Cùng với sự phát triển khá nhanh về kinh tế, xã hội thì việc thu hồi và chuyển ñất nông nghiệp sang mục ñích khác như: xây dựng ñô thị, thành lập khu công nghiệp … làm cho một số khá lớn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
Hà Nội, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Luận văn tôi thực hiện xin cam ñoan là kết quả nghiên cứu của tôi, các
số liệu ñược tổng hợp từ quá trình thu thập, ñiều tra và khảo sát tại ñịa phương Những kết quả này tôi ñảm bảo chưa có bất kỳ ai, tác giả nào sử dụng công bố
Những tài liệu, thông tin tham khảo, số liệu ñều có trích dẫn và ñược sự ñồng ý của nơi cung cấp và ñịa phương nơi khảo sát; các sách, báo, công trình ñược ñăng tải, phát hành phổ biến, ñược tôi sử dụng ñều có trích dẫn và chỉ
rõ nguồn gốc
Nếu có sai phạm gì tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm
TÁC GIẢ
ðỗ Minh Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Học viện Nông nghiệp Việt Nam;sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Phương Thụy người ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo UBND thành phố Hưng Yên, các anh, chị trong các phòng, ban chuyên môn của UBND thành phố Hưng Yên
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu tại ñịa bàn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã hết lòng tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Do trình ñộ, ñiều kiện có hạn nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vậy, tôi mong sự quan tâm, ñóng góp ý kiến của các thầy cô và ñộc giả
ñể ñề tài hoàn thiện hơn và có ý nghĩa trong thực tiễn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ
ðỗ Minh Tâm
Trang 5MỤC LỤC Trang
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng 4
2.1.1.2 Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao ựộng 7
2.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Trung Quốc 20
2.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở đài Loan 22
2.2.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Malaysia 24
Trang 62.2.2.1 Kết quả tạo việc làm ở Việt Nam 25
2.2.2.2 Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số tỉnh gần Hưng Yên 28
2.2.2.3 Một số chủ trương chính sách của ðảng, NN về tạo việc làm 31
3.1.1.2 ðiều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn 34
3.1.2.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng của thành phố 37
3.1.2.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của thành phố Hưng Yên 41
3.2.2.1 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu 43
3.2.3.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 46
3.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh lực lượng lao ñộng 47
3.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu thực trạng việc làm, thất nghiệp 47
Trang 74.1.1 Thực trạng lực lượng lao ñộng 50
4.1.2.2 Lao ñộng có việc làm theo ngành kinh tế & thành phần kinh tế 57
4.1.2.5 Một số chỉ tiêu về nông nghiệp và cơ sở kinh tế sự nghiệp 64
4.2 Thực trạng thiếu việc làm và tạo việc làm cho lao ñộng Thành
4.2.1.3 Nguyên nhân thất nghiệp và thiếu việc làm 69
4.1.2.4 Thực trạng nhu cầu lao ñộng của các doanh nghiệp 72
4.2.2.2 Những tồn tại, hạn chế trong giải quyết việc làm 82
4.2.3.1 Các chương trình, dự án dạy nghề cho lao ñộng 83
4.2.3.2 Công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng 85
4.2.3.7 Nhu cầu lao ñộng của các ñơn vị tuyển dụng 91
4.3.1 Cơ sở ñề xuất và phương hướng tạo việc làm cho người lao ñộng
4.3.1.2 Phương hướng và mục tiêu tạo việc làm cho người lao ñộng 94
4.3.2 Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng thành phố
4.3.2.1 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển sản xuất nông nghiệp 95
Trang 84.3.2.2 Giải pháp tạo việc làm mới thông qua việc mở rộng ngành nghề
4.3.2.3 Giải pháp tạo việc làm thông qua việc tăng cường xuất khẩu lao
4.3.2.4 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển ñào tạo, nâng cao
4.3.2.5 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế hộ gia ñình 103
4.3.2.6 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển nghề truyền thống 104
4.3.2.7 Giải pháp tạo việc làm thông qua về dân số và nguồn lao ñộng 105
4.3.2.8 Giải pháp tạo việc làm thông qua việc tăng các khả năng tiếp cận
4.3.2.9 Giải pháp tạo việc làm thông qua cơ chế chính sách của Nhà
Trang 9LðTB&XH Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 10Bảng 4.10: Số lượng vàcơ cấu người thất nghiệp theo tuổi và giới tính
Trang 11Bảng 4.16: Kết quả giải quyết việc làm cho lao ñộng thành phố Hưng
Bảng 4.21: Nhân khẩu trong hộ của các lao ñộng theo ñiều tra 89 Bảng 4.22: Dự báo lực lượng lao ñộng chia theo giới tính, ñộ tuổi, thành
thị/nông thôn 94 Bảng 4.23: Dự báo lực lượng lao ñộng phân theo trình ñộ ñào tạo 95 Bảng 4.24: Dự báo giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản, diện tích gieo
Bảng 4.25: Dự báo số lượng cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, tôn
Bảng 4.26: Dự báo lao ñộng có việc làm phân theo ngành kinh tế và
Bảng 4.27: Dự báo số lượng tạo việc làm mới cho lao ñộng thành phố
Trang 13PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấpthiết của ñề tài
Giải quyết việc làm cho người lao ñộng giúp họ ổn ñịnh ñời sống, ñó
là vấn ñề cốt yếu ñể ñảm bảo sự phát triển vững chắc của bất kỳ một quốc gia, một chế ñộ chính trị nào Ở Việt Nam, kể từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới kinh tế (từ sau ñại hội ðảng lần thứ 6), cơ cấu lao ñộng, vấn ñề việc làm của người lao ñộng ñã có những thay ñổi ñáng kể: tỷ trọng lao ñộng ngành nông nghiệp giảm (do diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp), tỷ trọng lao ñộng các ngành phi nông nghiệp có xu hướng tăng, bên cạnh ñó cũng phải kể ñến tỷ lệ không nhỏ lao ñộng thiếu và không có việc làm
Cùng với sự phát triển khá nhanh về kinh tế, xã hội thì việc thu hồi
và chuyển ñất nông nghiệp sang mục ñích khác như: xây dựng ñô thị, thành lập khu công nghiệp … làm cho một số khá lớn lao ñộng nông nghiệp mất ñất canh tác và không có việc làm Thành phố Hưng Yên hiện nay có diện tích 46,98 km² và dân số trên 84 nghìn người, có 12 ñơn vị hành chính (7 phường, 5 xã); Kinh tế, xã hội của thành phố trong năm 2012 phát triển tương ñối toàn diện: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt 13%; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ: thu hút ñầu tư trên ñịa bàn tăng nhanh; Thu nhập bình quân ñầu người năm 2012 ñạt 29,5 triệu ñồng/năm Theo số liệu Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009 Thành phố
Hưng Yên có 1.781 lao ñộng không có việc làm (thất nghiệp), chiếm 2,2% dân
số và chiếm 2,81% dân số từ 15 tuổi trở lên; tổng số lượng người lao ñộng yêu cầu có việc làm ở Thành phố mỗi năm có trên 2.000 người, phát sinh từ các nguồn: lao ñộng mất ñất nông nghiệp, bộ ñội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp, phổ thông trung học,
Với mục tiêu là người lao ñộng ở thành phố Hưng Yên có việc làm và việc làm ñầy ñủ, phù hợp với mong muốn của người lao ñộng thì cần trang bị cho họ về kiến thức, tay nghề, nghề nghiệp…Có như vậy họ sẽ tự tạo ñược cho mình việc làm hoặc có nhiều cơ hội làm việc hơn
Vì vậy, tôi ñã chọn ñề tài “Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên ñến năm 2020” làm ñề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng lao ñộng và giải quyết việc làm cho người lao ñộng, ñề tài chỉ ra và ñề xuất các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên, qua ñó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hưng Yên nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung
- ðề xuất, chỉ ra một số giải pháp chủ yếu nhằm làm tốt công tác tạo việc làm cho người lao ñộng góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên ñến năm 2020 và những năm tiếp theo
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Chủ thể: Là những người lao ñộng trong các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, người quản lý nhân sự thuộc cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức ñào tạo việc làm
- Khách thể: Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, các tổ chức liên quan ñến
sử dụng lao ñộng và tạo việc làm, người lao ñộng ở các ñịa phương nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu tạo việc làm cho người lao ñộng tại thành phố Hưng Yên gồm các vấn ñề: Sử dụng lao ñộng, thiếu việc làm, thất nghiệp, ñào tạo, tiếp cận thị trường lao ñộng, tạo việc làm của các ñơn vị sử dụng lao ñộng
- Phạm vi không gian:ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn thành phố, trong ñó nghiên cứu ñiển hình ở 2 phường và 1 xã của thành phố, ñó là: phường Quang Trung, phường Lam Sơn và xã Quảng Châu
Trang 15- Phạm vi thời gian:
+ Dựa vào thu thập thông tin từ năm 2011 ñến năm 2013
+ Nghiên cứu ñề xuất phương hướng, giải pháp tạo việc làm ñến cho lao ñộng thành phố Hưng Yên ñến năm 2020
+ Thực hiện ñề tài từ tháng 6/2013 ñến tháng 10/2014
1.4 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào về giải quyết việc làm cho lao ñộng thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên?
- Thực trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng ở thành thành phố Hưng Yên như thế nào?
- Tình hình tạo việc làm cho lao ñộng thành ở thành phố Hưng Yên từ nay ñến năm 2020 ra sao?
- Yếu tố nào tác ñộng tới tạo việc làm cho lao ñộng của thành phố Hưng Yên hiện nay? Tồn tại vấn ñề gì? Nguyên nhân nào?
- Làm thế nào ñể ngày càng tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng tại
thành phố?
1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Số lượng lao ñộng tăng lên ổn ñịnh Chất lượng nguồn lao ñộng thành phố Hưng Yên hiện nay ñang chuyển biến tích cực nhưng còn ở tốc ñộ thấp
- Cơ cấu sử dụng lao ñộng tại thành phố Hưng Yên có xu hướng chuyển dịch dần từ hoạt ñộng nông nghiệp sang các hoạt ñộng ngành nghề khác
- Lao ñộng trẻ có xu hướng tìm kiếm việc làm hưởng lương, công trong các ngành công nghiệp, dịch vụ
- Trong thời gian tới cần giải pháp tăng cường giải quyết việc làm cho lao ñộng tại thành phố Hưng Yên tốt hơn
- Các yếu tố tác ñộng ñang thay ñổi tích cực tới giải quyết việc làm là ñiều kiện tự nhiên ổn ñịnh Yếu tố bên ngoài, dân số - lao ñộng, cơ chế, chủ trương, chính sách tạo việc làm của Nhà nước
Trang 16PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
2.1.1 Lý luận về lao ñộng và việc làm
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a) Việc làm
Theo từ ñiển tiếng Việt:“Việc làm là công việc ñược giao cho làm và ñược trả công” Khái niệm này còn quá rộng và chưa cụ thể Trong thực tế người lao ñộng có thể tự tạo ra việc làm cho mình, ñồng thời có thu nhập mà không cần ñược giao
Theo ñiều 9, chương II - Bộ luật lao ñộng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2012: “Việc làm là hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập
mà không bị pháp luật cấm”
Theo khái niệm trên, một hoạt ñộng ñược coi là việc làm cần thỏa mãn hai ñiều kiện:
Thứ nhất, họat ñộng lao ñộng ñó phải có ích và tạo ra thu nhập cho
người lao ñộng và cho các thành viên trong gia ñình ðiều này chỉ rõ tính chất hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập và việc làm Hoạt ñộng ñem lại thu nhập ñược lượng hóa dưới các dạng như:
+ Người lao ñộng nhận ñược tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vật từ người sử dụng lao ñộng
+ Tự ñem lại thu nhập cho bản thân thông qua các hoạt ñộng kinh tế mà bản thân người lao ñộng làm chủ
+ ðem lại thu nhập cho hộ gia ñình mà bản thân người thực hiện cộng việc ñó là thành viên của hộ gia ñình hoặc hộ gia ñình quản lý
Thứ hai, hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm ðiều này
chỉ rõ tính pháp lý của việc làm Hoạt ñộng có ích không giới hạn về phạm vi, ngành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường lao ñộng ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần Người lao ñộng hợp pháp ngày nay ñược ñặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự
do liên doanh liên kết, tự tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao ñộng trong khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt ñối xử dù làm trong hay ngoài
Trang 17khu vực Nhà nước ðiều này khẳng ñịnh tính chất pháp lý trong hoạt ñộng của người lao ñộng thuộc khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức
Hai tiêu chí ñó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là ñiều kiện cần và ñủ
ñể một hoạt ñộng lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt ñộng tạo ra thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trộm cắp, bói toán, mại dâm… thì không ñược thừa nhận là việc làm Tuy nhiên, ở một số nước như Thái Lan, Philippines thì mại dâm lại ñược thừa nhận là việc làm vì hoạt ñộng này ñáp ứng nhu cầu của một số nhóm người trong xã hội và ñem lại thu nhập cho người bán dâm và hoạt ñộng này ñược luật pháp bảo hộ, quản lý, ñược Bộ Y tế và các cơ quan quản lý sức khỏe của những nước này theo dõi, kiểm tra sức khỏe ñịnh kỳ và cấp giấy phép hành nghề
Mặt khác, nếu căn cứ vào thu nhập ñem lại cho người lao ñộng thì có nhiều loại hoạt ñộng có ích cho xã hội, gia ñình, cộng ñồng nhưng không tạo
ra thu nhập hoặc góp phần tạo ra thu nhập Cụ thể, hai người cùng làm công việc nội trợ, người thứ nhất làm công việc nội trợ cho gia ñình thì sẽ có ích cho gia ñình người ñó (vì gia ñình không cần phải thuê người giúp việc và các thành viên trong gia ñình có thể yên tâm ñi làm việc kiếm tiền từ công việc bên ngoài) nhưng không ñược trả công, không tạo ra thu nhập nên không ñược coi là việc làm Người thứ hai cũng làm công việc nội trợ nhưng là làm giúp việc cho gia ñình khác và ñược trả công thì lại ñược coi là việc làm Như vậy, theo cách tiếp cận này, khái niệm việc làm chưa khái quát ñược hết bản chất của việc làm
- Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực - ðại học Kinh tế quốc dân:
“Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó”
Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt ñộng lao ñộng của con người nhằm mục ñích tạo ra thu nhập và hoạt ñộng này không bị pháp luật ngăn cấm Theo quan ñiểm này thì việc làm có thể hiểu là một phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Theo quan ñiểm này việc làm có những ñặc trưng sau:
Trang 18+ Việc làm là sự biểu hiện giữa hai yếu tố sức lao ñộng (V) và tư liệu sản xuất (C)
+ Việc làm mang lại lợi ích cho xã hội (lợi ích vật chất và tinh thần) + Việc làm ñó là trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện mà họ sử dụng ñể thực hiện hoạt ñộng Sự phù hợp ñược thể hiện ở cả hai mặt số lượng và chất lượng Trạng thái phù hợp này có thể ñược biểu hiện bằng mối quan hệ: C/V
b) Việc làm theo tình trạng việc làm
* Người có việc làm:
Ở nước ta trong thời kỳ quản lý nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước ñây, quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế nhà nước làm việc trong hợp tác xã Tuy nhiên, hiện nay quan niệm này ñã thay ñổi phù hợp với khái niệm về việc làm
“Người có việc làm gồm những người làm việc trong khoảng thời gian xác ñịnh của cuộc ñiều tra kể cả lao ñộng làm nghề giúp việc gia ñình ñược trả công, hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm ñau, tai nạn, nghỉ lễ, nghỉ phép hoặc tạm thời nghỉ việc do thời tiết xấu”
* Người thiếu việc làm:
“Người thiếu việc làm bao gồm những người trong khoảng thời gian xác ñịnh của cuộc ñiều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy ñịnh trong tuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là
Trang 19những người có tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy ñịnh trong tuần, trong tháng, trong năm nhưng có thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm ñể có thu nhập”
Theo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ ñiều tra lao ñộng việc làm của Tổng cục Thống kê thì người thiếu việc làm bao gồm tất cả những người có việc làm, với số giờ thực tế ñã làm dưới số giờ theo quy ñịnh mà vì lý do nào ñó trong tuần nghiên cứu có mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Trường ðại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội: “Người thất nghiệp gồm những người trong khoảng thời gian xác ñịnh của cuộc ñiều tra không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm việc làm và có nhu cầu ñược làm việc”
Theo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ ñiều tra lao ñộng việc làm của Tổng cục Thống kê hàng năm thì khái niệm người thất nghiệp ñược hiểu như sau:“thất nghiệp” căn cứ vào ba tiêu chuẩn sau: (i) hiện không làm việc; (ii) ñang tìm kiếm việc làm; và (iii) sẵn sàng làm việc Các yếu tố này phải ñược thỏa mãn ñồng thời
Người thất nghiệp bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên trong tuần nghiên cứu không làm việc, nhưng ñã có những bước ñi cụ thể ñể tìm việc làm và sẵn sàng làm việc Các hoạt ñộng tìm việc bao gồm: ñăng ký tìm việc tại văn phòng việc làm của nhà nước hoặc tư nhân; nộp ñơn xin việc ñến người sử dụng lao ñộng/ông chủ; kiểm tra, ñọc và trả lời các mục quảng cáo tìm việc trên báo; tìm sự hỗ trợ từ những người bạn và người thân
Những người không làm việc, sẵn sàng/có nhu cầu làm việc, nhưng hiện không tìm việc do giãn việc, thời tiết xấu, công việc thời vụ, ñang chuẩn
bị ñể bắt ñầu công việc mới, hoặc các hoạt ñộng kinh doanh sau tuần nghiên cứu, bận việc gia ñình, ốm ñau tạm thời cũng ñược phân loại là người thất nghiệp
Trang 202.1.1.2 Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao ñộng
ðể thấy rõ vai trò của con người, Mác-Lênin ñã nêu: "con người là lực lượng sản xuất cơ bản nhất của xã hội Con người với sức lao ñộng, chất lượng, khả năng, năng lực, với sự tham gia tích cực vào quá trình lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh tốc ñộ phát triển của tiến bộ kỹ thuật, khoa học kỹ thuật và
xã hội" Ngày nay, ñể tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không ngừng nâng cao năng lực và trình ñộ chuyên môn, những kỹ năng cần thiết không thể thiếu ñược của người lao ñộng
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng như trong công cuộc ñổi mới ðảng và Nhà nước ta ñã nhận thấy: “chăm sóc, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của cách mạng”
Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu cầu ñể tồn tại và phát triển, là yếu tố khách quan của người lao ñộng
Con người muốn tồn tại và phát triển họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu sinh hoạt nhất ñịnh ðể có những thứ ñó con người phải sản xuất và tái sản xuất mở rộng Quá trình sản xuất tạo ra hàng hoá, dịch vụ ñó là việc làm Như vậy, muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy ñộng triệt ñể mọi người có khả năng lao ñộng tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi người phải có việc làm ñầy ñủ Mặt khác, phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng, nhằm khai thác triệt ñể tiềm năng của mỗi người nhằm ñạt ñược việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả
Tạo việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng không những tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng tăng thu nhập, nâng cao ñời sống mà còn làm giảm các tệ nạn
xã hội, làm cho xã hội văn minh hơn
Việc làm là yêu cầu khách quan của xã hội và ñược biểu hiện trong lịch
sử phát triển xã hội loài người Bất cứ một quốc gia nào, ñều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình, ñể khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế của ñất nước Người lao ñộng là một nguồn lực quan trọng,
là một trong những yếu tố cơ bản ñể phát triển Mọi chủ trương, ñường lối, chính sách ñúng ñắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy cao ñộ khả năng của nguồn lực quan trọng ñó Nếu có những sai phạm về chủ trương, chính sách và biện pháp thì nguồn lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng,
Trang 21thậm chí gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh tế
Ở Việt Nam trong thời kỳ bao cấp, việc kế hoạch hóa người lao ñộng với biện pháp phân bổ chỉ tiêu lao ñộng và quỹ lương cho khu vực quốc doanh ñã làm cho các cơ quan hành chính phình to, hoạt ñộng kém hiệu quả Các xí nghiệp quốc doanh có năng suất thấp, sản xuất trì trệ, lời giả lỗ thật ðến nay, Việt Nam ñã khắc phục ñược hiện tượng trên nhờ thực hiện cơ chế phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước và ñẩy mạnh cải cách nền hành chính quốc gia Mục ñích sử dụng người lao ñộng ñược ðảng ta xác ñịnh: “Sử dụng tối ña tiềm năng lao ñộng xã hội là mục tiêu quan trọng hàng ñầu” ðây là yêu cầu tất yếu khách quan của xã hội
2.1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm
a ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
ðiều kiện tự nhiên là các ñiều kiện vật chất ñể tiến hành bất kỳ các hoạt ñộng sản xuất nào ðiều kiện tự nhiên do thiên nhiên quy ñịnh, yếu tố này cùng với sức lao ñộng nói lên năng lực sản xuất của người lao ñộng, gia ñình, vùng, ñịa phương và quốc gia Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi thì tất yếu con người sẽ có ñiều kiện hơn ñể lao ñộng, có việc làm tạo ra của cải vật chất Nhà nước cũng có căn cứ ñể áp dụng các giải pháp chính sách tạo việc làm dễ dàng hơn và ngược lại
Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều chủng loại nhưng ở ñây chỉ xét ñến những tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng như: ðất, nước, và các tài nguyên nông nghiệp khác
+ ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ sản xuất vừa là ñối tượng sản xuất quan trọng ñể sản xuất Tài nguyên ñất ở ñây kể ñến quy mô và ñộ phì của ñất Nếu tài nguyên ñất phong phú người lao ñộng sẽ có
cơ hội có thêm ñiều kiện ñể sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thời gian nông nhàn và ngược lại, ñất ñai hạn chế, cằn cỗi thì hạn chế việc làm cho nông dân + Nước là yếu tố quyết ñịnh ñến sản phẩm cũng như năng suất của nông sản, sinh kế của nông dân, nước không chỉ ñảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của người lao ñộng mà còn ñảm bảo cho sinh hoạt
và ñời sống của tất cả mọi người Nguồn nước dồi dào, thuận lợi có thể ñảm bảo cho thâm canh tăng vụ cũng là tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người
Trang 22dân
ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật trên ñất vừa là ñối tượng, vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt ñể con người tác ñộng vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội Tuy nhiên diện tích ñất ñai, mặt nước của mỗi vùng là ñại lượng hữu hạn và ñang có xu hướng bị co hẹp do sự xâm lấn của các ngành kinh tế khác và bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người Vì vậy, vấn ñề tạo việc làm ñang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao ñộng xã hội ngày một tăng
Cơ sở hạ tầng chỉ là yếu tố gián tiếp, nó bao gồm hệ thống ñường giao thông, thủy lợi, ñiện thông tin liên lạc… là các yếu tố ñóng góp vào phương tiện, ñóng góp vào sự thuận lợi trong tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo ra môi trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng
b.Nhân tố về dân số
Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế
xã hội của ñất nước Tăng trưởng dân số với tốc ñộ và quy mô hợp lý là nguồn cung cấp nguồn nhân lực vô giá Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá nhanh, quy mô phát triển lớn, vượt quá khả năng ñáp ứng và yêu cầu của xã hội thì tăng trưởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới tính, tuổi của dân số ñều ảnh hưởng ñến quy mô của lực lượng lao ñộng Nếu mức sinh cao dẫn ñến gia tăng nhanh chóng số lượng người trong ñộ tuổi lao ñộng trong tương lai,…
Ngoài ra, vấn ñề di dân ñặc biệt là di dân từ nông thôn ra các ñô thị nhiều sẽ gây ra các áp lực kinh tế, xã hội, chính trị và còn nguy hiểm hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng Quá trình ñô thị hóa gây ra hậu quả trực tiếp ñến vấn ñề việc làm, ñể có thể thu hút hết số lao ñộng này cần phải nhanh chóng tạo ra số lượng lớn chỗ làm việc Một vấn ñề khác là chất lượng của lao ñộng này về học vấn, ñào tạo, trình ñộ nghề nghiệp không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc trong khu ñô thị Do ñó, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ tăng lên
c Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của tỉnh và Nhà nước
Trang 23Cơ chế, chính sách của tỉnh và Nhà nước ảnh hưởng không nhỏ tới tạo việc làm cho người lao Việc làm ñược tạo ra như thế nào, chủ yếu cho ñối tượng nào, với số lượng dự tính bao nhiêu phụ thuộc vào cơ chế, chính sách
KT – XH của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể Những năm qua sự quan tâm của ðảng, Nhà nước, tỉnh ủy Hưng Yên thì các chính sách giải quyết việc làm ñược thực hiện rất nhiều và hiệu quả, giảm rất mạnh áp lực tăng dân số, thu hẹp ñất nông nghiệp, thất nghiệp, thiếu việc làm trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên
d Hệ thống thông tin thị trường lao ñộng
ðược thực hiện bởi chính phủ và các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng như báo chí, truyền hình, ñài phát thanh Các thông tin bao gồm thông tin về: sẽ học nghề ở ñâu? Nghề gì? Tìm việc ở ñâu? Hệ thống thôn tin ñầy ñủ cho người lao ñộng thì việc gặp nhau của hai thái cực cung – cầu việc làm ñược rút ngắn và dễ dàng hơn và ngược lại Hệ thống thông tin không chỉ giúp người lao ñộng biết nhu cầu tuyển dụng mà còn giúp nhà tuyển dụng biết nhu cầu lao ñộng, thông qua ñó người lao ñộng hay nhà tuyển dụng cũng biết ñược yêu cầu của ñối tác và khả năng của bản thân ñể tìm việc phù hợp Cũng qua ñó người dân biết ñược các chủ trương chính sách của nhà nước ñể hoàn thiện mình phù hợp với yêu cầu công việc Do ñó hệ thống thông tin ảnh hưởng lớn ñến tạo việc làm cho lao ñộng
e Nhu cầu và yêu cầu của các ñơn vị tuyển dụng lao ñộng
Là yếu tố quan trọng không kém các yếu tố khác, nó góp phần quyết ñịnh ñến kết quả tạo việc làm cho lao ñộng của thành phố
Nhu cầu của ñơn vị tuyển dụng: thể hiện số lượng nguồn công việc cho lao ñộng, nguồn công việc dồi dào lao ñộng càng có cơ hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn và ngược lại
Yêu cầu về lao ñộng của nhà tuyển dụng: cho thấy chất lượng lao ñộng cần ñảm bảo ñến ñâu, ñến ñâu có thể chấp nhận ñược, ñến ñâu cần ñào tạo, ñào tạo lại và ñến ñâu thì không thể nhận Yêu cầu dễ dàng ñối với các vị trí lao ñộng phổ thông, tạp vụ, lao ñộng không chuyên thì mở ra cho lao ñộng nhiều cơ hội hơn, ngược lại yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, bằng cấp, kinh nghiệm sẽ hạn chế cơ hội tìm việc làm của nhiều người, chỉ có những người
Trang 24ñược ñào tạo mới ñáp ứng ñược
f Yếu tố về nhu cầu làm việc của người lao ñộng
Muốn tạo việc làm yếu tố ñầu tiên phải xét tới là: nhu cầu làm việc của người lao ñộng Nó là yếu tố quyết ñịnh việc người lao ñộng ñó có thể có việc làm hay không Nếu Nhà nước, ñịa phương hoặc các tổ chức cứ tạo việc làm
mà người lao ñộng không muốn làm việc cũng không thể tạo việc làm có kết quả và ngược lại
g Trình ñộ của lao ñộng
Phần lớn các lao ñộng nông thôn chưa qua ñào tạo hoặc trình ñộ rất thấp, việc giải quyết việc làm với họ trở nên khó khăn bởi rất ít công việc mà phù hợp với họ Tùy thuộc vào trình ñộ lao ñộng mà ñịa phương có thể có chính sách tạo việc làm phù hợp, cũng như ñề tài có giải pháp sát thực hơn Nếu người lao ñộng có trình ñộ cao, thì công việc với yêu cầu thời kỳ mới sẽ ñáp ứng ñược nhiều, nhưng ngược lại trình ñộ của họ thấp thì giải quyết việc làm có xu hướng trở về truyền thống hơn
h Khả năng lao ñộng của người lao ñộng
Bao gồm: thể lực, trí lực và khả năng tiếp cận việc làm, nó bị ảnh hưởng bởi sức khỏe, tinh thần, học vấn và ñiều kiện của ñịa phương Việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng cũng bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố này, cần nghiên cứu những công việc phù hợp với khả năng của người lao ñộng ñể duy trì công việc cũng như phát triển bền vững việc làm
2.1.2 Lý luận về tạo việc làm
2.1.2.1 Khái niệm
“Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất,
số lượng và chất lượng sức lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế xã hội khác ñể kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao ñộng”
Tạo việc làm cho người lao ñộng theo nghĩa chung nhất ñược hiểu là ñưa người lao ñộng vào làm việc ñể tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường Do ñó ñể tạo việc làm cần:
- Thứ nhất, là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất: Số lượng
Trang 25và chất lượng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn ñầu tư và tiến bộ khoa học
kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng ñối với các tư liệu sản xuất ñó
- Thứ hai, là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao ñộng: Số lượng của
lao ñộng phụ thuộc vào qui mô dân số, các qui ñịnh về ñộ tuổi và sự di chuyển lao ñộng Chất lượng của lao ñộng phụ thuộc vào sự phát triển giáo dục ñào tạo, sự phát triển về y tế, thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng ñồng
- Thứ ba, là hình thành môi trường cho sự kết hợp hai yếu tố sức lao
ñộng và tư liệu sản xuất Môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này là bao gồm hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách về khuyến khích, thu hút lao ñộng, bảo hộ sản xuất, trợ giúp thất nghiệp, thu hút và khuyến khích ñầu tư…
- Thứ tư, là thực hiện các giải pháp nhằm duy trì việc làm ổn ñịnh và có
hiệu quả cao: các giải pháp có thể kể tới trong nhóm này là các biện pháp về quản lý ñiều hành, về thị trường các yếu tố ñầu vào và ñầu ra của sản xuất, các biện pháp khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì và nâng cao chất lượng sức lao ñộng, kinh nghiệm quản lý của người lao ñộng
Như vậy ñể tạo ra việc làm thì cần có sự tham gia của cả người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và nhà nước
Nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm Vai trò của nhà nước thể hiện trong việc tạo môi trường thuận lợi cho việc hình thành và phát triển, tạo ra môi trường thuận lợi cho người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phát huy khả năng của họ, ñưa ra các chính sách có liên quan ñến người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng như: chính sách khuyến khích ñầu tư trong nước, chính sách khuyến khích các nhà ñầu tư nước ngoài…
Việc làm và tạo việc làm có thể khái quát theo sơ ñồ sau:
Trang 26Sơ ựồ 2.1 Khái quát việc làm và tạo việc làm
2.1.2.2 Phân loại tạo việc làm
+ Tạo việc làm ổn ựịnh: Công việc ựược tạo ra cho người lao ựộng
mà tại chỗ làm việc ựó và thông qua công việc ựó họ có thu nhập lớn hơn
mức thu nhập tối thiểu hiện hành và ổn ựịnh theo thời gian từ 3 năm trở
lên Việc làm ổn ựịnh luôn tạo cho người lao ựộng một tâm lý yên tâm
trong công việc ựể lao ựộng hiệu quả hơn
+ Tạo việc làm không ổn ựịnh: được hiểu theo hai nghĩa đó là:
Công việc làm ổn ựịnh nhưng người thực hiện phải liên tục năng ựộng
theo không gian, thường xuyên thay ựổi vị trắ làm việc nhưng vẫn thực hiện
cùng một công việc
Công việc làm không ổn ựịnh mà người lao ựộng phải thay ựổi công
việc của mình liên tục trong thời gian ngắn
2.1.2.3 Nội dung của tạo việc làm
Tạo việc làm cho người lao ựộng là ựưa người lao ựộng vào làm việc
ựể tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao ựộng và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng
hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường Hay tạo việc làm cho người lao
Sự phù hợp
Tư liệu sản xuất
và phát triển việc làm
Trang 27ựộng là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao ựộng và các ựiều kiện kinh tế xã hội khác ựể kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao ựộng
Số lượng lao ựộng phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu của dân số Chất lượng lao ựộng phụ thuộc vào kết quả ựào tạo, phát triển của y tế Ngoài ra vấn ựề môi trường cho sự kết hợp các yếu tố này hết sức quan trọng, bao gồm các chắnh sách khuyến khắch người lao ựộng trong công việc Thực tế thị trường lao ựộng chỉ có thể ựược thi hành khi người lao ựộng và người sử dụng lao ựộng gặp gỡ trao ựổi ựi ựến nhất trắ vấn ựề sử dụng sức lao ựộng Vì vậy vấn ựề tạo việc làm cho người lao ựộng phải ựược nhìn nhận ở cả người lao ựộng, người sử dụng lao ựộng ựồng thời không thể thiếu vai trò của Nhà nước đó chắnh là cơ chế ba bên của tạo việc làm, cơ chế này ựòi hỏi phải có
sự tham gia tắch cực của: Người lao ựộng, Nhà nước và người sử dụng lao ựộng
Về phắa người lao ựộng, muốn tìm ựược việc làm phù hợp có thu nhập ựương nhiên phải có kế hoạch thực hiện và ựầu tư cho phát triển sức lao ựộng của mình hoặc dựa vào các nguồn tài trợ (từ gia ựình, từ các tổ chức xã hội)
ựể tham gia ựào tạo phát triển, nắm vững một nghề nhất ựịnh - ựiều kiện cần thiết cho người lao ựộng tham gia vào thị trường lao ựộng
Về phắa Nhà nước, tạo ra hành lang pháp lý, ban hành các luật lệ, chắnh sách liên quan trực tiếp ựến người lao ựộng và người sử dụng lao ựộng, tạo môi trường pháp lý kết hợp sức lao ựộng với tư liệu sản xuất là bộ phận cấu thành trong cơ chế tạo việc làm cho người lao ựộng
Về phắa người sử dụng lao ựộng bao gồm các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, các
tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường ựầu vào và ựầu ra ựể không chỉ tạo chỗ làm việc mà còn duy trì và tạo thêm chỗ làm việc cho người lao ựộng đó cũng là duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Do ựó người sử dụng lao ựộng cần có vốn ựể mua hoặc thuê nhà xưởng, nơi làm việc, công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, thuê lao ựộng ựể sản xuất ra sản phẩm dịch vụ Hơn nữa ựể mở rộng quy mô sản xuất chủ sử dụng lao ựộng không chỉ có vốn mà cần kinh nghiệm quản lý, biết vận dụng linh hoạt chắnh sách của Nhà nước, quản lý lao ựộng khoa học và nghệ thuật
Trang 282.1.2.4 Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
a) Mô hình cổ ñiển tạo việc làm
- Tự do cạnh tranh trên thị trường – mức lương linh hoạt và sự toàn dụng lao ñộng:
Trong nền kinh tế tự do cạnh tranh, mức lương và việc làm do quy luật cung – cầu lao ñộng quyết ñịnh Các nhà sản xuất với mục tiêu là tối ña hóa lợi nhuận thì họ sẽ thuê nhiều lao ñộng hơn ñến khi chi phí về tiền lương bỏ
ra lớn hơn giá trị sản phẩm cận biên mà người lao ñộng sản xuất ra Trong khi
ñó, người lao ñộng lại tìm mọi cách ñể ñạt ñược ñộ thỏa dụng tối ña Lúc này, mức lương càng cao thì cung lao ñộng càng lớn Trong trường hợp toàn dụng lao ñộng – cung lao ñộng gặp cầu lao ñộng thì không có thất nghiệp, bất kỳ người nào cũng có thể tìm ñược việc làm
Tuy nhiên, thị trường lao ñộng lại luôn luôn vận ñộng do có một số người muốn vào và rời khỏi thị trường này vì lý do nào ñó Nhìn vào ñồ thị trên, ñiểm E chính là ñiểm toàn dụng lao ñộng, tại ñó ñường cung lao ñộng SL
cắt với ñường cầu lao ñộng DL
Khi cung lao ñộng lớn hơn cầu lao ñộng thì người lao ñộng sẽ cạnh tranh nhau ñể có việc làm và mức lương sẽ giảm Ngược lại, cung lao ñộng nhỏ hơn cầu lao ñộng thì mức lương sẽ tăng Do ñó, tự do cạnh tranh trên thị trường sẽ hình thành mức lương linh hoạt, thất nghiệp sẽ không xảy ra và hình thành toàn dụng lao ñộng Mọi người lao ñộng có khả năng lao ñộng và
có nhu cầu làm việc ñều có việc làm
SL : ðường cung lao ñộng
DL : ðường cầu lao ñộng L: Lao ñộng
W: Mức lương
E =(SL x DL)- ðiểm toàn dụng lao ñộng
Trang 29b)Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes
Theo mô hình này, ở tầm vĩ mô, nhu cầu việc làm tăng theo tổng sản phẩm quốc dân Do tổng cầu hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng, của doanh nghiệp và chi tiêu của chính phủ không ñủ ñể tổng sản phẩm quốc dân ñạt mức ñủ việc làm sẽ dẫn ñến thất nghiệp Theo Keynes, ñể giảm thất nghiệp cần tăng tổng cầu về hàng hóa, dẫn ñến tăng cầu về lao ñộng tăng (ñường cầu dịch chuyển từ DL ñến DL1) ðể có ñược kết quả này cần thông qua việc tăng chi tiêu của chính phủ hoặc các chính sách của chính phủ như cho các doanh nghiệp vay với lãi suất thấp, trợ giá cho ñầu tư…sẽ gián tiếp khuyến khích ñầu tư tư nhân
Mô hình khi áp dụng vào các nước ñang phát triển lại biểu hiện một số hạn chế sau:
- Mô hình dựa trên những giả ñịnh mang tính thể chế và cơ cấu về những thị trường sản phẩm, thị trường yếu tố và thị trường tiền tệ hoạt ñộng
có hiệu quả Những giả ñịnh này không ñúng với các nước ñang phát triển
- Quá trình ñô thị hóa ở các nước ñang phát triển sẽ kéo theo dòng người di chuyển từ nông thôn ra thành thị Do ñó, việc tạo thêm công ăn việc làm cho khu vực hiện ñại ở thành thị bằng cách tăng mức tổng cầu có thể thu hút nhiều người di cư từ các vùng nông thôn Như vậy có thể tạo thêm công
ăn việc làm ở thành thị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, nhưng thực ra lại có thể
Trang 30khiến tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị tăng lên
c) Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ
và tạo công ăn việc làm
Trường phái kinh tế học Tân cổ ñiển phát triển mô hình Keynes ñã tập trung vào những chính sách nhằm tăng nhanh mức sản lượng quốc dân thông qua việc tăng cường tích lũy vốn Tăng trưởng kinh tế là kết quả tổng hợp của tích lũy vốn (mức tiết kiệm) và năng suất lao ñộng (tỷ lệ vốn/ sản lượng) Do
ñó, với một tỷ lệ vốn/ sản lượng nhất ñịnh, tốc ñộ tăng sản lượng quốc dân và việc làm có thể ñược tối ña hóa bằng cách tối ña hóa mức tiết kiệm và ñầu tư Với mức năng suất thấp nhất ñịnh, tăng cường tích lũy vốn, mở rộng ñầu tư, tăng sản lượng công nghiệp nhanh sẽ tạo ra ñược nhiều việc làm hơn
Trên thực tế ở nhiều nước chậm phát triển có tốc ñộ tăng sản lượng công nghiệp tương ñối cao, nhưng tốc ñộ tăng công ăn việc làm lại tụt hậu khá xa, thậm chí không tăng Nguyên nhân cơ bản là năng suất lao ñộng tăng nhanh mức tiết kiệm hao phí lao ñộng ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm ñã làm cho tổng sản lượng sản xuất ra tăng, nhưng không cần bổ sung lao ñộng, kết quả là việc làm mới không tăng
d) Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm
ðể sản xuất ra một mức sản lượng mong muốn, các nhà sản xuất phải
ñứng trước hai sự lựa chọn:
Thứ nhất: Có nhiều mức giá khác nhau ñể mua vốn, lao ñộng, nguyên vật
liệu… Vì vậy các nhà sản xuất phải chọn mức giá nhân tố sao cho chi phí sản xuất thấp nhất
Thứ hai: ðể tối ưu hóa lợi nhuận các nhà sản xuất phải lựa chọn công
nghệ phù hợp, công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng Do ñó, nếu giá vốn quá cao so với giá lao ñộng thì nhà sản xuất sẽ sử dụng công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng và ngược lại nếu giá lao ñộng thương ñối cao thì các nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn
e) Mô hình chuyển giao lao ñộng giữa hai khu vực
ðây là mô hình về lao ñộng di cư từ nông thôn ra thành thị Nó xét các yếu tố về cung- cầu lao ñộng hai khu vực thành thị và nông thôn có tính ñến các khía cạnh kinh tế của việc di chuyển và thể chế các nước ñang phát triển
Trang 31*Mô hình phát triển của Lewis
ðây là mô hình phổ biến nhất và có liên hệ cụ thể với các nước ñang phát triển Tác giả cho rằng một nền kinh tế kém phát triển bao gồm hai khu vực: Khu vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp, với một số ñặc ñiểm khác nhau như sau:
- Lao ñộng tự cung, tự cấp, truyền thống
* Ba giả ñịnh của mô hình:
- Tốc ñộ di chuyển lao ñộng và công ăn việc làm tỷ lệ thuận với tốc ñộ tích lũy vốn Tích lũy vốn càng nhanh thì tốc ñộ tăng trưởng ở khu vực hiện ñại càng nhanh vì vậy việc làm ở thành thị càng tăng
- Ở khu vực nông thôn thừa lao ñộng trong khi lại có sự toàn dụng lao ñộng ở thành thị
- Mức lương thực tế ở thành thị sẽ không ñổi cho ñến khi nguồn cung lao ñộng dư thừa ở khu vực nông thôn trở nên cạn kiệt, mặc cho sự biến ñộng lao ñộng giữa các khu vực trong nền kinh tế
*Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn – thành thị:(Harris –Torado)
Mô hình Harris –Torado giả ñịnh rằng người di cư ñáp ứng sự khác biệt nông thôn – thành thị bằng thu nhập kỳ vọng (hay thu nhập dự kiến) chứ không phải thu nhập thực tế Thu nhập dự kiến của người lao ñộng phụ thuộc
và mức lương ở thành thị, khả năng kiếm ñược việc làm ở thành thị và ñộ tuổi của người di cư Nếu người lao ñộng ở nông thôn tính ñược thu nhập kỳ vọng (thu nhập dự kiến) của mình khi di chuyển ra thành thị làm lớn hơn thu nhập thực tế của công việc ñang làm ở nông thôn thì họ sẽ di chuyển ra thành thị làm Vì vậy, Harris –Torado ñề xuất giải pháp tạo việc làm là chính phủ cần có biện pháp giảm lương ở thành thị, xóa bỏ sự méo mó về nhân tố giá cả khác, tăng cường việc làm ở nông thôn và tạo ra công nghệ lao ñộng
Trang 32Hạn chế của mô hình này là chỉ nghiên cứu hai khu vực kinh tế là nông thôn và thành thị chính thức Nhưng thực tế, ở các nước ñang phát triển ngoài hai khu vực trên còn có khu vực thành thị phi chính thức, vì vậy, các nước ñang phát triển khi áp dụng mô hình này cũng cần quan tâm ñến tạo việc làm cho người lao ñộng ở khu vực thành thị phi chính thức
2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm
Trong quá trình tạo việc làm cho người lao ñộng có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến tạo việc làm cho người lao ñộng ñó là:
- Các chương trình, dự án dạy nghề cho lao ñộng
- Công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng
- Hệ thống thông tin thị trường lao ñộng
- Trình ñộ của người lao ñộng
- Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội
- Nguồn tài nguyên ñất
- Nhu cầu lao ñộng của các ñơn vị tuyển dụng
- Dân số và nguồn lao ñộng
- Một số các yếu tố ảnh hưởng khác như: Khả năng tiếp cận ở các doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; xuất khẩu lao ñộng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tổng quan tài liệu về tạo việc làm ở các nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước ñông dân nhất thế giới, ñến năm 2007 có 1,327
tỷ người, GDP theo giá thực tế 3.278,98 tỷ USD, ñứng thứ 3 thế giới sau Mỹ 13.811,2 tỷ USD và Nhật Bản 4.376,75 tỷ USD
ðến quý II năm 2010 theo số liệu ñược Cục Thống kê Trung Quốc công
bố Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ñạt 1,34 tỷUSD vượt qua Nhật Bản với GDP quý II/năm 2010 là 1,29 tỷUSD Như vậy với tốc ñộ tăng trưởng GDP hàng năm của Trung Quốc cao hơn Nhật Bản thì nền kinh tế Trung Quốc vượt qua Nhật Bản thành nền kinh tế thứ 2 trên thế giới
Do có nhiều nét tương ñồng trong phát triển của quá trình chuyển ñổi
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội
Trang 33chủ nghĩa ở Việt Nam, nên việc nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất phục vụ phát triển công nghiệp
và ñô thị của ñất nước với trên 1,3 tỷ dân này giá trị thực tiễn rất lớn ñối với việc hình thành và xây dựng các chính sách, các biện pháp giải quyết việc làm
ở Việt Nam trong giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, ñô thị hóa và phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay
Tập trung giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn là ưu tiên hàng ñầu nhằm hạn chế áp lực xã hội của làn sóng di chuyển lao ñộng từ nông thôn vào thành thị trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa
Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường
xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ
lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Trong những năm 1990, ước tính Trung Quốc có 100-120 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại ñược cộng thêm từ 6-7 triệu người ðể giải quyết tình trạng trên, theo quan ñiểm của nhà nước Trung Quốc phải có một giải pháp căn cơ, lâu dài Bởi vì trong những năm 1980, khác với những nước khác, Trung Quốc là một nước nghèo, ñông dân nhất thế giới, với hơn 70% dân cư sống bằng nghề nông ở khu vực nông thôn, ñây là khu vực rất nhạy cảm và ñã trải qua những khó khăn liên tục trong quá trình cách mạng của Trung Quốc
ðể giải quyết những khó khăn trong vấn ñề việc làm cho lao ñộng, các biện pháp mở rộng quy mô việc làm ñã ñược tiến hành
Về chính sách vĩ mô, Nhà nước Trung Quốc chủ trương phát triển nhiều loại hình kinh tế, không chỉ có các doanh nghiệp cá thể, tư nhân, mà còn có cả các doanh nghiệp "3 loại vốn", các doanh nghiệp theo chế ñộ sở hữu hỗn hợp như chế ñộ cổ phần và chế ñộ hợp tác cổ phần Kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân ñược khuyến khích phát triển, nên ñến cuối năm 1979, số hộ ñăng ký kinh doanh là 29,47 triệu hộ, tạo việc làm cho hơn 67,91 triệu lao ñộng Cùng với nó, các doanh nghiệp "ba loại vốn" ở Trung Quốc ñã phát triển rất nhanh ðến cuối năm 1997, ñã có tới 236 ngàn xí nghiệp loại này với
số vốn nước ngoài lên tới 30,3 tỷ USD ðiều này không những bổ sung cho nguồn vốn còn thiếu của Trung Quốc, mà quan trọng hơn, còn ñưa vào ñất
Trang 34nước những thứ quý giá hơn, ựó là những quan niệm mới và kinh nghiệm quản lý mới Chế ựộ cổ phần và hợp tác cổ phần trước ựây bị coi là những sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, nay ựã ựược cho phép hình thành và ựưa vào nề nếp đến cuối năm 1997, trong cả nước ựã có 680 ngàn doanh nghiệp thắ ựiểm thực hiện chế ựộ này với số vốn ựăng ký là 1.730,2 tỷ NDT, sử dụng hơn 100 triệu lao ựộng
đối với khu vực nông thôn, với phương châm rời ruộng không rời làng, chắnh phủ tập trung ựầu tư, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, các ngành nghề truyền thống Hàng chục vạn xắ nghiệp hương trấn ựược hình thành ở khắp các vùng nông thôn, thu hút hàng chục triệu lao ựộng nông thôn, giải quyết một cách nhanh chóng nhu cầu việc làm cho lao ựộng ở khu vực này Với sự xuất hiện các xắ nghiệp hương trấn, hàng triệu lao ựộng nông thôn
ựã thực sự thực hiện ựược ước mơ rời ruộng không rời làng nhưng vẫn có việc làm, có thu nhập ựể nuôi sống bản thân và gia ựình Nhờ sự hình thành
và phát triển mạnh mẽ loại hình xắ nghiệp hương trấn, trong vòng 10 năm 1981-1990, số lao ựộng làm việc ở loại hình này tăng từ 28,28 triệu lao ựộng năm 1981 lên 92,65 triệu lao ựộng năm 1990, và 96,091 triệu lao ựộng vào năm 1991, chiếm 25,8% tổng số lao ựộng nông nghiệp cả nước và 23% tổng
số lao ựộng khu vực nông thôn đến năm 1992, số lao ựộng làm việc ở các xắ nghiệp hương trấn ựạt trên 100 triệu người, tăng 4 triệu lao ựộng so với năm
1991
đến năm 1996, các xắ nghiệp hương trấn ựã thu hút ựược khoảng 130 triệu lao ựộng, giá trị tăng thêm trong năm là 1.700 tỷ NDT chiếm 57% giá trị tăng thêm của nông nghiệp và 62% giá trị tăng thêm của công nghiệp cả nước, sản xuất ra 20% giá trị tổng sản phẩm trong nước Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ các xắ nghiệp hương trấn những năm 1980, 1990 là một giải pháp hữu hiệu trong việc giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn Trung Quốc của những năm ựầu công cuộc cải cách, mở cửa
2.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở đài Loan
đài Loan một vùng lãnh thổ có diện tắch 36 ngàn km2, dân số năm
2008 có 23 triệu người, trong ựó có 78% sống ở khu vực ựô thị Là một nước thuộc nhóm "các quốc gia vùng lãnh thổ công nghiệp mới" (NICs) ở Châu Á, hay còn gọi là 1 con rồng Châu Á, đài Loan là nơi giải quyết tốt nhất vấn ựề
sử dụng nguồn lao ựộng, tăng việc làm và tăng thu nhập Vì vậy, tìm hiểu
Trang 35kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng của đài Loan có một ý nghĩa rất lớn ựối với Việt Nam nói chung và các tỉnh, thành phố nói riêng
Từ sau năm 1961, quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa ở đài Loan bắt ựầu phát triển rất nhanh, cùng với nó diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, hàng loạt lao ựộng khu vực nông nghiệp, nông thôn thiếu việc làm, thất nghiệp do chưa kịp chuẩn bị ựể chuyển ựổi nghề để giải quyết tình trạng này, chắnh quyền đài Loan ựã ựã áp dụng những biện pháp sau:
Thứ nhất, phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp, thu hút lao ựộng vào nông nghiệp ựể tăng nhanh việc làm
đây là biện pháp phổ biến trong giai ựoạn ựầu của quá trình phát triển kinh tế đài Loan theo phương châm "lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp thúc ựẩy phát triển nông nghiệp" nhằm chuẩn bị cơ sở vững chắc cho sự phát triển các ngành công nghiệp trong giai ựoạn tiếp theo Theo ựó Chắnh phủ đài Loan ựã: (1) Tăng vụ, xen canh- xen vụ nhằm không ngừng gia tăng sức sản xuất của ựất và mở rộng việc làm trên ựơn vị diện tắch ựất; (2) Mở rộng kinh doanh nhiều ngành, nghề trong nông nghiệp, tăng cường sản xuất các sản phẩm có giá trị thương mại cao, từ ựó từng bước hình thành
cơ sở phát triển công nghiệp nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho lao ựộng; (3) Thường xuyên quan tâm ựầu tư và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, tăng cường nghiên cứu, du nhập các kỹ thuật- công nghệ hiện ựại ựể
áp dụng vào sản xuất, giúp cho các ngành sản xuất phát triển ổn ựịnh và tiến kịp theo ựà phát triển của thế giới
Thứ hai, gắn vấn ựề tạo việc làm cho lao ựộng với vấn ựề công nghiệp hóa trong tiến trình ựẩy mạnh công nghiệp hóa, ựô thị hóa
Trong quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa giai ựoạn 1950-1971, các ngành nghề thu hút nhiều lao ựộng nhất của đài Loan là công nghiệp chế tạo
và dịch vụ thương nghiệp Từ 1954 ựến 1961, số lao ựộng làm việc cho các ngành ựó chiếm 69,3% tổng lao ựộng ựang làm việc trong nền kinh tế của đài Loan, vào những năm 1966-1970 chiếm ựến 70,3% Trong những năm 1950 ngành công nghiệp thực phẩm thu hút nhiều lao ựộng nhưng từ 1965, do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ựiện tử nên vị trắ ựó ựã bị thay thế Thứ ba, tập trung phát triển những ngành sản xuất cần nhiều lao ựộng
có tay nghề trung bình thấp ựể ựẩy nhanh tốc ựộ tạo ra nhiều việc làm
Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hóa, ựô thị hóa, ựể khai thác và sử
Trang 36dụng hiệu quả nguồn lao ựộng dư thừa quá nhiều, việc phát triển các ngành sử dụng nhiều lao ựộng, kỹ thuật tương ựối ựơn giản, không ựòi hỏi vốn lớn, tay nghề lao ựộng cao ựã ựược Chắnh phủ đài Loan thực hiện một cách mạnh mẽ Nhờ lợi thế giá nhân công rẻ, cùng nguồn nhân lực dồi dào, sức cạnh tranh của các ngành này tại đài Loan trên thị trường quốc tế ựược nâng cao, mang lại nhiều lợi nhuận cho nhà ựầu tư, làm cho thị trường hàng hóa của đài Loan ựược rộng mở Lúc này, sự tác ựộng trở lại của thị trường hàng hóa ựã kắch thắch mở rộng sản xuất, quy mô việc làm vì thế cũng ựược mở rộng theo, người lao ựộng dễ dàng có việc làm
Thứ tư, gia tăng tiết kiệm và ựầu tư ựể gia tăng việc làm cho người lao ựộng
Trong giai ựoạn ựầu của quá trình công nghiệp hóa, tiết kiệm ựể tạo vốn ựầu tư phát triển nền kinh tế là một tất yếu để huy ựộng tiền gửi tiết kiệm từ dân chúng, chắnh phủ đài Loan thực hiện chắnh sách lãi suất linh hoạt ựối với người gửi, nhằm mang lại những lợi ắch thiết thực mà người cảm thấy
sẽ ựược lợi hơn là cất trữ, nhờ vậy ựã thu hút ựược một lượng tiết gửi tiết kiệm khá lớn Bên cạnh ựó, chắnh phủ còn áp dụng các biện pháp như: cải cách chế ựộ thuế, nâng cao lợi nhuận ựộc quyền, giữ cân bằng thu- chi ngân sách và thiết lập hệ thống ngân sách ổn ựịnhẦ Kết quả là, chắnh phủ ựã tắch lũy ựược một nguồn vốn lớn ựể ựầu tư phát triển kinh tế, ựặt cơ sở vững chắc
ựể mở rộng phạm vi việc làm và tăng nhanh số người có việc làm
2.2.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Malaysia
Theo thống kê của Bộ Nguồn Nhân lực Malaysia (Human Resources) thì năm 2011 Malaysia hiện có quy mô dân số khoảng 28,9 triệu người (49,2% là nữ); lực lượng lao ựộng có khoảng 9,6-10 triệu người (thương mại
và du lịch chiếm 28%, sản xuất chế tạo chiếm 27%, nông nghiệp 16%, dịch
vụ 10% ) Tỷ lệ thất nghiệp trong những năm gần ựây duy trì khoảng 3-4% Lao ựộng của Malaysia ựang ựược thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/ựất ựai không lớn Hiện tại, Malaysia không ựủ lao ựộng nên phải nhập khẩu lao ựộng từ nước ngoài, nhưng trong thời gian ựầu của quá trình công nghiệp hoá, nước này ựã phải giải quyết vấn ựề dư thừa lao ựộng như nhiều quốc gia khác Bài học kinh nghiệm của Malaysia cũng rất quý báu trong việc giải quyết lao ựộng, từ
dư thừa lao ựộng sang mức toàn dụng và nhập khẩu thêm lao ựộng nước
Trang 37ngoài
đạt ựược các thành tựu quan trọng như vậy trong giải quyết việc làm cho lao ựộng, nhất là lao ựộng ở nông thôn là do Chắnh phủ Malaysia ựã có biện pháp, chắnh sách và bước ựi phù hợp ựể giải quyết việc làm cho lao ựộng Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy:
+ Thu hút ựầu tư cả trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản ựể nâng cao giá trị gia tăng cũng như giải quyết việc làm cho người lao ựộng và chuyển dịch lao ựộng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Thời gian này, Malaysia có chắnh sách thu hút mạnh ựầu tư nước ngoài thông qua khuyến khắch phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu tại 50 khu mậu dịch tự do ựể thu hút các công ty nước ngoài Biện pháp này có tác dụng:
- Tạo việc làm cho lao ựộng dư thừa;
- đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ựộ quản lý cho người lao ựộng;
- Các công ty nước ngoài ựể lại cơ sở vật chất - kỹ thuật ựáng kể khi thời hết thời hạn theo hợp ựồng ựã ký
Do tạo ựược môi trường thuận lợi cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng ựã hoàn thiện, nên ựến 1987 Malaysia ựã thu hút ựược 5,2 tỷ USD vốn ựầu tư nước ngoài và huy ựộng nguồn vốn trong nước ựể phát triển kinh tế Sản xuất phát triển, lao ựộng ựược thu hút ngày càng nhiều
+ Chắnh phủ Liên bang khuyến khắch Chắnh phủ bang có quy hoạch phát triển cụ thể, lâu dài
+ Khi nền kinh tế ựã ựạt ựươc mức toàn dụng lao ựộng, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và bước ựầu sử dụng công nghệ hiện ựại
+ Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học (các viện nghiên cứu quốc gia và bang), các trung tâm ựào tạo của quốc gia, bang với các tổ chức công nghiệp chế biến và các hộ nông dân (ựặc biệt là chủ ựồn ựiền cỡ lớn và trung) tại các vùng nguyên liệu ựể ứng dụng khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ựộng ựã qua ựào tạo nhằm phát triển ựồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn
2.2.2 Tình hình giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
2.2.2.1 Kết quả tạo việc làm ở Việt Nam
Trang 38Dân số Việt Nam hiện nay là 87 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới về dân số Theo tính toán của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc, ñến giữa thế kỷ XXI, dân số Việt Nam có thể ñạt ngưỡng 100 triệu người Ngân hàng thế giới (WB) ñánh giá chất lượng nguồn lao ñộng của Việt Nam hiện nay ñạt 3,79 ñiểm (thang ñiểm 10), xếp thứ 11 trong số 12 nước ở châu Á tham gia xếp hạng Chỉ số cạnh tranh nguồn lao ñộng Việt Nam ñạt 3,39/10 ñiểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 73/133 nước ñược xếp hạng Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam hiện nay là 75
Nguồn lao ñộng từ nông dân: Nông dân Việt Nam chiếm khoảng hơn
61 triệu 433 nghìn người, bằng khoảng 73% dân số của cả nước Cả nước có khoảng 113.700 trang trại, 7.240 hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản; có
217 làng nghề, 40% sản phẩm từ các ngành, nghề của nông dân ñược xuất khẩu ñến hơn 100 nước Như vậy, so với trước ñây, nông thôn nước ta ñã có những chuyển biến tích cực
Tình trạng ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, làm cho một bộ phận lao ñộng ở nông thôn dôi ra, không có việc làm Từ năm 2000 ñến năm 2007, mỗi năm nhà nước thu hồi khoảng 72 nghìn ha ñất nông nghiệp ñể phát triển công nghiệp, xây dựng ñô thị
Chính vì nguồn lao ñộng trong nông thôn chưa ñược khai thác, ñào tạo, cho nên một bộ phận nhân dân ở nông thôn không có việc làm ở các khu công nghiệp, công trường Tình trạng hiện nay là các doanh nghiệp ñang thiếu nghiêm trọng thợ có tay nghề cao, trong khi ñó, lực lượng lao ñộng ở nông thôn lại dư thừa rất nhiều; chất lượng lao ñộng rất thấp
Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng trên là do khâu tổ chức lao ñộng và quy hoạch lao ñộng trong nông thôn chưa tốt Chính sách ñối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa ñồng bộ, chưa mang tínhkhuyến khích và tính cạnh tranh
Nguồn lao ñộng từ công nhân: Về số lượng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay có khoảng 10 triệu người (kể cả khoảng 500 nghìn công nhân ñang làm việc ở nước ngoại, tại trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề ở nước ngoài và 2 triệu hộ lao ñộng kinh doanh cá thể) Số công nhân có trình ñộ cao ñẳng, ñại học ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn người Nhìn chung, công nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp so với ñội ngũ công nhân nói chung
Trang 39Trong các ngành nghề của cơng nhân, tỷ lệ cơng nhân cơ khí và cơng nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp cơng nghiệp nặng cịn rất thấp, khoảng 20% trong tổng số cơng nhân của cả nước, trong khi đĩ, cơng nhân trong các ngành cơng nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm lại chiếm tỷ lệ cao, khoảng 40%
Vì đồng lương cịn thấp, cơng nhân khơng thể sống trọn đời với nghề,
mà phải kiêm thêm nghề phụ khác như đi làm xe ơm trong buổi tối và ngày nghỉ, làm nghề thủ cơng, buơn bán thêm, cho nên đã dẫn đến tình trạng nhiều người vừa là cơng nhân, vừa khơng phải là cơng nhân
Nguồn lao động từ trí thức, cơng chức, viên chức: Nếu tính sinh viên đại học và cao đẳng trở lên được xem là trí thức, thì đội ngũ trí thức Việt Nam trong những năm gần đây tăng nhanh Riêng sinh viên đại học và cao đẳng phát triển nhanh: năm 2000, cả nước cĩ 899,5 nghìn người; năm 2002: 1.020,7 nghìn người; năm 2003: 1.131 nghìn người; năm 2004: 1.319,8 nghìn người; năm 2005: 1.387,1 nghìn người; năm 2006: 1.666,2 nghìn người,… Nguồn lao động từ nơng dân, cơng nhân, trí thức (trong đĩ cĩ cơng chức, viên chức) ở Việt Nam, nhìn chung cịn nhiều bất cập Sự bất cập này
đã ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm đổi mới, kinh tế đất nước tuy cĩ tăng từ 7,5 đến 8%, nhưng so với kinh tế thế giới thì cịn kém xa Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) và tập đồn tài chính quốc tế (IFC), cơng bố ngày 26/9/2007, kinh tế Việt Nam xếp thứ 91/178 nước được khảo sát
Cĩ thể rút ra mấy điểm về thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam:
- Nguồn lao động ở Việt Nam khá dồi dào, nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch, chưa được khai thác, chưa được nâng cấp, cịn đào tạo thì chưa đến nơi đến chốn, nhiều người chưa được đào tạo
- Chất lượng nguồn lao động chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa lượng và chất
- Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn lao động từ nơng dân, cơng nhân, trí thức,… chưa tốt, cịn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thực hiện sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước
Cĩ thể đánh giá tổng quát về nhân lực Việt Nam hiện nay là số lượng đơng, chất lượng khơng đơng, thể hiện là tay nghề thấp, chưa cĩ tác phong cơng nghiệp, chưa cĩ những tổng cơng trình sư, kỹ sư, nhà khoa học thật sự
Trang 40giỏi; chưa có những chuyên gia giỏi; chưa có những nhà tư vấn, nhà tham mưu giỏi; chưa có những nhà thuyết trình giỏi; chưa có những nhà lãnh ựạo, nhà quản lý giỏi Báo chắ nước ngoài bình luận người Việt Nam khá thông minh, rất nhanh nhạy trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới Tiếc rằng, lại chưa ựược khai thác ựầy ựủ, ựào tạo chưa bài bản, ựiều ựó ảnh hưởng ựến chất lượng nhân lực và ảnh hưởng ựến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
2.2.2.2 Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số tỉnh gần Hưng Yên
a) Kinh nghiệm tạo việc làm của Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh ựã thực hiện nhiều chương trình phát triển kinh tế nhằm thu hút lao ựộng vào các khu công nghiệp và tạo ra nhiều chỗ làm cho người lao ựộng Với mục tiêu phát triển kinh tế ựể tạo việc làm là ựinh hướng quan trọng nhằm giải quyết mối quan hệ hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với
ổn ựịnh việc làm, tỉnh ựã làm tốt công tác này
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh diễn ra khá nhanh, cơ cấu cây trồng vật nuôi, cũng có sự thay ựổi, ựồng thời thực hiện tốt công tác ựào tạo nghề ngắn hạn, vay vốn tắn dụng, tạo việc làm thông qua các dự án nhỏ ở ựịa phương như kinh tế trang trại, kinh tế hộ qua ựình, các tổ hợp sản xuất, các cơ
sở sản xuất, các làng nghề truyền thống và dịch vụ nông nghiệp
Những năm gần ựây, công tác xuất khẩu lao ựộng cũng ựược chắnh quyền tỉnh ựặc biệt quan tâm Theo Báo cáo đánh giá thực hiện chương trình phối hợp xuất khẩu lao ựộng cho thanh niên và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012, Kế hoạch thực hiện công tác xuất khẩu lao ựộng ựến hết năm
2012 Qua 2 năm triển khai công tác xuất khẩu lao ựộng ựã có hàng ngàn ựoàn viên thanh niên, hội viên ựược tư vấn giải quyết việc làm và ựã tham gia giới thiệu ựược hơn 1.000 lao ựộng ựi xuất khẩu các nước như: đài Loan, Hàn Quốc, ĂngGôLa, QuatarẦ
đến năm 2013, tỉnh Hà Nam phấn ựấu tạo việc làm mới cho 15.250 lao ựộng, trong ựó số lao ựộng xuất khẩu là 1.000 người Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, dự kiến năm 2013, Hà Nam có hơn 30 doanh nghiệp ựi vào hoạt ựộng, tạo việc làm cho gần 10.000 lao ựộng, gồm khu công nghiệp đồng Văn I và II có 17 doanh nghiệp, cụm công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý có 4 doanh nghiệp, khu công nghiệp Châu Sơn có 2 doanh nghiệp và khu công nghiệp Hòa Mạc có 8 doanh nghiệp
Trung tâm Dạy nghề - Giới thiệu việc làm, Hội Nông dân tỉnh Hà Nam