1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè

100 872 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Khắ tượng Nông nghiệp Ờ Viện Khoa học Khắ tượng Thủy văn và Biến ựổi Khắ hậu Ờ Bộ Tài nguyên và Môi trườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðÀO THỊ THÙY TRANG

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN NĂNG SUẤT CHÈ TỈNH PHÚ THỌ VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP

THÍCH ỨNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðÀO THỊ THÙY TRANG

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN NĂNG SUẤT CHÈ TỈNH PHÚ THỌ VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP

THÍCH ỨNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHÈ

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN VĂN VIẾT

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

đào Thị Thùy Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp

ựỡ, những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo phòng đào tạo Sau ựại học, Khoa Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Luận văn ựược hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Viết, ThS Nguyễn Hồng Sơn là những người hướng dẫn trực tiếp trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Khắ tượng Nông nghiệp Ờ Viện Khoa học Khắ tượng Thủy văn và Biến ựổi Khắ hậu Ờ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý nước và Khắ tượng Thủy văn Ờ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Phòng Thống kê Nông nghiệp Ờ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Phòng Trồng trọt Ờ Sở Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ, Các Phòng Ban Viện Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, đài Khắ tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc, các anh chị em, bạn bè và gia ựình ựã ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựối với mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

đào Thị Thùy Trang

Trang 5

1.1 BðKH ở Việt Nam và vùng trung du Miền núi Phía Bắc 4

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

Trang 6

2.2.1 Sự biến ựổi khắ hậu ở vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ (1961-2012) 31 2.2.2 đánh giá tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến năng suất chè tại Phú Thọ 31 2.2.3 đánh giá tiềm năng năng suất chè ở tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 theo

2.2.4 đề xuất giải pháp giảm nhẹ tác ựộng của BđKH ựến năng suất chè tỉnh

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 31

3.2 Biến ựổi khắ hậu tại vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ 38

Trang 7

3.5 ðề xuất giải pháp thích ứng với tác ñộng của BðKH ñến sản suất chè

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Mức tăng nhiệt ñộ theo xu thế trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu

1.2 So sánh nhiệt ñộ trung bình năm (0C) các thập kỷ 1991-2000 và

Trang 10

3.13 Phương trình năng suất thời tiết các huyện ở tỉnh Phú Thọ 65 3.14 Năng suất chè thực và năng suất chè dự báo của các huyện ở tỉnh

3.15 Kết quả kiểm chứng phương trình năng suất chè của các huyện trên

3.16 Kết quả kiểm chứng phương trình năng suất chè của các huyện trên

3.17 Nhiệt ñộ trung bình qua các giai ñoạn ở trạm khí tượng Phú Hộ 73 3.18 Lượng mưa qua các giai ñoạn ở trạm khí tượng Phú Hộ 74 3.19 Biến ñộng nhiệt ñộ tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 74 3.20 Biến ñộng lượng mưa tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 74

3.22 Biến ñộng nhiệt ñộ tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 75 3.23 Năng suất chè các huyện ở tỉnh Phú Thọ 75

Trang 11

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

1.1 Mức tăng nhiệt ñộ trung bình năm (0C) trong 50 năm qua 4 1.2 Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) trong 50 năm qua 4 1.3 Mức tăng nhiệt ñộ trung bình năm (0C) vào năm 2050 và 2100 theo 8 1.4 Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 8 1.5: Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008, số 12 1.6: Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008, số 12 1.7: Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm Hà Giang 13 1.8: Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm Bắc Quang 14 1.9: Diện tích ñất nông nghiệp bị mất do hạn hán ở vùng núi phía bắc 15

3.2 Các vùng tiểu khí hậu chính theo các trạm khí tượng 38 3.3 Sự thay ñổi của yếu tố nhiệt ñộ tại trạm Phú Hộ (1961 – 2012) 42 3.4 Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao trung bình qua các năm ở trạm khí

3.5 Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối qua các năm ở trạm khí 44 3.6 Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp trung bình qua các năm ở trạm 46 3.7 Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối qua các năm trạm khí 47 3.8 Sự thay ñổi của yếu tố lượng mưa tại trạm Phú Hộ (1961 – 2012) 50 3.9 Sự thay ñổi của yếu tố lượng mưa tại trạm khí tượng nông nghiệp 51 3.10 Sự thay ñổi của yếu tố ñộ ẩm tại trạm Phú Hộ (1961 – 2012) 55 3.11: Biến ñộng năng suất của cây chè thời kỳ 2000 – 2012 tại các huyện

3.12: Mối quan hệ ñồng pha giữa biến ñộng nhiệt ñộ trung bình tháng 63 3.13: Mối quan hệ nghịch pha giữa biến ñộng lượng mưa tháng 6 và biến

3.14: Mối quan hệ nghịch pha giữa biến ñộng số giờ nắng tháng 7 và biến

Trang 12

3.15: Mối quan hệ ñồng pha giữa biến ñộng lượng mưa tháng 11 và biến

3.16: Biểu ñồ mối quan hệ giữa biến ñộng năng suất thực và năng suất thời tiết

ước tính của các huyện ở tỉnh Phú Thọ qua phương trình hồi quy 67 3.16: Biểu ñồ mối quan hệ giữa biến ñộng năng suất thực và năng suất thời tiết

ước tính của các huyện ở tỉnh Phú Thọ qua phương trình hồi quy 68 3.17: Biểu ñồ so sánh diễn biến giữa năng suất thực và năng suất dự báo qua

Trang 13

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011) Biến ñổi khí hậu (BðKH) là một trong những thách thức lớn nhất ñối với nhân loại BðKH sẽ tác dộng nghiêm trọng ñến sản xuất, ñời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới… Vấn ñề BðKH ñã, ñang và sẽ làm thay ñổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu

Theo Trần Thọ ðạt và cs (2013) Việt Nam ñược ñánh giá là một trong những quốc gia bị tác ñộng mạnh mẽ nhất bởi biến ñổi khí hậu Là một nước nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: nông nghiệp chiếm 52,6% lực lượng lao ñộng và 20% GDP của cả nước, nhưng lĩnh vực này lại ñang chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến ñổi khí hậu, rõ ràng nhất là làm giảm diện tích ñất canh tác, gây ra tình trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung

Cụ thể, tổng sản lượng nông nghiệp sản xuất từ trồng trọt có thể giảm 1-5%, năng suất cây trồng chính có thể giảm ñến 10%, trường hợp thời tiết cực ñoan có

thể mất mùa hoàn toàn

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005) và Trịnh Văn Loan

(2008) Cây chè (tên Latinh: Camellia sinensis (L) O.Kuntze) có nguồn gốc từ

Trung Quốc ñược phát hiện, sử dụng từ 5000 năm trước và truyền bá khắp thế giới Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nhiệm kì kinh tế dài, một lần trồng cho thu hoạch hàng trăm năm Các sản phẩm từ cây chè là loại ñồ uống bổ dưỡng và

có giá trị sinh học cao, như: là loại nước giải khát mang tính giải nhiệt cao, chống ñược lạnh, khắc phục ñược chứng mệt mỏi của hệ thần kinh, có tác dụng kích thích vỏ ñại não của hệ thần kinh trung ương, làm tinh thần sảng khoái, nâng cao năng lực hoạt ñộng cơ bắp và trí óc con người

Theo Nguyễn ðại Khánh (1999) ở Việt Nam, cây chè ñược trồng rộng rãi

35 tỉnh thành, tại 7/9 vùng sinh thái nông nghiệp Các vùng chè chính tập trung chủ yếu ở 14 tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Năm 2005, Việt Nam là một trong

Trang 14

10 quốc gia ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng chè, ựứng thứ 8 về xuất khẩu chè với tổng diện tắch là 120.000 ha, tổng sản phẩm chế biến hàng năm trên

120 nghìn tấn, trong ựó, khoảng 70% là chè ựen, còn lại 30% là chè xanh và các loại chè khác

Theo đài Khắ tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc (2006) Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phắa Bắc, có dân số: 1.316,6 ngàn người, diện tắch 3.532,9 km2 Bao gồm 13 huyện thành thị, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng đông Bắc, ựồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, ựịa hình bị chia cắt thành nhiều tiểu vùng, khắ hậu nhiệt ựới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển cây trồng

ựa dạng, trong ựó có cây chè

Theo Quốc Vượng (2012a) So với tình hình chung của cả nước, cây chè Phú Thọ chiếm vị trắ khá quan trọng và ựạt chất lượng khá Diện tắch chè của tỉnh chiếm hơn 12% diện tắch chè của cả nước, năng suất bình quân cao hơn bình quân chung cả nước (hơn 8 tạ/ha) Sản lượng búp tươi chiếm hơn 13% tổng sản lượng chè cả nước đến năm 2011, diện tắch chè ựạt 15,6 ngàn ha, trong ựó có 14,7 ngàn

ha cho sản phẩm, với năng suất bình quân ựạt trên 81 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 117,6 ngàn tấn Hiện nay, chè là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Năm 2010 toàn tỉnh xuất khẩu ựược lượng chè hàng hóa trị giá 7,3 triệu USD, năm 2011 tăng lên trên 13 triệu USD Ngành chè ựã góp phần rất quan trọng tạo việc làm, thu nhập cho người dân ở nhiều ựịa phương trong tỉnh khá ổn ựịnh

Tuy nhiên ựứng trước những thách thức chung về nông nghiệp của cả nước trong ựiều kiện biến ựổi khắ hậu, ngành chè của tỉnh Phú Thọ cũng ựã và ựang phải chịu những tác ựộng mạnh, ựặc biệt là phương thức sản xuất và năng suất chè

Từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá

tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến năng suất chè tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp thắch ứng nâng cao năng suất chè

2 Mục tiêu của luận văn

- đánh giá ựược sự biến ựổi các yếu tố thời tiết khắ hậu tại vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ giai ựoạn (1961-2012);

- đánh giá ựược tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến năng suất chè tại Phú Thọ;

Trang 15

- đề xuất giải pháp giảm thiệt hại do tác ựộng của BđKH ựến năng suất, sản lượng chè tỉnh Phú Thọ

3 Yêu cầu

- Bộ số liệu năng suất chè cho từng huyện ở tỉnh Phú Thọ (2000-2012), các yếu tố khắ tượng của tỉnh Phú Thọ (trạm khắ tượng nông nghiệp Phú Hộ - tx Phú Thọ) giai ựoạn (1961-2012)

- Diễn biến BđKH vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ;

- Tác ựộng của khắ hậu ựến năng suất chè tỉnh Phú Thọ có xem xét BđKH;

- đề xuất một số giải pháp ứng phó với BđKH ựể nâng cao năng suất, sản lượng chè tỉnh Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể ựược áp dụng trong nghiên cứu khoa học và công tác nghiệp vụ khắ tượng nông nghiệp ở các ựiểm sau:

- đánh giá ựược thực trạng BđKH và tác ựộng của khắ hậu ựối với năng suất chè tỉnh Phú Thọ

- Xác ựịnh ựược mối quan hệ giữa năng suất chè tỉnh Phú Thọ với các ựiều kiện KTNN thông qua hệ số Fecner

- Xây dựng ựược các phương trình hồi quy ựể tắnh toán dự báo năng suất chè tỉnh Phú Thọ trong tương lai ứng với kịch bản BđKH

- đã ựề xuất ựược giải pháp ứng phó với BđKH nhằm nâng cao năng suất, sản lượng chè ở vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ

- Kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, chỉ ựạo sản xuất chè ở trung ương và ựịa phương trong bối cảnh BđKH

- Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trường đại học nông nghiệp chuyên ngành Môi trường và Biến ựổi khắ hậu

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BðKH ở Việt Nam và vùng trung du Miền núi Phía Bắc

1.1.1 BðKH ở Việt Nam

1.1.1.1 Thực trạng BðKH ở Việt Nam

Ở Việt Nam, xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ và lượng mưa là rất khác nhau trên các vùng trong 50 năm qua Nhiệt ñộ trung bình tăng khoảng 0,50C trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở nửa phần phía Bắc, tăng ở phía Nam lãnh thổ (Hình 1.1; Hình 1.2)

102°E 104°E 106°E 108°E 110°E 112°E 114°E

Hình 1.1 Mức tăng nhiệt ñộ trung bình

năm ( 0 C) trong 50 năm qua

102°E 104°E 106°E 108°E 110°E 112°E 114°E 8°N

10°N 12°N 14°N 16°N 18°N 20°N 22°N

Q§ Tr−ê

ng S a

-40% -20% 0% 20% 40%

Hình 1.2 Mức thay ñổi lượng mưa năm

(%) trong 50 năm qua

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

 Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ

Theo (ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết, 2012) Xu thế diễn biến nhiệt

ñộ ở các vùng khí hậu và trung bình cho cả nước ñược nghiên cứu qua số liệu của

161 trạm trên ñất liền và 10 trạm ngoài ñảo trong 50 năm (1958 - 2007) Kết quả

xu thế diễn biến nhiệt ñộ ở các vùng khí hậu và trung bình cho cả nước ñược trình bầy ở bảng 1.1

Trang 17

Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt ựộ theo xu thế trong 50 năm qua ở các vùng khắ

hậu và trung bình cho cả nước

Vùng khắ hậu Số lượng

trạm

Nhiệt ựộ ( 0 C) Tháng 1 Tháng 7 Trung bình năm

Nguồn: đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết, 2012

Có thể nhận thấy nhiệt ựộ tháng 1 (tháng ựặc trưng cho mùa ựông), nhiệt

ựộ tháng 7 (tháng ựặc trưng cho mùa hè) và nhiệt ựộ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước trong 50 năm (1958 - 2007) Nhiệt ựộ vào mùa ựông tăng nhanh hơn so với mùa hè và các vùng có nhiệt ựộ tăng nhanh hơn là Tây Bắc, đông Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 Ờ 1,50C/50 năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt ựộ tháng 1 tăng chậm hơn các vùng khắ hậu phắa Bắc (khoảng 0,6 Ờ 0,90C/50 năm) Tắnh trung bình cho cả nước, nhiệt ựộ mùa ựông ở nước ta tăng lên 1,20C trong 50 năm qua Nhiệt ựộ tháng 7 tăng khoảng 0,3 Ờ 0,50C/50 năm trên tất cả các vùng khắ hậu của cả nước Nhiệt ựộ trung bình năm tăng 0,5 Ờ 0,60C/50 năm ở Tây Bắc, đông Bắc Bộ, ựồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn mức tăng nhiệt ựộ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,30C/50 năm Tắnh trung bình cho cả nước, nhiệt ựộ trung bình năm ựã tăng lên khoảng 0,560C trong 50 năm (1958-2007)

Nhiệt ựộ trung bình năm của thập kỷ 1991-2000 ở Hà Nội cao hơn trung bình nhiều năm (1961-1990) 0,70C

Trang 18

Nhiệt ựộ trung bình năm của thập kỷ 1991-2000 ở cả 3 nơi là Hà Nội, đà Nẵng và TP.Hồ Chắ Minh, ựều cao hơn trung bình năm của thập kỷ 1931-1940 với trị số lần lượt là 0,80C, 0,40C và 0,70C Năm 2007, nhiệt ựộ trung bình năm ở

cả 3 nơi ựều cao hơn trung bình của các thập kỷ ựã nêu lần lượt là 0,8-1,30C và 0,4-0,50C Nhiệt ựộ trung bình năm qua các thập kỷ cũng diễn ra với xu thế tăng cao (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 So sánh nhiệt ựộ trung bình năm ( 0C) các thập kỷ 1991-2000 và

1931-1940 Thập kỷ Hà Nội đà Nẵng TP.Hồ Chắ Minh

 Xu thế biến ựổi Số giờ nắng

Theo đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2012) Số giờ nắng là một yếu

tố quan trọng ựối với quá trình quang hợp của thưc vật Biến ựổi số giờ nắng thể hiện ựặc trưng qua sự thay ựổi của số giờ nắng tháng 1, tháng 7, số giờ nắng năm

và theo vụ (ựông xuân và mùa)

đối với miền núi và trung du Bắc Bộ: tháng 1 số giờ nắng có xu hướng giảm so với TBNN 20 giờ, tháng 7 giảm khoảng 10 giờ, cả năm giảm 45 giờ Tổng số giờ nắng vụ ựông xuân giảm 40 giờ, vụ mùa giảm khoảng 1 giờ

đồng bằng Bắc Bộ: Trạm Hà Nội, trạm Hải Dương, trạm Nam định: ựều

có xu thế giảm vào tháng 1 từ 10 Ờ 20 giờ, tháng 7 giảm 20 Ờ 30 giờ Vụ ựông xuân và vụ mùa giảm 50 Ờ 70 giờ

Bắc Trung Bộ: Trạm Vinh số giờ nắng giảm 5 Ờ 10 giờ ựối với tháng 1, tháng 7 cả năm và mùa vụ

Nam Trung Bộ: Trạm Nha Trang số giờ nắng tăng vào tháng 1, tháng 7, cả năm và mùa vụ

Trang 19

Tây Nguyên: cả hai trạm Playku và Buôn Ma Thuật số giờ nắng tăng dần

so với TBNN đối với Nam Bộ số giờ nắng giảm như ở Bắc Bộ

 Xu thế biến ựổi Lượng mưa

Lượng mưa biến ựổi không nhất quán, có nơi tăng, nơi giảm

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011) Lượng mưa mùa ắt mưa (tháng 11- tháng 4 năm sau) tăng lên chút ắt hoặc không thay ựổi ựáng kể ở các vùng khắ hậu phắa Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khắ hậu phắa Nam trong 50 năm qua Lượng mưa mùa mưa (tháng 5 Ờ tháng 10) giảm từ 5 ựến trên 10% trên ựa phần diện tắch phắa Bắc và tăng khoảng 5-20% ở các vùng khắ hậu phắa Nam trong 50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự lượng mưa mùa mưa nhiều, tăng ở vùng khắ hậu phắa Nam và giảm ở các vùng khắ hậu phắa Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa ắt mưa, mùa mưa nhiều và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở Việt Nam, nhiều nơi tăng ựến 20% trong 50 năm qua

1.1.1.2 Kịch bản biến ựổi khắ hậu, nước biển dâng cho Việt Nam

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) Kịch bản BđKH tại Việt Nam ựược xây dựng dựa trên cơ sở các kịch bản phát thải khắ nhà kắnh của IPCC, bao gồm kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (A2), kịch bản phát thải thấp (B1) và kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (B2) Sự biến ựổi của nhiệt ựộ và lượng mưa ựược tắnh toán cho bảy vùng khắ hậu của Việt Nam là Tây Bắc, đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Thời kỳ cơ sở ựể so sánh là 1980 - 1999

 Nhiệt ựộ

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, trên ựa phần diện tắch Việt Nam nhiệt ựộ trung bình năm có mức tăng từ 1,20C ựến trên 1,60C Khu vực từ Hà Tĩnh ựến Quảng Trị có nhiệt ựộ tăng cao hơn, từ 1,60C ựến trên 1,80C Một phần diện tắch Tây Nguyên và Tây Nam Bộ có mức tăng thấp hơn, từ 1,0ồC ựến 1,2ồC đến cuối thế kỷ 21, nhiệt ựộ tăng từ 1,90C ựến 3,40C ở hầu khắp diện tắch cả nước, nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh ựến Quảng Trị với các giá trị trên 3,70C (Hình 1.3)

Trang 20

Hình 1.4 Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải trung bình

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Trang 21

1.1.1.3 Tác ñộng của BðKH ñến nông nghiệp Việt Nam

Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như: ñất ñai, nguồn nước, khí hậu, chế ñộ thủy văn, nhiệt ñộ, ñộ ẩm nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BðKH ở Việt Nam

Theo Trần Thọ ðạt và cs (2013) Hiện tại, diện tích ñất gieo trồng của Việt Nam là khoảng 9,4 triệu ha (trong ñó có 4 triệu ha ñất trồng lúa) Tính trên phạm vi cả nước, khi mực nước biển dâng cao từ (0,2 - 0,6) m, sẽ có từ (100.000 - 200.000) ha ñất bị ngập và làm thu hẹp diện tích sản xuất nông nghiệp Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng từ 0,3 ñến 0,5 triệu ha tại ðồng bằng sông Hồng (ðBSH) và những năm lũ lớn khoảng trên 90% diện tích của ðBSCL bị ngập từ 4-5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng ñộ lớn hơn 4g/l Ước tính Việt Nam sẽ mất ñi khoảng 2 triệu ha ñất trồng lúa trong tổng số hơn 4 triệu ha hiện nay, ñe dọa nghiêm trọng ñến an ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng ñến hàng chục triệu người dân

Biến ñổi khí hậu làm thay ñổi cấu trúc mùa, thời gian nắng, gia tăng mức

ñộ biến ñộng phức tạp của thời tiết ảnh hưởng ñến môi trường sống vốn có của nhiều loài ñộng thực vật Lượng mưa gia tăng và phân bố không ñồng ñều vào mùa mưa, trong khi lại suy giảm trong mùa khô, nhiệt ñộ tăng trong mùa hè và chênh lệch lớn về nền nhiệt trong mùa ñông sẽ tác ñộng không nhỏ ñến năng suất nông nghiệp như làm giảm năng suất, cụ thể là năng suất lúa của vụ xuân có xu hướng giảm mạnh hơn so với năng suất lúa của vụ mùa; năng suất ngô vụ ñông

có xu hướng tăng ở ñồng bằng Bắc Bộ và giảm ở Trung Bộ và Nam Bộ, ranh giới của cây trồng nhiệt ñới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ ñộ phía Bắc, mặt khác, phạm vi thích nghi của cây trồng Á nhiệt ñới phổ biến ở các vùng ñồng bằng bị thu hẹp thêm Nhiệt ñộ ấm hơn có thể làm cho nhiều loại cây trồng phát triển nhanh hơn, nhưng cũng có thể làm giảm sản lượng ñặc biệt ñối với một số cây trồng như ngũ cốc, tăng trưởng nhanh làm giảm thời gian mà các hạt

có ñể phát triển và trưởng thành ðiều này có thể làm giảm sản lượng

Không những thế, biến ñổi khí hậu còn làm gia tăng một số loài dịch hại mới và các ñợt dịch bùng phát trên diện rộng Cụ thể, trong năm 2010, tại ñồng

Trang 22

bằng sông Cửu Long ñã xảy ra dịch sâu cuốn lá nhỏ gây thiệt hại khoảng 400.000

ha lúa, khiến năng suất giảm từ 30-70%

Theo ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2012) Kết quả ước tính dựa vào mô hình hóa cho thấy nếu diện tích và chế ñộ canh tác lúa ñược giữ nguyên như năm 2008, sản lượng lúa sẽ giảm ñi so với tiềm năng 8,37% vào năm 2030

và 15,24% vào năm 2050 ðối với cây ngô, sản lượng có nguy cơ giảm ñi so với tiềm năng 18,71% vào năm 2030 và 32,91% vào năm 2050 ðối với cây ñậu tương, sản lượng có nguy cơ giảm so với tiềm năng là 3,51% năm 2030 và 9,03% vào năm 2050

Bảng 1.3 Tổng hợp thiệt hại do tác ñộng của BðKH ñối với một số

cây trồng chính

STT Chỉ tiêu

Dự báo ñến 2030 Dự báo ñến 2050 Sản lượng

(nghìn tấn)

Tỷ lệ (%)

Sản lượng (nghìn tấn)

Tỷ lệ (%)

Do suy giảm tiềm

năng năng suất -1.966,6 -8,10 -3.634,7 -14,97

(Nguồn: ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết, 2012)

Tuy nhiên, do tác ñộng của BðKH và sức ép về phát triển công nghiệp và kinh tế, diện tích ñất ñai ngày càng thu hẹp trong khi năng suất cây trồng ở Việt Nam ñã tăng mạnh và gần ñến mức giới hạn tối ña

Hiện nay, ñể duy trì và phát triển sản lượng nông nghiệp trong ñiều kiện BðKH, nhà nước cần ñầu tư kinh phí cho các nghiên cứu về giống cây trồng mới

ñể thích ứng với các ñiều kiện bất thuận Về lĩnh vực này, hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñược nhà nước ñầu tư trung bình 11,24 nghìn tỷ ñồng/năm giai ñoạn 2001-2008, chiếm tổng vốn ñầu tư của nhà nước và chiếm

Trang 23

5,72% GDP nông nghiệp Mặc dù, chiếm tỷ trọng không cao trong tổng mức ñầu

tư quốc dân, nhưng ñầu tư cho nông nghiệp ñược duy trì và ổn ñịnh trong giai ñoạn 2001-2008 Kết quả này cho thấy ñể phát triển sản xuất nông nghiệp, duy trì sản lượng trong ñiều kiện BðKH nhà nước ñã tăng lượng ñầu tư cho nông nghiệp Tăng chi phí ñầu ra cho ngành nông nghiệp nhằm thích ứng và giảm thiểu tác ñộng của BðKH cũng ñược coi là nguyên nhân dẫn ñến tăng chi phí sản xuất ñối với các loại cây trồng

1.1.2 BðKH ở vùng trung du Miền núi Phía Bắc

1.1.2.1 Thực trạng BðKH ở vùng trung du miền núi phía Bắc

Theo Mai Thanh Sơn và cs (2011) Ở khu vực miền núi phía Bắc, biến ñổi khí hậu ñược thể hiện qua hiện tượng nhiệt ñộ tăng và các hiện tượng thời tiết cực ñoan như sự thay ñổi nhiệt ñộ cực trị, nắng nóng kéo dài hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng cũng có những ñợt khô hạn kéo dài hơn Vùng núi phía Bắc ñược dự tính chịu tác ñộng lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực ñoan nói trên

ðối với hiện tượng nhiệt ñộ không khí tăng, số liệu khí tượng thủy văn ở trạm Hà Giang và Bắc Quang cho thấy nhiệt ñộ không khí trung bình năm lần lượt tăng 0,60C và 0,80C trong vòng 50 năm qua (từ 1960 ñến 2008) Tuy nhiên,

sự tăng nhiệt ñộ không khí diễn ra không giống nhau giữa các mùa trong năm (Hình 1.5; Hình 1.6)

Trang 24

Hình 1.5: Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008, số

liệu tại trạm Hà Giang

(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Hình 1.6: Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008,

số liệu tại trạm Bắc Quang

(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Trang 25

Song song với nghiên cứu sự biến ñổi nhiệt ñộ không khí là sự thay ñổi lượng mưa Biểu hiện của biến ñổi khí hậu thường ñược thể hiện qua sự biến ñộng về lượng mưa theo không gian và thời gian Một số ñịa ñiểm mưa nhiều hơn trong khi ñó nơi khác lại có lượng mưa ít hơn; mùa mưa có nhiều mưa hơn

và mùa khô có ít mưa hơn Lượng mưa hàng năm tại Hà Giang và Bắc Quang giảm theo thời gian từ năm 1960 ñến năm 2008 Trong vòng 50 năm qua tổng lượng mưa ño ñược ở trạm Bắc Quang giảm khoảng 300mm và ở trạm Hà Giang giảm khoảng 100mm Một khía cạnh khác về sự biến ñổi lượng mưa là thời gian mưa ngắn hơn, nhưng cường ñộ lại cao hơn Mưa lớn tập trung hơn, dẫn ñến lũ lụt, lũ ống/lũ quét, sạt lở ñất (Hình 1.7; Hình 1.8)

Hình 1.7: Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm

Hà Giang

(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Trang 26

Hình 1.8: Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm

Bắc Quang

(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Tùy theo các ñịa ñiểm khác nhau mà cường ñộ và tần suất xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực ñoan là khá nhau Sự khác nhau giữa các vùng về tần suất và cường ñộ của các hiện tượng thời tiết cực ñoan có lẻ do sự khác nhau về ñịa hình phân bố

1.1.2.2 Tác ñộng của BðKH ñến trồng trọt ở vùng trung du miền núi phía Bắc

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008) Ở Việt Nam những lĩnh vực ñược ñánh giá là dễ bị tổn thương do biến ñổi khí hậu bao gồm: nông nghiệp và

an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khoẻ Vùng dễ bị tổn thương nhất là ven biển và miền núi

Ngành trồng trọt ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống của người dân vùng núi phía Bắc Biến ñổi khí hậu tác ñộng ñến sản xuất của ngành trồng trọt ở miền núi phía Bắc thông qua một số khía cạnh sau:

Theo Mai Thanh Sơn và cs (2011) Miền núi phía Bắc vốn ñược ñặc trưng bởi ñịa hình phức tạp và có ít diện tích ñất canh tác Một số biểu hiện của biến ñổi khí hậu như sạt lở ñất, lũ quét làm mất diện tích ñất canh tác, làm hạn chế nguồn vốn sinh kế cho người dân Hạn hán, rét ñậm rét hại làm giảm hoặc phá

Trang 27

hủy các diện tích ñã ñược gieo trồng từ ñó giảm sản lượng lương thực Kết quả nghiên cứu ở miền núi phía Bắc cho thấy diện tích ñất nông nghiệp mất vào vụ ñông xuân và hè thu hàng năm do hạn hán dao ñộng trong khoảng từ 25 ñến 9050

ha Theo báo cáo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang (2011), năm 2011 hạn hán kéo dài trên ñịa bàn tỉnh cho nên diện tích gieo trồng chỉ ñạt 93% so với kế hoạch, toàn tỉnh có 1820 ha lúa bị hạn trong ñó có khoảng 120 ha lúa phải gieo cấy lại, diện tích mất trắng lên ñến 20ha (Hình 1.9) Hay ñợt rét ñậm rét hại vào năm 2008 ở miền núi phía Bắc ñã phá hủy khoảng 100.000 ha lúa, ước tính tổng thiệt hại do ñợt rét này lên ñến 30 triệu ñô la

Hình 1.9: Diện tích ñất nông nghiệp bị mất do hạn hán ở vùng núi phía bắc

từ năm 1980 ñến 1998

(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Không những làm mất diện tích ñất canh tác, biến ñổi khí hậu làm suy thoái ñất từ ñó làm thay ñổi hình thức sử dụng ñất dẫn ñến thay ñổi phân bố cây trồng và giảm năng suất Nhiệt ñộ tăng làm thay ñổi quá trình sinh trưởng của cây trồng, thời vụ cũng như sự phân bố cây trồng, từ ñó làm giảm năng suất và chất lượng nông sản, ñặc biệt là các loại cây cung cấp lương thực cho con người Dịch bệnh và các loại sâu hại cây trồng phát triển tốt hơn khi nhiệt ñộ cao trong ñiều kiện nguồn nước ñầy ñủ Vì vậy sự ấm lên toàn cầu có khả năng mở

Trang 28

rộng sự phân bố các loại dịch bệnh và sâu hại cây trồng Khí hậu có xu hướng ấm hơn vào mùa ñông cho phép thời kỳ trứng của côn trùng phát triển nhanh và kết quả gây nên dịch bệnh trong suốt mùa vụ gieo trồng

Kết quả nghiên cứu ở Bắc Kạn cũng cho thấy tác ñộng của biến ñổi khí hậu làm giảm từ 30 ñến 100% năng suất cây trồng, từ ñó gây mất an ninh lương thực và nghèo ñói cho người dân

1.2 Cây chè và tình hình phát triển chè ở Phú Thọ

Theo Phạm Sỹ Quý (2010) Chè là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của miền Bắc Việt Nam Xét về mặt tổng thể, chè là cây quan trọng số một trong những cây lâu năm và cây công nghiệp bởi những lý do sau:

Cây chè trồng một lần có thể cho thu hoạch từ 30 – 200 năm và có thể hơn, có vị trí kinh tế xuất khẩu hơn hẳn so với nhiều loại cây trồng khác khi cây chè ổn ñịnh từ năm thứ 5 trở ñi có thể cho thu hoạch bình quân 5 – 10 tấn búp tươi/ha ðặc biệt có những nương chè có thể cho năng suất 20 – 30 tấn búp tươi/ha

Thị trường chè tương ñối rộng, phát triển sản xuất chè sẽ hứa hẹn một nguồn thu ngoại tệ lớn Trên thị trường Thế giới giá chè thường ổn ñịnh, bình quân từ 1200 – 1990 USD/tấn chè ñen, từ 2000 – 3000 USD/tấn với chè xanh và chè vàng

Cây chè không tranh chấp với cây lương thực, thích hợp trên ñất dốc, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, hạn chế rửa trôi, xói mòn Có thể nói chè là cây sử dụng

có hiệu quả ñất ñai, khí hậu vùng ñồi núi

Phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn ñịnh ñời sống và ñịnh cư cho người dân; thu hút, sử dụng nhiều lao ñộng tại chỗ ñể chăm sóc, thu hái và vận chuyển chế biến tiêu thụ chè

Tổng thể cho thấy: Chè là cây trồng có hiệu quả cao cả về kinh tế, xã hội

và môi trường, là một cây có tính chiến lược trên vùng ñất xấu ở những vùng Trung du – Miền núi nói chung và Phú Thọ nói riêng

Trang 29

1.2.1 ðặc ñiểm sinh vật học của cây chè

1.2.1.1 ðặc trưng hình thái

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005) tùy theo từng thứ chè

mà có các ñặc trưng hình thái khác nhau Cây chè ñược chia ra các bộ phận: thân, cành, mầm, búp, lá, rễ, hoa, quả, hạt Trong ñó búp chè và lá chè là sản phẩm ñược thu hái

Búp chè: ðược hình thành từ mầm dinh dưỡng gồm: tôm và 2-3 lá non Quá trình sinh trưởng của búp chè chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài lẫn bên trong Các giống khác nhau có trọng lượng búp khác nhau, búp chè có 2 loại: Búp bình thường (búp 1 tôm và 2-3 lá non) và búp mù là búp không có tôm

Lá chè mọc trên cành, rìa lá có răng cửa gồm có lá vảy ốc, lá cá và lá thật

1.2.1.2 ðặc ñiểm sinh hóa

Thành phần sinh hóa búp chè gồm: nước và các hợp chất hóa học khác Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè, hàm lượng từ 75-80%

Tanin (hay chất chát) là thành phần cơ bản ñể ñánh giá chất lượng chè, quyết ñịnh màu sắc và vị chè

Chất hòa tan: Là hỗn hợp nhiều chất trong búp chè, chủ yếu gồm ñạm, ñường, vitamin, catechin, … tạo nên hương vị ñặc trưng của từng giống chè

1.2.1.3 Sinh trưởng và phát triển

Trang 30

Do sản phẩm thu từ chè là búp và lá non, nên trong giới hạn luận văn coi mùa sinh trưởng của chè là giai ñoạn chè ra lá mới và cho thu hoạch

Mầm chè trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm thích hợp, phình to về thể tích, lá vẩy ốc mọc ra, búp chè lớn lên, ban ñầu là lá cá, sau ñó là 4-5 lá thật, rồi ngừng sinh trưởng biến thành mù xòe, ngủ nghỉ một thời gian rồi tiếp tục trở lại quá trình trên, gọi là một ñợt sinh trưởng thông thường

Sơ ñồ sinh trưởng búp như sau:

(1) Nảy chồi → (2) Mọc lá vảy ốc → (3) Mọc lá cá → (4) Mọc các lá thật → (5) búp mù ngủ nghỉ, sau một thời gian lại diễn lại như trên

Giống như những cây công nghiệp dài ngày có xuất xứ từ vùng á nhiệt ñới khác, chè ngừng sinh trưởng vào các tháng mùa ñông lạnh hay mùa khô hạn Thời kì này gọi là thời kỉ ngủ ñông của chè Vì vậy, ñộ dài mùa sinh trưởng của cây chè phụ thuộc chủ yếu vào thời kì ngủ ñông Những nơi có mùa ñông lạnh hay mùa khô, kéo dài, mùa sinh trưởng của chè ngắn, số ñợt sinh trưởng búp ít và ngược lại

Chè trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc thường phải trải qua một giai ñoạn nghỉ ñông ngắn khoảng từ 1 ñến 3 tháng Ở vùng trung du Bắc Bộ, tùy theo năm, việc tận thu chè thường ñược tiến hành vào khoảng thời gian từ cuối tháng 10 ñến giữa tháng 12

Theo Nguyễn ðại Khánh (1999) qua số liệu nhiều năm, ngày nảy chồi ñược quan trắc thấy ở Phú Hộ (Phú Thọ) sớm nhất vào thượng tuần tháng 2 (5/2), muộn nhất vào thượng tuần tháng 3 (6/3), còn trung bình vào cuối trung tuần tháng hai (20/2) Ở Phú Hộ, việc ñốn chè thường ñược tiến hành vào cuối tháng

12, ñầu tháng 1, mặc dù thời tiết ấm song cây chè vẫn cần một thời gian ñể tích lũy chất chuẩn bị cho giai ñoạn sinh trưởng mới về cuối năm, khi nhiệt ñộ không khí và lượng mưa ở các vùng chè phía bắc giảm, chè sinh trưởng chậm lại, ngừng

ra búp và lá mới và chuẩn bị bước vào một giai ñoạn nghỉ ñông ngắn, thời gian chè ngừng sinh trưởng phụ thuộc vào cả hai yếu tố nhiệt và ẩm

Chồi sinh trưởng trong ñiều kiện nhiệt, ẩm nhất ñịnh, hút nước, phình to

về thể tích, vươn dài lên phía trên, lá cá mọc ra rồi lá thật Khi trên lá cá có 1 tôm

Trang 31

và 2-3 lá thật thì búp chè ñã ñến tuổi hái Như vậy, trên cành chè ñã hoàn thành một ñợt sinh trưởng búp Trên cơ sở một chồi mầm ở vụ xuân, trong một năm có thể có nhiều ñợt sinh trưởng búp ñược lần lượt hình thành (trên ñoạn chồi cũ còn lại sau khi ñã hái búp)

Ở Việt Nam, thường có từ 5 ñến 8 ñợt sinh trưởng búp trong năm, ñộ dài một ñợt sinh trưởng búp thay ñổi theo thời gian trong năm, thường dài vào ñầu

và cuối vụ, ngắn ở giữa vụ

Quá trình sinh trưởng và phát triển búp chè ñược chia thành 2 giai ñoạn: giai ñoạn mầm ngủ (búp hái lứa trước – nảy chồi lứa sau) và giai ñoạn hình thành búp hái (nảy chồi – búp hái)

Sau khi búp bị hái, chè thường cần một thời gian nhất ñịnh ñể tích lũy các chất dinh dưỡng cần thiết cho ñợt sinh trưởng búp kế tiếp Giai ñoạn này gọi là giai ñoạn mầm ngủ

Theo Nguyễn ðại Khánh (1999) ðộ dài giai ñoạn mầm ngủ dao ñộng mạnh từ 18 ñến 36 ngày tùy vào giống chè và nơi trồng Nhìn chung giai ñoạn mầm ngủ dài ở ñầu và cuối vụ - trong ñiều kiện nhiệt ñộ không khí trung bình thấp và ít mưa, ngắn ở giữa vụ - trong ñiều kiện nhiệt cao, mưa nhiều Riêng ở Phú Hộ mất khoảng 13-19 ngày

Giai ñoạn nảy chồi búp hái là giai ñoạn ñược tính bắt ñầu từ ngày nảy mầm tới lúc búp ñạt tiêu chuẩn hái (1 tôm, 3-4 lá) ðây là giai ñoạn quan trọng,

có vai trò quyết ñịnh ñối với năng suất và chất lượng chè búp Biến trình của giai ñoạn nảy chồi búp hái dài ở ñầu và cuối vụ (28-30 ngày), ngắn ở giữa vụ (23-25 ngày) Ở Phú Hộ dao ñộng từ 23-29 ngày

Trang 32

1.2.3 điều kiện sinh thái chủ yếu của cây chè

Cây chè khác với các cây trồng khác ở chỗ yếu tố cấu thành năng suất chắnh của chè là búp lá non chứ không phải là hoa, quả và các bộ phận khác của cây Vì vậy, quá trình sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất chè búp phụ thuộc rất nhiều vào các ựiều kiện ngoại cảnh, nhất là ựiều kiện khắ tượng như ẩm, nhiệt, ánh sáng, Ầ và ựất ựai

1.2.3.1 điều kiện khắ hậu

 Nhiệt ựộ

Theo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005; đỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong, 1997) Nhiệt ựộ là yếu tố quyết ựịnh sinh trưởng cây chè Cây chè kém chịu lạnh, nhiệt ựộ từ 22-280C thuận lợi cho cây chè sinh trưởng, búp chè sinh trưởng chậm ở 15-180C, dưới 100C mọc rất chậm, chè con giống Trung du bị chết rét khi nhiệt ựộ không khắ xuống 4-50C Trên 300C chè mọc chậm, trên 400C chè bị khô xém nắng lá non

Theo Nguyễn đại Khánh (1999) từ khi búp chè nẩy chồi tới khi hái, chè cần một tắch nhiệt hoạt ựộng (>100C) nhất ựịnh đối với giống chè nảy chồi cực sớm, lượng tắch nhiệt này khoảng 2500C, ựối với giống chè nảy chồi sớm: khoảng từ 300 ựến 4000C, ựối với giống chè nảy chồi trung bình: khoảng 400 ựến

5000C và ựối với giống chè nảy chồi muộn: khoảng 5500C Từ ựợt nảy chồi lần này tới ựợt nảy chồi kế tiếp, búp chè cần một lượng tắch nhiệt hoạt ựộng (>100C) khoảng 760 ựến 10600C, vì vậy, khi tắch nhiệt hoạt ựộng ựạt 10000C, bụi chè có thể có búp mới

Theo đài Khắ tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc (2006) Các công trình nghiên cứu về chè ựều khẳng ựịnh mối quan hệ giữa quá trình sinh trưởng búp chè với các yếu tố khắ tượng khác nhau, nhất là với nhiệt ựộ không khắ, ựộ ẩm tương ựối và ựộ ẩm ựất Nhiệt ựộ không khắ trung bình ngày 22-240C, ựộ ẩm tương ựối không khắ 80-90%, ựộ ẩm ựất lớp 0-40cm lớn hơn 40-50% là ựiều kiện khắ tượng nông nghiệp tối ưu ựối với quá trình sinh trưởng búp chè

Trang 33

 Lượng mưa và ñộ ẩm không khí

Theo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005; Nguyễn ðại Khánh, 1999; ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong, 1997) “Chè là cây có nhu cầu về ẩm cao Nước chiếm 80% trong tế bào chè, là thành phần chính trong chất nguyên sinh Hàm lượng nước trong bộ rễ là 48-54,5%, trong thân cành là 48-75%, trong

lá là 74-76% (lá tôm là 76%, lá già là 74%) Hàm lượng nước còn phụ thuộc vào giống chè, mùa vụ và thời gian trong ngày Nước ñược hút từ ñất qua bộ rễ Nguồn nước chủ yếu do mưa ñem ñến.”

Hàng năm chè cần một lượng mưa lớn hơn 1000-1200mm, với giai ñoạn khô sinh lý (bốc thoát hơi thực tế nhỏ hơn bốc thoát hơi tiềm năng) ngắn hơn 3 tháng Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005) “Ở nước ta, lượng mưa trung bình các vùng chè là 1750-2500 mm/năm, phù hợp với sinh trưởng cây chè Song lượng mưa phân bố không ñều, thời kì mưa nhiều từ tháng 5 ñến tháng 10, nhưng ngay trong thời gian này vẫn có hạn cục bộ, thời kì mưa ít từ tháng 11 ñến tháng 4 Mưa nhiều chè sinh trưởng tốt, mưa ít chè sinh trưởng kém.”

Theo ðỗ Ngọc Quỹ (1980) “Kết quả nghiên cứu ở Phú Thọ và Thái Nguyên cho thấy: trong các tháng có lượng mưa trên 100mm, thu hoạch búp chè ñạt trên 10% sản lượng chè cả năm (tháng 5-10), các tháng có lượng mưa 50-100mm, thu hoạch búp chè ñạt từ 5-10% sản lượng chè cả năm (tháng 3-4), các tháng có lượng mưa dưới 50mm thu hoạch búp chè chỉ ñạt dưới 5% sản lượng cả năm (tháng 11-12).”

Tính chất của mưa cũng có ảnh hưởng tới sinh trưởng của búp chè Mưa phùn mùa xuân có lợi cho sinh trưởng chè vì tăng ñộ ẩm tương ñối không khí Mưa ñá làm búp gãy nát, mưa rào làm xói mòn ñất mạnh trên các ñồi chè Mưa ít nhưng phân bố ñều, xen kẽ vài tháng nắng thúc ñẩy sinh trưởng chè

Theo (Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Khắc Tiến, 1986; Nguyễn ðại Khánh, 1999) Số ngày mưa cũng ảnh hưởng gián tiếp ñến năng suất chè búp Ở ñiều kiện nhiệt ñộ không khí 270C, ẩm ñộ trên 85%, mưa liên tục từ 10-15 ngày trong tháng tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh thối búp phát sinh trên tất cả các giống và loại chè kinh doanh, chè giống lấy cành và chè giâm cành

Trang 34

Do tắnh chất phân bố không ựều của lượng mưa theo thời gian trong năm, ở hầu hết các vùng trồng chè, sự phá vỡ chế ựộ nước của cây chè trong giai ựoạn khô hạn dẫn tới sự giảm sút và tiến tới chấm dứt hoàn toàn quá trình sinh trưởng búp Theo Nguyễn Hanh Thông (1962) tại Phú Hộ, (Phú Thọ), Ộtrong các năm 1960-1961, thắ nghiệm tưới nước cho chè Trung du, cho thấy năng suất bình quân 2 năm có tưới là 5825 kg búp, tăng 38% so với không tưới là 1617 kg búp.Ợ Năm 1969-1970, Theo Nguyễn Phong Thái (1971) Ộkết quả thắ nghiệm ựã nghiên cứu ở Gò Lim, Phú Hộ với các liều lượng tưới khác nhau: 65%, 75% và 85% sức chứa ẩm tối ựa ựồng ruộng Năng suất búp ựược tương ứng như sau: không tưới: 100%, tưới 65%: 105%, tưới 75%: 113,7%, tưới 85%: 115% so với không tưới.Ợ

Theo (Nguyễn Thị Dần, 1980; đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương, 2000) Tưới hoặc kết hợp tưới nước và tủ gốc giữ ẩm, cây chè sinh trưởng tốt và cho thu hoạch búp ngay trong các tháng vụ đông xuân, trong ựiều kiện nhiệt ựộ thấp và khô hạn, làm tăng năng suất, chất lượng chè vụ đông xuân, ựặc biệt là nâng cao hiệu quả kinh tế rõ rệt

 Ánh sáng

Cây chè nguyên là một cây rừng mọc trong những ựiều kiện ẩm ướt, râm mát của vùng khắ hậu cận nhiệt ựới gió mùa đông Nam Á Về nhu cầu ánh sáng, cây chè là cây trung tắnh trong giai ựoạn cây con, lớn lên ưa sáng hoàn toàn Dưới bóng râm, là chè xanh ựậm, lóng dài, búp non lâu, hàm lượng nước cao nhưng búp thưa, sản lượng thấp vì quang hợp yếu Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt ựến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực xạ Sương mù nhiều,

ẩm ướt, nhiệt ựộ thấp, biên ựộ nhiệt ngày ựêm lớn ở vùng ựồi núi cao là ựiều kiện

ựể sản xuất chè có chất lượng cao trên thế giới

1.2.3.2 điều kiện ựất ựai

Theo (Nguyễn đại Khánh, 1999; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2005) Ở Việt Nam, chè ựược trồng trên các loại ựất chắnh như: ựất ựỏ nâu trên ựá vôi (Tây Bắc), ựất ựỏ vàng trên phiến thạch sét và biến chất (trung du Bắc Bộ), ựất nâu vàng trên ựá bazan

Trang 35

Về ñặc tính vật lý của ñất, Chè thích hợp với loại ñất thịt pha cát ñến ñất thịt nặng, với tầng ñất dày 80-100cm, kết cấu tơi xốp, giữ nước nhiều, thấm nước nhanh, lại thoát nước, mực nước ngàm sâu dưới 100cm

Về ñặc tính hóa học, Chè thích hợp với ñất chua với ñộ pH dao ñộng trong khoảng 4,5-5,5, giới hạn dưới là 4,0 và giới hạn trên là 6,0-6,5 trong toàn bộ ñộ sâu bộ rễ chè

Năng suất chè tỷ lệ thuận với hàm lượng mùn trong ñất ngoài ra, chè yêu cầu một hàm lượng nhất ñịnh các chất dinh dưỡng trong ñất như Nito: > 0,1%, kali: 10-15mg/100g ñất khô, phốt pho: 30-32mg P2O5/100g ñất

Nói chung, ñất trồng chè phải sâu, có phản ứng chua, giàu mùn và chất dinh dưỡng, nhất là ñạm, kết cấu tơi xốp, giữ nước nhưng thoát nước tốt, thuộc loại ñất thịt pha cát ñến ñất thịt nặng, ñộ dốc thoải, liền khoảnh

ðộ cao so với mặt biển ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển cây chè, chè vùng cao có chất lượng tốt hơn chè vùng thấp, ngược lại chè vùng thấp thường sinh trưởng mạnh và có năng suất cao hơn chè vùng cao

Ở Việt Nam vùng chè công nghiệp thường trồng ở ñộ dốc <250 ðộ dốc

>250 nên trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng chè shan theo phương thức trồng rừng Ngoài những yếu tố chính trên một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây chè như gió, sương muối, mưa ñá,…

1.2.4 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh trung du nằm trong vùng chè lớn miền Bắc, với ñặc ñiểm khí hậu và ñất ñai có nhiều tiềm năng ñể phát triển cây chè, nên từ lâu thứ cây công nghiệp thực phẩm này ñã tìm ñược chỗ ñứng khá vững chắc ở Phú Thọ Tính ñến nay trên ñất ñồi Phú Thọ ít có loại cây trồng nào có số diện tích nhiều, mang lại thu nhập khá, giải quyết thu nhập và việc làm cho người dân như cây chè

Theo Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (2011) Phú Thọ có những thứ chè phổ biến: ñiển hình là chè Trung du lá to thuộc thứ Trung Quốc lá to (Camellia sinensis Var Macrophylla), Chè Shan (Camellia sinensis Var Shan) (chè tuyết), Chè Ấn ðộ (Camellia sinensis Var Assamica) thích hợp phát triển trên ñất phát triển trên phiến thạch sét, ñất phát triển trên phiến thạch gneiss và mica, ñất nâu ñỏ trên phù sa cổ của tỉnh

Trang 36

Theo Quốc Vượng (2012a) Hiện nay cây chè ñã ñược trồng ở 90 % số xã, thị trấn, tập trung nhiều ở các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Ba, ðoan Hùng, Hạ Hòa…ðến hết năm 2011 diện tích chè toàn tỉnh ñã ñạt gần 15720 ha, chiếm khoảng 12% diện tích chè và xếp thứ 4 cả nước Trong số này có gần 15340 ha chè kinh doanh, với khoảng 13.900 ha chè ñang cho thu hoạch, năm 2011 cho năng suất bình quân gần 84 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi trên 117 ngàn tấn

Theo Sở Tài nguyên Môi trường Phú Thọ (2011) chương trình phát triển chè: là một trong những chương trình ñạt ñược kết quả khá toàn diện Giai ñoạn

2006 - 2010 tỉnh Phú Thọ ñã trồng mới và trồng lại 4.103 ha bằng giống chè mới

có năng suất cao Ở Phú Thọ ñã hình thành các vùng sản xuất chè tập trung có khối lượng hàng hóa lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm và ñưa tỉnh lên vị trí thứ 3 về diện tích, sản lượng chè trong tổng số 35 tỉnh sản xuất chè của cả nước Cây chè ñã góp phần quan trọng xóa ñói, giảm nghèo, tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn

Theo Quốc Vượng (2012b) Cùng với phát triển cây chè , nhiều năm qua trên ñịa bàn ñã hình thành khá nhiều và ña dạng tổ chức quản lý và cơ sở chế biến chè Hiện nay, cây chè do tổ chức, doanh nghiệp quản lý trên 4000 ha, còn lại thuộc các hộ dân Trong ñó do các công ty ñầu tư nước ngoài (gồm Công ty TNHH một thành viên chè Phú Bền và chè Phú ða) quản lý trên 3150 ha, còn lại

do Công ty CP chè Phú Thọ và Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc quản lý trên 870 ha

Ngành chè thực sự giải quyết việc làm cho lực lượng rất lớn lao ñộng của tỉnh Hầu hết những xã trồng chè ñời sống nhân dân ổn ñịnh, kinh tế khá hơn những ñịa phương cùng ñiều kiện chỉ phát triển một số cây trồng khác Cùng với

ñó việc trồng chè còn góp phần rất lớn vào phủ xanh ñất trống, ñồi trọc, bảo vệ môi trường

Sản phẩm chè của tỉnh Phú Thọ không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà ñã xuất khẩu ñi nhiều nước trên thế giới: Ấn ðộ, Trung Quốc, ðức, Anh , Pakistan ðặc biệt, sản phẩm chè của Phú Thọ ñã xâm nhập một số thị trường khó tính như: ðức,

Mỹ, Hà Lan, Nhật

Trang 37

Có thể khẳng ñịnh chè là cây trồng kinh tế số 1 của ñất ñồi Phú Thọ Tuy vậy tình hình phát triển cây chè nói riêng, ngành chè nói chung thời gian qua vẫn bộc lộ một số hạn chế:

Theo Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2012) Năng suất chè còn thấp so với tiềm năng, ñặc biệt là diện tích chè của các hộ dân do ñầu tư thâm canh hạn chế Việc quản lý các cơ sở chế biến chè chưa chặt chẽ, hầu hết không có vùng nguyên liệu ổn ñịnh, rõ ràng; chưa ñầu tư hỗ trợ nông dân trồng chè thông qua ký kết hợp ñồng thu mua nguyên liệu Sản phẩm chè của Phú Thọ vẫn chủ yếu là chè bán thành phẩm (45/54 cơ sở sản xuất bán thành phẩm); một số cơ sở chế biến quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu; chưa xây dựng ñược thương hiệu sản phẩm chè Phú Thọ

Theo Minh Khuyên (2005) tỉnh Phú Thọ là nơi ñiển hình nhất về sự bất cập giữa vùng nguyên liệu và hệ thống chế biến là vùng Thanh Ba - Hạ Hòa Trên 1 vùng có tổng diện tích 6.419 ha, sản lượng 31.000 tấn chè búp (tương ñương 6.800 tấn thành phẩm) mà có tới 49 cơ sở chế biến với công suất 544 tấn/ngày tương ñương 16.300 tấn sản phẩm/năm Như vậy, số cơ sở sản xuất toàn ñịa bàn với tổng công suất vượt quá 2,4 lần năng lực sản xuất nguyên liệu trong vùng Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ, cây chè bị khai thác quá nhiều mà ít ñược ñầu tư, chăm sóc nên cho sản lượng thấp và chất lượng không cao Năm 2012 thời tiết khô hạn kéo dài khiến nhiều diện tích chè bị nhiễm sâu bệnh, búp xoăn, lá dày cứng, chai sần, mặt dưới có các vệt xám chè

sinh trưởng phát triển chậm

Ngoài ra, Theo Hoàng Văn (2012) sự chênh lệch khá lớn giữa năng suất chè do các hộ dân quản lý và chè của các DN ñang xảy ra tại khu vực, ñặc biệt là

DN có vốn ñầu tư nước ngoài Năm 2011, năng suất chè của dân trồng chỉ ñạt 69 tạ/ha, trong khi năng suất chè của các DN ñạt tới 130,8 tạ/ha Cụ thể, Công ty Liên doanh chè Phú ða ñạt 154,4 tạ/ha, Công ty TNHH MTV Chè Phú Bền 112,9 tạ/ha

Từ những ưu ñiểm và hạn chế ngành chè của tỉnh thời gian qua ñặt ra vấn ñề: ðây là cây trồng có diện tích lớn, lợi ích nhiều nên cần phải nâng cao hiệu

Trang 38

quả theo hướng quy hoạch phát triển vùng chè an toàn, từng bước xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ

Trong quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp: ñến năm 2020 tổng diện tích ñất nông nghiệp là 95,5 nghìn ha, giảm 3.264ha so với năm 2010 Trong ñó, ðất cho trồng cây lâu năm 36,27 nghìn ha

Về trồng trọt: Theo cơ cấu ñất nông nghiệp ñược bố trí ñể phát triển cây trồng cho phù hợp từng giai ñoạn với phương thức canh tác tiên tiến, ñưa nhanh các giống mới vào sản xuất ñể ñạt ñược năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước nhằm tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp/ha

Trong ñó, sản xuất cây công nghiệp dài ngày: Tập trung phát triển mạnh cây chè, cố gắng tận dụng hết những diện tích có thể trồng ñược chè, ñể ñến năm

2020 ñạt quy mô khoảng 14 -15 nghìn ha Tập trung vào thâm canh năng suất cao với sản lượng chè búp tươi ñạt 130 – 140 ngàn tấn trong ñó chế biến khoảng 70 – 80% ñể xuất khẩu

Trong những năm gần ñây, cây chè ñã ñược tỉnh Phú Thọ xác ñịnh là cây trồng mũi nhọn Việc trồng mới, ñầu tư cải tạo chè cằn xấu, thâm canh cao trên diện tích chè kinh doanh ñã ñược các cấp, các ngành, nông dân tích cực thực hiện Bên cạnh chính sách phát triển chè, tỉnh còn có các dự án phát triển chè ñang triển khai trên ñịa bàn tỉnh (ADB, AFD) ñã giúp nông dân giải quyết nhu cầu về vốn ñầu tư, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh, sản xuất chè an toàn

Trang 39

Nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh, Phú Thọ cũng ñã quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn ñến năm 2020, xác ñịnh vùng sản xuất chè ổn ñịnh về diện tích, ñáp ứng yêu cầu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2012) và Hoàng Văn (2012) Phấn ñấu ñến 2015, năng suất chè búp tươi ñạt 9,5 tấn/ha, sản lượng chè búp tươi 130.000 – 135.000 tấn, giá trị sản xuất ñạt 35 - 38 triệu ñồng/ha, ñặc biệt là xây dựng ñược thương hiệu chè Phú Thọ có khối lượng hàng hóa lớn, cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước Tỷ lệ cơ cấu các giống chè mới ñạt trên 70% Theo Quốc Vượng (2012b) Trong ñó, tỉnh tập trung trồng thay thế khoảng 2.000ha chè giống cũ, năng suất thấp bằng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu nguyên liệu chế biến của từng loại sản phẩm Ổn ñịnh vùng chè an toàn trên 15000 ha tại 9 huyện vùng trọng ñiểm chè là: Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Ba, Hạ Hòa, ðoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê, Thanh Thủy, Phù Ninh Trong ñó có 70-80% diện tích trồng bằng giống mới ñủ ñiều kiện ñể sản xuất chè an toàn, có 2000 ha ñược cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình an toàn Từ ñịnh hướng này, tỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến chè gồm ba loại Chè xanh khoảng 2000 ha trồng bằng các giống chất lượng cao như Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Shan, PT95… tại các ñịa bàn có lợi thế Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, ðoan Hùng Hiện nay số diện tích này mới có khoảng 600

ha, song quy mô phân tán, năng suất thấp nên sẽ tiếp tục quy hoạch ñể phát triển

và ñầu tư thâm canh tăng năng suất, cùng với ñó ưu tiên quy hoạch ñể trồng mới

và xây dựng cơ sở chế biến Về vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất chè ñen hiện

có trên 13 000 ha, chủ yếu trồng bằng các giống LDP1, LDP2, PH11 Từ diện tích ñã có hướng tới chủ yếu tập trung ñầu tư thâm canh, cải tạo ñể nâng năng suất lên 150-200 tạ/ha, xây dựng quy chế quản lý gắn vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến Chú ý phát triển vùng chè ñặc sản (hiện có khoảng 200 ha), phấn ñấu xây dựng 1000 ha chủ yếu trồng ở vùng tiểu khí hậu quanh vườn Quốc gia Xuân Sơn, một số xã ở Thanh Sơn Tiếp tục duy trì ổn ñịnh các cơ sở chế biến chè hiện

có, tập trung tăng cường quản lý chất lượng và khuyến khích ñầu tư chế biến chè chất lượng cao, chè ñặc sản

Trang 40

để góp phần thực hiện các nhiệm vụ trên của tỉnh về phát triển chè trong bối cảnh BđKH; đồng thời nhằm giúp tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa 11 về chủ ựộng ứng phó với biến ựổi khắ hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường (số 24 NQ/TW, ngày 3/6/2013) Tác giả triển khai ựề tài Ộđánh giá tác ựộng của Biến ựổi Khắ hậu ựến năng suất chè tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp thắch ứng nâng cao năng suất chèỢ là cần thiết

1.3 Các kết quả nghiên cứu về phương pháp ựánh giá tác ựộng của BđKH ựến năng suất cây trồng

Theo Viện Khoa học Khắ tượng Thủy văn và Môi trường (2011) ựể ựánh giá tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến năng suất cây trồng, thường áp dụng các

mô hình ựộng thái hình thành năng suất cây trồng hoặc các mô hình thống kê

đối với mô hình ựộng thái hình thành năng suất cây trồng, năng suất cây trồng ựược mô phỏng ựịnh lượng từ những quá trình quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và chế ựộ nhiệt ẩm trong quần thể cây trồng Loại mô hình này yêu cầu số liệu ựầu vào rất phức tạp như: số liệu về tắnh chất lý hoá của ựất, nước (nước trong ựất, pH nước, pH ựất, dung trọng, tỉ trọng, tổng nitrogen, phosphor, kali, hàm lượng hữu cơ, lượng rễ Ầtheo các ựộ sâu khác nhau), Số liệu về chế ựộ canh tác, bón phân và các số liệu ngày về bức xạ, nhiệt ựộ tối cao, nhiệt ựộ tối thấp, lượng mưa theo ngày trong suốt mùa vụ

đối với các mô hình thống kê, mô phỏng năng suất dựa trên mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố khắ tượng trong các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển

và hình thành năng suất cây trồng: Dùng phương pháp phân tắch thống kê ựể ựánh giá xu thế biến ựổi các ựặc trưng khắ tượng nông nghiệp và tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến năng suất cây trồng theo các kịch bản về biến ựổi khắ hậu Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất với các yếu tố khắ tượng trong quá khứ

ựể từ ựó có thể dự báo năng suất trong tương lai trên cơ sở các kịch bản biến ựổi khắ hậu Có hai phương pháp:

 Phương pháp trọng lượng ựiều hoà

để xây dựng mối quan hệ giữa năng suất cây trồng và các nhân tố khắ hậu, ựòi hỏi phải biết ựược xu thế năng suất cây trồng, là năng suất do tiến bộ về mặt khoa học kỹ thuật, biện pháp xử lý ựất, phân bón, giống cây trồng và công nghệ

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trịnh Văn Loan (2008). Cỏc biến ủổi húa sinh trong quỏ trỡnh chế biến và bảo quản chè, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Trần ðức Lương (2008). Hiểm họa của biến ủổi khớ hậu toàn cầu ủối với Việt Nam và nhìn từ Việt Nam, Báo cáo tại Hội thảo BðKH toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam, Hà Nội, 26-29/02/2008 Khác
16. Nguyễn ðức Ngữ (2008). Biến ủổi khớ hậu và khụ hạn, hoang mạc húa, Hội thảo BðKH toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam, Hà Nội Khác
17. Nguyễn ðức Ngữ (2008). Biến ủổi khớ hậu, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Khác
18. Nguyễn ðức Ngữ (2010). Biến ủổi khớ hậu – thực trạng, thỏch thức, giải phỏp, Ngày sỏng tạo Việt Nam 2010, chủ ủề: Biến ủổi khớ hậu Khác
19. Quyết ủịnh số 176/Qð-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về ðề ỏn phỏt triển nụng nghiệp ứng dụng cụng nghệ cao ủến năm 2020 Khác
20. Quyết ủịnh số 63/2010/Qð-TTg ngày 15 thỏng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về chớnh sỏch hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch ủối với nụng sản, thủy sản Khác
21. Phạm Sỹ Quý (2010). Nghiên cứu phát triển chè Shan tuyết nhằm sử dụng hợp lý tài nguyờn ủất huyện Văn Chấn, tỉnh Yờn Bỏi, luận văn thạc sĩ, chuyờn ngành quản lý ủất ủai, trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
23. ðỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương (2000). Giáo trình cây chè, sản xuất-chế biến-tiêu thụ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
24. ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong (1997). Cây chè Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
25. Sở Tài nguyờn và Mụi trường tỉnh Phỳ Thọ (2011). Kế hoạch hành ủộng ứng phú với biến ủổi khớ hậu của tỉnh Phỳ Thọ giai ủoạn 2012-2015, tầm nhỡn 2020, Việt Trì Khác
26. Mai Thanh Sơn và cs (2011). Biến ủổi khớ hậu: tỏc ủộng, khả năng ứng phú và một số vấn ủề về chớnh sỏch, Hà Nội Khác
27. ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2012). Tỏc ủộng của biến ủổi khớ hậu ủến cỏc lĩnh vực nông nghiệp và giải pháp ứng phó, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
28. Nguyễn Phong Thái (1971). Báo cáo về tưới chè tại Trại thí nghiệm chè Phú Hộ 1969-1970 Khác
29. Nguyễn Văn Thắng và cs (2010). Biến ủổi khớ hậu và tỏc ủộng ở Việt Nam, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường Khác
30. Nguyễn Hanh Thụng (1962). Nghiờn cứu chế ủộ nhiệt ẩm ở ủất chố Ferralit ủỏ vàng phát triển trên phiến thạch mica ở Phú Hộ 1960-1961 Khác
31. Nguyễn Kim Tuyên và cs (2010). đánh giá tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựến hạn thủy văn các tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ, Hội thảo khoa học quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Mụi trường và Biến ủổi khớ hậu, tập 1: Khớ tượng – Khớ hậu, Khớ tượng Nụng nghiệp và Biến ủổi khớ hậu Khác
32. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2006). Kế hoạch phát triển chè tỉnh Phú Thọ giai ủoạn 2006-2010 Khác
33. Ủy ban Nhõn dõn tỉnh Phỳ Thọ (2012). Chương trỡnh phỏt triển chố giai ủoạn 2011- 2015 Khác
34. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008). Báo cáo tóm tắt tình hình phát triển chè của tỉnh Phú Thọ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.3. Mức tăng nhiệt ủộ trung bỡnh năm ( 0 C) vào năm 2050 và 2100 theo - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 1.3. Mức tăng nhiệt ủộ trung bỡnh năm ( 0 C) vào năm 2050 và 2100 theo (Trang 20)
Hỡnh 1.5: Biến ủổi nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh năm từ 1960 ủến 2008, số - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 1.5: Biến ủổi nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh năm từ 1960 ủến 2008, số (Trang 24)
Hỡnh 1.8: Biến ủổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ủến 2008 tại trạm - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 1.8: Biến ủổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ủến 2008 tại trạm (Trang 26)
Hỡnh 1.9: Diện tớch ủất nụng nghiệp bị mất do hạn hỏn ở vựng nỳi phớa bắc - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 1.9: Diện tớch ủất nụng nghiệp bị mất do hạn hỏn ở vựng nỳi phớa bắc (Trang 27)
Hình 3.2. Các vùng tiểu khí hậu chính theo các trạm khí tượng. - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
Hình 3.2. Các vùng tiểu khí hậu chính theo các trạm khí tượng (Trang 50)
Bảng 3.4. Xu thế biến ủổi nhiệt ủộ tối cao tuyệt ủối qua cỏc giai ủoạn trạm khớ tượng  Phỳ Hộ (1961-2012) - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
Bảng 3.4. Xu thế biến ủổi nhiệt ủộ tối cao tuyệt ủối qua cỏc giai ủoạn trạm khớ tượng Phỳ Hộ (1961-2012) (Trang 57)
Bảng 3.6. Xu thế biến ủổi nhiệt ủộ tối thấp tuyệt ủối qua cỏc giai ủoạn trạm khớ tượng  Phỳ Hộ (1961-2012) - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
Bảng 3.6. Xu thế biến ủổi nhiệt ủộ tối thấp tuyệt ủối qua cỏc giai ủoạn trạm khớ tượng Phỳ Hộ (1961-2012) (Trang 60)
Hỡnh 3.8. Sự thay ủổi của yếu tố lượng mưa tại trạm Phỳ Hộ (1961 – 2012) - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.8. Sự thay ủổi của yếu tố lượng mưa tại trạm Phỳ Hộ (1961 – 2012) (Trang 62)
Hỡnh 3.9. Sự thay ủổi của yếu tố lượng mưa tại trạm khớ tượng nụng nghiệp - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.9. Sự thay ủổi của yếu tố lượng mưa tại trạm khớ tượng nụng nghiệp (Trang 63)
Bảng 3.8. ðộ ẩm trung bỡnh thỏng, vụ và năm tại trạm khớ tượng nụng nghiệp Phỳ Hộ (ủơn vị tớnh: %) - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
Bảng 3.8. ðộ ẩm trung bỡnh thỏng, vụ và năm tại trạm khớ tượng nụng nghiệp Phỳ Hộ (ủơn vị tớnh: %) (Trang 66)
Hỡnh 3.11: Biến ủộng năng suất của cõy chố thời kỳ 2000 – 2012 tại - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.11: Biến ủộng năng suất của cõy chố thời kỳ 2000 – 2012 tại (Trang 70)
Hỡnh 3.14: Mối quan hệ nghịch pha giữa biến ủộng số giờ nắng thỏng 7 và - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.14: Mối quan hệ nghịch pha giữa biến ủộng số giờ nắng thỏng 7 và (Trang 76)
Hỡnh 3.15: Mối quan hệ ủồng pha giữa biến ủộng lượng mưa thỏng 11 và - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.15: Mối quan hệ ủồng pha giữa biến ủộng lượng mưa thỏng 11 và (Trang 76)
Hỡnh 3.17: Biểu ủồ so sỏnh diễn biến giữa năng suất thực và năng suất dự - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
nh 3.17: Biểu ủồ so sỏnh diễn biến giữa năng suất thực và năng suất dự (Trang 82)
Bảng 3.15: Kết quả kiểm chứng phương trình năng suất chè của các huyện - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất chè tỉnh phú thọ và đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao năng suất chè
Bảng 3.15 Kết quả kiểm chứng phương trình năng suất chè của các huyện (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w