1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

90 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian tới, cùng với phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải và các chất ô nhiễm môi trường, nếu không tăng cường công tác quản lý môi trường sẽ ảnh hưởng tới sự phát triể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

BÙI THỊ YẾN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THUỴ VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

BÙI THỊ YẾN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THUỴ VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60 44 03 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN DANH THÌN

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa ñược công bố và sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Danh Thìn người ñã tận tình hướng

dẫn, chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn già làng, các hộ gia ñình và các cán bộ Ban quản lý khu công

nghiệp Phú Thọ, Chi cục môi trường Phú Thọ, Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi

trường Phú Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ chúng tôi trong suốt thời gian tiến

hành nghiên cứu

Tôi cũng xin ghi nhận và tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, nhà trường, các thầy

cô giáo ñã hướng dẫn, thúc ñẩy, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn, ñánh dấu thành

quả giai ñoạn 2 năm ñược học tập tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU HÓA HỌC viii

MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.2 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Những vấn ñề lý luận về công nghiệp hoá 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Công nghiệp hóa, ñô thị hóa và môi trường 4

1.2 Phát triển công nghiệp và các vấn ñề môi trường 5

1.2.1 Tình hình phát triển KCN tại Việt Nam 5

1.2.2 Chất lượng môi trường tại KCN 7

1.3 Tình hình quản lý môi trường tại các KCN 13

1.3.4 Nguồn kinh phí cho công tác quản lý môi trường các KCN 17

1.3.5 Kết quả thanh tra, kiểm tra BVMT KCN 17

1.3.6 Thực hiện các quy ñịnh về quan trắc, báo cáo ñịnh kỳ, ñấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN 19

1.3.7 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật BVMT trong KCN 19

1.4 Tình hình công tác quản lý môi trường trong các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ 20

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.1 Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 22

2.2.2 Khái quát về KCN Thuỵ Vân 22

2.2.3 Hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân 22

2.2.4 Tình hình quản lý môi trường ở KCN Thuỵ Vân 22

2.2.5 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở KCN Thuỵ Vân 22

2.2.6 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho KCN Thuỵ Vân 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 23

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

2.3.4 Phương pháp thống kê 23

2.3.5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 23

2.3.6 Phương pháp so sánh 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 ðặc ñiểm tự nhiên và kinh tế xã hội ñịa ñiểm nghiên cứu 27

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27

3.1.2 ðiều kiện về khí tượng 27

3.1.3 ðiều kiện về thuỷ văn 31

3.1.4 Văn hóa, xã hội 33

3.2 Khái quát chung về KCN Thuỵ Vân 34

3.2.1 Hệ thống giao thông 35

3.2.2 Hệ thống cấp nước 35

3.2.3 Hệ thống thoát nước mưa 36

Trang 7

3.2.4 Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 36

3.2.5 Mạng lưới thoát nước bên ngoài Nhà máy 36

3.3 Hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân 38

3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm KCN 38

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 43

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 46

3.3.4 Hiện trạng môi trường chất thải rắn 51

3.4 Thực trạng quản lý môi trường KCN Thuỵ Vân 53

3.5 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường của KCN Thuỵ Vân 57

3.6 ðề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho KCN Thuỵ Vân 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tọa ñộ và mô tả vị trí lấy mẫu không khí 23

Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích môi trường không khí 24

Bảng 2.3 Tọa ñộ và mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt 24

Bảng 2.4 Phương pháp phân tích nước mặt 25

Bảng 2.5 Tọa ñộ và mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm 25

Bảng 2.6 Phương pháp nước ngầm 26

Bảng 3.1 Giá trị trung bình năm của một số thông số khí tượng 27

Bảng 3.2 Nhiệt ñộ không khí trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 28

Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 29

Bảng 3.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 30

Bảng 3.5 Thống kê số lượng các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng theo ngành nghề 38

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 45

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 47

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 50

Bảng 3.9 Tổng hợp chất thải rắn không nguy hại tại KCN năm 2013 52

Bảng 3.10 Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh tại KCN năm 2013 52

Bảng 3.11 Kết quả thực các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trước khi ñi vào hoạt ñộng 55

Bảng 3.12 Kết quả thực hiện ñăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại 56

Bảng 3.13 Kết quả thực hiện, giám sát qua trắc môi trường ñịnh kỳ 56

Bảng 3.14 Kết thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 56

Bảng 3.15 Kết quả thực hiện công tác nộp phí nước thải 57

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH

Trang

Biểu ñồ 3.1 Diễn biến nồng ñộ bụi TSP trong không khí khu vực bị ảnh

hưởng KCN 46Biểu ñồ 3.2 Diễn biến thông số COD trong môi trường nước nội ñồng ảnh

hưởng KCN 49Biểu ñồ 3.3 Diễn biến thông số BOD trong môi trường nước nội ñồng ảnh

hưởng KCN 49Biểu ñồ 3.4 Diễn biến nồng ñộ NH4+-N trong môi trường nước ngầm ảnh

hưởng bởi KCN 51 Hình 1.1 Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi

trường KCN 15Hình 3.1 Biểu thị biểu ñồ tần suất gió 30Hình 3.2 Bản ñồ hành chính khu vực dự án KCN Thụy Vân 34Hình 3.3 Sơ ñồ mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KCN

Thuỵ Vân 53

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU HÓA HỌC

- BOD5: Nhu cầu ôxy sinh học

- DO: oxy hòa tan

- đTM: đánh giá tác ựộng môi trường

- GTGH: Giá trị giới hạn

- HTXLNTTT: Hệ thống xử lý nước thải tập trung

- KCN: Khu công nghiệp

- KKT: Khu kinh tế

- KPH: Không phát hiện

- NH4+-N: Amoni tắnh theo Nitơ

- NO2--N: Nitrit tắnh theo Nitơ

- NO3--N: Nitrat tắnh theo Nitơ

- NTSH: Nước thải sinh hoạt

- PM10: Bụi hô hấp

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khắ

xung quanh (trung bình 1giờ)

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất ựộc hại

trong không khắ xung quanh (trung bình 1giờ)

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Tiếng ồn khu

vực thông thường - Mức ồn tối ựa cho phép (từ 6h Ờ 21h)

- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

- TNMT: Tài nguyên Môi trường

- TSP: Bụi lơ lửng

- TSS: Chất rắn lơ lửng

Trang 11

MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

được hình thành từ những năm 1990 và ựặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần ựây khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Các KCN ựã và ựang là nhân tố chủ yếu thúc ựẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn ựầu tư trong và ngoài nước, ựẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân Cùng với sự phát triển các KCN, các ựô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ ựã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tắch cực

Phát triển các KCN ựã ựạt ựược mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lương, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm và các khu vực nhất ựịnh, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN ựã bộc

lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và ựảm bảo chất lượng môi trường Trong thời gian tới, cùng với phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải

và các chất ô nhiễm môi trường, nếu không tăng cường công tác quản lý môi trường

sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của ựất nước

Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc bộ Nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng đông Bắc, ựồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú Thọ cách trung tâm Hà Nội 80km, cách sân bay Nội Bài 60km Phú Thọ là tỉnh có khu công nghiệp phát triển sớm, ngay sau khi ựược tái thành lập tỉnh năm 1996, năm 1997 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ quyết ựịnh thành lập Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ cùng với việc hình thành và xây dựng KCN Thuỵ Vân quy

mô 306ha Bằng sự hồ trợ nguồn với của Trung ương và huy ựộng nguồn vốn của ựịa phương đến nay khu công nghiệp Thuỵ Vân ựã cơ bản ựầu tư xong cơ sở hạ tầng, ựã lấp ựầy 2/3 diện tắch ựất công nghiệp Tuy nhiên cùng với sự phát triển của KCN Chất lượng môi trường nước, không khắ và chất thải rắn trong khu vực ựã và ựang có xu hướng suy giảm và tồn tại nhiều bất cập Chắnh vì thế mà việc quan tâm ựến chất lượng môi trường ở ựây ựang rất cần thiết Cần phải có những ựánh giá

Trang 12

ựúng về chất lượng môi trường ựể từ ựó ựưa ra giải pháp quản lý môi trường phù hợp và có hiệu quả Từ thực tế trên mà tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Thuỵ Vân, thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.2 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng môi trường và quản lý môi trường tại KCN Thuỵ Vân

- đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường Khu công nghiệp Thuỵ Vân

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm ựược các thông tin, số liệu về hoạt ựộng của KCN Thuỵ Vân

- Tìm ra ựược ưu nhược ựiểm trong công tác quản lý môi trường KCN Thuỵ Vân

- đề xuất ựược biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường KCN Thuỵ Vân

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Những vấn ñề lý luận về công nghiệp hoá

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khu công nghiệp (KCN): Khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh

nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, nó có ranh giới ñất ñai ngăn cách với các khu dân cư xung quanh Hay có thể hiểu, khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh (Văn phòng Chính phủ, 2008)

Khu chế xuất (KCX): là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện

dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ñối với KCN ñã quy ñịnh Thông thường KCN và KCX ñược gọi chung là KCN, chỉ trừ trong những trường hợp có quy ñịnh cụ thể (Văn phòng Chính phủ, 2008)

Cụm công nghiệp: là một dạng KCN nhưng có quy mô nhỏ do chính quyền

ñịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

ðiểm công nghiệp: là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần

ñây do sự phát triển bùng phát của các làng nghề ðiểm công nghiệp có quy mô nhỏ

từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê duyệt và cấp phép (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt ñộng nghiên cứu và phát

triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; ñào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường

ñầu tư và kinh doanh ñặc biệt thuận lợi cho các nhà ñầu tư, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh… Khu kinh tế ñược tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu phí thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu giải trí, khu

du lịch, khu ñô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với ñặc ñiểm của từng khu kinh tế (Văn phòng Chính phủ, 2008)

Trang 14

Khu công nghiệp sinh thái (KCNST): là một Ộcộng ựồngỢ các doanh

nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ắch: hướng tới một hoạt ựộng mang tắnh xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn ựề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt ựộng hợp tác chặt chẽ với nhau, Ộcộng ựồngỢ KCNST sẽ ựạt ựược hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt ựộng

riêng lẻ gộp lại (Nguyễn Cao Lãnh, 2004)

1.1.2 Công nghiệp hóa, ựô thị hóa và môi trường

Công nghiệp hóa ựược hiểu là quá trình chuyển ựổi cơ bản, toàn diện các hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội Từ quá trình sử dụng lao ựộng thủ công là chắnh sang sử dụng lao ựộng cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ựại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học Ờ công nghệ, tạo ra năng suất lao ựộng xã hội cao (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009)

Trong khi ựó ựô thị hóa ựược hiểu là quá trình tập trung dân cư vào một ựô thị, là sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và ựời sống (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009)

Như vậy, có thể hiểu một cách ựơn giản đô thị hóa, công nghiệp hóa là quá trình hình thành và phát triển của các ựô thị, các khu công nghiệp Trên thực tế quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa không tách rời nhau mà chúng gắn liền với nhau như hình với bóng Quá trình công nghiệp hóa làm tập trung một lượng lớn người trong một khu vực và tạo ra các ựiều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi cho quá trình ựô thị hóa diễn ra Do ựó bên cạnh các khu công nghiệp mới thường hình thành nên các khu ựô thị mới (Phạm Ngọc đăng, 2000)

Quá trình công nghiệp hóa sẽ kéo theo quá trình ựô thị hóa và ựưa ựến sự tăng trưởng các ngành kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao mức sống của nhân dân Tuy nhiên quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ gây áp lực mạnh mẽ ựối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh thái, làm giảm chất lượng môi trường, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên

Trang 15

1.2 Phát triển công nghiệp và các vấn ựề môi trường

1.2.1 Tình hình phát triển KCN tại Việt Nam

Sau 20 năm xây dựng và phát triển, ựến nay hệ thống các Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) và các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu (KKT) ựã có những ựóng góp quan trọng trong công cuộc phát triển của ựất nước ta Từ nền tảng là các KCN, KCX, có thể nói các trung tâm sản xuất công nghiệp, dịch vụ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương ựối ựồng bộ, hiện ựại ựã ựược hình thành và từng bước phát triển Bên cạnh ựó, với thủ tục hành chắnh ựơn giản, môi trường ựầu tư thông thoáng, chắnh sách ưu ựãi ựầu tư hấp dẫn, các KCN, KCX, KKT ựã trở thành những trọng ựiểm thu hút dự án ựầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ựịa phương và cả nước Các KCN, KKT của Việt Nam hiện ựang là ựiểm ựến của nhiều Tập ựoàn hàng ựầu thế giới trong những lĩnh vực khác nhau như Canon, Samsung, LG, Sumitomo, Posco, Kumho, Nokia với các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam ựược xuất ựi toàn cầu, góp phần khẳng ựịnh vị thế nước ta trong bản ựồ ựịa kinh tế của khu vực và thế giới Nhiều doanh nghiệp trong nước như Sonadezi, Becamex, đại An, Tập ựoàn ựầu tư phát triển Việt Nam (VID Group), KBC với khởi ựiểm

là nhà ựầu tư phát triển và kinh doanh hạ tầng KCN, KCX nay ựã trưởng thành

và trở thành những tập ựoàn mạnh, ựầu tư ựa ngành, ựa lĩnh vực và dần vươn tới các thị trường ngoài nước, góp phần khẳng ựịnh vị thế doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường quốc tế (Bộ Tài nguyên và Môi trường,, 2012)

được khởi nguồn từ năm 1991 với việc thành lập KCX Tân Thuận, ựến năm 2012, cả nước ựã có 283 KCN ựược thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên khoảng 80.000 ha, trong ựó diện tắch ựất công nghiệp có thể cho thuê ựạt gần 52.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tắch ựất tự nhiên; 178 KCN ựã ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên trên 47.300 ha; các KCN còn lại ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Các KCN ựược phân bố trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung chủ yếu ở vùng đông Nam Bộ với 93 KCN (chiếm 33% về số lượng và 43% về tổng diện tắch),

Trang 16

vùng ðồng bằng sông Hồng (chiếm 25% về số lượng và 20% tổng diện tích) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Lũy kế ñến cuối tháng 11/2012 các KCN trong cả nước ñã thu hút ñược 4.323 dự án FDI với tổng vốn ñầu tư ñăng ký hơn 64,8 tỷ USD, tổng vốn ñầu tư

ñã thực hiện ñạt hơn 32,7 tỷ USD, bằng 51% tổng vốn ñầu tư ñăng ký, hiện nay

ñã có hơn 3.150 dự án ñang sản xuất kinh doanh, 450 dự án ñang trong quá trình ñầu tư xây dựng cơ bản, các dự án còn lại ñang tiến hành các thủ tục cần thiết ñể chuẩn bị ñầu tư; ñã thu hút ñược 4.847 dự án ñầu tư trong nước với tổng vốn ñăng ký hơn 442.385 tỷ ñồng, tổng vốn ñầu tư thực hiện ñạt 228.100 tỷ ñồng, chiếm hơn 50% tổng vốn ñăng ký KCN ñóng góp 25% kim ngạch xuất khẩu hàng năm; giải quyết việc làm cho gần 2 triệu lao ñộng trực tiếp (cơ chế, chính sách ñối với người lao ñộng như tiền lương, nhà ở, ñào tạo, chăm sóc y tế, giáo dục cho người lao ñộng ñã có nhiều cải thiện theo hướng tạo ñiều kiện tốt hơn cho người lao ñộng; nhiều ñịa phương quan tâm hơn tới ñiều kiện sống, nhà ở của người lao ñộng, khi xây dựng KCN ñều giành quỹ ñất ñể xây dựng khu nhà ở cho người lao ñộng KCN; một số mô hình doanh nghiệp KCN, chủ ñầu tư hạ tầng KCN xây dựng nhà ở cho công nhân với ñầy ñủ tiện nghi: nhà ăn, phòng ñọc sách, xem tivi, siêu thị tại KCN Long Hậu-Long An, Công ty TNHH ðiện

tử Samsung VN thuộc KCN Yên Phong-Bắc Ninh, Công ty Formosa thuộc KCN Nhơn Trach - ðồng Nai là những mô hình cần khuyến khích, nhân rộng trong thời gian tới (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Trong số các KCN ñược thành lập ñến năm 2012 có 118 KCN ñã có nhà máy

xử lý nước thải tập trung, chiếm hơn 65% tổng số KCN ñang hoạt ñộng, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2011 Hiện có hơn 30 KCN ñang xây dựng công trình XLNT tập trung Như vậy, so với những năm ñầu của kế hoạch 5 năm 2006-2010, tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có công trình xử lý nước thải tập trung ñi vào vận hành ñã tăng lên ñáng kể, gần 35% so với tỷ lệ năm 2006 Nhìn chung, công suất XLNT của các Nhà máy XLNT tập trung trong các KCN ñã ñáp ứng ñược tổng nguồn nước thải của các doanh nghiệp; chất lượng các Nhà máy XLNT ngày càng nâng cao; công tác xử lý chất thải tại các KCN, KCX ñã từng bước ñi vào nền nếp và có

Trang 17

những chuyển biến tích cực ðối với 60 KCN ñã thành lập và 105 KCN ñang trong thời kỳ xây dựng cơ bản chưa có hệ thống XLNT tập trung thì việc sớm huy ñộng các nguồn lực ñể ñầu tư xây dựng là cần thiết và cấp bách ðể thực hiện mục tiêu này, hiện nay Việt Nam ñã và ñang xã hội hóa các nguồn lực, trong ñó có nguồn vốn hỗ trợ ODA ñể ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, KCX Dự kiến kế hoạch 5 năm 2011-2015 ñã ñặt ra mục tiêu ñến năm 2015, thì 100% các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có công trình xử lý nước thải tập trung ñạt tiêu chuẩn môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

1.2.2 Chất lượng môi trường tại KCN

1.2.2.1 Các nguồn thải và lượng thải phát sinh tại các KCN

Theo thời gian, mức ñộ lấp ñầy và hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) ở các KCN ñược phân biệt thành một số nhóm: Các KCN ñã hoàn thành

và lấp ñầy 90-100%, các KCN này chỉ có chất thải rắn (CTR), nước thải sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; Các KCN có hệ thống HTKT ñã hoàn thành và ñang thu hút ñầu tư xây dựng các dự án thứ cấp, thì phát sinh chất thải rắn và nước thải từ quá trình xây dựng là chính; Các KCN vừa xây dựng hạ tầng, vừa thu hút ñầu tư vừa sản xuất thì chất thải ña dạng bao gồm cả chất thải xây dựng, sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra, có các KCN vừa khai thác vừa chế biến khoáng sản thì chất thải chủ yếu là CTR từ quá trình khai thác Tùy theo loại hình ngành nghề mà có KCN chủ yếu là nước thải hoặc có KCN chỉ có nhiều CTR (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

1.2.2.1.1 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Tỷ lệ các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp và xây dựng, chất thải khai thác, chế biến khoảng sản (như ở các tỉnh miền núi Yên Bái, Lào Cai), từ các KCN rất khác nhau, báo cáo của các ñịa phương cũng chưa thống kê ñược ñầy

ñủ Việc báo cáo cũng như ñiều tra ñánh giá tình hình phát sinh các nguồn thải của các cơ sở sản xuất trong KCN còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn Kết quả mới chỉ có các số liệu tương ñối về ñộ tin cậy và chính xác của lượng phát sinh chất thải rắn, chất thải nguy hại trong KCN Riêng số liệu thống kê của tỉnh Bình Dương là ñáng tin cậy, với 26 KCN ñang hoạt ñộng, phát sinh 5440 tấn /ngày

Trang 18

hay trung bình 210 tấn/ngày/1KCN Về lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các KCN, có thể ước tắnh từ 1,2 triệu lao ựộng làm việc trong ựó: với tiêu chuẩn 0,3 kg/người, suy ra tổng lượng CTR sinh hoạt khoảng 36 tấn/ngày (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

1.2.2.1.2 Nước thải của các doanh nghiệp trong KCN

Tại các KCN, nguồn phát sinh nước thải chủ yếu do hoạt ựộng sản xuất của các ngành dệt nhuộm, chế biến thực phẩm, chế biến thủy - hải sản, thuộc da, xi mạ, sản xuất giấyẦ và doanh nghiệp có phát sinh nước thải sinh hoạt với khối lượng lớn của các doanh nghiệp ngành da giày, may mặc, thực phẩmẦ Tổng lượng nước thải phát sinh từ khoảng 227 KCN ựang hoạt ựộng là 632.553 m3/ngày ựêm

1.2.2.1.3 Khắ thải của các doanh nghiệp trong KCN

Hiện nay chủ yếu là từ các công ựoạn sản xuất có phát sinh mùi ựặc trưng như thuộc da, sản xuất thuốc BVTV, chế biến thức ăn gia súc, chế biến thuỷ hải sản, thuốc lá, Ầ, bụi từ các công ựoạn gia công cơ khắ, chế biến gỗ, sản xuất VLXD,Ầ khắ thải từ các lò hơi, lò nung ựốt nhiên liệu dầu FO, than, củi, vỏ hạt ựiều, Ầ

1.2.2.2 đánh giá diễn biến chất lượng môi trường

- Về chất lượng môi trường nước: Mức ựộ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận ựược xác ựịnh bằng tắnh toán cụ thể trên cơ sở ựảm bảo các ựiều kiện vệ sinh theo quy ựịnh của các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN:40:2011/BTNMT) Kết quả quan trắc ở tất cả các ựịa phương ựều thể hiện giá trị giới hạn của một số thông số cơ bản như BOD, COD, TSS, dầu mỡ vượt QCCP, nhất là năm 2010 (Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Quảng NamẦ) nhưng có xu hướng giảm năm 2011 và 2012, thể hiện sự ựầu tư ựúng mức hơn cho công tác XLNT

- Về chất lượng không khắ: Trừ những KCN có tập trung nhiều ngành nghề liên quan ựến vật liệu xây dựng (miền Bắc, miền Trung) hoặc chế biến thủy sản (miền Nam) có phát sinh khói bụi và mùi khó chịu với nồng ựộ cao hơn QCCP Kết quả quan trắc còn lại ựa số các KCN ựều cho thấy chất lượng không khắ chưa bị ảnh hưởng, các chỉ tiêu ựo ựạc ựều trong giới hạn cho phép

Trang 19

- ðối với các tỉnh, thành phố phát triển nhiều các KCN như TP Hồ Chí Minh Bình Dương, ðồng Nai, Các Ban Quản lý các KCN ñều thực hiện các chương trình quan trắc môi trường ñịnh kỳ và tự ñộng ñể kịp thời phát hiện và xử lý những vấn ñề bất thường khi xả thải Bên cạnh ñó, các Sở TNMT còn có các Trung tâm Quan trắc môi trường, ñiển hình là tỉnh Bình Dương ñã xây dựng mạng lưới quan trắc tự ñộng online

1.2.2.3 ðầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT các KCN và thực hiện cam kết xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung ở KCN

Tính ñến tháng 9 năm 2012, toàn quốc có 348 KCN ñã ñược Thủ tướng Chính phủ và UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh thành lập, trong ñó có 227 KCN ñang hoạt ñộng và số còn lại ñang xây dựng cơ bản Tình trạng phổ biến hiện nay ở các ñịa phương, ñặc biệt vùng sâu vùng xa là nhiều KCN ñã ñược phê duyệt thành lập

từ lâu nhưng chưa ñầu tư hạ tầng hoặc cũng có nhiều KCN ñã hoạt ñộng lâu năm nhưng vẫn chưa ñầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung Trong số 227 KCN ñang hoạt ñộng chỉ có 143 KCN có vận hành HTXLNTTT, 32 KCN ñã có cam kết xây dựng và vận hành cuối năm 2012 ñầu năm 2013 (theo Công văn số 4903/BTNMT-TCMT ngày 30/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có về việc tăng cường phối hợp, ñôn ñốc xây dựng báo cáo kết quả bảo vệ môi trường các khu công nghiệp tại ñịa phương), còn lại gần 60 KCN vẫn chưa triển khai dự án hoặc chưa cam kết Trong số các KCN ñã cam kết, vẫn xảy ra tình trạng chậm tiến

ñộ ñầu tư hoặc xây dựng Nhìn chung các HTXLNTTT tại các KCN phía Nam và một số thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) vận hành ổn ñịnh hơn Tuy nhiên

có không ít các HTXLNTTT có một số hay nhiều thông số chưa ñạt yêu cầu của QCVN, tập trung nhiều ở khu vực miền Bắc và miền Trung Theo thống kê từ báo cáo của các ñịa phương và thực tế ñi kiểm tra, toàn quốc chỉ có 227 KCN hoạt ñộng thực sự và có nước thải, trong ñó có 175 KCN (hay 70% số KCN hoạt ñộng) ñã hoặc ñang xây dựng và ñưa vào vận hành với tổng công suất thiết kế là 601.160 m3/ngày ñêm Tuy nhiên chỉ có 376.244 m3/ngày ñêm qua các HTXLNTTT Trong khi tổng lượng nước thải phát sinh từ 235 KCN ñang hoạt ñộng là 632.553 m3/ngày ñêm Trong tổng lượng nước thải phát sinh chỉ có 60% qua HTXLNTTT Số còn lại

Trang 20

gồm 2 phần: một phần tự xử lý, ựược phép không ựấu nối với HTXLNTTT; một phần lớn nước thải (từ gần 60 KCN không có HTXLNTTT) không ựược xử lý và xả thẳng ra môi trường đánh giá chung từ kết quả kiểm tra và số liệu thống kê của các ựịa phương cho thấy:

- Các KCN vừa do Thủ tướng Chắnh phủ thành lập vừa do UBND tỉnh, thành phố phê duyệt nên phát triển có phần nóng vội mà chưa cân nhắc kỹ lưỡng các mặt

về nhân tài vật lực và thị trường, thu hút ựầu tư

- Nhiều KCN ựược nâng cấp từ CCN nên hạ tầng kỹ thuật không theo kịp với tốc ựộ thu hút các doanh nghiệp vào KCN, cụ thể là HTXLNTTT Trong khi các doanh nghiệp vào trước, tự xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ ựể ựạt yêu cầu theo quy ựịnh, khi các chủ ựầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng vào sau nên không thể thuyết phục ựược doanh nghiệp ựấu nối vào HTXLNTTT của KCN Vắ dụ: Hai KCN tại Hậu giang ựang tiến hành xây dựng trạm XLNT tập trung của KCN với công suất

4500 m3/ngày Tổng số DN tại 02 KCN của Hậu Giang là 27 DN Hiện tại ựã có 14

DN ựi vào hoạt ựộng, trong ựó có 06 DN phát sinh nước thải sản xuất Các DN này

ựã ựầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất từ 350 - 5.000m3/ngày, tiêu chuẩn nước thải ựạt QCVN 40:2011/BTNMT loại A Có nơi như Hải Phòng, KCN Nam Cầu Kiền ựã xây dựng trạm xử lý nước thải nhưng vẫn chưa hoàn thiện, lắp ựặt thiết bị xử lý ựể vận hành mặc dù ựã có một số doanh nghiệp thứ cấp hoạt ựộng KCN Chơn Thành ở Bình Phước, KCN An Hạ TP Hồ Chắ Minh, CCN đông Hà-Quảng Trị, do không ựủ kinh phắ hoặc không có nước thải nên xây dựng TXLNT bỏ dở, chưa hoàn thành phần xây dựng và lắp ựặt thiết bị

- Sức ép từ phắa các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại các ựịa phương mà các KCN ựược ựầu tư bằng nguồn vốn ngân sách ựịa phương, chủ ựầu

tư kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN là ựơn vị trực thuộc BQL các KCN tỉnh, có trách nhiệm làm chủ ựầu tư tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ựể ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong KCN, mà nguồn ngân sách thường không ựáp ứng kịp thời yêu cầu ựầu tư và phát triển KCN, dẫn ựến chậm tiến ựộ ựầu tư, gây những vẫn

ựề về ô nhiễm môi trường

Trang 21

1.2.2.4 đánh giá hiện trạng hoạt ựộng của các công trình xử lý chất thải

1.2.2.4.1.Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn thông thường: bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp, thành phần gồm rác hữu cơ, kim loại, thủy tinhẦTổng lượng rác thải phát sinh trên ựịa bàn từng KCN ựược xác ựịnh, trong ựó rác thải công nghiệp thường chiếm 80% Loại rác thải này hầu hết ựược các doanh nghiệp phân loại, thu gom bán lại cho các ựơn vị thu mua ựể tái chế Phần còn lại, các doanh nghiệp sẽ tự hợp ựồng với Công ty TNHH MTV môi trường ựô thị của tỉnh vận chuyển ựi chôn lấp tại bãi chôn lấp

1.2.2.4.2 Xử lý chất thải công nghiệp nguy hại

Chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCX, KCN chủ yếu là bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải cục bộ, thùng chứa hoá chất, các loại dầu nhớt thải, giẻ lau nhiễm dầu, các phoi kim loại nhiễm dầu, ựèn neon, hộp mực in, Ầ, hầu hết các doanh nghiệp ựều có ý thức quản lý theo ựúng qui ựịnh Thực hiện lưu giữ CTNH ựược các cơ sở sản xuất làm khá tốt, phân khu vực riêng,

có dán dấu hiệu cảnh báo theo quy ựịnh Thực hiện vận chuyển CTNH ựều có hợp ựồng với ựơn vị chức năng theo quy ựịnh, nhiều DN hoạt ựộng trong KCN, KCX, KCNC ựã thực hiện theo quy ựịnh ựăng ký Sổ chủ nguồn thải Tuy nhiên do chủ nguồn thải chưa chủ ựộng thực hiện công tác báo cáo quản lý CTNH theo quy ựịnh nên việc cung cấp thông tin về quản lý CTNH cho cơ quan quản lý theo yêu cầu chưa hiệu quả Thường các sai phạm trong quản lý CTNH là hợp ựồng ký kết với các ựơn vị không có chức năng bị các ựoàn thanh kiểm tra phát hiện và xử phạt Một số tỉnh ựã thành lập các trung tâm hay doanh nghiệp chuyên xử lý chất thải nguy hại như TP Hà Nội, Hồ Chắ Minh, đà Nẵng,ẦỞ nhiều KCN, KCX trên ựịa bàn các tỉnh này cũng ựã hình thành các ựơn vị có chức năng hoạt ựộng thu gom và vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, giúp cho các cơ sở SX công nghiệp trong các KCN, KCX chủ ựộng thực hiện hợp ựồng CTNH xử lý theo ựúng quy ựịnh Tuy nhiên tại một số tỉnh mới có KCN và phát triển chưa nhiều thì công tác quản lý chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng còn chưa chặt chẽ

Trang 22

1.2.2.4.3 Xử lý nước thải công nghiệp

- Tất cả các KCN ñều thiết kế, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, gồm 2 mạng lưới là: mạng lưới thoát nước mưa và mạng lưới thoát nước thải sản xuất Khi thiết kế thoát nước và xử lý nước thải KCN, các ñơn vị tư vấn thiết kế ñều ñã tuân thủ quy ñịnh về bảo vệ môi trường theo Thông tư số 08/2009/BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 và Nghị ñịnh Chính phủ số 88/2007/Nð-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 về thoát nước ñô thị và khu công nghiệp, Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957– 2008: thoát nước – mạng lưới bên ngoài và công trình

- Tiến ñộ xây dựng hạ tầng thu gom nước thải công nghiệp ở nhiều KCN rất chậm so với tỷ lệ lấp ñầy và hoạt ñộng của các cơ sở, chưa ñủ ñiều kiện ñể xúc tiến ñấu nối Một số KCN, chất lượng xây dựng chưa ñáp ứng, nhanh xuống cấp, tắc cống, ảnh hưởng ñến việc thu gom nước thải

- Trạm xử lý nước thải cục bộ của từng ñơn vị hay xí nghiệp trong KCN, là trạm xử lý riêng của ñơn vị Trong trường hợp, khi nước thải của ñơn vị hay xí nghiệp chứa các chất ñặc thù hay có nồng ñộ vượt quá ngưỡng quy ñịnh của ñối với nước thải ñầu vào của trạm xử lý nước thải tập trung của KCN, thì trách nhiệm xử

lý nước thải cục bộ thuộc về ñơn vị hay xí nghiệp trong KCN Như trên ñã ñề cập,

do lịch sử, một số doanh nghiệp trong KCN tự xử lý và ñược phép miễn trừ ñấu nối vào HTXLNTTT của KCN nhưng phải tuân thủ QCVN 40:2011 (trước ñây là TCVN 5945:1995, QCVN 5945:2005 và QCVN 24:2009)

Khi các cơ sở ñấu nối với HTXLNTTT của KCN, dòng vào theo sự thỏa thuận giữa chủ ñầu tư –các công ty HTKT với các doanh nghiệp trong KCN và thường trong khoảng giá trị ở cột 4 ðối với dòng ra, theo quy ñịnh của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, áp dụng QCVN 40:2011/BTNMT Nếu nước thải của các ñơn vị/xí nghiệp trong KCN vượt quá giới hạn quy ñịnh ñối với dòng vào, thì các ñơn vị phải xử lý nước thải cục bộ trước khi ñấu nối

- HTXLNTTT ở KCN tùy theo quy mô, ñặc ñiểm quy hoạch hoặc thành phần nước thải, mỗi HTXLNTTT KCN có thể có 1, 2 hay 3 ñơn nguyên Vận hành các HTXLNTTT ở ña số các ñịa phương cũng chưa thường xuyên, chưa ñáp ứng ñược QCVN (một số thông số trong nước thải vượt ngưỡng), ví dụ như Thanh Hóa,

Trang 23

TP Hồ Chắ Minh, Hà Nội, đà NẵngẦ Cũng có một thực trạng ở nhiều KCN (ựặc biệt là đồng Nai, TP Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Quảng Nam, ), HTXLNTTT ựã ựược ựầu tư nhưng lượng nước thải thu gom không ựủ ựể vận hành thường xuyên

1.2.2.4.4 Xử lý khắ thải

Theo quy ựịnh, các doanh nghiệp hoạt ựộng trong ựịa bàn các KCN có phát sinh khắ thải ựều tự lắp ựặt thiết bị thu gom xử lý khắ thải Thực tế tất cả các doanh nghiệp khi ựầu tư vào KCN ựều có lắp ựặt hệ thống XLKT Tuy nhiên, chất lượng thiết bị cũng như hiệu quả vận hành rất thấp Qua kiểm tra cho thấy, hệ thống XLKT của các nhà máy còn sơ sài, chiều cao ống khói không ựúng với cam kết Khắ thải từ lò ựốt nhiên liệu, lò hơi của một số cơ sở sản xuất với nhiều loại khắ ựộc hại (CO, NOx, SOx, H2S ), bụi lơ lửng chỉ qua ống khói rồi thải vào môi trường

1.3 Tình hình quản lý môi trường tại các KCN

1.3.1 Văn bản quy ựịnh quản lý môi trường KCN ựã ựược ban hành

Số lượng văn bản, quy ựịnh quản lý môi trường KCN ựược ban hành tại trung ương tương tự như quy ựịnh ựối với KKT, ngoài ra có một số quy ựịnh riêng biệt như Nghị ựịnh số 67/2003/Nđ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chắnh phủ về phắ BVMT ựối với nước thải; Nghị ựịnh số 88/2007/Nđ-CP ngày 28 tháng 5 năm

2007 của Chắnh phủ về thoát nước ựô thị và KCN; Quyết ựịnh số 43/2009/Qđ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chắnh phủ ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương ựối với ựầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng các KCN

mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh); UBND huyện (ựối với một số dự án có quy mô nhỏ) và một số Bộ, ngành khác (ựối với một số dự án có tắnh ựặc thù) Bên cạnh ựó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ựịnh của Chắnh

Trang 24

phủ, liên quan ñến bảo vệ môi trường và quản lý môi trường của các KCN còn có: Ban quản lý các KCN; Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN Hiện nay Ban quản lý các KCN thực hiện chức năng quản lý môi trường của mình theo sự ủy quyền của các

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án ðTM tại các KCN Cụ thể là tiến hành tổ chức thẩm ñịnh phê duyệt ðTM, chủ trì phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường ñối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN ðây là ñiểm mới trong hệ thống quản lý nó sẽ tăng cường vai trò của các BQL các KCN và giám sát thực tế hơn hoạt bảo vệ môi trường tại các KCN

Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung vào việc quy ñịnh trách nhiệm, quyền hạn của các ñơn vị và các vấn ñề có liên quan ñến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN, trong ñó ñặc biệt nâng cao trách nhiệm của BQL các KCN Theo ñó, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản

lý công tác bảo vệ môi trường tại KCN theo sự ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ðể thực hiện nhiệm vụ này, BQL các KCN phải có tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường theo Quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 81/2007/Nð-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước

BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN theo ủy quyền như tổ chức thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường ñối với các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh tại KCN; phối hợp với

Bộ TN&MT, Sở TN&MT thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong KCN

Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì công tác thanh tra về việc thực hiện các quy ñịnh về bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết ñịnh phê duyệt báo cáo ðTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường KCN… Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công trình

Trang 25

thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo ñúng kỹ thuật; theo dõi, giám sát hoạt

ñộng xả thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh ñổ vào HTXLNTT của KCN

Tại ña số các ñịa phương, ñể thực hiện quản lý chung các hoạt ñộng tại các

Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố ñã thành lập các Ban quản lý

các Khu Kinh tế hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp Các Ban quản lý này có

thực hiện chức năng quản lý chung ñối với từng Khu kinh tế, Khu công nghiệp Ban

quản lý các KCN thực hiện chức năng quản lý theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số

29/2008/Nð-CP, trong ñó bao gồm một số chức năng quản lý môi trường như ñánh

giá tác ñộng môi trường, cam kết BVMT, phê duyệt ñề án BVMT chi tiết, xác nhận

ñề án BVMT ñơn giản ða số các UBND tỉnh ñã có văn bản ủy quyền trách nhiệm

ñầu mối cho BQL và trách nhiệm phối hợp của Sở TNMT và các ñơn vị liên quan

BQL cũng ñã thực hiện chức năng kiểm tra hoạt ñộng BVMT của các KCX/KCN

và các doanh nghiệp, phối hợp thanh tra BVMT, tuyên truyền nâng cao nhận thức

BVMT… Tuy nhiên, từ khi có Luật Thanh tra cũng như Chính phủ ban hành Nghị

ñịnh số 29/2011/Nð-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011, các chức năng thanh tra và

quản lý môi trường ñã ñược chuyển giao về ñơn vị chuyên ngành Tuy nhiên, lại

nảy sinh vấn ñề bất cập về bàn giao hồ sơ, chia sẻ thông tin không ñồng bộ nên

công tác quản lý và phối hợp có sự gián ñoạn

Hình 1.1 Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống

quản lý môi trường KCN

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009

CHÍNH PHỦ

Bộ TN&MT

Ban quản lý các KCN

Khu Công nghiệp

Chủ ñầu tư XD&KD

KCHT KCN

Các DN CCSX

Khu Công nghiệp

Chủ ñầu tư XD&KD

Trang 26

1.3.3 Kết quả thực hiện các quy ñịnh pháp luật về BVMT trong KCN

- Việc thực thi các văn bản cũng gặp nhiều lúng túng, hầu hết các ñịa phương ñều thụ ñộng trong việc triển khai các VBQPPL, chưa mạnh dạn vận dụng phù hợp với ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương, ví dụ hướng dẫn DN triển khai ñấu nối vào HTXLNTTT hoặc tính toán lượng nước thải ñể tính phí BVMT

- Việc thực hiện các thủ tục môi trường tại các KCN cũng chưa ñầy ñủ, nhất

là việc xác nhận hoàn thành công trình BVMT (theo báo cáo của các ñịa phương, chưa ñến 1/3 số KCN ñang hoạt ñộng ñã hoặc ñang triển khai các thủ tục xác nhận hoàn thành); nhiều KCN ñã hoạt ñộng hàng chục năm nhưng cũng chưa thực hiện, thậm chí nhiều KCN ñi vào hoạt ñộng nhưng chưa xây dựng hoặc ñược phê duyệt báo cáo ðTM, theo số liệu tổng hợp từ báo cáo các ñịa phương quý III năm 2012,

có 176 KCN có báo cáo ñã lập và ñược phê duyệt báo cáo ðTM Các cơ sở trong KCN thực hiện thủ tục môi trường cũng không ñầy ñủ, ñiển hình là việc hoàn thiện báo cáo ðTM hoặc cam kết BVMT ñể ñược phê duyệt và xác nhận của các cơ sở trong 235/227 KCN chỉ chiếm tỷ lệ 50 – 60% Khó khăn của BQL về hậu kiểm, xác nhận hoàn thành công trình BVMT cũng như trong quá trình thanh tra, kiểm tra, BQL không có chức năng mà khi kiểm tra kiến nghị thanh tra liên ngành cũng sẽ chậm trễ

Một nguyên nhân phổ biến ở rất nhiều ñịa phương, ñó là chủ ñầu tư KCN cũng ñồng thời là cơ quan quản lý nhà nước hoặc là ñơn vị do cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền (công ty của nhà nước hoặc UBND các cấp), do ñó việc chưa thực hiện các thủ tục môi trường là vi phạm quy ñịnh BVMT, nhưng chế tài xử phạt với ñối tượng này lại chưa ñược ñề cập

- Một số KCN ñã có HTXLNTTT, nhưng ít dự án hoạt ñộng nên không có nước thải vận hành, do ñó môi trường thì tốt nhưng lại gặp khó khăn khi thu hồi vốn, không có hiệu quả kinh tế Một phần do việc tính toán trước khi ñầu tư ngành nghề KCN hoặc xây dựng HTXLNTTT trong giai ñoạn ðTM chưa chính xác, một mặt cũng do HTXLNTTT xây dựng sau khi các DN ñã ñầu tư hệ thống riêng, do ñó việc thỏa thuận ñấu nối không thực hiện ñược (khi DN ñã ñược cấp giấy phép xả thải) Vấn ñề này diễn ra ở nhiều KCN tại ðồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng

Trang 27

Ngãi, Thanh Hĩa, ðồng Tháp, Sĩc Trăng…cĩ nhiều nguyên nhân nhưng một trong những nguyên nhân chính là HTXLNTTT của KCN được xây dựng và vận hành sau khi các cơ sở đã hoạt động, các cơ sở này một mặt vẫn phải tuân thủ các quy định BVMT (thì mới được phép đầu tư), mặt khác đã bỏ kinh phí để đầu tư hồn thiện nhà máy xử lý nước thải đạt quy chuẩn tương đương với HTXLNTTT Trong số

143 KCN đang hoạt động cĩ HTXLNTTT hiện nay, chỉ cĩ 84 KCN báo cáo đã hồn thành tồn bộ việc đấu nối nước thải từ các cơ sở trong KCN vào hệ thống XLNTTT (chiếm tỷ lệ 59 %)

- Việc áp dụng quy chuẩn mơi trường ở các KCN cĩ một vấn đề nảy sinh, đĩ

là KCN áp dụng QCVN 40 (quy chuẩn nước thải cơng nghiệp chung), tuy nhiên trong KCN lại cĩ một số ngành nghề đặc thù như chế biến thủy sản, dệt nhuộm cĩ những chỉ tiêu đặc trưng cao hơn QCVN, nhưng nếu cơ sở xử lý nước thải theo quy chuẩn đặc thù thì sẽ khơng đáp ứng được quy chuẩn nước thải chung Một trong những lý do là việc quy hoạch phát triển ngành nghề chưa tính tốn hết các vấn đề mơi trường

1.3.4 Nguồn kinh phí cho cơng tác quản lý mơi trường các KCN

Nguồn chi SNMT ở các địa phương khơng bố trí để thực hiện BVMT ở các KCN, ở một số địa phương phần lớn chỉ là kinh phí bố trí cho cơng tác quan trắc chất lượng mơi trường xung quanh KCN và tổng hợp báo cáo giám sát mơi trường định kỳ do Sở TNMT thực hiện và mức chi cũng rất hạn chế, từ 100 – 500 triệu đồng/năm, do đĩ các Sở mặc dù cĩ thực hiện quan trắc mơi trường nhưng khơng đảm bảo đủ theo định kỳ, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nam Bộ Các nguồn kinh phí khác bố trí cho cơng tác quản lý mơi trường đều khơng thường xuyên, mà tùy theo các đề tài, dự án từ trung ương hoặc địa phương thực hiện trong một số năm hoặc cĩ thể là nguồn hỗ trợ cĩ mục tiêu… Tuy nhiên đánh giá chung thì kinh phí bố trí cho cơng tác quản lý mơi trường KCN chưa đáp ứng yêu cầu

1.3.5 Kết quả thanh tra, kiểm tra BVMT KCN

Theo báo cáo của các địa phương, trong số 59/60 địa phương đã cĩ KCN, từ năm 2009 đến nay hàng năm đều cĩ ít nhất một đồn thanh tra của Bộ TNMT thực

Trang 28

hiện chức năng thanh tra trách nhiệm quản lý mơi trường hoặc thanh tra BVMT ở các KCN hoặc các cơ sở trong KCN Theo số liệu tổng hợp báo cáo định kỳ cơng tác thanh tra của Bộ Tài nguyên và Mơi trường và từ báo cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đến quý II năm 2012, đã cĩ 110 đồn của Bộ và 150 đồn của Sở TNMT, cảnh sát mơi trường đã thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra tại các BQL KKT, KCN, các cơ sở trong gần 200 KCN Kết quả thanh tra cũng như thống kê từ báo cáo của các địa phương cho thấy đại đa số các KCN đều chưa thực hiện nghiêm túc các thủ tục mơi trường hoặc quyết định phê duyệt báo cáo ðTM, cam kết BVMT… Ngồi ra, hành vi xả thải vượt quy chuẩn cho phép cũng diễn ra phổ biến mà nguyên nhân chính là ý thức trách nhiệm BVMT của các cơ sở cũng như hạn chế về đầu tư hạ tầng BVMT

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước được Chính phủ giao, từ năm 2010, hàng năm cơng tác thanh tra trách nhiệm và cơng tác BVMT ở các KCN dọc các lưu vực sơng hoặc ở các khu kinh tế trọng điểm đều được Bộ Tài nguyên và Mơi trường xác định là hoạt động trọng tâm Tổng cộng, từ năm 2010 đến năm 2013 đã

cĩ gần 300 lượt thanh tra tại các cơ sở trong KCN và KCN trên địa bàn cả nước Từ tổng hợp kết quả thanh tra cho thấy: mặc dù các KCN đã lập các thủ tục về mơi trường, đã xây dựng các cơng trình xử lý mơi trường, đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, tuy nhiên những cơng việc này chỉ mang tính đối phĩ, chưa thể hiện được nhận thức, sự tự giác của các đơn vị Ví dụ kết quả thanh tra năm 2011 cho thấy, các cơ sở đã cĩ hệ thống xử lý nước thải chiếm khoảng 70 % số các cơ sở được thanh tra, tuy nhiên kết quả phân tích mẫu nước thải cho thấy gần 50% số lượng các cơ sở được thanh tra xả nước thải vượt QCVN Tương tự như vậy, đối với tình hình quản lý chất thải nguy hại, các cơ sở đã đăng ký chủ nguồn thải tuy nhiên khơng quản lý đúng quy định, khơng chấp hành chế độ báo cáo định kỳ theo quy định, tỷ lệ này chiếm tới 56 % Trong các cơ sở đã thực hiện các thủ tục về mơi trường như lập báo cáo ðTM, bản cam kết bảo vệ mơi trường thì chỉ 43 % các cơ sở thực hiện đúng theo cam kết, chỉ cĩ trên 50% các cơ sở thực hiện nghiêm túc báo cáo giám sát mơi trường định kỳ

Trang 29

1.3.6 Thực hiện các quy ựịnh về quan trắc, báo cáo ựịnh kỳ, ựấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN

Về quan trắc tự ựộng chất lượng nước thải, Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố ựã chỉ ựạo các công ty phát triển hạ tầng KCN, KCX phải lắp ựặt các hệ thống quan trắc tự ựộng điển hình phải kể ựến tỉnh Bình Dương Tỉnh ựã chi khoảng 20-30 tỷ trong năm 2011-2012 cho hệ thống quan trắc tự ựộng tại các KCN và kết nối với Sở Tài nguyên Môi trường Các tỉnh khác như đồng Nai, TP

Hồ Chắ Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Hà Nội, Hải DươngẦ cũng ựã thực hiện quan trắc tự ựộng KCN ở các mức ựộ khác nhau Các ựịa phương còn lại ựều chỉ thực hiện công tác quan trắc môi trường ựịnh kỳ theo phê duyệt báo cáo đTM Theo báo cáo từ các ựịa phương, số lượng cơ sở trong KCN ựược miễn trừ ựấu nối chiếm tỷ lệ dưới 10%, tuy nhiên tỷ lệ các doanh nghiệp trong KCN ựấu nối vào HTXLNTTT cũng chưa cao, trung bình cả nước chỉ 55 Ờ 65%, các KCN miền đông Nam Bộ có tỷ lệ ựấu nối khá cao, trung bình trên 75% Tình trạng ở nhiều KCN, HTXLNTTT xây dựng sau khi các doanh nghiệp ựã ựầu tư hệ thống riêng,

do ựó việc thỏa thuận ựấu nối không thực hiện ựược (khi DN ựã ựược cấp giấy phép xả thải) Vấn ựề này diễn ra ở nhiều KCN tại đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, đồng Tháp, Sóc TrăngẦ Nhiều KCN ở TP Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Hưng Yên, đồng Nai, Bình Dương, đà NẵngẦ ựã thực hiện tương ựối tốt công tác quan trắc môi trường với tần suất thường xuyên, thậm chắ là hàng tuần, hàng tháng, tạo lập ựược những hệ thống thông tin liên tục phục vụ công tác BVMT trong và ngoài KCN Tất cả các KCN ựều ựã thực hiện báo cáo giám sát môi trường theo quy ựịnh (1 Ờ 4 lần/năm) gửi

về BQL KCN, Sở TNMT điển hình có các KCN tại đồng Nai, Bình Dương, Bình định, Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh ựã gửi báo cáo hàng năm về TCMT

1.3.7 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật BVMT trong KCN

Công tác phổ biến, hướng dẫn các quy ựịnh của pháp luật về BVMT ựược BQLKCN như HEPZA (TP Hồ Chắ Minh) thường xuyên thực hiện như triển khai tập huấn Nghị ựịnh của Chắnh phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thông tư quy ựịnh quản lý và bảo vệ môi trường khu chế xuất, khu công

Trang 30

nghiệp, thông tư quy ñịnh vế quản lý chất thải nguy hại, công tác BVMT tại doanh nghiệp, … các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho ñối tượng là bộ phận BVMT của các Công ty Phát triển hạ tầng KCX-KCN và doanh nghiệp trong khu

1.4 Tình hình công tác quản lý môi trường trong các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ

+ Về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy:

Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ ñược thành lập theo quyết ñịnh số 971/1997/Qð-TTg ngày 15/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ hoạt ñông theo Nghị ñịnh số 36/CP; Theo ñó công tác quản lý môi trường trong các khu công nghiệp ñược giao cho sở Khoa học Công nghệ (trước ñây) sau ñó là sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và Ban quản lý các KCN giải quyết

Tuy nhiên, do sở Tài nguyên và Môi trường không trực tiếp quản lý quá trình hình thành, ñầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nên việc quản

lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các Doanh nghiệp KCN không ñược thường xuyên, liên tục Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực này không rõ ràng,

vì vậy việc nắm bắt và giải quyết kịp thời công tác quản lý môi trường khu công nghiệp còn nhiều hạn chế, việc ñánh giá cụ thể Doanh nghiệp thực hiện tốt ñể khuyến khích biểu dương và Doanh nghiệp thực hiện chưa tốt ñể khiển trách, xử phạt chưa làm ñược Sau khi Chính Phủ ban hành Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP thay thế Nð số 36/CP, quy ñịnh về KCX, KKT và KCN UBND tỉnh có Quyết ñịnh số: 419/2009/Qð-UB ngày 25/02/2009 về việc quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các KCN Phú Thọ Ban quản lý các KCN Phú Thọ ñã quyết ñịnh thành lập phòng quản lý Quy hoạch & Môi trường, chủ ñộng phối hợp với sở Tài nguyên & Môi trường và phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố Việt Trì tiếp nhận, giải quyết các vấn ñề liên quan công tác bảo vệ môi trường các KCN theo ñúng các quy ñịnh của Pháp luật

Hiện nay, Ban quản lý các khu công nghiệp ñang chỉ ñạo phòng chuyên môn triển khai thực hiện theo thông tư số 08/2009/TT- BTNMT ngày 17/7/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quy ñịnh quản lý và bảo vệ môi trường khu Kinh tế, khu Công nghệ cao, khu Công nghiệp và cụm công nghiệp ðồng thời ñể ñáp ứng yêu cầu

Trang 31

nhiệm vụ trên ñây, Ban quản lý các KCN ñã bố trí cán bộ chuyên môn về môi trường gồm 03 cử nhân môi trường ñược ñào tạo chính quy (trong ñó 01 tại phòng quản lý Quy hoạch & Môi trường và 02 cử nhân môi trường ở ñơn vị sự nghiệp là Công ty PTHT khu công nghiệp và Trung tâm Tư vấn ñầu tư & Dịch vụ KCN) ñể tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc trợ giúp Nhà ñầu tư và phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này

+ Tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường tại các KCN

Hiện tại ñang có 102 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, căn cứ theo Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị ñịnh số 21/2008/Nð-CP ngày 28/2/2008 của Chính Phủ về việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 80/2006/Nð-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ; Nghị ñịnh 29/2011/Nð-CP, ngày 18/4/20011 thì có 72 doanh nghiệp thuộc ñối tượng phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường, ñề án bảo vệ môi trường và 30 doanh nghiệp thuộc ñối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường

- Về việc thực hiện báo cáo quan trắc môi trường ñịnh kỳ:

Cho ñến nay, mới chỉ có 51/102 doanh nghiệp, chiếm 50% số doanh nghiệp thực hiện báo cáo quan trắc môi trường ñịnh kỳ Còn lại 51 doanh nghiệp chưa thực hiện

Trang 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường và thực trạng quản lý môi trường KCN Thuỵ Vân

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), không khí và chất thải rắn của các các nhà máy trong KCN Thuỵ Vân và hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp Thụy Vân

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội Thành Phố Việt Trì

2.2.2 Khái quát về KCN Thuỵ Vân

+ Quy mô, cơ sở hạ tầng KCN Thuỵ Vân

+ Tình hình sản xuất trong KCN Thuỵ Vân

+ Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khí

2.2.3 Hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân

+ Môi trường không khí xung quanh

+ Môi trường nước: nước mặt, nước ngầm

+ Chất thải rắn

2.2.4 Tình hình quản lý môi trường ở KCN Thuỵ Vân

+ Tình hình thanh kiểm tra hoạt ñộng quản lý môi trường ở các doanh nghiệp + Các biện pháp quản lý nguồn thải ( về mặt văn bản pháp luật, tổ chức hành chính) và ñảm bảo an toàn lao ñộng cho công nhân

2.2.5 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở KCN Thuỵ Vân 2.2.6 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho KCN Thuỵ Vân

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thu thập từ các nguồn sẵn có như sách, báo, internet, báo cáo, các nghiên cứu, các tài liệu từ Ban quản lý các KCN, Sở tài nguyên và môi trường…

Trang 33

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực môi trường

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm excell

Số liệu thu thập ñược về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu về quan trắc… ñược ñưa vào xử lý trên Excell

2.3.4 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê ñược sử dụng trong việc thống kê số liệu thu thập ñược về KCN Thuỵ Vân như: phân nhóm các loại hình sản xuất trong KCN, liệt kê các nguồn phát sinh nước, thải, chất thải rắn; các thành phần ñặc trưng của nước thải, chất thải rắn

2.3.5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

ðể ñánh giá ñược hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân, người thực hiện có tiến hành lấy mẫu giám sát môi trường không khí, môi trường nước mặt, nước ngầm, nước thải ñể phân tích

ðối với môi trường không khí, thực hiện lấy 04 mẫu vào các ngày: 10/1/2013, 4/4/2013, 3/7/2013, 4/10/2013; vị trí lấy mẫu ñược thể hiện tại bảng sau

Bảng 2.1 Tọa ñộ và mô tả vị trí lấy mẫu không khí

KK1 2361051.763 562094.317 Trung tâm Khu CN Thuỵ Vân (ðối diện chi

cục Hải Quan Phú Thọ)

KK2 2360457.871 562139.256 Trung tâm Khu CN Thuỵ Vân (Ngã 4 gần

cty DeaYang ViNa)

KK3 2361145.46 562340.03 Khu vực dân cư cách cụm công nghiệp

500m về phía ðN

KK4 2359305.007 562180.082 Khu vực dân cư cách cụm công nghiệp

500m về phía TN

Trang 34

Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích môi trường không khí

Bảng 2.3 Tọa ñộ và mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt

NM1 2360505.78 562739.82 Mương thải KCN Thuỵ Vân ra xã Minh

Phương

NM2 2359975.370 561805.043 ðầm Bỗng tiếp nhận nước thải từ KCN

Thuỵ Vân - Thuỵ Vân

NM3 2359318.971 560898.141 ðầm Cẩm ñội tiếp nhận nước thải từ KCN

Thuỵ Vân - Thuỵ Vân

NM4 2359010.826 560012.121 ðầm Con gái tiếp nhận nước thải từ KCN

Thuỵ Vân - Thuỵ Vân

Trang 35

Bảng 2.4 Phương pháp phân tắch nước mặt

1 pH TCVN 6492-1999

2 DO PP ựiện hoá theo TCVN 7325-2004

3 Coliform PP nhiều ống (phương pháp MPN) theo TCVN 6187-2: 1996

4 TSS PP khối lượng theo TCVN 6625:2000

5 COD Theo APHA 5220D

6 BOD5 PP pha loãng TCVN 6001-2-2008

7 NH4+ PP trưng cất, chuẩn ựộ theo

Bảng 2.5 Tọa ựộ và mô tả vị trắ lấy mẫu nước ngầm

NN1 2358475.348 561732.426 Mẫu nước ngầm g/ự Ông Nguyễn Xuân

đình đội 2 xã Thuỵ Vân

NN2 562430.778 2358225.471 Mẫu nước ngầm g/ự Ông Nguyễn Văn

Hiển đội 4 xã Thuỵ Vân

NN3 563195.315 2358487.668 Mẫu nước ngầm g/ự Bà Nguyễn Thị điệp

-đội 10 xã Thuỵ Vân

Trang 36

4 SS PP khối lượng theo TCVN 6625:2000

6 BOD5 PP pha loãng TCVN 6001-2-2008

7 NH4+ PP trưng cất, chuẩn ñộ theo TCVN 5988-1995

13 Mn PP trắc quang dùng fomaldoxin theo TCVN 6177-1996

14 Cr6+ PP ño phổ dùng 1,5-diphenylcabazid theo TCVN 6658-2000

2.3.6 Phương pháp so sánh

ðể ñánh giá chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn KCN

Thuỵ Vân, các kết quả phân tích ñược so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt

Nam hiện hành

ðối với môi trường không khí, kết quả ñược so sánh với QCVN

05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường nước mặt, nước ngầm lần lượt ñược so sánh

với các quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT

2.3.7 Phương pháp ñiều tra

ðược sử dụng ñể phỏng vấn, lấy ý kiến của người dân xung quanh khu công

nghiệp Thụy Vân

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm tự nhiên và kinh tế xã hội ựịa ựiểm nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

Khu Công nghiệp Thụy Vân thuộc ựịa bàn các xã Thụy Vân, Thanh đình và Vân Phú, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nằm trên vùng ựất cao, cốt san nền thấp nhất 21.5m, ựây là khu vực ựồi thấp, ựất bạc màu, nhiều sỏi ựá

địa hình khu vực mang nét ựặc trưng của ựịa hình miền trung du và ựặc trưng của tỉnh Phú Thọ có nhiều ựồi núi thấp xen kẽ là các cánh ựồng canh tác có diện tắch 100 Ờ 200 ha và dốc dần về phắa các ao, ựầm rải rác trên toàn bộ khu vực, ựịa hình có hướng dốc từ Tây Bắc xuống đông Nam (từ Vân Phú xuống Thanh Miếu) Khu dân cư Thụy Vân, Thanh đình nằm giữa KCN Thụy Vân chủ yếu là ựất thổ cư trên vùng ựồi thấp, xen lẫn vườn ựồi và ao hồ

Toàn bộ phạm vi quy hoạch KCN nằm trong ựê Sông Hồng, hàng năm không

bị ngập, chỉ có một số ao hồ, ruộng thấp bị ngập úng vào mùa mưa Tuy nhiên, do

hạ lưu thoát nước cho cả khu vực đền Hùng Ờ Lâm Thao nên khi mưa lũ về, nước sông dâng cao, nên không tự tiêu thoát, lượng bơm cưỡng bức thoát ra sông Hồng qua trạm bơm tiêu Tân Xuôi (5 máy x 4000 m3/h thoát)

3.1.2 điều kiện về khắ tượng

Bảng 3.1 Giá trị trung bình năm của một số thông số khắ tượng

Tuyên Quang

Trạm Việt Trì

Trạm Tam đảo

Nhiệt ựộ oC 23,0 Ờ 25,0 23,2 Ờ 24,3 18,2 Ờ 19,5 Lượng mưa mm 1054 - 1775 1232 - 1923 1522 - 2538

Nguồn: Trung tâm khắ tượng thủy văn quốc gia, tắnh trung bình từ 1984 - 2009

Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Mùa hè nắng, nóng, mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Nam Mùa ựông khô, lạnh

Trang 38

với trên ba tháng nhiệt ựộ xuống dưới 18oC, lượng mưa ắt, hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Bắc Nhìn chung, khắ hậu của khu vực phù hợp cho việc sinh trưởng

và phát triển ựa dạng hóa các loại cây trồng nhiệt ựới, á nhiệt ựới và chăn nuôi gia súc, khả năng cho năng suất và chất lượng cao

Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa hè là ựiều kiện hình thành lũ cường ở những vùng ựất dốc, gây khó khăn cho canh tác và ựời sống nhân dân Ngoài ra, vùng miền núi phắa Tây thường xuất hiện sương muối vào mùa ựông nên có thể gây tác ựộng xấu tới sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và ựời sống con người để khắc phục hạn chế này cần giải quyết tốt về thủy lợi và lựa chọn giống cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái

a) Nhiệt ựộ không khắ trung bình

Nhiệt ựộ không khắ trung bình của khu vực ựược trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Nhiệt ựộ không khắ trung bình các tháng từ năm 2009 Ờ 2013

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khắ tượng Ờ Khắ hậu - Viện Khoa học khắ tượng,

thủy văn và môi trường, 2013

Trang 39

Nhận xét:

Năm 2012 có tháng nóng nhất (tháng 7, nhiệt ñộ trung bình lên tới 30,0oC)

và năm 2013 có tháng lạnh nhất (tháng 1, nhiệt ñộ trung bình chỉ còn 12,2oC) Số liệu tại bảng 3.2 cũng cho thấy, nhiệt ñộ trung bình các tháng trong có dấu hiệu không tuân theo chu kỳ nhiều năm

b) Lượng mưa trung bình

Lượng mưa trung bình các tháng của khu vực ñược trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013

có xu hướng giảm rõ rệt

Ngoài ra, năm 2011 có chênh lệch về lượng mưa giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất rất rộng: tháng cao nhất là tháng 5 với lượng mưa lên tới 569mm, cao hơn tất cả các tháng khác trong năm, cao nhất trong thời gian từ tháng 01/2009 ñến tháng 10/2013; nhưng tháng 11/2011 lại hầu như không có mưa, lượng mưa ño ñược chỉ còn 1mm, thấp nhất trong khoảng thời gian xem xét (01/2009 – 10/2013)

Trang 40

điều này cho thấy, thời tiết có nhiều dấu hiệu không thuận lợi, biểu hiện từng bước

rõ ràng hơn ảnh hưởng của Biến ựổi khắ hậu tới thời tiết khu vực

c) Hướng gió và tốc ựộ gió

Tần suất hướng gió trong các năm gần ựây ựược thể hiện trên hình 2.1 Tốc

ựộ gió trung bình trong năm là 2,1 m/s Tốc ựộ gió mạnh nhất trong năm là 28 m/s

Hình 3.1 Biểu thị biểu ựồ tần suất gió

Ghi chú: E: đông; S: nam; W: Tây; N: bắc; SE: đông Nam; SW: tây nam; NW: Tây Bắc; NE: đông Bắc

d) Số giờ nắng trung bình

Số giờ nắng trung bình các tháng của khu vực ựược trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2009 Ờ 2013

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khắ tượng Ờ Khắ hậu, Viện Khoa học khắ tượng,

thủy văn và môi trường, 2013

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. ðức Chính. Nhìn lại 20 năm phát triển Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam http://www.petrotimes.vn/thuong-truong/2012/02/nhin-lai-20-nam-phat-trien-kcn-kcx-va-khu-kinh-te-o-viet-nam (17.02.2012) Link
22. Nguyễn Lai. Nước thải khu công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước mặt http://chatthainguyhai.net/index.asp?newsid=2396&PageNum=9 (20.03.2013) Link
23. Phương Liên. Sông Nhuệ, sông đáy kêu cứu! http://vietbao.vn/Xa-hoi/Song-Nhue-song-Day-keu-cuu/45236619/157/ (12.12.2012) Link
24. Kim Thoa. Nước thải Khu công nghiệp Biên Hòa gây ngập lụt trong vùng. http://www.tnmtdongnai.gov.vn/WebSTNMT/TinTuc/ShowNewsDetail.aspx?id=5158 (11.3.2013) Link
25. Hoàng Tiến. ễ nhiễm mụi trường nước trong lưu vực hệ thống sụng ðồng Nai ủang ở mức bỏo ủộngủỏ http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30106&cn_id=589410 (07.06.2013) Link
26. Nguyễn Uyên. Vẫn lo ô nhiễm từ các khu chế xuất khu công nghiệp. http://www.dichvuthuyloi.com.vn/vn/Tin-Tuc/thong-tin-tinh-hinh-o-nhiem/van-lo-o-nhiem-tu-cac-khu-che-xuat-khu-cong-nghiep/ (02.05.2013) Link
1. Ban quản lý các KCN tỉnh Thụy Vân (2013). Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường năm 2013 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường, Quy ủịnh về quản lý và bảo vệ mụi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia 2009: Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo môi trường Quốc gia 2010: Tổng quan môi trường Việt Nam, Hà Nội 2010 Khác
7. Phạm Ngọc đăng (2000). Quản lý môi trường đô thị và Khu công nghiệp, NXB Xây dựng Khác
8. Lê Văn Khoa, ðoàn Văn Tiến, Nguyễn Song Tùng, Nguyễn Quốc Việt (2009). Môi trường và Phát triển bền vững, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
9. Lê Văn Khoa và các cộng sự (2008). Khoa học môi trường. NXB Giáo dục Khác
10. Nguyễn Cao Lãnh (2004). Khu công nghiệp sinh thái: một mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
11. Phan Thị Thu Nga (2005), Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc xây dựng hệ thống quản lý thống nhất môi trường trong KCN Khác
12. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 1999 Khác
13. Trần Hiếu Nhuệ. Nước thải và công nghệ xử lý nước thải. Nhà xuất bản xây dựng, 2004 Khác
14. Phan Thị Thu Nga (2005), Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc xây dựng hệ thống quản lý thống nhất môi trường trong KCN Khác
15. Quốc Hội nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2005). Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia Khác
16. Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2008). Luật số 21/2008/QH12. Luật công nghệ cao. Hà Nội 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tọa ủộ và mụ tả vị trớ lấy mẫu khụng khớ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Tọa ủộ và mụ tả vị trớ lấy mẫu khụng khớ (Trang 33)
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích nước mặt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích nước mặt (Trang 35)
Bảng 2.5. Tọa ủộ và mụ tả vị trớ lấy mẫu nước ngầm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 2.5. Tọa ủộ và mụ tả vị trớ lấy mẫu nước ngầm (Trang 35)
Bảng 2.6. Phương pháp nước ngầm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 2.6. Phương pháp nước ngầm (Trang 36)
Bảng 3.1. Giá trị trung bình năm của một số thông số khí tượng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Giá trị trung bình năm của một số thông số khí tượng (Trang 37)
Bảng 3.2. Nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh cỏc thỏng từ năm 2009 – 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh cỏc thỏng từ năm 2009 – 2013 (Trang 38)
Bảng 3.3. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 (Trang 39)
Bảng 3.4. Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2009 – 2013 (Trang 40)
Hỡnh 3.1.  Biểu thị biểu ủồ tần suất giú - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
nh 3.1. Biểu thị biểu ủồ tần suất giú (Trang 40)
Hỡnh 3.2. Bản ủồ hành chớnh khu vực dự ỏn KCN Thụy Võn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
nh 3.2. Bản ủồ hành chớnh khu vực dự ỏn KCN Thụy Võn (Trang 44)
Bảng 3.5. Thống kờ số lượng cỏc doanh nghiệp ủang hoạt ủộng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Thống kờ số lượng cỏc doanh nghiệp ủang hoạt ủộng (Trang 48)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 55)
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt (Trang 57)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 60)
Hỡnh 3.3. Sơ ủồ mối quan hệ trong hệ thống quản lý mụi trường - Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
nh 3.3. Sơ ủồ mối quan hệ trong hệ thống quản lý mụi trường (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w