1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh hòa bình

90 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận đi vào nghiên cứu các vấn đề tín dụng, hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói chung và tại Eximbank chi nhánh Hòa Bình

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cám ơn

Nhận xét của cơ quan thực tập

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Danh sách bảng biểu và đồ thị

Lời mở đầu

Chương 1: Tín dụng và tín dụng ngắn hạn tại NHTM 1

1.1 Tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 1

1.1.2 Bản chất của tín dụng 1

1.1.3 Các hình thức tín dụng 2

1.1.3.1 Theo thời hạn vay 2

1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn 2

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 3

1.1.3.4 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 3

1.1.4 Chức năng của tín dụng Ngân hàng 3

1.1.4.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ 3

1.1.4.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội 4

1.1.4.3 Chức năng kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế 4

1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.2 Tín dụng ngắn hạn 7

1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 7

1.2.2 Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn 9

1.2.2.1 Phương thức cho vay ứng trước 9

1.2.2.2 Chiết khấu chứng từ có giá 10

1.2.2.3 Bao thanh toán 11

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 11

1.3.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng 11

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 11

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 12

1.3.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 13

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình 14

2.1 Giới thiệu tổng quan về Eximbank 14

Trang 2

2.1.1.2 Quá trình thành lập 14

2.1.2 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Eximbank 16

2.1.3 Công nghệ – dịch vụ tại Eximbank 18

2.1.4 Chiến lược, mục tiêu kinh doanh 19

2.1.4.1 Mục tiêu 19

2.1.4.2 Chiến lược kinh doanh đến 2011 20

2.2 Giới thiệu tổng quan về Eximbank – CN Hòa Bình 20

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank – CN Hòa Bình 20

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban tại Eximbank – CN Hòa Bình 21

2.2.3 Nhiệm vụ, chức năng của Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình 24

2.2.3.1 Nhiệm vụ 24

2.2.3.2 Chức năng 24

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank – chi nhánh Hòa Bình giai đoạn 2007 – 2009 25

Chương 3 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình 30

3.1 Phân tích quy trình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Hòa Bình 30

3.1.1 Quy trình xét duyệt cho vay 31

3.1.2 Tóm tắt quy trình tín dụng tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình 31

3.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình 32

3.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 32

3.2.1.1 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 33

3.2.1.2 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 36

3.2.2 Phân tích tình hình cho vay 39

3.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 40

3.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn 43

3.2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn 46

3.2.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn 54

3.3 Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng ngắn hạn 55

3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 55

3.3.2 Tỷ lệ tổng dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động 56

3.4 Những thành tựu đạt được và những tồn tại trong hoạt động TDNH tại chi nhánh 59

Trang 3

3.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Eximbank

– Chi nhánh Hòa Bình 62

3.4.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 62

3.4.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 63

3.4.3.3 Nguyên nhân từ phía Nhà nước 65

Chương 4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Hòa Bình 66

4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại NH Eximbank – chi nhánh Hòa Bình 66

4.1.1 Mở rộng địa bàn đầu tư 66

4.1.2 Đa dạng hóa các loại hình cho vay 68

4.1.3 Tăng cường công tác huy động vốn 68

4.1.4 Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng 69

4.1.5 Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát tín dụng hiệu quả 69

4.1.6 Vấn đề tài sản đảm bảo trong quyết định cho vay 70

4.1.7 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 71

4.1.8 Biện pháp khác 72

4.2 Một số kiến nghị 73

4.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 73

4.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Hòa Bình 76

Kết luận 81

Trang 4

NH : Ngân hàng

NHTM: Ngân hàng thương mại

TDNH: Tín dụng ngắn hạn

HDTD: Hoạt động tín dụng

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

TMCP: Thương mại cổ phần

VHD : Vốn huy động

DNCV: Dư nợ cho vay

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

HDTV: Hội đồng thành viên

HDQT: Hội đồng quản trị

CBTD: Cán bộ tín dụng

PGD : Phòng giao dịch

Trang 5

1 Danh sách bảng biểu

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 26

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 33

Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 36

Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo thời gian 40

Bảng 3.4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 41

Bảng 3.5 Doanh số thu nợ theo thời gian 43

Bảng 3.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 45

Bảng 3.7 Tình hình dư nợ 46

Bảng 3.8 Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn 48

Bảng 3.9 Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 50

Bảng 3.10 Tình hình dư nợ quá hạn 54

Bảng 3.11 Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động 57

2 Danh sách biểu đồ Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 28

Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 35

Biểu đồ 3.2 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 38

Biểu đồ 3.3 Tình hình dư nợ 48

Biểu đồ 3.4 Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn 49

Biểu đồ 3.5 Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 52

Biểu đồ 3.6 Tổng dư nợ cho vay và tổng vốn huy động tại Eximbank CN Hòa Bình 57

Trang 6

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên Vì vậy sự ra đời của ngân hàng thương mại chiếm một vị trí quan trọng nhằm thực thi chính sách tiền tệ, quản lý chặt chẽ, an toàn và có khả năng sinh lợi cao, góp phần tạo lập, cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển Tuy nhiên trong những năm gần đây, khi Việt Nam gia nhập WTO các Ngân hàng trong nước phải chịu áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài và các Ngân hàng mới thành lập, cùng với cuộc khủng hoảng kinh tế từng gây thiệt hại đáng kể cho một số Ngân hàng, đã đặt nghành Ngân hàng trước những khó khăn, thử thách để tồn tại.Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng hoàn tiện hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả, lợi nhuận mang lại là cao nhất

Tóm lại nhiệm vụ cơ bản của bất kỳ một NHTM là chuyển hóa nguồn vốn tiền tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội dưới các hình thức khác nhau – Đó là hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lời lớn nhất trong các NHTM đồng thời tạo ra được lợi nhuận để vừa làm nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, vừa tích lũy không ngừng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Ngoài ra tín dụng còn góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển; ổn định tiền tệ, giá cả, đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội Việc nghiên cứu hoạt động tín dụng sẽ đẩy mạnh, cải tiến và phát triển hơn hoạt động tín dụng Ngân

Trang 7

Xuất phát từ ý nghĩa và thực tiễn đó nên em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ( Eximbank) – Chi nhánh Hòa Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận đi vào nghiên cứu các vấn đề tín dụng, hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói chung và tại Eximbank chi nhánh Hòa Bình nói riêng

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Eximbank trong 3 năm gần đây, em đã hệ thống lại những kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà chi nhánh đang đối mặt để từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Eximbank chi nhánh

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa lý thuyết đã học với thực tế từ công việc của phòng tín dụng tại Eximbank chi nhánh Hòa Bình Trên cơ sở đó thu thập thông tin số liệu của Ngân Hàng để phân tích, đánh giá kết quả để thấy được đâu là những lĩnh vực cho vay có hiệu quả đồng thời biết được những hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu hiệu quả mà Ngân Hàng đang hạn chế

Trong đề tài, em đã dùng phương pháp so sánh số liệu, thống kê, suy luận logic…để thấy rõ sự tăng giảm giữa các năm, qua đó rút ra kết luận về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng trong toàn quá trình hoạt động

Trang 8

giá tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại phòng Tín Dụng EIB Hòa Bình từ năm 2007 – 2009

Bên cạnh đó, khóa luận cũng tiến hành tìm hiểu về quá trình làm thủ tục cho vay của Ngân Hàng từ khi khách hàng xin vay đến khi nhận được tiền tại Ngân Hàng

5 Kết cấu của đề tài : phạm vi nghiên cứu khóa luận gồm có 3 chương

Chương 1: Tín dụng và tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình

Chương 3: Thực trạng về tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình

Chương 4: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình

Trang 9

Chương 1: TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Từ “tín dụng” có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định, ngay cả những giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để bảo đảm, bảo lãnh cho sự vận động của một lượng giá trị nào đó Vì vậy, nếu ta nghiên cứu tín dụng từ gốc độ quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể Còn nếu chúng ta nhìn trên gốc độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Từ đó có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một

phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định và với một khoản chi phí nhất định”

1.1.2 Bản chất của tín dụng

Quan hệ tín dụng được biểu hiện qua các phương thức rất đa dạng và phong phú, nhưng nó vẫn mang ba đặc trưng cơ bản sau:

 Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn

 Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng

Trang 10

 Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng

1.1.3 Các hình thức tín dụng

1.1.3.1 Theo thời hạn vay

 Tín dụng ngắn hạn

Thời hạn cho vay dưới 1 năm, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với NHTM, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất

 Tín dụng trung hạn

Thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm (theo quy định của Việt Nam) dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập

 Tín dụng dài hạn

Thời gian tín dụng trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài

Cách phân chia theo thời gian giúp Ngân Hàng tính toán được các luồng tín dụng, mức cung tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn vay

 Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Trang 11

 Cho vay công nghiệp, thương mại dịch vụ: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

 Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu  Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

 Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của kẻ thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

 Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được khách hàng cung ứng, phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để Ngân Hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

1.1.3.4 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

 Cho vay trực tiếp: là kiểu vay mà Ngân Hàng cung cấp vốn trực tiếp cho

người có nhu cầu và họ trực tiếp trả nợ vay cho Ngân Hàng

 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay thông qua việc mua lại khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua nợ

Trang 12

1.1.4 Chức năng của tín dụng Ngân hàng

1.1.4.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình cùng thống nhất trong sự vận hành của quan hệ tín dụng Chức năng này phản ánh sự vận động của vốn từ chủ thể tạm thời thừa sang chủ thể tạm thời thiếu Chức năng này làm cho tín dụng trở thành chiếc cầu nối giữa cung cầu vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể đi vay nhận được một phần tài nguyên của xã hội thỏa mãn nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tiêu dùng

Tín dụng Ngân Hàng phân phối lại tiền tệ trong nền kinh tế bằng cách Ngân Hàng sẽ tiến hành huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, trên cơ sở tập trung vốn được, Ngân Hàng sẽ tiến hành cho vay

1.1.4.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội

Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, …

Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn cho việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế – xã hội phát triển Do đó sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

Trang 13

1.1.4.3 Chức năng kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế

Kiểm soát các hoạt động kinh tế qua quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thái giá trị tiền tệ, dựa trên cơ sở vận động các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra kiểm soát Chức năng này của tín dụng được thực hiện trên cơ sở tín dụng thực hiện chức năng tập trung vốn và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Chức năng kiểm soát hoạt động kinh tế thể hiện khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thực hiện thẩm định dự án, kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, nhằm đạt hiệu quả cao nhất Như vậy thực hiện chức năng phản ánh kiểm soát các hoạt động kinh tế, tín dụng, một mặt, đảm bảo lợi ích thiết thực cho các chủ thể kinh tế tham gia; mặt khác, còn mang lại lợi ích, hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Phản ánh của hệ thống tín dụng sẽ cho thấy tình trạng của nền kinh tế để từ đó Nhà Nước đưa ra các giải pháp điều tiết kịp thời nhằm khắc phục những khuyết điểm, mất cân đối cũng như phát huy hơn nữa tính hợp lý và tiềm năng Điều này cũng có nghĩa tín dụng được xem là một công cụ đòn bẩy kích thích, điều tiết kinh tế trong nền cơ chế kinh tế thị trường

1.1.5 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

Trên cơ sở chức năng, tín dụng có những đóng góp đáng kể trong sự phát triển của kinh tế xã hội Tuy nhiên, vai trò của tín dụng còn phụ thuộc vào nhận thức và sự vận dụng tín dụng vào thực tế quản lý kinh tế của một đất nước Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có các vai trò sau:

1.1.5.1 Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ,tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Tín dụng khai thác các khoản vốn nhàn rỗi trong xã hội, các quỹ tiền tệ đang tồn đọng trong lưu thông và đưa nhanh vào phục vụ sản xuất tiêu dùng xã hội, góp

Trang 14

phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kém phát triển, các ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước Từ đó, sẽ tạo ra tác động lan truyền hướng đến việc hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững

1.1.5.2 Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế, kiểm soát lạm phát

Thông qua tín dụng, bằng các biện pháp huy động vốn và cho vay, thực hiện nghiệp vụ điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tín dụng góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền vốn tăng lên, thiết lập mối quan hệ cân đối tiền – hàng làm cho hệ thống giá cả không bị biến động lớn Tín dụng là một biện pháp quan trọng được Nhà nước sử dụng trong giai đoạn nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, việc mở rộng quan hệ tín dụng Nhà nước với các nước và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế sẽ làm tăng các nguồn thu tài chính, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế, góp phần ổn định tình hình tài chính tiền tệ quốc gia Như vậy, hoạt động tín dụng đã từng bước củng cố và tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia từ đó ổn định lưu thông tiền tệ và sức mua đồng tiền

1.1.5.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động; mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động,

Trang 15

đất, rừng, … do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm… đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội

1.1.5.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Trên thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế, sự vận động của vốn tín dụng quốc tế phản ánh sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác Biểu hiện các mối quan hệ trong hoạt động tín dụng ở đây là giữa Chính phủ của các nước, giữa Chính phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ thế giới và giữa các tổ chức kinh tế với nhau Trong bối cảnh toàn cầu hóa, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận của thị trường thế giới, các nước thực hiện chính sách kinh tế mở thì tín dụng ngày càng trở nên cần thiết Tín dụng quốc tế tạo điều kiện cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia thực hiện nhanh hơn, góp phần làm cho các nước chậm phát triển trong một thời gian ngắn có thể có được một nền sản xuất với công nghệ cao mà các nước phát triển trước đây phải mất hàng trăm năm mới có được

1.2 Tín dụng ngắn hạn

1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn

Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn thường xuyên xảy ra, tín dụng ngắn hạn, một mặt đáp ứng nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp có vốn thừa tạm thời, giảm thiểu một số khâu chi phí ở khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất và đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm; mặt khác, nó cũng cung ứng kịp thời cho những doanh nghiệp thiếu vốn Sự tồn tại của tín dụng ngắn hạn góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế Tín

Trang 16

dụng ngắn hạn cũng góp phần vào việc điều tiết lưu thông tiền tệ và là hình thức tín dụng cơ sở để mở rộng các hình thức tín dụng khác

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả Vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là một yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng Trong thực tế, một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến tài sản đảm bảo Chính quan điểm này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định được lãi suất thực dương Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn tỷ lệ lạm phát, tuy nhiên điều này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn

- Trong quan hệ tín dụng Ngân Hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước thực chất là những lệnh phiếu, trong đó bên

đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Trang 17

1.2.2 Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn

Gồm 3 phương thức cơ bản

1.2.3.1 Phương thức cho vay ứng trước

Đây là phương thức cho vay trực tiếp đến người đi vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn Các hình thức cho vay ứng trước cơ bản là cho vay ứng trước từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

1.2.3.1.1 Phương thức cho vay ứng trước từng lần

Phương thức này được áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể như mua hàng, mua nguyên vật liệu dự trữ Cơ sở để xem xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn dặt hàng, thư tín dụng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm Phương pháp này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay mượn không thường xuyên Mức cho vay của Ngân Hàng có thể áp dụng từ 70% đến 100% nhu cầu vay tùy theo đối tượng

1.2.3.1.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức này đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết

Đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, tức chênh lệch giữa tài sản lưu động với nguồn vốn dài hạn và các khoản nợ phi Ngân Hàng

Điều kiện khách hàng vay theo phương thức này là khách hàng phải có tín nhiệm cao đối với Ngân Hàng, nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm kinh doanh, luân chuyển vốn không hợp với phương thức cho vay từng lần

1.2.3.2 Chiết khấu các chứng từ có giá

Các Ngân Hàng hiện nay thường nhận chiết khấu 2 loại giấy tờ cơ bản: đó là thương phiếu và các chứng từ có giá khác

Trang 18

1.2.3.2.1 Chiết khấu thương phiếu

Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đến hạn cho Ngân Hàng để đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí

Quan hệ thanh toán trong nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu chịu sự chi phối bởi các quy định trong luật thương mại và luật thương phiếu, theo đó cho phép Ngân Hàng truy đòi ở người liên đới chịu trách nhiệm Vì vậy chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ khá an toàn, tuy nhiên cũng có những rủi ro nhất định như : thương phiếu giả, tài chính yếu kém của các chủ thể liên quan đến thương phiếu 1.2.3.2.2 Chiết khấu các chứng từ có giá khác

Bên cạnh thương phiếu, Ngân Hàng còn chiết khấu các chứng từ khác như trái phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà Nước, kỳ phiếu Các loại giấy tờ có giá được phép chiết khấu và tái chiết khấu tại Việt Nam: các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành, tín phiếu Ngân Hàng Nhà Nước phát hành như: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, các tín phiếu, kỳ phiếu

1.2.3.3 Bao thanh toán

Đây là nghiệp vụ yêu cầu chi trả của công ty nào đó rồi sau đó nhận các khoản chi trả của các yêu cầu đó Các khoản chi trả này thường là chi trả ngắn hạn nên bao thanh toán được xem như là một hình thức cho vay ngắn hạn

Khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, Ngân Hàng sẽ thu được phí dịch vụ, được khấu trừ rủi ro vào thanh toán cho khách hàng

Trang 19

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng

1.3.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng

Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng của Ngân Hàng là nội dung quan trọng Tùy theo mục tiêu phân tích mà nhà quản trị có thể đưa ra nhiều phương thức phân bổ khác nhau khi phân loại dư nợ của Ngân Hàng như: phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng cho vay, theo thời hạn cho vay để từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân Hàng

Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều thông tin chính xác Ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, chúng ta có thể sử dụng những chỉ số sau để phân tích

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

1.3.2.1 Tổng dư nợ/ Tổng tài sản (%)

Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng

1.3.2.2 Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (%)

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân Hàng Những Ngân Hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là hiệu quả tín dụng của Ngân Hàng này cao

Trang 20

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay tại một thời điểm nhất định:

Tỷ lệ nợ quá hạn = nợ quá hạn/ tổng dư nợ cho vay*100%

Nếu tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng yếu và ngược lại Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ này phải nhỏ hơn hoặc bằng 5% Trong nợ quá hạn có nợ xấu Nợ xấu là những khoản nợ từ nhóm 3 tới nhóm 5 theo quyết định 493/QĐ – NHNN

Theo quyết định 06/2008/ QD- NHNN ngày 12/03/2008, các NHTM đạt điểm tối đa về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 2%

1.3.3.2 Tổng dư nợ cho vay / Nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động = tổng dư nợ cho vay / tổng vốn huy động

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân Hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân Hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này quá nhỏ thì Ngân Hàng hoạt động không hiệu quả

1.3.3.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn (vốn)

Được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân của một NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Trang 21

Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là một năm) Chỉ tiêu này càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng vốn vay càng cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối vì theo đặc điểm kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp mà vòng quay này nhanh hay chậm Đối với doanh nghiệp sản xuất chu kỳ kinh doanh dài, vốn luân chuyển chậm nên dư nợ bình quân trong kỳ cao Đối với các doanh nghiệp thương mại chu kỳ kinh doanh ngắn, vốn luân chuyển nhanh nên dư nợ bình quân thấp Vì vậy một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì chỉ tiêu này thấp hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại Tuy vậy không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hiệu quả Từ thực tế trên, để đánh giá chất lượng tín dụng dựa trên tiêu chí trên tương đối chính xác, các tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quay vốn tín dụng phải tính toán cho từng lại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể

1.3.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng

Qua các chỉ tiêu cũng như thông số nêu trên, ta có thể hiểu hơn về hoạt động tín dụng Ngân Hàng Trên cơ sở đánh giá những số liệu và phân tích số liệu, thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng, sẽ xác định được những thành tựu, những tồn tại cũng như những nguyên nhân để từ đó làm tiền đề để đưa

ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn

Trang 22

Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

(EXIMBANK) – CHI NHÁNH HÒA BÌNH 2.1 Giới thiệu tổng quan về Eximbank

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank

2.1.1.1 Giới thiệu về NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)

Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: Eximbank/ EIB

Trụ sở chính: 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 38210055 – Fax: 08 38296063

Website: www.eximbank.com.vn

Logo:

Vốn điều lệ: 8.800.080.000 đồng

Giấy phép thành lập: Số 0301179079 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn, tiếp nhận vốn, cho vay, hùn vốn liên doanh, làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ vàng bạc, thanh toán quốc tế, huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài, hoạt động bao thanh toán, đại lý bảo hiểm

2.1.1.2 Quá trình thành lập

Được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT cuả Chủ tịch hội bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam Là một

Trang 23

trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990

Ngày 06/04/1992 thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 001/NH – GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ VND tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, tên tiếng Anh là Vietnam export

import commercial – stock bank, gọi tắt là Vietnam Eximbank

Tháng 10 năm 1993, được sự chấp nhận của Ngân hàng Nhà nước với 125.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 1.000.000 VND

Tháng 8 năm 1996, Vietnam Eximbank tiếp tục tăng vốn cổ phần lên gấp đôi bằng cách phát hành thêm 125.000 cổ phiếu Lúc đó vốn cổ phần của Eximbank là 250.000 tỷ VND, tương ứng với 250.000 cổ phiếu

Tháng 1 năm 2001, thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Vietnam Eximbank tăng vốn cổ phần lên 350 tỷ VND

Tháng 12 năm 2004 tăng 200 tỷ nâng vốn điều lệ lên 500 tỷ VND

Cuối năm 2006, vốn điều lệ của Eximbank là 1.212,371 tỷ VND

Cuối năm 2009, vốn điều lệ của Eximbank là 8.800 tỷ đồng

Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn rộng khắp cả nước với trụ sở chính đặt tại TP.Hồ Chí Minh và

124 chi nhánh, phòng giao dịch đặt tại các tỉnh, thành phố trong cả Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới

Trang 24

2.1.2 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Eximbank

Với phương châm luôn đi đầu trong việc đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, bên cạnh việc nâng cao chất lượng các sản phẩm có thế mạnh truyền thống như tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế Eximbank liên tục nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các nghiệp vụ chính Eximbank cung cấp bao gồm:

2.1.2.1 Tiết kiệm – tiền gửi

- Tiết kiệm: là hình thức huy động truyền thống, chủ yếu dành cho các khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm bằng VNĐ, vàng hoặc ngoại tệ với các kỳ hạn và phương thức trả lãi khác nhau

- Tiết kiệm hỗn hợp: là một phương tức huy động vốn từ khu vực dân cư Tiết kiệm hỗn hợp là sự kết hợp giữa tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn, đồng thời gắn với chức năng thanh toán không dùng tiền mặt giúp khách hàng có thể thanh toán hàng hóa và dịch vụ Người tiết kiệm hỗn hợp được lựa chọn kỳ hạn tính lãi hoặc đề nghị ngân hàng tính lãi khi có yêu cầu

- Tài khoản tiền gửi cá nhân, doanh nghiệp: phục vụ nhu cầu thanh toán qua ngân hàng

2.1.2.2 Tín dụng, bảo lãnh

Đây là một hình thức cho vay của Eximbank trong đó ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận về phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng và khả năng của Eximbank trong việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay Loại tiền cho vay có thể là VNĐ, ngoại tệ(USD, EUR…)hoặc vàng

Trang 25

2.1.2.3 Thanh toán quốc tế – chiết khấu chứng từ

Thông qua mạng lưới hơn 720 ngân hàng đại lý tại 65 nước trên thế giới các nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu được thực hiện theo tập quán quốc tế UCP 500, URR 525, URC 522…của Phòng Thương mại và Công nghiệp Quốc tế (ICC) và các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam

2.1.2.4 Dịch vụ tài chính du học

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ở nước ngoài ngày càng tăng cao, Eximbank đã đưa ra dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học bao gồm: tư vấn, giới thiệu du học, tín dụng du học, xác nhận khả năng khả năng tài chính, phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát hành Bankdraft, chuyển tiền ra nước ngoài với chi phí ưu đãi, trong đó một số nghiệp vụ được cung cấp miễn phí nhằm tạo điều kiện cho du học sinh tiếp cận nền giáo dục quốc tế

2.1.2.5 Kinh doanh ngoại tệ/vàng

Eximbank thực hiện tất cả các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế thông thường cũng như cung cấp các nghiệp vụ ngoại hối Ngoài việc thực hiện các giao dịch mua – bán ngoại tệ dưới hình thức tiền mặt và chuyển khoản cho hầu hết các loại ngoại tệ mạnh như: USD, EUR, GBP, HKD, CHF, JPY, AUD, CAD, SGD, NZD, Eximbank còn cung cấp các dịch vụ tư vấn về tỷ giá cũng như các biện pháp bảo hiểm tỷ giá Eximbank là ngân hàng đầu tiên được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ quyền chọn (option) – một trong những nghiệp vụ phòng chống rủi ro tỷ giá tiên tiến nhất hiện nay

2.1.2.6 Hoạt động thẻ

Với chủ trương từng bước nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt của Nhà Nước, Eximbank đã có những bước chuẩn bị về cơ sở vật chất và công nghệ thanh

Trang 26

toán để hòa nhịp vào sự phát triển đó Ngân hàng đã phát hành các loại thẻ Quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard, thẻ nội địa; dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán thẻ qua mạng Internet, qua các điểm chấp nhận thẻ

2.1.2.7 Đầu tư tài chính

Nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư và tận dụng thời cơ từ tháng 6/2006, Eximbank đã thành lập Phòng đầu tư tài chính nhằm đưa nguồn vốn vào sử dụng với mức sinh lợi cao, góp phần tăng cường hiệu quả trong hoạt động của Eximbank Đây là mục tiêu chiến lược của Eximbank trong việc phát triển quy mô hoạt động ngân hàng và đa dạng hóa tài sản có

2.1.2.8 Các dịch vụ khác

Ngoài các sản phẩm trên, Ngân hàng còn cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ khác như:

- Ngân quỹ

- Tư vấn tài chính tiền tệ

- Dịch vụ địa ốc

- Truy vấn tài khoản

- Dịch vụ Telephone–banking

- Home-banking

- Chuyển tiền từ nước ngoài…

2.1.3 Công nghệ – dịch vụ tại Eximbank

Đối với Eximbank, công nghệ luôn là một trong những ưu tiên của Ngân hàng trong chiến lược phát triển để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đem đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, từ đó khẳng định vị thế của Eximbank là một ngân hàng đồng hành với các doanh nghiệp và nhà đầu tư

Trang 27

Eximbank đã tham gia vào dự án “ Hệ thống thanh toán và hiện đại hóa ngân hàng Việt Nam” với tổng giá trị tài trợ lên tới 49 triệu USD, do Ngân hàng Thế giới tài trợ Hiện nay, Eximbank đang khai thác sản phẩm công nghệ thanh toán nội hàng rất hiện đại tại Việt Nam Có 6 NHTM hàng đầu của Việt Nam đang sử dụng hệ thống thanh toán nội hàng hiện đại này Do nhu cầu khách hàng đối với dịch vụ thẻ ngày càng tăng, Eximbank đã triển khai các sản phẩm thẻ Eximbank dành cho mọi đối tượng khách hàng có nhu cầu với hơn 1.900 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc và 260 ATM hiện đại

Ngân hàng Eximbank là một trong những tổ chức tín dụng đầu tiên phát hành thẻ quốc tế Eximbank-MasterCard, Eximbank-Visa Eximbank đã sớm đưa hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ MasterCard, Visa vào hoạt động từ năm 1999 tạo điều kiện cho việc thanh toán tiền hàng, dịch vụ bằng thẻ của các đối tượng du khách nước ngoài đến Việt Nam

Eximbank đang hướng tới mục tiêu trở thành một trong những tổ chức tín dụng có công nghệ hiện đại trong hệ thống ngân hàng trong nước và trong khu vực

2.1.4 Chiến lược, mục tiêu kinh doanh của Eximbank

2.1.4.1 Mục tiêu

- Xây dựng Eximbank trở thành Tập đoàn đầu tư tài chính đa năng nằm trong tốp 5 tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam có phạm vi hoạt động trong nước và quốc tế

- Trong giai đoạn từ nay đến cuối 2011, Eximbank tiếp tục duy trì là một trong số 5 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất của Việt Nam Sau năm 2011 đến 2015, Eximbank từng bước phấn đấu trở thành tập đoàn Tài chính ngân hàng đa năng nằm

Trang 28

trong tốp những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với hoạt động

ở thị trường tài chính trong nước, khu vực và quốc tế

2.1.4.2 Chiến lược kinh doanh đến 2011

Để đạt được mục tiêu và định hướng phát triển, chiến lược phát triển của Eximbank đến năm 2010 là tiếp tục thực hiện chiến lược tập trung và khác biệt hóa trên từng lĩnh vực cốt yếu của ngân hàng thương mại (ngân hàng bán lẻ, ngân hàng bán buôn – tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, vàng và kinh doanh vốn), từng bước xâm nhập nhanh, có chọn lọc vào lĩnh vực ngân hàng đầu tư và tài trợ dự án; đồng thời phát triển nhanh các dịch vụ tài chính

- Chiến lược tập trung thể hiện bằng nổ lực vào từng phân khúc thị trường theo tiêu thức vùng địa lý, mạng phân phối, nhóm khách hàng riêng biệt trên từng khu vực thị trường

- Chiến lược khác biệt thể hiện bằng sự khác biệt vượt trội của Eximbank trong việc lựa chọn phát triển sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mang tính chiến lược, then chốt, mang tính cạnh tranh nhằm tạo đòn bẩy mở rộng thị phần trong nước, từng bước vươn ra thị trường quốc tế

- Thực hiện và đạt mục tiêu dựa trên nền tảng cốt lõi (tam giác chiến lược): năng lực tài chính, nhân lực và công nghệ

2.2 Giới thiệu tổng quan về Eximbank – CN Hòa Bình

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank – CN Hòa Bình

Chi nhánh Hòa Bình là một trong những chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Eximbank Hòa Bình theo ủy quyền của Tổng Giám Đốc Eximbank được thực hiện các nghiệp vụ trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc Lâm Hòa Đạt

Trang 29

Chi nhánh Hòa Bình được thành lập vào ngày 10/04/2003 tại địa chỉ: Số 10 – 12 Nhiêu Tâm

- Tháng 05/2005 Eximbank Hòa Bình chuyển địa điểm về 461 An Dương Vương, P3, Quận 5

- Ngày 24/10/2009, Eximbank Hòa Bình tiếp tục chuyển địa điểm về 78 Nguyễn Trãi, Phường 3, Quận 5, TP.HCM

 Chi nhánh Hòa Bình có mạng lưới tương đối rộng, không chỉ ở quận 5 mà còn ở quận 10 Hệ thống phòng giao dịch trực thuộc Eximbank chi nhánh Hòa Bình gồm: Phòng giao dịch Kỳ Hòa và Phòng giao dịch Đồng Khánh

EIB – chi nhánh Hòa Bình là một đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài khoản riêng để theo dõi hoạt động kinh doanh của mình Mọi hoạt động của EIB – chi nhánh Hòa Bình phải được sự đồng ý của Hội sở và phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của cơ quan quản lý Nhà nước và các ban ngành có liên quan

Trang 30

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban tại Eximbank – CN Hòa Bình

Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc chi nhánh, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lí mọi hoạt động của chi nhánh Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm báo cáo lại toàn bộ tình hình hoạt động của chi nhánh và đưa ra những kiến nghị với Tổng Giám đốc những công việc cần thay đổi về bố trí nhân sự, điều hòa vốn… nhằm đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh Giám đốc còn có hai Phó Giám đốc và các trưởng phòng để hỗ trợ cho những công việc nội bộ hằng ngày Hiện tại Eximbank chi nhánh Hoà Bình có tất cả 5 phòng ban:

P Dịch vụ khách hàng

Trang 31

 Phòng tín dụng tổng hợp: gồm có

Phòng tín dụng cá nhân: đảm nhiệm thẩm định hồ sơ vay, tìm kiếm

và hỗ trợ các khách hàng có nhu cầu vay là các cá nhân hay các công ty tư nhân kinh doanh nhỏ lẻ

Phòng tín dụng doanh nghiệp: đảm nhiệm việc thẩm định hồ sơ vay,

tìm kiếm và hỗ trợ các khách hàng có nhu cầu vay là các công ty, các doanh nghiệp vừa và lớn

 Phòng nhân sự – hành chánh: đảm nhiệm việc theo dõi, quản lí và tham

mưu cho Giám đốc chi nhánh về quản trị hành chánh, văn thư, quản trị tài sản, quản trị nhân sự, và công tác lễ tân hậu cần, tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực toàn hệ thống Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng

 Phòng kế toán: đảm nhiệm công tác ghi chép sổ sách, thực hiện các bút

toán về kế toán của chi nhánh

 Phòng thanh toán XNK: thực hiện các dịch vụ chủ yếu như: tài trợ xuất

nhập khẩu, dự án, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán…

Tuy nhiên, hiện nay tại Eximbank chi nhánh Hoà Bình, theo tình hình thực tế

và nhu cầu thị trường, chi nhánh Hoà Bình vẫn chưa có bộ phận kinh doanh ngoại hối và vàng riêng, vốn là những nghiệp vụ kinh doanh đang rất phát triển tại các ngân hàng khác Điều này cũng là một hạn chế của chi nhánh vì vị thế của chi nhánh tọa lạc ngay gần trung tâm thành phố, có nhiều điều kiện dễ dàng để phát triển các nghiệp vụ này

Trang 32

Nói tóm lại, cơ cấu tổ chức của Eximbank chi nhánh Hoà Bình theo hướng hiện đại, chuyên môn hoá các bộ phận, với những phòng ban được phân chia rõ ràng tách bạch nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ cũng như trách nhiệm, hạn chế những sai sót trong công việc, đảm bảo hiệu quả trong khi thực hiện nghiệp vụ, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.3 Nhiệm vụ, chức năng của Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình

2.2.3.1 Nhiệm vụ

Theo định hướng chung của toàn Eximbank, chi nhánh Hoà Bình cùng với hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch quyết tâm xây dựng Eximbank thành một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, đạt mức trung bình tiên tiến trong khu vực (mục tiêu trước mắt ), đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác - liên minh - liên kết và phát huy cao nhất hiệu quả hoạt động của các công ty liên doanh và trực thuộc để trong một tương lai gần có đủ điều kiện cung ứng cho thị trường các giải pháp tài chính trọn gói nhằm giảm bớt áp lực và nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập (mục tiêu lâu dài)

2.2.3.2 Chức năng

Là một ngân hàng thương mại cổ phần, hiện nay hoạt động chủ yếu của Eximbank vẫn là hoạt động huy động vốn và cho vay vốn Là một bộ phận của Eximbank, chi nhánh Hoà Bình cũng hoạt động theo định hướng chung của toàn Eximbank Tại Eximbank, các chi nhánh được trang bị cơ sở vật chất hiện đại để thực hiện đầy đủ tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, kinh doanh tất cả các sản phẩm hiện có, trong đó bao gồm:

* Nghiệp vụ huy động vốn: chi nhánh huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội, từ các cá nhân đến các tổ chức kinh tế dưới nhiều hình thức khác

Trang 33

nhau như: huy động tiền gửi có kì hạn hay không kì hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, đơn vị

* Nghiệp vụ cho vay vốn: chi nhánh cho vay vốn tới mọi thành phần kinh tế trong xã hội từ cá nhân, hộ gia đình đến các công ty, tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, mua sắm tài sản, bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư…

* Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: chi nhánh cung cấp tất cả những nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu như chuyển tiền bằng điện, chuyển tiền bằng telex, mở L/C trả chậm, mở L/C trả ngay, phương thức D/A, D/P, bảo lãnh…

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình giai đoạn 2007 - 2009

Eximbank đã hướng hoạt động tín dụng trong những năm gần đây theo mục đích nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đi đôi với kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh Tiếp tục đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng hạn mức tín dụng đối với khách hàng có uy tín, tiếp tục tạo sự gắn kết giữa hoạt động tín dụng và tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu qua nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói Thúc đẩy cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm 2009 và những năm kế tiếp

Trang 34

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng

(+/-) Tốc độ

tăng trưởng (%) Tổng nguồn VHD 912,18 1.012,12 1.634,75 99,94 10,96 622,63 61,52

Tổng DNCV 917,09 989,72 1.624,09 72,63 7,92 634,37 64,10

Tổng thu nhập 52,94 146,85 157,33 93,91 177,39 10,48 7,14

Tổng chi phí 41,52 153,94 131,92 112,42 270,76 (22,02) (14,30)

Nguồn : Báo cáo tài chính Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình

 Tổng nguồn vốn huy động:

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2007 912,18 tỷ đồng Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.012,12 tỷ đồng tăng 10,96% so với năm 2007 Năm

2009, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.634,75 tỷ đồng tăng 61,52% so với năm 2008 Đạt được tốc độ tăng trưởng mạnh như trên là do Ngân hàng đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều biện pháp, chính sách phù hợp với diễn biến thị trường từng giai đoạn

 Tổng dư nợ cho vay:

Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh năm 2007 đạt 917,09 tỷ đồng Năm 2008, tổng dư nợ cho vay đạt 989,72 tỷ đồng tăng 7,92% so với năm 2007 Và đến năm

Trang 35

2009, tổng dư nợ cho vay đạt 1.624,09 tỷ đồng tăng 64,10% so với năm 2008 Trong năm 2008 tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay thấp vì Ngân hàng thực hiện hạn chế tín dụng đối với một số lĩnh vực rủi ro Từ cuối năm 2008 đến năm 2009, bên cạnh chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi cùng với sự hồi phục dần của nền kinh tế, tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng tăng mạnh

 Tổng thu nhập:

Tổng thu nhập của chi nhánh qua 3 năm tăng trưởng không ổn định Tổng thu nhập của chi nhánh năm 2007 đạt 52,94 tỷ đồng Năm 2008, tổng thu nhập đạt 146,85 tỷ đồng tăng 177,39% so với năm 2007 Năm 2009, tổng thu nhập đạt 157,33 tỷ đồng tăng 7,14% so với năm 2008 Năm 2008 tổng thu nhập tăng mạnh nhưng đến năm 2009 lại tăng trưởng với mức thấp

 Tổng chi phí:

Để đạt được mức thu nhập cao qua các năm, chi nhánh phải đầu tư nhiều vào khâu đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên, tạo ra cơ sở vật chất hiện đại, … để có thể phục vụ một cách chuyên nghiệp, đem lại sự hài lòng cho khách hàng Vì vậy, chi phí mà chi nhánh đã bỏ ra cũng không nhỏ.Tổng chi phí của chi nhánh năm

2007 là 41,52 tỷ đồng Năm 2008, tổng chi phí là 153,94 tỷ đồng tăng 270,76% so với năm 2007 Năm 2009, tổng chi phí giảm còn 131,92 tỷ đồng giảm 14,30% so với năm 2008

 Lợi nhuận trước thuế:

Với những kết quả đạt được từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế năm

2007 của chi nhánh đạt 11,42 tỷ đồng Năm 2008 do ảnh hưởng của nền kinh tế gặp khó khăn, nên tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng không khả quan, lợi nhuận trước thuế lỗ 7,09 tỷ đồng giảm 162,08% so với năm 2007 Đến năm 2009

Trang 36

là một năm hoạt động hiệu quả của chi nhánh, lợi nhuận trước thuế đạt 25,41 tỷ đồng tăng 458,39% so với năm 2008 Với sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận trong năm 2009 đã tạo điều kiện cho việc tích lũy vốn của chi nhánh, tạo động lực cho sự phát triển hơn nữa trong những năm kế tiếp Qua đó, càng tạo sự quan tâm và tin tưởng nơi khách hàng, uy tín và thương hiệu của Eximbank – chi nhánh Hòa Bình sẽ ngày được củng cố và phát triển hơn nữa

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Nguồn: Triển khai từ bảng 2.1

912.18 917.09

52.94 41.52 11.42

1,012.12

989.72

146.85

153.94 -7.09 0.00

1,624.09

157.33 131.92

25.41

-200 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

Tỷ đồng

Năm

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổng nguồn VHD Tổng DNCV Tổng thu nhập Tổng chi phí LNTT

Trang 37

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy rằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm không ổn định Năm 2008, chịu sự ảnh hưởng từ sự biến động của nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh lỗ Nhưng đến năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh khả quan hơn Điều này chứng tỏ EIB – chi nhánh Hòa Bình đã đi đúng hướng, có một chính sách hoạt động hợp lý, phương thức hoạt động hiệu quả Vì vậy, trong tương lai EIB – chi nhánh Hòa Bình sẽ ngày càng phát triển, đáp ứng sự tin cậy và tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua

Trang 38

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

EXIMBANK – CHI NHÁNH HÒA BÌNH 3.1 Phân tích quy trình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng EXIMBANK – CN Hòa Bình

Trong quá trình hoạt động tài trợ vốn cho nền kinh tế, những đối tượng khách hàng được Ngân Hàng tài trợ vốn đều phải có uy tín nhất định với Ngân Hàng, phải có phương án sử dụng vốn tốt, có tài sản đảm bảo đặc biệt là có khả năng trả nợ Để đánh giá một khách hàng thì Ngân Hàng cần có những phương pháp nhất định và có quy trình xem xét, thẩm định theo những bước nhất định và mỗi bước đều có vai trò cực kì quan trọng

Nhìn chung, các Ngân Hàng đều thiết lập một quy trình tín dụng cho mình Do đều đạt đến mục tiêu trong tín dụng nên quy trình này ở các Ngân Hàng về cơ bản là giống nhau Tuy nhiên, tùy vào quy mô Ngân Hàng, số lượng, đội ngũ nhân sự, cấu trúc loại cho vay mà có sự khác nhau giữa chi tiết của các bước trong quy trình tín dụng ngắn hạn giữa các Ngân Hàng.Việc xây dựng các bước trong quy trình tín dụng là một việc làm hết sức quan trọng Nếu thực hiện đúng quy trình sẽ giúp Ngân Hàng tìm được những khách hàng tốt và hạn chế được rủi ro tín dụng Hiểu được điều đó, Eximbank đã xây dựng cho mình quy trình tín dụng khá tốt được thể hiện:

Trang 39

3.1.1 Quy trình xét duyệt cho vay

2.3.2 Tóm tắt quy trình tín dụng tại Eximbank - chi nhánh Hòa Bình

Bước 1 : Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ

Bước 2 : Thẩm định tài sản đảm bảo

Bước 3 : Thẩm định khách hàng và lập tờ trình

Bước 4 : Trình duyệt hồ sơ vay

Bước 5: Thông báo cho khách hàng và mở tài khoản

Bước 6 : Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay

Bước 7 : Lập hợp đồng tín dụng / Khế ước nhận nợ

Bước 8 : Giải ngân

Bước 9 : Lưu trữ hồ sơ vay

Bước 10 : Kiểm tra, theo dõi khoản vay

Bước 11 : Thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 40

3.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình

3.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn

Huy động vốn là một hoạt động cơ bản, có tính chất quan trọng ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Đây là hoạt động tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM Vì vậy, Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình không ngừng nâng cao công tác phục vụ khách hàng, nâng cao trình độ nhân viên nhằm kết hợp với đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ huy động vốn, kèm với nhiều hình thức khuyến mại quay số trúng thưởng với nhiều hình thức được cung cấp cho khách hàng tham gia gửi tiền, thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi còn rất lớn trong dân cư và các tổ chức kinh tế Cụ thể thực trạng tình hình huy động vốn của Eximbank – Chi nhánh Hòa Bình trong ba năm 2007 – 2009 như sau:

Ngân hàng đã thực hiện huy động vốn dưới nhiều hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn qua các hình thức tiền gửi thanh toán, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu) Đồng thời các hình thức tiền gửi cũng đa dạng, như: tiền gửi bậc thang, tiền gửi với lãi suất lũy tiến, tiền gửi tiết kiệm linh hoạt,… tạo sự thuận tiện lựa chọn cho khách hàng, nhất là khách hàng chưa dự tính chính xác được thời điểm phải sử dụng tiền trong tương lai gần Ngoài ra, công nghệ thẻ đang phát triển mạnh, ổn định và tiện ích, cùng với sự năng động trong việc tiếp thị thẻ ở các cơ quan ban ngành, các công ty doanh nghiệp và cả khối trường học, đặc biệt là hệ thống ATM Eximbank đã thuộc nhóm các Ngân hàng liên kết Vietcombank cũng đã góp phần tăng nguồn vốn huy động cho Ngân hàng

Ngày đăng: 05/07/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 34)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn theo loại tiền - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn theo loại tiền (Trang 41)
Bảng 3.4. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.4. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Bảng 3.5.  Doanh số thu nợ theo thời gian - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.5. Doanh số thu nợ theo thời gian (Trang 51)
Bảng 3.6. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.6. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế (Trang 53)
Bảng 3.7. Tình hình dư nợ - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.7. Tình hình dư nợ (Trang 54)
Bảng 3.8. Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.8. Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn (Trang 56)
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 58)
Bảng 3.10. Tình hình dư nợ quá hạn - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.10. Tình hình dư nợ quá hạn (Trang 62)
Bảng 3.11. Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh hòa bình
Bảng 3.11. Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w