CADIVI ñạt 2.340 tỷ ñồng, lợi nhuận trước thuế ñạt 121,038 tỷ, tương ñương 193,70% kế hoạch
ðể bảo ñảm chữ tín với khách hàng, người tiêu dùng, nhà cung cấp, ñối thủ cạnh tranh, mỗi sản phẩm của CADIVI ñưa ra thị trường ñều là sản phẩm kết tinh từ một quá trình tìm tòi nghiên cứu, nên luôn ñược khách hàng ñánh giá cao Theo báo cáo, doanh thu của Tổng công ty cổ phần Thiết bị ñiện Việt Nam tính ñến cuối năm 2010 ñã lên tới 5.533 tỷ ñồng, tăng 18,5 lần so với thời ñiểm mới thành lập ðể ñạt ñược con số ấn tượng này, trong nhiều năm qua
DN ñã ñầu tư lớn vào trang bị các dây chuyền công nghệ ñồng bộ; các thiết bị công nghệ then chốt ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao ñộng và ñầu tư nhận chuyển giao công nghệ với các ñối tác hàng ñầu thế giới Hiện nay, các sản phẩm ñược Tổng công ty cổ phần Thiết bị ñiện Việt Nam sản xuất ñều ñạt tiêu chuẩn quốc tế IEC, tiêu chuẩn Việt Nam và có chất lượng, tính năng, tuổi thọ tương ñương với sản phẩm cùng loại ñược sản xuất từ Châu Âu Với mục tiêu kế hoạch 5 năm (2010- 2015) là ñảm bảo tăng trưởng bình quân trên 16%/năm, tạo ñà cho bước phát triển mới với doanh thu ñạt trên 10.000
tỷ ñồng, hiện tổng công ty này có 9 Công ty thành viên, hoạt ñộng trên 2 lĩnh vực chính là sản xuất thiết bị ñiện và ñầu tư bất ñộng sản Mỗi Công ty thành viên ñang ngày càng lớn mạnh với mạng lưới ñại lý rộng khắp cùng sản phẩm ñược khách hàng tin dùng
“Năm 2011 ñể ñánh dấu sự chuyển mình, Tổng công ty sẽ xuất hiện với một diện mạo mới cùng tiềm lực vững chắc ñể bắt ñầu cho những bước ñi chiến lược trong tương lai Nhận thức ñược rõ tầm quan trọng của thương hiệu ñối với
sự thành công của mỗi doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, trong thời gian tới chúng tôi sẽ ñẩy mạnh quảng bá cho thương hiệu mới ñể hình ảnh về Tổng công
ty ñược biết ñến và dần dần ñi sâu vào tâm trí của mỗi khách hàng ” - Chủ tịch Hội ñồng quản trị Tổng công ty cổ phần Thiết bị ñiện Việt Nam, ông Nguyễn Hoa Cương khẳng ñịnh
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
Theo Tập ựoàn điện lực Việt Nam, hệ thống ựiện nước ta ựang ựối mặt với thực trạng cung ắt hơn cầu Chắnh vì vậy, Chắnh phủ ựã phê duyệt Quy hoạch phát triển ựiện lực quốc gia giai ựoạn 2011 - 2020, có xét ựến năm 2030 (quy hoạch ựiện 7) với mục tiêu cung cấp ựủ nhu cầu ựiện ựể phát triển kinh tế và ựảm bảo ựời sống xã hội Thay ựổi lớn nhất trong quy hoạch ựiện 7 là không còn chạy theo nhu cầu tiêu thụ ựiện bằng mọi giá, mà nhấn mạnh ựến mục tiêu phải nâng cấp, cải tiến công nghệ ựể sử dụng ựiện có hiệu quả: từ khâu sản xuất ựến tiêu thụ Nhu cầu vốn ựầu tư từ nay ựến năm 2020 là 48,8 tỉ USD, ựể ựưa công suất nguồn lên 75.000 MW, gấp 3,5 lần hiện nay và từ năm 2021 ựến 2030 cần ựầu tư tiếp 75 tỉ USD, ựưa tổng công suất nguồn ựiện lên 148.800 MW
Trong ựó, riêng mục tiêu của ngành thiết bị ựiện Việt Nam giai ựoạn 2010
- 2025 là ưu tiên sản xuất máy biến thế khô cấp trung thế và máy biến thế truyền tải cấp 110KV, 220KV, các loại máy biến thế ựến 250MVA-220KV; ựáp ứng 50-60% nhu cầu máy biến thế 110 KV-220 KV vào năm 2015; phát triển ựộng cơ công suất lớn, ựộng cơ cao áp và máy phát thuỷ ựiện ựến 50MW; ựảm bảo 55 - 65% nhu cầu trong nước vào năm 2015, xuất khẩu ựạt 35 - 40% giá trị sản xuất của nhóm ngành; ựầu tư sản xuất các loại công tơ ựiện tử, các loại khắ cụ ựiện, các hệ thống ựo ựếm, giám sát, an toàn lưới ựiện, khắ cụ ựiện cấp trung và cao thế, tủ, bảng ựiện và trọn bộ thiết bị trạm ựiện
Mục tiêu ựến năm 2015 là tập trung sản xuất các loại dây, cáp ựiện chất lượng cao, ựảm bảo kim ngạch xuất khẩu tăng 35,5% /năm; sản xuất các phụ kiện ựường dây, ựặc biệt là phụ kiện cho ựường dây cao thế ựến 220kV, phục vụ cho chương trình phát triển lưới ựiện quốc gia Tuy nhiên, theo EVN, ựể thực hiện kế hoạch trong từng giai ựoạn của Tổng sơ ựồ ựặt ra là thách thức lớn cho các doanh nghiệp ngành ựiện nhưng ựồng thời cũng mở ra nhiều tiềm năng và cơ hội mới
2.2.2 Chủ trương chắnh sách của Nhà nước ựối với ngành sản xuất thiết bị ựiện Việt Nam
Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng (Bộ Công Thương) Phạm Anh Tuấn cho hay mặc dù Việt Nam ựã có những thành tắch ựáng kể trong việc chế tạo các thiết bị ngành ựiện Nhưng vẫn ựang ựang gặp phải nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển đó là thiếu vốn ựể ựầu tư chiều sâu, ựổi mới công
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
nghệ và ñầu tư mới; thiếu lực lượng nghiên cứu phát triển, ñội ngũ thiết kế còn thiếu kinh nghiệm; thiếu các tổng công trình sư hoặc kỹ sư trưởng cho các dự án chế tạo thiết bị toàn bộ cho nhà máy ñiện; thiếu lực lượng công nhân có tay nghề cao ñể tham gia chế tạo thiết bị nhà máy ñiện
ðể ñịnh hướng phát triển ngành chế tạo thiết bị ñiện Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 186/Qð-TTg Cụ thể là xây dựng ngành sản xuất thiết bị ñiện hiện ñại, ñến năm 2020 ñạt trình ñộ tiên tiến trong khu vực về công nghiệp thiết bị ñiện và vật liệu ñiện; ñầu tư mới, ñầu tư chiều sâu thiết bị ñiện với công nghệ tiên tiến ñể nhanh chóng nâng cao năng lực chế tạo thiết bị ñiện, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, ñáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, thay thế các thiết bị nhập khẩu, ñẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra thị trường khu vực và thế giới Trước mắt cần ñầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có ñể có thể sản xuất ñược các loại biến áp lớn ñến 125 MVA, ñiện áp 220 kV, các thiết bị phân phối, truyền dẫn cho ngành ñiện lực, thiết bị áp lực và các thiết bị ñiện khác cho ngành công nghiệp và dân dụng Bên cạnh ñó, Chính phủ cũng ban hành quyết ñịnh số 10/2009/Qð-TTg về
cơ chế hỗ trợ các dự án ñầu tư sản xuất thiết bị cho các nhà máy thuỷ ñiện, nhiệt ñiện, các sản phẩm như máy biến áp từ 220KVA trở lên, toàn bộ phần thiết bị trạm biến áp từ 220 KV trở lên ñược hưởng các chính sách ưu ñãi về tín dụng ñầu tư, kích cầu, ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển, về thuế phí Hai quyết ñịnh này là cơ sở pháp lý quan trọng ñể phát triển ngành thiết bị ñiện Việt Nam Những chính sách ưu ñãi của Quyết ñịnh 10/2009/Qð-TTg sẽ tạo ra những cơ hội cho các danh nghiệp ngành thiết bị ñiện Việt Nam trong việc nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm về Công ty cổ phần Khí Cụ ðiện I
3.1.1 Giới thiệu chung về chức năng nhiệm vụ và các sản phẩm chủ yếu của Công ty
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phẩn Khí cụ ñiện I
Tên tiếng Anh: Electrical Devices Joint Stock Company No1
Tên viết tắt: VINAKIP
ðịa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thị xã Sơn Tây – Thánh phố Hà Nội ðiện thoại: 0433 838 033 – 0433 838 181
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
Vốn ñiều lệ của Công ty là 34.000.000.000 ñồng: tương ñương 3.400.000
cổ phần; mệnh giá một cổ phần là 10.000 ñồng
Ngành nghề kinh doanh: chế tạo, bán buôn, bán lẻ các thiết bị ñóng cắt, ñiều khiển, chiếu sáng và bảo vệ dòng ñiện có ñiện áp ñến 35KV; thi công xây lắp cơ sở hạ tầng; xuất nhập khẩu các vật liệu ñiện và thiết bị ñiện; mua bán các loại vật tư và thiết bị ñiện có liên quan
Hiện nay Công ty ñang cung cấp 2 dòng sản phẩm chính là sản phẩm dân dụng và hàng công nghiệp:
-Sản phẩm dân dụng bao gồm:
+ Nhóm sản phẩm công tắc, ổ cắm, bảng ñiện
+ Nhóm sản phẩm aptomat 1 pha 1 cực, 1 pha 2 cực, cầu dao 1 pha 2 cực
và 3 pha từ 15A ñến 150A
+ Nhóm sản phẩm biến ñổi năng lượng ñiện
-Hàng công nghiệp bao gồm:
+ Nhóm sản phẩm cầu dao hộp và cầu dao hộp ñảo chiều từ 100A ñến 300A/600V
+ Nhóm sản phẩm cầu dao cách ly cho mạng ñiện trung áp từ 12KV ñến 35KV + Nhóm sản xuất Aptomat 3 pha và khởi ñộng từ
ðặc biệt từ ñầu năm 2009, Công ty mới ñầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm dây và cáp ñiện các loại Mọi hoạt ñộng của Công ty nhằm ñạt ñược sự thỏa mãn tối ña của khách hàng với giá cả hợp lý
Sản phẩm, dịch vụ của Công ty ñược kiểm soát bởi Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2008 và ñáp ứng yêu cầu của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 : 2010
Hơn 100 sản phẩm của Công ty ñược người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” liên tục từ năm 2000 trở lại ñây Thiết bị ñiện VINAKIP ñạt danh hiệu ‘Top 50 sản phẩm vàng tiêu biểu nhất Việt Nam năm 2013”
ðến nay, Công ty ñã nhận ñược 40 huy chương vàng cho các sản phẩm của Công ty trong các kỳ hội chợ triển lãm Quốc tế hàng công nghiệp và ñược Nhà nước cấp chứng nhận “Sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu” ñối với Aptomat
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
3.1.2 Cơ cấu quản lý và cơ cấu lao ñộng của Công ty
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản trị Công ty
Với ñặc thù là Công ty cổ phần nên bộ máy quản trị của Công ty như sau:
Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Khí cụ ñiện I
+Ban kiểm soát: Là bộ phận có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt ñộng
ñiều hành của Tổng giám ñốc và bộ máy quản lý của công ty về các hoạt ñộng: tài
chính, chấp hành ñiều lệ của Công ty trong các Quyết ñịnh, Nghị quyết ðại hội cổ
ñông, Quyết ñịnh của Hội ñồng quản trị cũng như việc chấp hành pháp luật
+Tổng giám ñốc: Là người ñại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm
vụ ñiều hành chung mọi hoạt ñộng của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
ñồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ ñược giao Tổng giám ñốc
là người trực tiếp phụ trách các phòng ban và là ðại diện lãnh ñạo về chất lượng
của Công ty
ðại hội cổ ñông
P ððSX Phòng QLCL
Xưởng 2 Xưởng 3 Xưởng dây
Và cáp ñiện Phòng TCKT Phòng TCHC Phòng BV Phòng TKCN
TKCN