1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương

100 745 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu.. Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn sinh hoạt Khu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN THỊ THÙY LIÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN THỊ THÙY LIÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG

MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ số liệu là trung thực và chưa đựợc sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đựoc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Nguyên Hải là người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong Khoa Môi trường trong năm vừa qua đã truyền thụ cho chúng tôi những kiến thức quý báu

Nhân đây, tôi cũng gửi lời biết ơn sâu sắc tới các hộ dân, công nhân thu gom

và cán bộ quản lý môi trường địa phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu làm luận văn

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Tôi xin trân trọng ghi nhớ sự chân tình giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt và tác động chúng tới môi trường 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh của CTRSH 3

1.1.3 Thành phần của CTRSH 4

1.1.4 Tính chất CTRSH 5

1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường 8

1.2 Phân kỳ các giai đoạn quản lý chất thải rắn trên thế giới 10

1.3 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 13

1.3.1 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 13

1.3.2 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 18

1.4 Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Hải Dương 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 25

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

Trang 6

2.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

2.4.4 Phương pháp dự báo 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội huyện Kinh Môn 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế 33

3.1.3 Tình hình xã hội 35

3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 39

3.2.1 Nguồn phát sinh CTRSH 39

3.2.2 Khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh 39

3.2.3 Thành phần chất thải rắn phát sinh 47

3.3 Hiện trạng quản lý chất CTRSH trên địa bàn huyện Kinh Môn 50

3.3.1 Quản lý về mặt hành chính 50

3.3.2 Quản lý kỹ thuật 53

3.4 Đánh giá hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt huyện Kinh Môn 61

3.4.1 Những kết quả đạt được 61

3.4.2 Những khó khăn, tồn tại 61

3.4.3 Những mong đợi của người dân và người quản lý với công tác quán lý chất thải rắn 63

3.5 Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn 64

3.5.1 Cơ sở tính dự báo chất thải rắn sinh hoạt huyện Kinh Môn 64

3.5.2 Kết quả dự báo khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Kinh Môn 64

3.6 Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp rác thải sinh hoạt và nhân rộng mô hình trên địa bàn huyện Kinh Môn 65

Trang 7

3.6.1 Triển khai mô hình 3 R 65

3.6.2 Xây dựng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt thành phân hữu cơ 68

3.6.3 Đào tạo nâng cao năng lực quản lý rác thải sinh hoạt 73

3.6.4 Cải tiến, hình thành hệ thống quản lý chất thải rắn tại địa phương 74

3.6.5 Tổ chức, củng cố các tổ đội thu gom 75

3.6.6 Tăng cường hiệu lực tổ chức giám sát, cưỡng chế của cơ quan nhà nước 77

3.6.7 Tăng cường và đa dạng hóa nguồn đầu tư tài chính 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn sinh hoạt 4

Bảng 1.2 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong chất thải rắn sinh hoạt 5

Bảng 1.3 Thành phần hóa học có trong chất thải rắn sinh hoạt 6

Bảng 1.4 Hàm lượng các chất trơ có trong chất thải rắn sinh hoạt 7

Bảng 1.5 Thành phần có khả năng phân hủy của một số chất thải 7

Bảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn được xử lý tại các nước trên thế giới ( Đơn vị tính: triệu tấn) (Wordbank, 2012) 15

Bảng 1.7 CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 19

Bảng 1.8 Tỷ lệ thu gom CTR đô thị của TP Đà Nẵng và TP Huế 20

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Kinh Môn 33

Bảng 3.2 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện Kinh Môn 40

Bảng 3.3 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại các cơ sở y tế 43

Bảng 3.4 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại chợ 44

Bảng 3.5 Hệ số phát sinh rác thải tại một số cửa hàng ăn uống tại các xã, thị trấn 45

Bảng 3.6 Khối lượng phát sinh CTRSH tại một số công ty trên địa bàn huyện Kinh Môn 46

Bảng 3.7 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình 48

Bảng 3.8 Hiện trạng các bãi chôn lấp trên địa bàn huyện Kinh Môn 58

Bảng 3.9 Dự báo khối lượng chất thải phát sinh 64

Bảng 3.10 Những điểm thuận lợi và không thuận lợi của mô hình 72

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 4

Hình 1.2 Tác hại của CTR với sức khoẻ con người( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010) 8

Hình 1.3 Các giai đoạn quản lý chất thải rắn của thế giới trước đây và ngày nay( Trần Quang Ninh, 2007) 10

Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn theo từng khu vực trên thế giới (Wordbank, 2012) 13

Hình 1.5 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các nhóm nước trên thế giới (Wordbank, 2012) 14

Hình 3.1 Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh Hải Dương 41

Hình 3.2 Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh Hải Dương 42

Hình 3.3 Các nguồn phát sinh CTRSH 47

Hình 3.4 Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt 49

Hình 3.5 Tổ chức quản lý chất thải rắn huyện Kinh Môn 51

Hình 3.6 Mô hình thu gom rác tại các thị trấn 54

Hình 3.7 Một số xe thu gom rác được sử dụng trên địa bàn huyện Kinh Môn– Tỉnh Hải Dương 57

Hình 3.8 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại quy mô cấp thôn/xã 69

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UNEP : Chương trình môi trường Liên hợp quốc

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, để không bị lạc hậu so với thế giới, vấn đề quan trọng nhất là phải phát triển kinh tế theo kịp với tốc độ phát triển của thế giới thì bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành vấn đề quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi quốc gia, đặc biệt

là đối với các nước đang phát triển Trong nhiều trường hợp, bảo vệ môi trường đóng vai trò quyết định đến chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, bảo vệ môi trường ngoài ý nghĩa bảo vệ thành quả của quá trình phát triển kinh tế, còn mang tính chiến lược quan trọng trong sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế, xã hội… Ngoài ra, nó còn mang tính cấp bách, cần thiết và rất thời sự

Trong những năm gần đây, nhờ chính sách mở cửa, chuyển mạnh sang nền kinh

tế thị trường, tỉnh Hải Dương nói chung,và huyện Kinh Môn nói riêng có những bước tiến vượt bậc về kinh tế Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm cụ thể đó là ô nhiễm đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt, và hàng loạt các vấn đề môi trường khác cũng cần được quan tam sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để

Hiện nay, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước Khối lượng phát sinh lớn nhưng tỷ lệ thu gom còn hạn chế, chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom và xử lý triệt để là nguyên nhân gây ô nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí Tại các bãi đổ rác, nước rò

rỉ và khí bãi rác là mối đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực Khối lượng chất thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số, và phát triển kinh tế xã hội Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng đang là một

Trang 12

vấn đề không những nhức nhối đối với các nhà lãnh đạo, quản lý, quy hoạch mà còn với toàn xã hội Tại huyện Kinh Môn chưa có công trình nghiên cứu nào một cách đồng bộ

để đánh giá thực trạng quản lý, đề xuất hướng xử lý, tái sử dụng nguồn chất thải này

Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá thực

trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương” nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn nói trên

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn

- Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu

3 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn

- Xác định những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất được giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt mang tính khả thi

Trang 13

- CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

- 1.1 Cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt và tác động chúng tới môi trường

1.1.1 Một số khái niệm

Chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh của CTRSH

Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

- Từ các khu dân cư

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay

- Từ các khu công nghiệp

Trang 14

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

1.1.3 Thành phần của CTRSH

Thành phần lý, hóa của CTRSH rất khác nhau, tùy thuộc vào từng địa phương, các mùa khí hậu và nhiều yếu tố khác

Bảng 1.1 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn sinh hoạt

Khu dân cư, chợ và trung tâm

thương mại

Chất thải thực phẩm, giấy carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn,gỗ, các loại khác,…

Chất thải đặc biệt Chất thải thể tích lớn, đồ điện gia dụng, pin, dầu,

lốp xe, chất thải nguy hại,…

Chất thải từ công sở, viện

nghiên cứu

Chất thải thực phẩm, giấy carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn,gỗ, các loại khác,…

Chất thải từ dịch vụ Bụi, rác, chất thải từ thực phẩm, giấy loại hỗn hợp,

chai nước giải khát, sữa, nhựa, vải, giẻ rách,…

( Nguồn: Tài liệu môi trường: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt – TS Nguyễn Trung Việt, TS Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)

Các hoạt động kinh tế, xã hội của con

người

Các quá trình

phi sản xuất

Hoạt động sống và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 15

1.1.4 Tính chất CTRSH

1.1.4.1 Tính chất vật lý

Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước hạt, khả năng giữ nuớc, độ xốp,…

- Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ,…Khối lượng riêng của rác sinh hoạt các đô thị lấy từ xe ép rác thường dao động trong khoảng 300 lb/yd3 đến 700 lb/yd3 (178 kg/ m3 đến 415 kg/ m3) và giá trị đặc trưng thường ở khoảng 500 lb/yd3 (297 kg/ m3)

- Độ ẩm

Độ ẩm chất thải rắn sinh hoạt thường được biểu diễn theo 2 cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô

Bảng 1.2 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong chất

thải rắn sinh hoạt

Loại chất thải Khối lượng riêng (lb/yd

3) Độ ẩm( % khối lượng) Khoảng dao động Đặc trưng Khoảng dao động Đặc trưng

Rác khu dân cư

Trang 16

Bảng 1.3.Thành phần hóa học có trong chất thải rắn sinh hoạt

CTRSH sinh hoạt Phần trăm trọng lượng(%)

Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro

Trang 17

Bảng 1.4 Hàm lượng các chất trơ có trong chất thải rắn sinh hoạt

(Nguồn : UNEP, 2005) 1.1.4.3 Tính chất sinh học

Đặc tính quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học thành khí, chất rắn hữu cơ và chất rắn vô cơ

Bảng 1.5 Thành phần có khả năng phân hủy của một số chất thải

Thành phần

Phần chất thải rắn bay hơi tính theo chất khô (%)

Hàm lượng lignin/VS (%)

Phần có khả năng phân hủy sinh học tính theo VS (%)

Khoảng dao động Trung bình

Trang 18

Những tính chất cơ bản trên của rác thải sinh hoạt chính là cơ sở quan trọng

để đề ra các biện pháp quản lý, xử lý rác thải thích hợp với từng khu vưc, địa phương

1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường

Ăn uống, tiếp xúc qua da

Hình 1.2 Tác hại của CTR với sức khoẻ con người( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010)

- CTR làm ô nhiễm môi trường nước:

Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu cơ

để tạo sản phẩm trung gian, sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân huỷ yếm khí tạo ra các sản phẩm như: CH4, H2S,

H2O, CO2 và chất trung gian Những chất trung gian này thường gây mùi thối và độc Bên cạnh đó, là các loại vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước Nếu CTR rắn là kim loại thì nó gây lên hiện tượng ăn mòn trong nước Sau đó quá trình oxy hoá xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho nguồn nước ( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010)

Trang 19

- CTR làm ô nhiễm môi trường đất:

Trong thành phần CTR có chứa nhiều các chất độc, khi CTR được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt

và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua

và năng suất cây trồng giảm sút ( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010)

- CTR làm ô nhiễm môi trường không khí:

Một số CTR trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ( 350oC và độ ẩm 70- 80 %) sẽ bị biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả của quá trình này là tạo thành một số khí độc hại gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, việc xử lý CTR bằng nhiệt còn tạo ra một số khí như SO2, NOx, CO, dioxin, khi phát tán vào không khí nó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ con người( Trần Thị Mỹ Diệu,2010)

- CTR ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng:

Theo đánh giá của chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức báo động

Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch

tả, thương hàn…do chất thải rắn gây ra

Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, cụ thể: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 đến 1,9 lần, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5 đến 0,9 lần, các loại vi trùng, siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ

Ngoài những ảnh hưởng trên, nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu cho cả dân cư trong đô thị

Trang 20

Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra

sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội

1.2 Phân kỳ các giai đoạn quản lý chất thải rắn trên thế giới

Các giai đoạn quản lý chất thải rắn trên thế giới được mô tả qua biểu đồ sau:

Giảm

tại nguồn

Tái chế

Xử lý

Chôn lấp, thải bỏ

Trước đây Ngày nay Hình 1.3 Các giai đoạn quản lý chất thải rắn của thế giới trước đây và ngày nay( Trần Quang Ninh, 2007) Năm 2004, đánh dấu tiến bộ quan trọng của cả thế giới trong việc quản lý chất thải rắn để đảm bảo vệ sinh môi trường Các nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn các thành phần, tính chất của chất thải rắn, đã làm thay đổi dần cách tiếp cận trong công tác quản lý chất thải rắn Từ việc chú trọng các biện pháp xử lý như chôn lấp, hủy bỏ, chúng ta đã chuyển dẫn sang các biện pháp giúp ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và nguyên liệu một cách hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm hoặc tái sử dụng thay vì thải bỏ ( Trần Quang Ninh) Trước đây, lối suy nghĩ của chúng ta trong việc giải quyết ô nhiễm môi trường vẫn tập trung sử dụng các phương pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh ra chúng Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng, nhưng ô nhiễm ngày càng nặng Ngày nay, chúng ta chủ động áp dụng các biện pháp giảm tại nguồn, sản xuất sạch hơn là bước tiến quan trọng giúp giảm tải cho môi trường Áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn là cách tiếp cận Xử lý Tái chế

Giảm tại nguồn Chôn lấp thải bỏ

Trang 21

nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa đối với sự phát sinh chất thải.Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ các biện pháp xử lý Phòng ngừa, ngăn chặng ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm

Các phương pháp xử lý chất thải rắn cũng có những bước tiến quan trọng, từ việc chỉ chôn lấp thông thường hiện nay đã có rất nhiều phương pháp để tái sử dụng, biến rác thải thành nguồn tài nguyên Theo tài liệu “Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam”( Th.S Trần Quang Ninh, 2007), các biện pháp xử lý CTR chủ yếu trên thế giới hiện nay:

Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu huỷ chất thải được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới Theo công nghệ này CTR được đưa vào các hố chôn lấp có ít nhất hai lớp lót chống thấm,có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm

Việc xây dựng hố chôn lấp phải theo đúng các quy chuẩn thiết kế về kích thước, độ dốc, các lớp chống thấm đáy và vách, xử lý nước rò rỉ, khí gas…

Phương pháp này đơn giản mà hiệu quả, nhưng có nhược điểm là tốn nhiều diện tích, mất nhiều thời gian phân loại rác và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cao

Phương pháp đốt có thu hồi năng lượng

Công nghệ đốt là công nghệ dựa trên nguyên tắc tro hoá chất hữu cơ, nhờ các phản ứng hoá học chuyển hoá chúng thành CO2 và H2O Thường công nghệ này thực hiện trong lò đốt nhiệt độ cao Nhiệt lượng khoảng 800- 1200oC Năng lượng của quá trình đốt được thu hồi và cung cấp cho nồi hơi sau đó là lò sởi hoặc nhà máy điện

Tuy nhiên việc đốt rác dễ sản sinh ra các loại khói độc, nếu không xử lý tốt

sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí

Công nghệ này thường được sử dụng ở những nước có nền kinh tế phát triển

vì chi phí của nó gấp 10 lần so với chôn lấp hợp vệ sinh

Trang 22

Phương pháp ủ

Phương pháp này chủ yếu để xử lý CTRSH có chứa nhiều chất hữu cơ, nhằm tạo ra phân bón vi sinh để cải tạo đất Đây là phương pháp ủ tự nhiên có lịch sử khá lâu đời, thích hợp cho qui mô hộ gia đình, trang trại hoặc một khu dân cư Rác thải được trộn lẫn với phân chuồng ủ đống hoặc cho vào bể kín tạo điều kiện kỵ khí Ngoài ra các nước tiên tiến như Nhật Bản, Mỹ, Đức, còn áp dụng công nghệ xử lý mới như: công nghệ Plasma, Hydromex, việc áp dụng các công nghệ trên cho phép tận dụng các chất thải công nghiệp, giảm các chi phí chôn lấp và xử

lý Việc cho phép tận dụng các chất thải độc hại được đúc ép và polyme hoá có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hiện đang được xem xét Tuy nhiên, áp dụng phương pháp này đã làm giảm ô nhiễm rất nhiều so với việc chôn lấp đơn thuần các chất thải này trong bãi chôn lấp

Ở một số quốc gia việc xử lý chất thải được thực hiện ngay tại nguồn như Thái Lan, Nhật Bản, Singapo, Người ta chia rác thành 3 loại và cho chúng vào 3 thùng riêng: những rác thải có thể tái sinh, thực phẩm và chất độc hại Các loại rác này được thu gom và chở bằng xe ép có màu sơn khác nhau Rác tái sinh sau khi được phân loại

sơ bộ tại nguồn sẽ vận chuyển tới nhà máy phân loại rác để tách ra các loại vật liệu khác nhau và đưa vào các chu trình sản xuất khác Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh các chất còn lại thường được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp đốt

Các phương pháp xử lý khác

- Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại

sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng

- Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Trang 23

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và

sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó

đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn

1.3 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

1.3.1.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng khoa học & công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hoá trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của

xã hội loài người cũng như môi trường tự nhiên Đời sống con người không ngừng được nâng cao, lượng rác thải phát sinh cũng không ngừng gia tăng về cả số lượng

và độ độc hại Hiện nay, lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên toàn thế giới là 1,3

tỷ tấn mỗi năm và ước tính đến năm 2025 là 2,2 tỷ tấn (Wordbank, 2012)

Theo từng khu vực và mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ phát sinh chất thải trên thế giới có sự chênh lệch rất lớn được thể hiện trong hình

Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn theo từng khu vực trên thế giới

Trang 24

Các nước thuộc tổ chức OECD là “ nhà sản xuất” rác đô thị lớn nhất với khoảng 572 triệu tấn rác/ năm, kế tiếp là các nước Đông Á và khu vực Thái Bình Dương với khối lượng phát sinh là 270 triệu tấn rác/ năm Các nước ở Châu Phi và Nam Á có lượng chất thải rắn phát sinh ít nhất khoảng 62-70 triệu tấn/ năm

Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm môi trường từ rác thải tại các nước có nền kinh

tế kém phát triển lại cao hơn so với các phát triển

Thu nhập trên TB

Thu nhập dưới TB

Thu nhập thấp

Hình 1.5.Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các nhóm nước trên

thế giới (Wordbank, 2012)

Có thể thấy tỷ lệ thu gom chất thải tại các nước phát triển cao hơn nhiều so với các nước nghèo Tại các nước có thu nhập cao tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại đô thị là 98% trong khi các nước có thu nhập thấp chỉ là 41 % Nguyên nhân là: tại các nước có nền kinh tế phát triển trình độ dân trí thường cao, cơ sở hạ tầng cho việc thu gom chất thải được nhà nước đầu tư và có nhiều chính sách để hỗ trợ cho công tác thu gom rác Trong khi tại các nước nghèo, nguồn tài chính hạn hẹp nên thường được ưu tiên cho các mục tiêu dân sinh khác

Khả năng áp dụng các công nghệ hiện đại để xử lý chất thải tại các nước phát triển cũng cao hơn nhiều so với các nước đang phát trỉển Vì vậy, ở các nước phát triển, mặc dù lượng rác thải lớn nhưng phần lớn rác thải được xử lý trước khi thải ra môi trường Còn ở các nước đang phát triển, tuy lượng rác thải ra nhỏ hơn nhiều nhưng công nghệ môi trường kém, rác thải không được xử lý mà thải trực tiếp ra

Trang 25

ngoài môi trường, làm cho môi trường có xu hướng ngày càng ô nhiễm.Bảng 1.6 cho thấy khối lượng chất thải rắn được xử lý trên toàn thế giới:

Bảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn được xử lý tại các nước trên thế giới ( Đơn

Thu nhập trên TB

Thu nhập dưới TB

Thu nhập thấp

1.3.1.2 Cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước trên thế giới

Tình hình phát sinh và khả năng quản lý, xử lý CTRSH ở các nước trên thế giới rất khác nhau phụ thuộc vào trình độ phát triển, hệ thống quản lý nhà nước, Một số nước đã có hệ thống quản lý rác thải hiệu quả, nhưng một số nước vẫn đang loay hoay tìm giải pháp để hạn chế tối đa lượng chất thải phát sinh Sau đây là một số mô hình quản lý chất thải rắn đang tồn tại trên thế giới:

Hoa Kỳ: là một nước có nền kinh tế phát triển nhưng cũng là một trong những nước có lượng rác thải lớn nhất thế giới Theo số liệu công bố của tổ chức EPA, năm 2010, lượng CTR đô thị trung bình mỗi năm tại Mỹ là hơn 250 triệu tấn

và có xu hướng tăng nên Tính bình quân mỗi ngày người dân Mỹ thải ra 2 kg rác, gấp 2 lần năm 1960 Trong số hơn 250 triệu tấn CTR này, giấy loại chiếm tỷ lệ 28,50 %, chất dẻo, nhựa là 12,4 %, kim loại 9 %, thuỷ tinh 3,6 %, nguyên liệu gỗ là 6,4 %, đồ trang trí sân vườn 13,4 %, thực phẩm là 13,9 %, cao su, da và dệt may 8,4 %, các loại khác 3,4 % (EPA, 2011)

Để hạn chế sự gia tăng CTR ở các thành phố và bảo vệ môi trường, từ nhiều năm qua, Mỹ áp dụng phương châm xử lý tận gốc, đơn giản hoá việc đóng gói sản

Trang 26

phẩm, đưa ra các điều luật liên quan buộc các nhà máy, xí nghiệp phải tận dụng phế liệu, rác thải Đồng thời với việc khống chế rác thải, phương pháp xử lý rác thải của

Mỹ cũng không ngừng được cải tiến Một số loại rác thải như giấy, thuỷ tinh, chất dẻo và kim loại có thể đưa vào gia công sử dụng Đến nay khoảng 34% lượng rác thải ở các thành phố của Mỹ đã được đưa vào tái sử dụng, 12% được đốt và 54% xủa lý bằng biện pháp chôn lấp (EPA, 2011)

Anh: người ta đã và đang phát triển mạnh công nghệ tái chế và tái sử dụng rác thải làm giảm đáng kể lượng CTRSH đổ ra môi trường do CTRSH đã được thu gom, tái chế và tái sử dụng Tại đây chúng ta có thể thấy tại các điểm công cộng có các thùng rác màu khác nhau vẽ hình biểu tượng rác tái chế Người dân mang rác ra các thùng rác, bỏ chai lọ vào thùng riêng, giấy báo vào thùng riêng, các loại rác như rau, đồ ăn thừa vào thùng riêng(Wordbank, 2012)

Nhật Bản: khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội pháp chế theo hệ thống luật và quy định của nhà nước:

Luật quản lý rác thải và giữ vệ sinh công cộng( 1979)

Luật quản lý rác thải năm( 1992)

Luật thúc đẩy các nguồn tài nguyên có thể tái chế( 1991)

Luật tái chế vỏ hộp và bao bì( 1996)

Luật tái chế thiết bị điện( 1998)

Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo

mô hình 3 R (reduce, reuse, recycle)

Về thu gom CTRSH, các HGĐ được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: rác hưu cơ dễ phân huỷ, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế được thì đưa vào các nhà máy tái chế, các loại rác này được yêu cầu đựng trong những túi có màu sắc khác nhau và các HGĐ phải tự mang gia điểm tập kết rác của cụm dân cư Công ty vệ tinh thành phố sẽ cho ôtô đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với các công ty và ngay hôm sau giai

Trang 27

đình đó sẽ bị công ty gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như tivi,

tủ lạnh, máy giặt, thì qui định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ôtô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố

Sau khi thu gom vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu vào lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa không gây ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình tự bỏ tiền ra mua ở cửa hàng

Theo số liệu của Bộ Môi trường, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó, phần lớn là rác công nghiệp( 397 triệu tấn) Trong tổng số rác trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác

Về vấn đề thu phí vệ sinh và quản lý CTRSH, người dân nhật bản có nghĩa

vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ xử lý chất thải rắn thông qua Thuế thị dân do chính quyền quy định mức thuế(Wordbank, 2012)

Singapo: là một nước nhỏ, Singapo không có nhiều diện tích để chôn lấp CTRSH như những quốc gia khác nên đã kết hợp phương pháp đốt và chôn lấp Cả nước Singapo có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTRSH không cháy được chôn lấp ở bãi rác ngoài biển

Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapo hoạt động hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển đến tận khâu xử

lý bằng đốt hay chôn lấp Xử lý khí thải từ các lò đốt rác được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng khí

Trung Quốc: Trung Quốc là nước có lượng phát sinh chất thải rắn lớn nhất tại Châu Á Ước tính lượng chất thải phát sinh là khoảng 189 triệu tấn rác/ năm, trong đó lượng rác thải thải đô thị được thu gom là khoảng 80% ( Wordbank, 2012) Hiện nay, vấn đề quản lý chất thải rắn tại đô thị đang nhận được nhiều sự quan tâm của quốc gia này, mỗi năm số tiền đầu tư cho hoạt động quản lý chất thải rắn ước đạt 3 nghìn tỷ nhân dân tệ Hầu hết các thành phố đều chuyển sang chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng nhiều hơn các công nghệ chôn lấp (Wordbank, 2012)

Trang 28

1.3.2 Thực trạng và cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

1.3.2.1 Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011: Mỗi năm, có hơn 28 triệu tấn chất thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau ở Việt Nam Khoảng hơn 67 % số này, tương ứng 19 triệu tấn/năm là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, các khu chợ và các khu kinh doanh Tổng lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp mỗi năm khoảng 6,88 triệu tấn, (chiếm 24,5 %) Do vậy công nghiệp

có thể coi là nguồn phát sinh lớn thứ hai Lượng chất thải rắn y tế phát sinh khoảng 2,12 triệu tấn/năm (chiếm 8,5%) trong tổng lượng CTR phát sinh Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại 35/ 63 tỉnh thành phố khoảng 700 nghìn tấn/ năm

Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, tỷ lệ dân số đô thị năm 2010 là 30,17% (tăng 0,43% so với năm 2009) và sẽ không ngừng tăng thêm trong thời gian tới Quá trình đô thị hóa đã làm gia tăng lượng chất gây ô nhiễm, là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời Trên bình diện rộng các đô thị của Việt Nam ngày càng phát triển mở rộng, dân số càng tăng, dòng dịch cư càng lớn (ví dụ: nhóm di dân có 80% thời gian sống ở đô thị đang tăng nhanh tại các thành phố lớn như Hà Nội có khoảng 10- 12 vạn và Hồ Chí Minh có 30-35 vạn, dẫn đến sự quá tải trong sử dụng hệ thống hạ tầng cơ sở sẵn có, rồi việc hình thành các khu bần cư quanh đô thị, ô nhiễm môi trường và nguy cơ mất an toàn lương thực không ngừng tăng cao trên phạm vi rộng Bên cạnh đó môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên thiếu được đầu tư phục hồi nâng cấp dẫn đến sự mất cân bằng về tài nguyên ở nhiều nơi (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011) Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các dô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-

16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng

60-70 % tổng lượng CTR đô thị( một số đô thị, tỷ lệ này lên đến 90%) Mức sống tại các đô thị đóng vai trò quyết định tới khối lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Trang 29

Bảng 1.7 CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010

Loại đô thị,

vùng

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH ( tấn/ ngày)

Loại đô thị, vùng

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH ( tấn/ ngày)

( Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011)

Đối với khu vực nông thôn, dân số ngày càng tăng, điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của người dân ở các vùng nông thôn nói chung và khu dân cư nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng Đây cũng là nguyên nhân chính làm gia tăng thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt nông thôn

Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn)

Với dân số 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (năm 2010), lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3 kg/người/ngày,

ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18,21 tấn/ngày, tương đương với 6,6 triệu tấn/năm (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)

Vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long có lượng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh lớn nhất, do đó có mức độ hoạt động sản xuất nông nghiệp cao

Trang 30

+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt:

Công tác thu gom CTR đô thị mặc dù ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu

Mặt khác, do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho hạ tầng cơ sở cũng như thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 82% năm 2008 và đạt khoảng 83-85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15÷ 17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất,

80-hố đất, ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)

Bảng 1.8 Tỷ lệ thu gom CTR đô thị của TP Đà Nẵng và TP Huế

Tỷ lệ thu gom(%)

(Báo cáo môi trường quốc gia, năm 2011)

Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại (để bán), thức ăn thừa, lá cải, su hào, (sử dụng cho chăn nuôi) Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả

ôi thối, xác động vật chết

Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40

- 55% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung,

Trang 31

không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản lý Một số huyện, xã mặc dù đã có quy hoạch bãi rác, nhưng vẫn chưa có các cơ quan quản lý, biện pháp xử lý đúng kỹ thuật và người dân vẫn chưa có ý thức đổ rác theo quy định (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)

1.3.2.2 Cơ chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý CTR được các nhà quản lý quan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinh hoạt) Chính vì vậy, mô hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản

Trong giai đoạn tiếp theo, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành kinh tế bắt đầu được Nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành du lịch, dịch vụ theo đó cũng phát triển mạnh là nguyên nhân phát sinh lượng chất thải ngày càng lớn của các ngành nêu trên Đi kèm với quá trình phát sinh về khối lượng là tính phức tạp,

sự nguy hại về tính chất Công tác quản lý CTR không còn đơn thuần là quản lý CTR sinh hoạt mà còn bao gồm vấn đề quản lý CTR công nghiệp, xây dựng, y tế, nông nghiệp

Quá trình phát triển đòi hỏi công tác quản lý CTR phát triển tương ứng về

cơ chế, chính sách, pháp luật và các nguồn lực Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế đặt ra, công tác quản lý CTR được điều chỉnh bằng một hệ thống các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quy định khá chi tiết Song song với đó, hệ thống

tổ chức quản lý CTR bắt đầu hình thành và phát triển với các nguyên tắc tương đối

cụ thể; căn cứ theo chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quản lý CTR phát sinh của ngành

Cho đến nay, hoạt động quản lý CTR không chỉ tập trung vào công tác thu gom và tập kết CTR sinh hoạt đô thị đến nơi đổ thải theo quy định Công tác quản

lý CTR hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạt động thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN và TCVN đặt ra

Trang 32

Mặc dù hiện nay, công tác quản lý CTR chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thực tế nhưng cùng với sự phát triển KT-XH, đi cùng với xu hướng phát triển và hội nhập, công tác quản lý CTR đã từng bước được thay đổi, tăng cường để phát huy hơn nữa vai trò và hiệu quả thực hiện

Rác thải Việt Nam chủ yếu xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp ở Việt Nam chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường mà chỉ

là những bãi rác lộ thiên, không được chèn ép kỹ Thêm vào đó, phần lớn các đô thị không có phương tiện kỹ thuật đầy đủ và thích hợp để xử lý rác thải nguy hại, công nghiệp và y tế Cả nước có 12 trong 64 tỉnh, thành phố có bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh, đúng kỹ thuật, có 17/ 19 bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh Nguồn nước ngầm ở nhiều khu vực có bãi chôn lấp rác đang bị ô nhiễm nghiêm trọng (Báo cáo môi trường quốc gia, năm 2011)

Ở Việt Nam, ngoài các cơ quan tổ chức được nhà nước quản lý như: Công ty Môi trường đô thị, công ty cổ phần dịch vụ thu gom rác,hợp tác xã, còn các có hoạt động thu gom của tư nhân, ở quy mô nhỏ, tham gia trực tiếp vào việc thu hồi

và xử lý rác thải Đó là hoạt động của những người thu gom đồng nát, buôn phế liệu

và tái chế phế liệu Đây là hoạt động tự phát, quy mô nhỏ nhưng rất quan trọng vì

nó góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên, giảm khối lượng rác chôn lấp, thu hồi vật liệu có giá trị

Một phần rác thải cháy được mà không có khả năng tái chế thì được xử lý bằng phương pháp đốt Phương pháp này được áp dụng với quy mô nhỏ và chủ yếu

để xử lý rác thải nguy hại, y tế và công nghiệp Phần rác thải là chất hữu cơ thì được phân loại và đưa về nhà máy để chế biến phân compost Tại Hà Nội nhà máy chế biến và xử lý rác Cầu Diễn (thành lập năm 1992) công xuất 144 tấn/ngày Ở Thái Bình có nhà máy chế biến phân Phúc Khánh (thành lập năm 2001), công suất 75 tấn/ngày Thành phố Hồ Chí Minh có nhà máy Hoóc Môn (thành lập năm 1982), công sất 240 tấn/ngày Phần rác thải là phần có thể tái sử dụng như kim loại, giấy, nhựa, được thu gom và tái chế Hoạt động này chủ yếu tiến hành do những người bán đồng nát, thu gom phế liệu Họ thu gom phế liệu tại các HGĐ và các nhà máy

Trang 33

rồi bán lại cho nhà máy khác hoặc cơ sở tái chế tư nhân và được tái chế thành các sản phẩm tiêu dùng (Báo cáo môi trường quốc gia, năm 2011)

Giải quyết vấn đề CTR là một bài toán phức tạp từ khâu phân loại, tồn trữ, thu gom đến vận chuyển, tái sinh, tái chế và chôn lấp Biện pháp xử lý CTR mà nước ta áp dụng chủ yếu là chôn lấp nhưng số lượng bãi chôn lấp CTR đạt yêu cầu hiện nay còn rất hạn chế CTR phát sinh tại các khu công nghiệp được thu gom và

xử lý chung với CTRSH làm tồn lưu trong môi trường nhiều hợp chất độc hại, khó phân huỷ

1.4 Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Hải Dương

Kết quả điều tra hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương năm 2012 cho thấy số lượng rác của mỗi hộ gia đình dao động trong khoảng 1,32 - 4,63 kg/ngày Trong đó, các hộ tại khu vực đô thị có số lượng cao hơn các hộ tại khu vực nông thôn

Về thành phần của chất thải rắn sinh hoạt chiếm phần lớn là các hợp chất hữu cơ và dao động trong khoảng 39,79- 79,46%, tiếp đến là giấy, bìa chiếm tỷ lệ 7,37- 9,58%, nhựa dao động trong khoảng 5,8- 7% Thủy tinh, kim loại chiểm tỷ lệ

từ 3,2- 4,5% Bên cạnh đó còn có các loại chất thải khác như đất, cát,… chúng dao động trong khoảng 15,58- 24,2% Ngoài ra nhiều khu vực còn có các loại chất thải khác và chất thải nguy hại (Báo cáo kết quả lấy mẫu, phân tích theo mạng lưới các điểm quan trắc tài nguyên và môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn dinh hoạt trên địa bàn Hải Dương đợt I- 2014)

+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Đối với khu vực đô thị: Tỷ lệ thu gom đạt 70% ở khu vực thị trấn và 85 % ở

TP Hải Dương

Đối với khu vực nông thôn: Tỷ lệ thu gom đạt khoảng 50- 60% đối với khu vực các xã có đơn vị thu gom và có bãi rác tập trung

+ Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Đối với thành phố Hải Dương: Rác sinh hoạt của thành phố Hải Dương được công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Dương thu gom và đưa về Nhà máy xử

lý rác thải sinh hoạt tại xã Việt Hồng, huyện Thanh Hà để phân loại và xử lý theo quy định

Trang 34

Đối với các thị trấn của 10 huyện, thị xã:

Tất cả các bãi rác của các thị trấn, thị xã đều được quy hoạch ô chôn lấp rác hợp vệ sinh: Ô chôn lấp rác được đào đắp đất đê bao, có vải địa chống thấm, ống thoát khí, ống thu nước rỉ rác, tạo thùng chứa nước rác, mỗi ô chôn lấp rác có diện tích từ 3.000 m2 - 7.500 m2 Một số huyện đã có lò đốt rác thải sinh hoạt

Về công tác quản lý, vận hành các bãi rác: Hiện tại hầu hết các bãi rác được UBND các thị trấn quản lý trực tiếp và giao cho các Công ty vệ sinh môi trường hoặc Tổ vệ sinh môi trường của địa phương trực tiếp vận hành

Hình thức xử lý rác thải hiện tại: Rác được thu gom về đổ trực tiếp vào ô chôn lấp, có đốt để giảm thiểu thể tích, nước rỉ rác chứa trong ô chôn lấp một phần

rò rỉ tự thấm, một phần chảy tràn ra xung quanh khi trời mưa Và cũng do nước rỉ rác chứa ở dưới đáy, rác thải nổi bên trên nên hầu hết các bãi rác có lượng rác chứa không nhiều nhưng rác đổ lên đã đầy Tình trạng nước rỉ rác chảy ra khu vực xung quanh, khí thải đốt rác tại một số bãi rác đã gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của nhân dân như ở bãi rác thị trấn Lai Cách, Ninh Giang, Kim Thành,

Về khối lượng rác được thu về bãi rác chôn lấp bình quân của các thị trấn khoảng 15- 40m3/ngày đêm (riêng thị xã Chí Linh, lượng rác lớn hơn, khoảng 60- 70m3/ngày đêm) Thành phần rác thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt của các hộ dân

và rác thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn ( Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương, 2012)

Đối với khu vực nông thôn: Tỉnh có chủ trương xây dựng các bãi chôn lấp tập trung và thành lập các đơn vị thu gom song chưa thực hiện được nhiều (UBND tỉnh đã hỗ trợ cho 105 xã với số tiền 500.000.000 đ/xã để xây dựng bãi rác hợp vệ sinh) Hiện nay, một phần được thu gom và phân loại ngay tại gia đình; một phần được đổ thải không theo quy định; một phần được các tổ thu gom rác tự phát tại các thôn xóm thu gom và đổ thải tại các ao hồ, kênh mương ngoài đồng Tại các xã đã quy hoạch bãi chôn lấp rác tập trung thì rác được thu gom và chôn lấp tại bãi

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất thải rắn sinh hoạt; vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài thực hiện tại địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2013 đến tháng 10/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Kinh Môn

- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn phát sinh tại huyện Kinh Môn

+ Nguồn phát sinh và khối lượng thải rắn sinh hoạt

+ Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn + Quản lý về mặt hành chính

+ Quản lý về mặt kỹ thuật

- Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kinh Môn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rắn tại huyện Kinh Môn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện

- Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường, tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

- Thu thập các báo cáo về môi trường của huyện đã được công bố từ năm 2009-2013

- Tìm thông tin từ tài liệu đã công bố (sách, báo, báo cáo khoa học, internet,…) về các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Thu thập số liệu thông qua người có trách nhiệm quản lý môi trường tại

Trang 36

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.4.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Tiến hành xây dựng phiếu điều tra dành cho 3 nhóm đối tượng:

+ Phiếu điều tra đơn vị hành chính: gồm phiếu điều tra đơn vị hành chính cấp

xã (6 phiếu với cán bộ phụ trách môi trường cấp xã, thị trấn) và phiếu điều tra đơn

vị hành chính cấp huyện (1 phiếu với cán bộ môi trường cấp huyện) Nội dung điều tra về: nhân lực quản lý, thu gom vận chuyển, phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển, nguồn tài chính cho hoạt động thu gom rác, nhận định khó khăn, thách thức trong quản lý rác thải, đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương + Phiếu điều tra đơn vị thu gom: nội dung điều tra về nhân lực của đơn vị, trang thiết bị, phương tiện thu gom, trang thiết bị bảo hộ, các chế độ được hưởng (lương, bảo hiểm, tiền thưởng, ), đánh giá về thuận lợi, khó khăn của đơn vị, đề xuất giải pháp Phiếu điều tra đựoc phát cho 2 người thu gom/1 đơn vị

+ Phiếu điều tra hộ gia đình: gồm phiếu điều tra cho hộ gia đình ở nông thôn

và phiếu điều tra cho hộ gia đình ở thị trấn Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề: tình hình thu gom, phân loại chất thải rắn, tình hình quản lý chất thải rắn, những biện pháp bảo vệ xử lý chất thải rắn đã và đang được áp dụng, đề xuất, kiến nghị với công tác thu gom

Dung lượng mẫu: Để phản ánh đúng thực trạng phát sinh và quản lý CTRSH trên địa bàn, tôi lựa chọn các địa điểm nghiên cứu mang tính chất đại diện cho từng vùng và mật độ dân cư đang sinh sống ở đó Hộ gia đình diều tra được phân theo thu nhập thành các mức: hộ giàu, hộ trung bình, hộ nghèo Quá trình điều tra sẽ được chia làm hai đợt khảo sát, với thời gian cách nhau 6 tháng (tháng 11/ 2013 và tháng 6/2014)

Tại khu vực nông thôn, tôi lựa chọn địa điểm điều tra tại 4 xã là Thái Thịnh (15 hộ), Thượng Quận (20 hộ), Phúc Thành (10 hộ), Duy Tân (25 hộ)

Tại khu vực thị trấn, tôi lựa chọn địa điểm điều tra tại 2 thị trấn là thị trấn Kinh Môn (30 hộ), thị trấn Minh Tân (40 hộ)

Trang 37

2.4.2.2 Phương pháp lấy mẫu, xác định khối lượng và thành phần rác thải

- Thu gom, phân loại rác từ các hộ gia đình: Phương pháp này nhằm mục đích thu thập số liệu sơ cấp về lượng rác phát sinh thực tế Tiến hành phát túi chuyên dụng đựng rác thải cho các hộ gia đình vào đầu giờ sáng và tiến hành cân lượng rác thải vào sáng hôm sau Ghi lại số lượng chất thải phát sinh trên phiếu điều tra tương ứng Quá trình này được chia làm hai đợt (lặp lại 2 lần vào 1 ngày làm việc (từ thứ 2- thứ 6) và 1 ngày cuối tuần (thứ 7- chủ nhật)), với thời gian cách nhau

6 tháng (tháng 11/ 2013 và tháng 6/2014)

Hệ số phát thải rác sinh hoạt từ hộ gia đình được xác định bằng công thức bằng công thức:

Hệ số phát sinh rác = khối lượng rác cân được/ số khẩu gia đình

- Thu gom, phân loại rác từ các cửa hàng ăn uống: Tại 5 xã, thị trấn điều tra, tiến hành lấy mẫu tại 3 cửa hàng/1 xã, thị trấn có quy mô: lớn, bé, trung bình Tiến hành phát túi chuyên dụng đựng rác thải cho các cửa hàng vào đầu giờ sáng và tiến hành cân lượng rác thải vào sáng hôm sau Quá trình này được chia làm hai đợt (lặp lại 2 lần vào 1 ngày làm việc( từ thứ 2- thứ 6) và 1 ngày cuối tuần (thứ 7- chủ nhật)) , với thời gian cách nhau 6 tháng (tháng 11/ 2013 và tháng 6/2014)

- Phương pháp phân loại rác thải được sử dụng để phân loại về mặt phần trăm khối lượng của các thành phần rác khác nhau phục vụ cho mục tiêu quản lý và

xử lý Phương pháp phân loại rác phản ánh được các thành phần cơ bản của rác theo

6 loại: rác thải hữu cơ, giấy- bìa các loại, nhựa, thủy tinh và kim loại, túi nilon và các thành phần trơ

Trang 38

- Dự báo dân số: Ni+1 = Ni + r ∆t.Ni

Trong đó:

Ni : Dân số hiện tại của huyện Kinh Môn

Ni+1 : Dân số sau một năm

∆t : Khoảng thời gian chênh lệch (thường lấy ∆t = 1 năm)

r : Tốc độ gia tăng dân số(%năm)

- Lượng rác thải phát sinh: Mi = Ni x mi (kg/ngày)

Trong đó:

M : Lượng rác thải phát sinh năm dự báo (kg/ngày)

Ni : Số người tại địa phương năm dự báo

mi : Lượng rác trung bình tại địa bàn (kg/người/ngày)

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội huyện Kinh Môn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1.Vị trí địa lý

Huyện Kinh Môn được tái lập vào tháng 4 năm 1997, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh (thành phố Hải Dương) khoảng 25km Địa giới hành chính gồm:

Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

Phía nam giáp huyện Kim Thành

Phía đông giáp Hải Phòng

Phía Tây giáp huyện Nam Sách và huyện Chí Linh

Nhìn chung, vị trí địa lý của huyện Kinh Môn khá lý tưởng: cách thủ đô Hà Nội khoảng 80km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ lại liền kề 2 trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh, mạng lưới giao thông cả đường bộ và đường thủy trải rộng khắp nên huyện đã, đang và sẽ có những điều kiện cho phát triển giao lưu kinh tế giữa các vùng, thu thập nhanh nhạy các thông tin, các đường lối chính sách kinh tế và các cơ hội đầu tư kinh doanh Yếu tố địa lý này là tiền đề rất quan trọng tạo cho huyện phát triển năng động nền kinh tế của mình, hội nhập nhanh chóng với nền kinh tế cả nước

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 16.349,04 ha, dân số năm 2013 là 168.964 người, mật độ dân số 103,34 người/km2 với 25 đơn vị hành chính gồm 22

Trang 40

+ Đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích phi nông nghiệp là 6.682,78 ha chiếm 40,88% diện tích hành chính Trong đó:

Đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Toàn huyện hình thành 111 thôn, khu dân cư thuộc 25 xã, thị trấn với diện tích 1.647,47 ha chiếm 10,08% tổng diện tích hành chính Đất chuyên dùng: Diện tích đất chuyên dùng năm 2013 là 3.209,59 ha chiếm 19,63% diện tích hành chính

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích là 15,27 ha chiếm 0,09% diện tích toàn huyện

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa toàn huyện là 143,3 ha chiếm 0,88% diện tích toàn huyện

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích là 1651,39ha chiếm 10,10 % diện tích toàn huyện

+ Đất chưa sử dụng:

Năm 2013 toàn huyện còn 360,39 ha đất chưa sử dụng trong đó:

Đất bằng chưa sử dụng là 188,96 ha

Đất đồi núi chưa sử dụng là 127,64 ha

Núi đá không có rừng cây là 43,79 ha

- Tài nguyên khoáng sản

Huyện Kinh Môn là địa phương có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào nhất tỉnh Hải Dương

Nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của huyện là đá vôi, bao gồm các mỏ đá: Đá vôi trợ dung Lỗ Sơn, đá vôi xi măng Hoàng Thạch, đá vôi xi măng Vạn Chánh, đá vôi xi măng Lỗ Sơn với tổng trữ lượng khoảng 70 triệu tấn, phục vụ cho các nhà máy xi măng trên địa bàn huyện và khu vực

Nguồn tài nguyên đáng kể nữa là sét xi măng với 2 mỏ: Sét xi măng Núi Canh với trữ lượng tìm kiếm 700 tấn/năm và sét xi măng Hoàng Thạch với trữ lượng thăm dò sơ bộ khoảng 64 triệu tấn

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn nhiều mỏ và điểm quặng khác như: Phốt phorit Hang Đèn, Puzơlan Hạ Chiểu, kaolin Bích Nhôi, dolomite luyện kim Núi

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về việc bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Khác
17. Trần Quang Ninh, 2007 , Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Khác
18. Hoàng Danh Phong, 2009, Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam, Tạp chí TN& MT số 14- kỳ 2- Bộ Xây Dựng Khác
19. Quyết định số: 2684/ QĐ- UBND ngày 15/11/2013 về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị Kinh Môn tỉnh Hải Dương đến năm 2020 Khác
20. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương, 2013, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương năm 2012 Khác
21. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương, 2014, Báo cáo Kết quả lấy mẫu, phân tích theo mạng lưới các điểm quan trắc tài nguyên và môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương đợt I năm 2014 Khác
22. TCXDVN 261: 2001- Bãi chôn lấp chất thải rắn- Tiêu chuẩn thiết kế Khác
23. TCVN 6996: 2000- Chất thải rắn- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh- Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường Khác
24. Võ Đức Thắng, 2009, Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý chất thải rắn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
28. Worldbank, 2012, What a waste: A global review of solid waste management Khác
2. Ông( bà) có thể cung cấp số liệu về nguồn nhân lực cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH tại địa phương? Trang thiết bị cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khác
4. Xin ông( bà) cho biết nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, xử lý rác thải từ những nguồn nào Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 14)
Hình 1.2. Tác hại của CTR với sức khoẻ con người( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010) - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 1.2. Tác hại của CTR với sức khoẻ con người( Trần Thị Mỹ Diệu, 2010) (Trang 18)
Hình 1.4. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn theo từng khu vực trên thế giới - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 1.4. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn theo từng khu vực trên thế giới (Trang 23)
Hình 1.5.Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các nhóm nước trên - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 1.5. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các nhóm nước trên (Trang 24)
Bảng 1.7. CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 1.7. CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 (Trang 29)
Hình 3.1. Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.1. Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh (Trang 51)
Hình 3.2. Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.2. Hệ số phát sinh CTR tại huyện Kinh Môn và toàn tỉnh (Trang 52)
Bảng 3.4. Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại chợ - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.4. Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại chợ (Trang 54)
Bảng 3.5. Hệ số phát sinh rác thải tại một số cửa hàng ăn uống tại các - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Hệ số phát sinh rác thải tại một số cửa hàng ăn uống tại các (Trang 55)
Hình 3.3. Các nguồn phát sinh CTRSH - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.3. Các nguồn phát sinh CTRSH (Trang 57)
Bảng 3.7. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.7. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình (Trang 58)
Hình 3.4. Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.4. Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt (Trang 59)
Hình 3.5. Tổ chức quản lý chất thải rắn huyện Kinh Môn - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.5. Tổ chức quản lý chất thải rắn huyện Kinh Môn (Trang 61)
Hình 3.7. Một số xe thu gom rác được sử dụng trên địa bàn huyện Kinh Môn– - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.7. Một số xe thu gom rác được sử dụng trên địa bàn huyện Kinh Môn– (Trang 67)
Hình 3.8. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại quy mô cấp thôn/xã - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.8. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại quy mô cấp thôn/xã (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w