1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh quận 4

76 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 883,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

52 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4.. “Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán Tín dụng chứ

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

Danh mục từ viết tắt

Danh sách các bảng biểu, hình vẽ – đồ thị

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC

THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1

1.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ L/C 1

1.2 Đặc điểm của giao dịch L/C 2

1.3 Quy trình thanh toán L/C 3

1.4 Những nội dung chủ yếu của L/C 5

1.5 UCP và dẫn chiếu UCP vào L/C 9

1.5.1 Khái niệm UCP 9

1.5.2 Sự cần thiết ra đời UCP 9

Trang 2

1.5.3 Sửa đổi UCP trong quá trình phát triển 10

1.5.4 Dẫn chiếu UCP vào L/C 11

1.6 Phân loại L/C 12

1.7 Kinh nghiệm của các nước trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ 14

 Kết luận chương 1 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM .16

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank 16

 Các thành tựu đạt được 17

 Điểm nổi bật trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng 19

2.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank 20

 Quá trình thành lập Eximbank – Chi nhánh Quận 4 21

 Sơ đồ tổ chức Eximbank – Chi nhánh Quận 4 22

 Đánh giá mô hình tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4 23 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank – Chi

Trang 3

nhaùnh Quaôn 4 23

2.4 Cođng taùc huy ñoông voân 24

2.5 Cođng taùc söû dúng voân 26

 Keât luaôn chöông 2: 28

CHÖÔNG 3: THÖÏC TRÁNG CỤA PHÖÔNG THÖÙC THANH TOAÙN BAỈNG TÍN DÚNG CHÖÙNG TÖØ TÁI NGAĐN HAØNG TMCP XUAÂT NHAÔP KHAƠU VIEÔT NAM – CHI NHAÙNH QUAÔN 4 .29

3.1 Tình hình toơ chöùc Thanh toaùn quoâc teẩ noùi chung tái Eximbank – Chi nhaùnh quaôn 4 29

3.2 Thöïc tráng thanh toaùn baỉng tín dúng chöùng töø Eximbank – Chi nhaùnh Quaôn 4 33

3.2.1 L/C haøng nhaôp 33

3.2.1.1 Quy trình thöïc hieôn L/C nhaôp 33

3.2.1.2 Thöïc tráng hoát ñoông L/C haøng nhaôp tái Eximbank – Chi nhaùnh Quaôn 4 36

3.2.2 L/C haøng xuaât 40

3.2.2.1 Quy trình thöïc hieôn L/C xuaât 40

Trang 4

3.2.2.2 Thực trạng hoạt động L/C hàng xuất tại

Eximbank – Chi nhánh Quận 4 42

 Kết luận 45

3.3 Đánh giá về hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 48

3.3.1 Thuận lợi 48

3.3.2 Kết quả đạt được 50

3.3.3 Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế 51

 Kết luận chương 3 52

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4 .53

4.1 Định hướng của Ngân hàng trong thời gian tới về nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 53

4.2 Giải pháp mở rộng thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 54

Trang 5

A – Nhóm giải pháp chính nhằm mở rộng hoạt động thanh toán

tín dụng chứng từ tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 54

B – Nhóm giải pháp phụ nhằm mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế cho hệ thống Eximbank 57

4.3 Kiến nghị 60

4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 60

4.3.2 Đối với Chính phủ 60

4.3.3 Đối với Eximbank – Chi nhánh Quận 4 61

 Kết luận chương 4 62

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC

Bộ chứng từ L/C hàng nhập

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ – ĐỒ THỊ,

BẢNG BIỂU

Danh sách các bảng biểu

Bảng 2.1: Lợi nhuận sau thuế của Eximbank trong 3 năm 2007– 2008 – 2009 Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Bảng 2.3: Tổng dư nợ trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Bảng 3.1: Trị giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Bảng 3.2: Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế được thực hiện trong năm 2009

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của L/C nhập trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 Bảng 3.4: Tỷ trọng các loại hàng hoá nhập khẩu trong năm 2009

Bảng 3.5: Kết quả hoạt động của L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Bảng 3.6: Tỷ trọng các loại hàng hoá xuất khẩu năm 2009

Bảng 3.7: Trị giá L/C nhập và L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Trang 7

Danh sách các hình vẽ, đồ thị

Biểu đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Biểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2009

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế trong năm 2009

Bảng 3.1: Biểu đồ thểâ hiện Trị giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

L/C (Letter of Credit): Tín dụng chứng từ

NHPH: Ngân hàng Phát hành

NHTB: Ngân hàng Thông báo

BCT: Bộ chứng từ

TTD: Thư tín dụng

NHTM: Ngân hàng Thương mại

NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Đvt: Đơn vị tính

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TTQT: Thanh toán quốc tế

USD: Đồng đô la Mỹ

DVKH: Dịch vụ khách hàng

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng, nó là chiếc cầu nối quan trọng của toàn bộ nền kinh tế Hệ thống Ngân hàng thông suốt, lành mạnh sẽ là tiền đề để các nguồn tài chính được luân chuyển, sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Trong những năm vừa qua ngành Ngân hàng ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc cả về chất lẫn về lượng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế và đểå hội nhập tốt hơn với khu vực, các Ngân hàng đã từng bước củng cố, cải tiến và phát triển trong toàn bộ hệ thống hoạt động của mình

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập đó, hoạt động kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng kéo theo sự giao lưu thương mại, mua bán hàng hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới với quy mô và khối lượng ngày càng lớn Tuy nhiên khi thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp Điều này đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao trong quá trình thanh toán quốc tế Để giải quyết vấn đề này, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ đã xuất hiện như một công cụ để hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu Tín dụng chứng từ có thể đảm bảo được quyền lợi cho cả đôi bên, người bán đảm bảo nhận được tiền, người mua nhận được hàng và có trách nhiệm phải thanh toán cho người bán

Từ những thực tế trên và qua thời gian khảo sát thực tế tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chi nhánh quận 4, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài

Trang 10

“Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ tại Ngân

hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4” nhằm tìm

hiểu thêm về hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đồng thời tìm ra giải pháp để mở rộng hoạt động thanh toán này tại ngân hàng

Trong phạm vi của khoá luận này, em sẽ tập trung tìm hiểu thực trạng của hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ trong những năm gần đây, từ đó sẽ đưa ra giải pháp để mở rộng hoạt động này tại tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được ở dạng sơ cấp và thứ cấp thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại chi nhánh, phỏng vấn các nhân viên của ngân hàng, từ các báo cáo tài chính năm, báo cáo tổng hợp của phòng Dịch vụ khách hàng – Eximbank Chi nhánh Quận 4 … Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những giải pháp để mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Bên cạnh đó khoá luận còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ để minh họa

Khoá luận tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Chương 3: Thực trạng của phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4

Trang 11

Chương 4: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC

THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Khái niệm về Tín dụng chứng từ (L/C):

Theo định nghĩa về Tín dụng chứng từ (Letter of Credit) được nêu tại Điều 2,

UCP 600 như sau: “ Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù được mô

tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của Ngân hàng Phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp” Qua phân tích cho thấy, trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không

chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn:

− Là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hoá khi xuất trình phù hợp

− Là người đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được hàng hoá tương ứng với số tiền mình bỏ ra

1.2 Đặc điểm của giao dịch L/C:

L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:

L/C là hợp đồng kinh tế độc lập của hai bên là NHPH và người thụ hưởng Mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C đã do NHPH đại diện, do đó tiếng nói chính thức của người xin mở L/C không được thể hiện trong L/C

Trang 13

L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hoá:

L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C

L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:

Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Ngân hàng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện

Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ

L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:

Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

Trang 14

1.3 Quy trình thanh toán L/C:

(7) Trả tiền Payment

(2) Đơn mở L/C (8) Đòi tiền

Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh

toán theo phương thức L/C

Nhà xuất khẩu Exporter

Ngân hàng thông báo Advising Bank

Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank)

Ngân hàng phát hành L/C

Issuing Bank

Nhà nhập khẩu Importer

Trang 15

Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà

nhập khẩu làm đơn (theo mẫu) gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng

Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông qua

ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/C cho nhà xuất khẩu

Bước 4: Khi nhận được L/C, Ngân hàng Thông Báo (NHTB) thông báo L/C cho

nhà xuất khẩu

Bước 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không

chấp nhận thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương

Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C

và xuất trình (thông qua NHTB hoặc một ngân hàng khác) cho NHPH để được thanh toán

Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến

hành thanh toán cho nhà xuất khẩu; nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập

khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 16

1.4 Những nội dung chủ yếu của L/C:

1.4.1 Số hiệu L/C (Credit Number):

Tất cả L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

1.4.2 Địa điểm phát hành:

Là nơi NHPH L/C viết cam kết thanh toán cho người thụ hưởng Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C

1.4.3 Ngày phát hành L/C (Date of issue) là ngày:

− Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C

− Ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng

− Ngày phát sinh trách nhiệm không huỷ ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C

− Là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C đúng hạn như quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không

1.4.4 Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C:

Tên, địa chỉ của các bên có liên quan phải chính xác như quy định trong đơn xin mở L/C

Trang 17

1.4.5 Số tiền của L/C (Credit Amount):

Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủ tục tiến hành sửa đổi L/C Để tránh nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu tiền tệ

1.4.6 Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C:

− Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định của L/C

− Thời hạn của L/C được tính từ ngày mở L/C (Date of Issuance) đến ngày hết hiệu lực của L/C (Expiry Date)

− Việc xác định thời hạn hiệu lực của L/C phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

+ Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn của L/C

+ Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý và không được trùng với ngày giao hàng Thời gian hợp lý này được tính tối thiểu bằng tổng số ngày cần thiết để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở NHTB, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập

+ Ngày hết hạn hiệu lực L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý Thời gian này bao gồm số ngày chuyển chứng từ, nơi giao hàng đến cơ quan

Trang 18

của nhà xuất khẩu, số ngày lập bộ chứng từ, số ngày lưu giữ chứng từ tại NHTB, số ngày vận chuyển chứng từ đến NHPH (hay ngân hàng trả tiền)

+ Địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình L/C Địa điểm xuất trình L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất kỳ ngân hàng nào

1.4.7 Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment):

− Nếu trả tiền ngay (L/C At Sight) thì điều khoản về ký phát hối phiếu của L/C sẽ là: “available against presentation of your draft at sight on …” (thanh toán khi xuất trình hối phiếu trả tiền ngay …) Thời hạn trả tiền phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C

− Nếu trả tiền có kỳ hạn (Usance hay Deferred L/C) thì thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nhưng điều quan trọng là những hối phiếu hay chứng từ phải được xuất trình để chấp nhận thanh toán trong thời hạn hiệu lực của L/C

1.4.8 Ngày giao hàng (Shipment Date):

Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương mà ngày giao hàng cũng được quy định trong L/C Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

1.4.9 Những nội dung liên quan đến hàng hoá:

Như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, mã ký hiệu … cũng được ghi vào L/C Để đảm bảo bức điện được truyền đi một cách an toàn, chính xác và đầy đủ thì dung lượng bức điện phải có giới hạn Chính vì vậy, đối với những hợp đồng có nội dung mô tả hàng hoá phức tạp, quá dài thì mục nội

Trang 19

dung mô tả hàng hoá chỉ được thể hiện vắn tắt trong bức điện, còn nội dung chi tiết sẽ được gửi bằng thư

1.4.10 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá:

Như điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR … ), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và giao hàng … cũng được ghi vào L/C

1.4.11 Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình:

− Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ (BCT) quy định theo L/C là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C đã quy định

− Nếu BCT xuất trình phù hợp thì NHPH sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu

− BCT do L/C quy định nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng hoá, quy định của nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua bán, nhất là đối với người mua Nội dung quy định BCTø bao gồm: Số loại chứng từ, số lượng mỗi loại, bản chính hay bản sao, người phát hành …

− Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở chứng từ, chứ không dựa vào hàng hoá Các chứng từ thương mại quốc tế rất quan trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hoá Nhà xuất khẩu có nhận được tiền hay không, và nhanh hay chậm phụ thuộc vào chứng từ Vì vậy, yêu cầu lập BCT phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C

Trang 20

1.4.12 Sự cam kết trả tiền của NHPH:

Là nội dung cuối cùng của L/C, nó ràng buộc trách nhiệm của NHPH phải thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình BCT phù hợp

1.5 UCP và dẫn chiếu UCP vào L/C:

1.5.1 Khái niệm UCP:

UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP

Từ khái niệm trên cho thấy, UCP không những điều chỉnh các ngân hàng mà là tất cả các bên có liên quan trong giao dịch L/C Cụ thể:

− Các ngân hàng (NHPH, NHTB, Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng chiết khấu…)

− Nhà xuất khẩu, nhập khẩu

− Các bên liên quan khác (nhà chuyển chở, công ty bảo hiểm …)

1.5.2 Sự cần thiết ra đời UCP:

Do mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật, tập quán riêng và thể chế chính trị khác nhau, nên đã cản trở các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, trong đó có giao dịch bằng L/C, và cuối cùng là cản trở thương mại quốc tế Chính vì vậy, phải có một quy tắc chung để điều chỉnh phương thức thanh toán bằng L/C nhằm giảm

Trang 21

thiểu các tranh chấp, tăng tính hiệu quả của phương thức này Nội dung các quy tắc chung này bao gồm việc định nghĩa, đơn giản hoá và tập hợp các tập quán, kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong giao dịch L/C

Năm 1933, ICC đã ban hành bản Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice For Documentary Credit – UCP) UCP do Uỷ ban Kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng (ICC Commision on Banking Technique and Practice), còn gọi là Uỷ ban Ngân hàng (Commision Banking) tập hợp các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực ngân hàng Ngay từ khi ra đời, UCP đã được chấp nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành cơ sở cho thanh toán bằng L/C trong thương mại quốc tế

1.5.3 Sửa đổi UCP trong quá trình phát triển:

Mặc dù bản UCP lần đầu ra đời đã được áp dụng rộng rãi, tuy nhiên, trong một thế giới năng động và phát triển không ngừng thì việc sửa đổi UCP để phù hợp với thực tiễn là cần thiết Do đó, kể từ khi ra đời, UCP đã trải qua các lần sửa đổi sau:

− Phát hành lần đầu: 1933

− Sửa đổi lần thứ nhất: 1951

− Sửa đổi lần thứ hai: 1962 (UCP 222)

− Sửa đổi lần thứ ba: 1974 (UCP 290)

− Sửa đổi lần thứ tư: 1983 (UCP 400)

Trang 22

− Sửa đổi lần thứ năm: 1993 (UCP 500)

− Sửa đổi lần thứ sáu: 2007 (UCP 600)

Về nguyên tắc, việc sửa đổi UCP là không tiến hành định kỳ, mà căn cứ vào nhu cầu thực tế của giao dịch L/C, phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực liên quan như: công nghệ thông tin, công nghệ vận tải, công nghệ ngân hàng, công nghệ thương mại

Lần sửa đổi năm 1993 (UCP 500) và năm 2007 (UCP 600) nhằm đáp ứng sụ thay đổi về chiều sâu trong công nghệ tin học, công nghệ vận tải …, đồng thời nhằm mục đích giảm thiểu các trường hợp BCT bị từ chối thanh toán và các vụ kiện tụng liên quan đến L/C UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2007 với cách bố cục và trình bày mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người sử dụng L/C

1.5.4 Dẫn chiếu UCP vào L/C:

Khi trong L/C có dẫn chiếu câu: “This Credit is subject to UCP DC, 2007

Revision, ICC Publication No 600” thì văn bản này trở thành văn bản pháp lý bắt buộc, ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ của tất các bên liên quan: Người mở, người hưởng, NHPH, NHTB … Điều này bác bỏ những nhận thức mơ hồ trước đây của người mở và hưởng cho rằng UCP là quy tắc của các ngân hàng, còn họ giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng thương mại

Như vậy, khác với luật quốc gia hay công ước quốc tế, UCP 600 không được tự động áp dụng để điều chỉnh L/C trừ khi các bên tham gia thoả thuận áp dụng bằng cách dẫn chiếu UCP 600 trong L/C Các bên tham gia có quyền lựa chọn có

Trang 23

hay không dùng UCP 600 để điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng L/C Nhưng một khi các bên đã đồng ý áp dụng thì các điều khoản của UCP 600 sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các bên liên quan

Hiện nay hầu hết các ngân hàng tham gia thanh toán quốc tế trên thế giới đều sử dụng hệ thống Swift để gửi, nhận L/C và các loại điện khác Theo quy định của Swift: trừ khi có quy định khác trong L/C, tất cả các L/C phát hành qua Swift đều được điều chỉnh bởi UCP – Bản mới nhất đang có hiệu lực tại thời điểm ngân hàng phát hành L/C Do đó, nếu L/C không dẫn chiếu UCP, thì NHTB (ngân hàng nhận L/C từ Swift) có nghĩa vụ phải thông báo cho người hưởng hoặc NHTB thứ hai rằng L/C này tuân thủ UCP Như vậy, tất cả các L/C truyền qua Swift đều mặc nhiên tuân thủ UCP mới nhất hiện hành trừ khi có quy định rõ ràng trong L/C là không tuân thủ UCP 600

Một điểm cần lưu ý nữa là UCP 600 ra đời không không tuyên bố hết hiệu lực các bản UCP trước đó Các bên tham gia giao dịch L/C vẫn có quyền tự do áp dụng một trong các bản UCP trước đó Vì vậy, khi dẫn chiếu UCP các ngân hàng cần phải dẫn chiếu chi tiết năm sửa đổi và số ấn phẩm của văn bản UCP Tuy nhiên, do là bản sửa đổi gần đây nhất, phù hợp điều kiện hiện hành nên UCP 600 là bản duy nhất được các ngân hàng và doanh nghiệp trên thế giới lựa chọn áp dụng

1.6 Phân loại L/C:

Các loại thư tín dụng (TTD) cơ bản:

+ Thư tín dụng huỷ ngang: Đây là loại L/C trong đó NHPH và người mua

có quyền tu chỉnh, huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận

Trang 24

của người thụ hưởng Tuy nhiên, việc huỷ bỏ chỉ có giá trị trước khi người thụ hưởng xuất trình BCT tại ngân hàng được chỉ định

+ Thư tín dụng không huỷ ngang: Đây là loại L/C trong đó các bản tu

chỉnh, huỷ bỏ L/C của NHPH chỉ có giá trị khi được sự chấp thuận của người thụ hưởng Loại L/C đảm bảo quyền được thanh toán của người thụ hưởng

+ Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận: Đây là loại L/C trong đó

ngoài sự cam kết thanh toán của NHPH, người thụ hưởng còn nhận được sự cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận Việc xác nhận phải được phép của NHPH

Các loại TTD đặc biệt:

+ Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại TTD không huỷ ngang trong đó

NHPH cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ giá trị TTD cho một hoặc nhiều người thụ hưởng thứ hai

+ Thư tín dụng giáp lưng: Là loại TTD không huỷ ngang, không được

chuyển nhượng, được mở dựa vào một TTD khác làm đảm bảo cho nó

+ Thư tín dụng đối ứng: TTD đối ứng không huỷ ngang chỉ có giá trị khi

người thụ hưởng TTD này xin mở một TTD khác cho người xin mở TTD này hưởng

+ Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại TTD trong đó NHPH cho phép phục hồi

lại giá trị của TTD sau khi đã sử dụng mà không cần một bản tu chỉnh

Trang 25

TTD TTD tuần hoàn có thể huỷ ngang hoặc không huỷ ngang Nó có thể tuần hoàn về mặt thời gian, số lượng và số tiền TTD tuần hoàn có 2 loại: Tuần hoàn có tích luỹ và tuần hoàn không có tích luỹ

+ Thư tín dụng dự phòng: Tín dụng thư dự phòng là loại TTD trong đó

NHPH cam kết bồi thường về mặt tài chính cho người thụ hưởng nếu người xin mở TTD không thực hiện các cam kết của mình Mục đích của tín dụng thư dự phòng là đảm bảo thực hiện hợp đồng

+ Thư tín dụng điều khoản đỏ: Là loại TTD chứa một điều khoản đặc biệt

đó là NHPH cho phép các ngân hàng chỉ định ứng trước một số tiền cho người thụ hưởng trước khi họ xuất trình BCTø Đây là dạng tín dụng thương mại của người mua dành cho người bán

1.7 Kinh nghiệm của các nước trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ:

Ngoại trừ Mỹvà Columbia là hai nước duy nhất chấp nhận UCP là một bộ phận của hệ thống luật quốc gia, các nước còn lại đều nhìn nhận UCP là văn bản nằm trong hệ thống Thông lệ và Tập quán quốc tế mà khách hàng các nước có thể thoả thuận áp dụng hay không áp dụng Trong thực tế, mức độ vận dụng UCP của các nước phụ thuộc vào hệ thống pháp luật của từng nước

Do Mỹ chấp nhận UCP là một bộ phận của hệ thống Luật quốc gia, nên khi áp dụng UCP nếu có mâu thuẫn giữa UCP và Luật quốc gia thì UCP sẽ vượt lên trên và chiếm ưu thế về mặt pháp lý Điều này có nghĩa là nếu Toà án Mỹ căn cứ vào luật quốc gia ra phán quyết buộc NHTM phải ngưng thanh toán L/C, thì NHTM vẫn

Trang 26

được phép tiến hành thanh toán L/C cho nước ngoài nếu việc thanh toán này là tuân thủ UCP

Luật Trung Quốc chú trọng việc chống gian lận trong giao dịch L/C Nếu có khiếu nại của người mua về gian lận thương mại thì toà án có quyền ra lệnh tạm ngưng thanh toán để điều tra, kết luận Toà án được áp dụng hình phạt đối với những ai gian lận trong việc giao hàng nhưng lập chứng từ hoàn hảo để nhận tiền Trong thực tế, đã có trường hợp toà phán quyết rất mạnh tay, ngược lại với quy tắc của UCP, khiến mọi người không thể nào quên Chính vì vậy, nhà xuất khẩu nước ngoài cần biết rằng, cho dù BCT là hoàn hảo đến đâu, nhưng nếu có gian lận về hàng hoá mà toà án có chứng cứ, thì việc toàn án ra phán quyết ngưng thanh toán là hoàn toàn hợp pháp và tất cả các bên liên quan phải tuân thủ

 Kết luận chương 1:

Ở chương 1, ta tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của thư tín dụng và các thông lệ quốc tế trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ Từ đó giúp ta có

cơ sở lý luận rõ ràng để phân tích thực trạng hoạt động thanh toán TTD tại Eximbank Quận 4 và đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động này tại ngân hàng

Trang 27

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất

Nhập Khẩu Việt Nam (gọi tắt là

NHTMCP Eximbank) được thành lập vào

ngày 24/05/1989 theo quyết định số

140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

và chính thức đi vào hoạt động ngày

17/01/1990 Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH – GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Đến nay Ngân hàng đã mở rộng địa bàn hoạt động đến khắp cả nước với trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và 111 điểm giao dịch tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vinh, Quảng Ngãi, Đà Nẵüng, Nha Trang, Đắc

Trang 28

Lăk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Tiền Giang,

An Giang và thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay ngân hàng có quan hệ đại lý với

758 Swift Code của các ngân hàng và các chi nhánh tại 78 quốc gia trên thế giới Đã tham gia vào hệ thống SWIFT (Tổ chức viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu) từ năm 1995

 Các thành tựu đạt được:

• Tháng 7/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng

• Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn

• Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước

• Tháng 2/2008, Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế

• Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động

Trang 29

• Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “Thương Hiệu Vàng”

• Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do Ngân hàng HSBC trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

• Tháng 1/2007, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

• Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức

• Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)

• Tháng 9/2005, nhận cúp vàng top ten sản phẩm uy tín chất lượng cho sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức

Trang 30

• Tháng 6/2005, là Ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối Ngân hàng TMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ tại NHNN

• Năm 1998 được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải thưởng “1998 Best Services Quality Award”

 Điểm nổi bật trong thanh toán Tín dụng chứng từ của ngân hàng: Là một trong số rất ít Ngân hàng cung cấp dịch vụ Thanh toán Quốc tế chuyên nghiệp trên địa bàn, Ngân hàng Eximbank phục vụ khách hàng: nhanh nhất, an

toàn nhất với chi phí kinh tế nhất

• Tư vấn miễn phí nội dung thư tín dụng (L/C): Tư vấn miễn phí nội dung L/C nháp theo yêu cầu khách hàng Xuất khẩu trước khi khách xác nhận đồng ý với nhà Nhập khẩu để Ngân hàng họ phát hành chính thức, giúp khách giảm thiểu rủi ro về thời gian, chi phí, khả năng thanh toán bộ chứng từ

• Hỗ trợ khách hàng trong việc hoàn chỉnh điều kiện L/C, soạn thảo chứng từ theo yêu cầu L/C, bảo vệ quyền lợi hợp phát của khách hàng khi thực hiện thanh toán

• Kiểm chứng từ trước qua Email, Fax cho khách trước khi khách xuất trình bản chính, giúp khách tiết kiệm tối đa chi phí, nhân lực, và thời gian quý báu

Trang 31

2.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam:

(Nguồn: Bảng cáo bạch năm 2009 của Eximbank)

Biểu đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Trang 32

 Quá trình thành lập Eximbank – Chi nhánh Quận 4:

Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Quận 4 được thành lập ngày 1/8/2007

theo quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt

Nam Chi nhánh Eximbank Quận 4 được thành lập trong chiến dịch mở thêm 30

điểm giao dịch trong năm 2007, nâng tổng số điểm giao dịch của Eximbank lên 60

điểm và trải đều khắp các tỉnh trên cả nước Chiến dịch mở rộng hệ thống ngân

hàng nhằm đem đến cho khách hàng những dịch vụ ngân hàng hiện đại với nhiều

tiện ích thiết thực nhất ngay tại nơi cư trú Đồng thời sự kiện này đánh dấu bước

phát triển mạnh mẽ của Eximbank trên thị trường cả nước

Eximbank - Chi nhánh Quận 4 đã triển khai tất cả những loại sản phẩm,

dịch vụ tiên tiến nhất đang áp dụng cho hệ thống Eximbank hiện nay Đặc biệt,

ngân hàng đang tập trung khai thác các hoạt động thanh toán quốc tế, hỗ trợ cho

vay xuất nhập khẩu, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay hộ kinh doanh

cá thể ưu đãi, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ – vàng, chi trả kiều hối và các dịch

vụ tư vấn tài chính khác Với thủ tục nhanh gọn, lãi suất hợp lý, tiến độ giải ngân

nhanh chóng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng của khách

Trang 33

• Fax: (84.8) 39414948

• Swift Code: EBVIVNVXQ04

 Sơ đồ tổ chức Eximbank – Chi nhánh Quận 4:

(Nguồn: Eximbank – Chi nhánh Quận 4)

Biểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4

PHÒNG HÀNH CHÁNH VÀ QUỸ

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Trang 34

 Đánh giá mơ hình tổ chức của Eximbank Chi nhánh Quận 4:

Cơ cấu tổ chức hành chính của Eximbank Chi nhánh Quận 4 chỉ bao gồm 3

phòng ban chính và áp dụng phương thức quản lý trực tiếp, không qua nhiều lớp

trung gian Điều đó phản ánh khả năng tổ chức và quản lý tốt của Chi nhánh, mức

độ phản hồi thông tin trong hệ thống nhanh chóng và cơ chế quản lý gọn nhẹ

Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay thì việc duy trì một mô hình quản lý

gọn nhẹ, thông tin phản hồi nhanh chóng là hoàn toàn phù hợp

2.3 Tình hình hoạt động của Eximbank Chi nhánh Quận 4:

Bảng 2.1: Lợi nhuận sau thuế của Eximbank Chi nhánh Quận 4 trong 3 năm

sau thuế 2,9 9,6 18,2 6,7 8.6 231% 89,6%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009 của EIB Chi nhánh Quận 4)

Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động chưa đầy 3 năm, nhưng Chi nhánh vẫn đạt

được một mức lợi nhuận sau thuế đáng kể Do mới được thành lập vào quý

III/2007 nên lợi nhuận sau thuế năm 2007 chỉ đạt 2,9 tỷ đồng Sang đến năm 2008

tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến

Trang 35

trình hội nhập với kinh tế thế giới nên không thể tránh khỏi sự tác động Tuy nhiên, nhờ thực hiện tốt những biện pháp giảm thiểu rủi ro và không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, đến cuối năm 2008 lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh đạt 9,6 tỷ đồng tăng 6,7 tỷ (tăng 231%) so với năm 2007 Nguyên nhân của việc tăng đột biến về lợi nhuận trong năm 2008 là do Chi nhánh chỉ mới đi vào hoạt động vào khoảng 6 tháng cuối năm 2007, gây ra sự chênh lệch lớn trong việc so sánh số liệu giữa 2 năm

Tiếp tục thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, đến cuối năm 2009 lợi nhuận sau thuế của Eximbank Chi nhánh Quận 4 đạt 18,2 tỷ đồng, tăng 89,6% (tương đương 8,6 tỷ đồng) so với năm 2008

2.4 Công tác huy động vốn:

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

Đvt: Tỷ đồng

2007 2008 2009

Chiều ngang tuyệt đối Chiều ngang tương đối 2008-2007 2009-2008 2008-2007 2009-2008 Vốn huy

động 374 1.136 1.568 762 432 203,7% 38%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009 của EIB Chi nhánh Quận 4)

Trong 2 quý cuối năm 2007, tổng huy động của Chi nhánh đạt 374 tỷ đồng Sang năm 2008, đây là một năm đầy sóng gió đối với ngành tài chính – ngân hàng, chịu tác động từ đợt suy thoái kinh tế của thế giới kèm theo cuộc chạy đua lãi suất

Trang 36

quyết liệt giữa các ngân hàng làm ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình huy động vốn của toàn hệ thống Eximbank nói chung và Eximbank Chi nhánh Quận 4 nói riêng Cuối năm 2008, tổng huy động đạt 1.136 tỷ đồng, tăng 203,7% (tương đương 762 tỷ đồng) so với cuối năm 2007 Đến năm 2009, tổng vốn huy động của Exinbank đạt mức 1.568 tỷ đồng, tăng 38% (tương đương 432 tỷ đồng) so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởng năm 2009 giảm mạnh là do vào thời điểm cuối năm 2009, giá vàng trong nước biến động bất thường kèm theo việc Ngân hàng Nhà nước quy định trần lãi suất huy động không quá 10,5% của đã gây không ít khó khăn cho Chi nhánh trong việc huy động vốn

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2009

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009 của EIB Chi nhánh Quận 4)

Trong năm 2009, nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng vẫn là từ tiền gửi của khách hàng Chi nhánh nên tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, tăng cường marketing quảng bá hình ảnh Có

Trang 37

như vậy ngân hàng mới có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, giữ chân được khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến với ngân hàng

2.5 Công tác sử dụng vốn:

Với thế mạnh về thương hiệu bên cạnh thái độ phục vụ khách hàng nhiệt tình cùng khả năng xử lý nhanh hồ sơ, thủ tục giao dịch đơn giản, lãi suất, phí dịch vụ cạnh tranh, Eximbank đã khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị trường tín dụng Các sản phẩm của Eximbank luôn đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo phương án kinh doanh, cho vay theo dự án đầu tư cho vay hợp vốn, cho vay ủy thác, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán …

Bảng 2.3: Tổng dư nợ trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009 của EIB Chi nhánh Quận 4)

Năm 2007, dư nợ của Chi nhánh chỉ đạt 255 tỷ đồng Sang năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước suy giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán tụt dốc đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh Trong bối cảnh đó, Ngân hàng

Trang 38

một mặt chủ động hạn chế tín dụng đối với một số lĩnh vực có nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán để đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh, mặt khác tích cực hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn thông qua các chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, tập trung đẩy mạnh tín dụng vào những ngành nghề hoạt động có hiệu quả Vì thế, đến cuối năm 2008, tổng dư nợ của Chi nhánh là 803 tỷ đồng, tăng 215% (tương đương 548 tỷ đồng) so với năm 2007 Sang năm 2009, dư nợ vay của Ngân hàng đã có bước tiến mạnh mẽ khi đạt số dư 1.156 tỷ đồng, tăng 44% (tương đương 353 tỷ đồng ) so với năm 2008, chủ yếu do tình hình kinh tế trong năm 2009 đã dần bước vào giai đoạn phục hồi, đặc biệt là tác động của những gói kích cầu của Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thông qua hoạt động tín dụng của các NHTM

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế trong năm 2009

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009 của EIB Chi nhánh Quận 4)

Ngày đăng: 05/07/2015, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, (2009), Bảng cáo bạch (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cáo bạch
Tác giả: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
Năm: 2009
1. Đỗ Linh Hiệp, (2006), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Lê Phan Thị Diệu Thảo, (2008), Bài giảng môn Thanh toán quốc tế Khác
3. Nguyễn Văn Tiến, (2007), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
4. Võ Thanh Thu, (2007), Hướng dẫn đọc để hiểu UCP – DC 600, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
5. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, (2008, 2009) Báo cáo thường niên năm (2008) – (2009) Khác
7. Trang web chính thức của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam www.eximbank.com.vn Khác
8. Trang web cuỷa NHNN Vieọt Nam www.sbv.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4. - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
i ểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4 (Trang 33)
Bảng 2.1: Lợi nhuận sau thuế của Eximbank Chi nhánh Quận 4 trong 3 năm - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 2.1 Lợi nhuận sau thuế của Eximbank Chi nhánh Quận 4 trong 3 năm (Trang 34)
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 (Trang 35)
Bảng 2.3: Tổng dư nợ trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 2.3 Tổng dư nợ trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 (Trang 37)
Bảng 3.1: Trị giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 . - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 3.1 Trị giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế được thực hiện trong - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 3.2 Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế được thực hiện trong (Trang 43)
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động của L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009. - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động của L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 (Trang 53)
Bảng 3.6: Tỷ trọng các loại hàng hoá xuất khẩu năm 2009. - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 3.6 Tỷ trọng các loại hàng hoá xuất khẩu năm 2009 (Trang 55)
Bảng 3.7: Trị giá L/C nhập và L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009. - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quận 4
Bảng 3.7 Trị giá L/C nhập và L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w