1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận hình thái kinh tế xã hội trong việc xây dựng nguồn nhân lực

21 398 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận hình thái kinh tế xã hội trong việc xây dựng nguồn nhân lực
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thời kỳ trước đã có rất nhiều tranh cãi về khái niệm con người, điều đó bộc lộ chủ yếu qua nhân sinh quan trong các trường phái triết học

Trang 1

A.LỜI MỞ ĐẦU

Có một nhà triết học đã từng nói: “Con người là trung tâm của vũtrụ” Tuy quan điểm đó phần nào mang tính chất chủ quan nhưng nó cũngnói lên tầm quan trọng của con người trong thế giới khách quan Ngàynay trong bất cứ một nền sản xuất nào cũng cần phải có nguồn lực conngười Nguồn lực con người hay lao động là một trong ba yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất( tư bản, lao động, tiến bộ công nghệ) Con ngườicùng với tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của mình ngày càng đóng gópphần lớn vào quá trình tạo ra sản phẩm Với xu thế ngày càng sản xuấtthiên về các loại hàng hoá mà trong đó hàm lượng chất xám của conngười kết tinh vào trong đó ngày càng cao thì vấn đề đào tạo và phát triểnnguồn lực con người ngày càng cấp thiết

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế trên Trong quá trình pháttriển đất nước đi lên CNXH, chúng ta tiến hành công cuộc công nghiệphoá- hiện đại hoá đất nước từ một nền nông nghiệp lạc hậu, hơn ai hếtchúng ta đều hiểu rằng nguồn lực con người, vốn lao động sẽ là nhân tốquyết định vào thành bại của quá trình đổi mới đất nước

Là sinh viên chuyên ngành kinh tế lao động em hiểu rằng vấn đề đào tạonguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết Chính vì các

lý do đó mà em chọn đề tài: “Lý luận hình thái kinh tế xã hội trong việc xây dựng nguồn nhân lực” Đề tài của em gồm hai phần chính:

Phần một: Lý luận về nguồn lực con người.

Trang 2

Phần hai: Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lực con người ở

nước ta hiện nay

Tuy đã có nhiều cố gắng song với trình độ hiểu biết cũng như thờigian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót và sai lầm Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để họchỏi thêm và để cho bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

I LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC CON NGƯỜI.

1 Khái niệm.

1.1 Khái niệm về con người

Các thời kỳ trước đã có rất nhiều tranh cãi về khái niệm con người, điều

đó bộc lộ chủ yếu qua nhân sinh quan trong các trường phái triết học Cóngười cho rằng con người do thế lực siêu nhân tạo ra, người khác lại chorằng con người tạo thành bởi một số yếu tố tự nhiên như: lửa, nước, cây,đất…Các quan điểm đó ít nhiều đều mang tính trừu tượng chỉ khi học thuyếtMác ra đời, khái niệm về con người mới được giải quyết một cách thấu đáo.Mác quan niệm:

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội:điều đầu tiên mà ta có thể khẳng định đó là con người là sản phẩm của tựnhiên Trong quá trình hình thành, con người cũng trải qua các bước tiến hoákhác nhau và con người cũng phụ thuộc vào tự nhiên Tuy nhiên, do conngười là sản phẩm tinh hoa nhất của muôn loài, là kết quả của quá trình tiếnhoá lâu dài nên con người ngày càng phát triển và khác xa so với loài vật ởtính xã hội Tính xã hội của con người biểu hiện sâu sắc nhất thông qua quátrình sản xuất vật chất Với khả năng sáng tạo của mình con người đã tạo racông cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải tạo tự nhiên phục vụ cho cuộcsống của mình Với ngôn ngữ trao đổi và ngôn ngữ viết con người dần dầnliên kết lại với nhau tạo lên cấu trúc xã hội…

Trang 5

Bản chất của con người là tổng hoà của các quan hệ xã hội: không cócon người trừu tượng, thoát ly mọi điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định.Con người luôn luôn cụ thể nhất định sống trong một thời đại nhất định.Trong điều kiện lịch sử đó, bằng hoạt động thực tiễn của mình con người tạo

ra các giá trị vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực cũng nhưtrí tuệ Sống trong điều kiện của mình con người chịu tác động của cácchuẩn mực xã hội nhất định qua đó bộc lộ bản chất xã hội của mình

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử: xã hội của con ngườisống trong đó giúp ta phân biệt được con người với các loài vật khác Do xãhội loài người mang tính lịch sử nên con người cũng là sản phẩm của lịch

sử Tuy nhiên, mối quan hệ trên lại mang tính chất hai chiều, ngược lại conngười cũng là chủ thể sáng tạo ra lịch sử Với những giai đoạn phát triểnnhất định của mình ( cụ thể là lực lượng sản xuất mà con người đóng vai tròquyết định) thì con người dần xác lập ra các xã hội khác nhau tự mình viếtlên các giai đoạn lịch sử nối tiếp để phát triển xã hội loài người

Chủ nghĩa Mác đã nói lên một cách khái quát nhất, toàn diện nhất vềcon người Mỗi cá nhân đều là sản phẩm của tự nhiên và xã hội nhưng vớinăng lực của mình con người đều có thể biến đổi tự nhiên và xã hội

1.2 Khái niệm về nguồn lực con người

Nguồn lực con người là tổng thể những tiềm năng, năng lực và khả năngcủa mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng người và toàn xã hội, đã, đang và sẽ tạo

ra sức mạnh cho quá trình phát triển, được thể hiện qua hàng loạt các yếu tốnhư: trình độ học vấn, chuyên môn kỹ năng lao động, văn hoá lao động kỹthuật, lao động, mức sống, sức khoẻ tư tưởng tình cảm, tính cách… trong đó

ba yếu tố quan trọng nhất là : trí tuệ, thể lực, nhân cách

2 Đặc điểm và vai trò của nguồn lực con người.

2.1 Đặc điểm của nguồn lực con người

Trang 6

Trong các nguồn lực mà con người đang khai thác thì nguồn lực nàocũng dần cạn kiệt và mất đi chỉ duy nhất nguồn lực con người là ngày càngphát triển Do cấu tạo đặc biệt của trí não con người trong khi lao động conngười dần hình thành những kỹ năng và phản xạ nhất định nên hiệu quả củacông việc ngày càng được nâng cao Mặt khác, sau quá trình lao động nếucon người được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vật chất, tinh thần thì quá trìnhtái tạo sức lao động sẽ diễn ra nhanh chóng khả năng lao động lại được phụchồi như cũ Hơn thế nữa, với tinh thần ham hiểu biết tính cần cù trong laođộng con người ngày càng đi sâu vào tìm hiểu tự nhiên, nắm bắt được quyluật tự nhiên ứng dụng vào trong quá trình sản xuất

Ở thời đại ngày nay, với tri thức và công nghệ sẵn có con người ngàycàng sáng tạo ra các công cụ lao động mới tiên tiến hơn có hiệu quả hơn Dovậy đầu tư vào con người là quá trình đầu tư mang lại lợi nhuận cao nhất và

dễ dàng nhất Chính giá trị thặng dư trong lao động do con người tạo ra ngàycàng tích luỹ trong xã hội làm cho sản phẩm ngày càng nhiều, cuộc sống đầy

Trong quá trình lao động sản xuất với kỹ năng và kinh nghiệm của mìnhcon người đang nâng cao năng suất của sản xuất Ngày càng có nhiều phát

Trang 7

minh mới của con người được ứng dụng vào quá trình sản xuất, ngày càngsản xuất ra nhiều sản phẩm mới hơn cho xã hội Với trình độ phát triển củakhoa học kỹ thuật năng suất lao động ngày càng được nâng cao con người ít

sử dụng tài nguyên thiên nhiên hơn mà ngày đi vào các ngành sản xuất sửdụng ít nguyên liệu, với kỹ thuật tiên tiến hơn sản phẩm ngày càng nhiềuphong phú và đa dạng về chủng loại

2.2.2 Trong lĩnh vực chính trị.

Các thể chế chính trị các hình thức nhà nước đều được sinh ra để phục

vụ cho con người, chí ít là một nhóm người Trong tiến trình phát triển của

xã hội loài người con người không ngừng xây dựng và hoàn thiện các thểchế chính trị để điều hoà các quan hệ xã hội Sự khác biệt của thể chế chínhtrị này với thể chế chính trị khác đều do con người tiến hành Một khi mâuthuẫn trong xã hội không được giải quyết nó sẽ bị đẩy lên đến đỉnh điểm vàlực lượng xã hội nào đại diện cho xu hướng tiến bộ hơn phục vu cho lợi íchcủa đông đảo người hơn sẽ tiến hành cách mạng để thay thế xã hội cũ bằng

xã hội mới tiên tiến hơn

2.2.3 Trong lĩnh vực văn hoá.

Con người chính là chủ thể sáng tạo ra các hình thức quy chuẩn về vănhoá Dưới mỗi thời kỳ lịch sử nhất định tuỳ thuộc theo các thể chế khác nhau

mà con người có các hình thái văn hoá khác nhau Văn hoá là một phầnkhông thể thiếu trong đời sống của con người Ngoài ý thức về chính trị tưtưởng thì con người cũng dùng các sắc thái văn hoá để biểu lộ suy nghĩ tưtưởng của mình Các giá trị văn hoá do con người tạo ra ngày càng đa dạng

và phong phú Chúng được con người tạo ra nhưng ngược lại từ các tiêuchuẩn văn hoá đó dần hình thành các hành vi nếp sống của con người trongtừng thời kỳ lịch sử

Trang 8

Có thể nói, con người luôn có vai trò chủ đạo trong mọi mặt của đờisống xã hội Nguồn lực con người là nhân tố quyết định thúc đẩy các nguồnlực khác tạo ra hiệu quả kinh tế ngày càng cao Con người cũng tạo ra cácthể chế chính trị và văn hoá để xã hội loài người ngày càng tốt đẹp hơn

3.Đặc điểm của nguồn lực con người Việt Nam.

3.1 Điểm mạnh của nguồn lực con người Việt Nam

3.1.2 Cơ cấu dân cư trẻ.

Số người trên độ tuổi lao động chiếm khoảng 10%, trong độ tuổi laođộng chiếm 56%, dưới độ tuổi lao động chiếm 34% Như vậy, dân số ViệtNam tập trung chủ yếu vào lứa tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động điềunày rất có lợi trong nền kinh tế với lực lượng lao động dồi dào sẽ tạo ranhiều sản phẩm hơn và gánh nặng giữa người đang lao động và những ngườikhông lao động sẽ ít hơn

3.1.3 Phẩm chất tính cách con người Việt Nam.

Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết, gắn bó, cótinh thần tự tôn dân tộc, tinh thần nhân ái “lá lành đùm lá rách” Đây làtruyền thống rất tốt đẹp nếu chúng ta có biện pháp phát huy hiệu quả sẽ huyđộng được tối đa nguồn lực con người để tập trung cho các mục tiêu lớn hơncủa đất nước Bên cạnh đó, con người Việt Nam còn có bản tính thông minh,chịu khó, giỏi chịu đựng… đây là các bản tính rất tốt trong thời đại hiện nay,

nó là một lợi thế trong quá trình thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cũng nhưviệc xuất khẩu lao động đi các nước khác trên thế giới

Trang 9

3.1.4 Trình độ dân trí của Việt Nam hiện nay là khá cao

Tỷ lệ biết đọc biết viết của người lớn ở mức trên 96% Tỷ lệ nhậptrường của học sinh cấp III liên tục tăng nhất là phổ cập giáo dục tiểu học đãhoàn thành trên toàn quốc Điều này, cộng với sự thông minh và ham hiểubiết sẽ góp phần làm cho lực lượng lao động Việt Nam nắm bắt nhanh nhạyvới khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật

3.2 Những hạn chế nguồn lực của con người Việt Nam

Trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động còn thấp kém (20% lực lượnglao động được đào tạo về chuyên môn tay nghề), lượng lao động chủ yếu ởnước ta hiện nay là lao động chân tay lao động chủ yếu trong nông nghiệp

mà ít có những lao động trong các ngành kỹ thuật cao

Văn hoá lao động, kỷ luật lao động công nghiệp còn rất hạn chế Đây làbản tính cố hữu của người Việt Nam, ý thức tự giác trong công việc rất thấp

Có thể là do nguồn lao động của chúng ta chủ yếu xuất phát từ lao độngtrong nông nghiệp, quá trình đào tạo thiếu bài bản, quá trình phát triển vềnhận thức chưa bắt kịp so với quá trình phát triển của nền kinh tế

Mức sống thấp, thể lực nhỏ bé, sức khoẻ hạn chế: Con người Việt Nam

có thể trạng không được tốt như các dân tộc khác lại sống trong hoàn cảnhkinh tế khó khăn, chế độ dinh dưỡng chăm sóc về y tế không đầy đủ tất yếudẫn đến bất lợi cho người lao động hiện nay

Tư tưởng, tâm ý tiểu nông nặng nề, coi trọng danh vị, ngôi thứ, trọngtình hơn lý, trọng lệ hơn luật, trọng kinh nghiệm hơn cơ sở khoa học, óc giatrưởng, tính bảo thủ đố kị, tuỳ tiện , hẹp hòi…đây là những hạn chế tàn dưcủa xã hội cũ phần nào nó đã ăn sâu vào suy nghĩ và một phần không nhỏcủa lao động Việt Nam Những điều trên không thích hợp với thời đại ngàynay vô tình nó đã là rào cản cho quá trình lao động

Trang 10

Tính năng động tích cực trong lao động còn thấp, tâm lý thụ động, trôngchờ, thói bình quân chủ nghĩa còn khá rõ rệt Do đất nước ta trải qua mộtthời gian dài của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp nên tư tưởng đó

đã ăn sâu vào một bộ phận người lao động rất khó thay đổi

Chủ nghĩa thực dụng cá nhân ích kỷ, lối sống phi giá trị truyền thốngdân tộc của bộ phận nhân dân đang có xu hướng gia tăng Trong quá trìnhđổi mới đất nước, chúng ta tiến hành mở cửa đổi mới đất nước, một dòngvăn hoá phương tây đã du nhập vào nước ta Tính ích kỷ, lợi ích cá nhân đãlên ngôi làm tha hoá người dân kém hiểu biết Đây là một lối suy nghĩ rất cóhại nếu như chúng ta không chấn chỉnh kịp thời

Có thể nói, vốn nhân lực là điểm mạnh của nước ta trong thời điểm hiệnnay Nếu chúng ta biết cách sử dụng và phát huy một cách hợp lý, điều đó sẽmang lại lợi ích rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế

Trang 11

II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC Ở NỨƠC TA HIỆN NAY.

1 Thực trạng.

1.1 Sơ lược về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam hiện nay

Sau khi nước ta giành được chính quyền, chúng ta đã đi vào công cuộcxây dựng và kiến thiết lại nước nhà Sau một thời gian dài vấp phải một sốsai lầm trong đường lối phát triển kinh tế chúng ta đã tiến hành đổi mới(1986) và đã thu được một số thành tựu nhất định:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao và được duy trì ổn định quanhiều năm (hàng năm tốc độ đều trên 7%), tỷ lệ lạm phát luôn được duy trì ởmức một con số

Khối lượng GDP không ngừng được gia tăng, cơ cấu GDP ngày càng đadạng và hoàn thiện Trong các ngành luôn có sự đầu tư mạnh mẽ để hướngđến xuất khẩu

Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang được xúc tiến mạnh mẽ,các cơ quan của chính phủ cũng như các địa phương ngày càng hoàn thiện

về chính sách, pháp luật, cơ chế ưu đãi để thu hút vốn đầu tư về địa phươngmình Đầu tư nước ngoài đang chiếm một tỷ trọng khá cao trong cơ cấuGDP, nó góp phần giải quyết việc làm trong nước đồng thời đưa các tiến bộkhoa học kỹ thuật mới vào nước ta

Do thành tựu của công cuộc phát triển kinh tế mang lại, đời sống nhândân ta ngày càng được cải thiện, sức khoẻ, trí tuệ của người lao động ngàycàng được nâng cao đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vật chất, tinh thần

1.2 Thực trạng của quá trình sử dụng và phát triển nguồn nhân lực của nước

ta hiện nay

Trang 12

1.2.1 Tình hình phát triển dân số hiện nay.

Nước ta là một nước có cơ cấu dân số trẻ (số người trong độ tuổi laođộng chiếm 56%, dưới độ tuổi lao động là 34%) Với mức kết cấu lao độngnhư vậy nước ta hàng năm đều có nguồn nhân lực dồi dào tuy nhiên trình độ

và chất lượng của nguồn nhân lực trên lại không cao, chỉ có 20% lao động

đã được qua đào tạo

Ngoài chất lượng lao động còn thấp, chúng ta còn vấp phải sự gia tăngdân số tương đối cao Do tư duy cũ chậm đổi mới, trọng nam khinh nữ màvấn đề sinh đẻ theo kế hoạch vẫn bị xem nhẹ Vào những năm đầu của thậpniên 90 chính sách hạn chế gia tăng dân số bước đầu đã mang lại một số kếtquả nhất định, tuy nhiên những năm gần đây do có một số sai lầm trongchính sách mà tình hình tăng trưởng dân số lại quay trở lại ở mức cao (trên10%) Đi liền với vấn đề gia tăng dân số là gánh nặng về dân số Do tốc độgia tăng của dân số thường vượt quá tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nên

vô tình dân số lại là gánh nặng cho phát triển kinh tế Nước ta còn 10% hộgia đình thuộc dạng đói nghèo mà chủ yếu là do đông con từ đó dẫn tới sựquá tải trong việc sử dụng các dịch vụ y tế, công cộng, giáo dục không đápứng đủ nhu cầu Qua đó đã gây ra một số hậu quả không tốt cho quá trìnhxây dựng và phát triển một bộ phận người lao động

1.2.2 Chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay.

Tuy số lượng dân số nước ta dồi dào nhưng chất lượng dân số của nước

ta đang ở mức đáng lo ngại

Từ những kết quả bước đầu của quá trình đổi mới kinh tế chất lượngcuộc sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện Trẻ em được chăm sócngay từ ban đầu với các ưu đãi về dịch vụ y tế như dinh dưỡng, tiêm chủngmiễn phí… nhằm có được một thế hệ tương lai khoẻ mạnh

Ngày đăng: 11/04/2013, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w