1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

40 785 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó phải kể đến điện thoại di động, đây được xem là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử loài người, giúp loại bỏ được khoảng cách về không gian, kết nối mọi người đế

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

TƯ DUY SÁNG TẠO 3

PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO 4

PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 5

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 6

PHÉP THAY THẾ - SUBSTITUTE 6

PHÉP KẾT HỢP - COMBINE 7

PHÉP THÍCH ỨNG - ADAPT 8

PHÉP ĐIỀU CHỈNH - MODIFY 10

PHÉP THÊM VÀO - PUT 10

PHÉP LOẠI BỎ - ELIMINATE 12

PHÉP ĐẢO NGƯỢC - REVERSE 13

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 15

GIAI ĐOẠN SƠ KHAI 16

KỶ NGUYÊN SMARTPHONE 17

TƯƠNG LAI CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 24

PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 25

PHÉP THAY THẾ 25

PHÉP KẾT HỢP 28

PHÉP THÍCH ỨNG 30

PHÉP ĐIỀU CHỈNH 31

PHÉP THÊM VÀO 32

PHÉP LOẠI BỎ 34

PHÉP ĐẢO NGƯỢC 35

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ rất nhanh, từ đó cho ra đời nhiều sản phẩn công nghệ hiện đại Trong đó phải kể đến điện thoại di động, đây được xem là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử loài người, giúp loại bỏ được khoảng cách về không gian, kết nối mọi người đến gần nhau hơn, dù đang ở bất cứ nơi đâu trên thế giới.

Qua thời gian, điện thoại ngày cáng được cải tiến về hình dáng, chức năng Đó

là thành quả của sự sáng tạo không ngừng của nhiều người, nhiều thế hệ Qua bài thu hoạch này, em muốn tìm hiểu về quá trình lịch sử phát triển của điện thoại di động, và

áp dụng phương pháp luận sáng tạo đã được học, cụ thể là phương pháp SCAMPER, để phân tích những cải tiến đột phá của các hãng điện thoại hiện nay, đồng thời vận dụng nguyên lý sang tạo để đề xuất những ý tưởng mới cho điện thoại đi động tương lai.

Do đây là lần đầu em tiếp cận với phương pháp SCAMPER nên bài phân tích sẽ còn thiếu sót Chân thành cảm ơn những góp ý của thầy để em bổ sung hoàn thiện vốn kiến thức của mình hơn.

Học viên thực hiện

Đỗ Hoàn Thiện

Trang 3

TƯ DUY SÁNG TẠO

Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Từ việc tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ đến việc sử dụng năng lượngnguyên tử, chinh phục vũ trụ , hoạt động sáng tạo của loài người không ngừng đượcthúc đẩy Sáng tạo không thể tách rời khỏi tư duy - hoạt động bộ não của con người.Chính quá trình tư duy sáng tạo với chủ thể là con người đã tạo các giá trị vật chất, tinhthần, các thành tựu vĩ đại về mọi mặt trong cuộc sống và tạo ra nền văn minh nhân loại

Mỗi người làm việc, không thể không suy nghĩ và đòi hỏi cải tiến công việc phải

là cơ sở cho mọi suy nghĩ của chúng ta Nói cách khác, mỗi người chúng ta đều cần suynghĩ để sáng tạo Tư duy sáng tạo là tài nguyên cơ bản nhất của mỗi con người Chúng tacần sáng tạo vì chúng ta cảm thấy rằng, mọi việc cần được thực hiện theo cách đơn giảnhơn và tốt hơn Dù chúng ta tài giỏi như thế nào, chúng ta vẫn luôn mong muốn tốt hơnnữa

Sáng tạo gắn liền với sự thay đổi, đưa ra cái mới (đổi mới), sáng chế, các ý tưởngmới, các phương án lựa chọn mới Sự sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, thuộc về

sự kết hợp độc đáo hoặc liên tưởng, phát ra các ý tưởng đạt được kết quả mới và ích lợi.Mọi người có thể dùng tính sáng tạo của mình để đặt vấn đề một cách bao quát, pháttriển các phương án lựa chọn, làm phong phú các khả năng và tưởng tượng các hậu quả

có thể nảy sinh Tóm lại, bạn làm được gì mới, khác và có ích lợi, đấy là sáng tạo Sựsáng tạo nảy sinh ở mọi tầng lớp và mọi giai đoạn trong cuộc sống của chúng ta

Ðối với một công ty hay tổ chức, tài nguyên quan trọng nhất chính là nguồn nhânlực, tức là những người làm việc cho công ty, tổ chức Họ gồm các thợ bảo trì, nhữngngười bán hàng, các công nhân trong dây chuyền sản xuất, những người đánh máy… vàcác cán bộ quản lý mọi cấp bậc Nguồn nhân lực của công ty làm cho các tài nguyênkhác hoạt động, mang lại hiệu quả cao Thiếu nhân sự tốt, một công ty, tổ chức, dù đượctrang bị máy móc hoàn hảo nhất, được tài trợ tốt nhất, sẽ hoạt động kém hiệu quả

Vì vậy, mỗi người trong mỗi cơ cấu tổ chức cần học phương pháp luận (các thủthuật cơ bản, các phương pháp, lý thuyết) về tư duy sáng tạo Ðiều này làm cho cơ cấu tổchức của bạn mạnh lên rất nhiều Trong mỗi cơ cấu tổ chức, càng nhiều người họcphương pháp luận về tư duy sáng tạo, tổ chức hoạt động càng có hiệu quả

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO

Nói một cách ngắn gọn, "PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" (CreativityMethodologies) là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và trang bị cho mọi người hệthống các phương pháp, các kỹ năng thực hành tiên tiến về suy nghĩ để giải quyết vấn đề

và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy

"PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO" là phần ứng dụng của khoa học rộng lớnhơn, mới hình thành và phát triển trong thời gian gần đây : KHOA HỌC SÁNG TẠO(Creatology)

Theo các nhà nghiên cứu, khoa học này ứng với "làn sóng thứ tư" trong quá trìnhphát triển của loài người, sau nông nghiệp, công nghiệp và tin học Làn sóng thứ tư ứngvới Creatology (hay còn gọi là thời đại hậu tin học) chính là sự nhấn mạnh vai trò chủthể tư duy sáng tạo của loài người trong thế kỷ XXI

Thế kỷ 21, theo các dự báo là thế kỷ trí tuệ Sự cạnh tranh trên thế giới, càng ngàycàng sẽ là cạnh tranh chất xám sáng tạo chứ không phải theo lối chụp giựt, trả lương rẻhay do có được nhiều tài nguyên thiên nhiên, có được vị trí địa lý thuận tiện… Dướicách nhìn hiện đại, sáng tạo là nguồn tài nguyên cơ bản của con người (a fundamentalhuman resource), nguồn tài nguyên đặc biệt mà theo như nhà khoa học Mỹ GeorgeKoznetsky: bạn càng sử dụng nó nhiều thì bạn càng có nó nhiều hơn Từ đây, chúng tathấy, giáo dục và rèn luyện tính sáng tạo sẽ càng ngày càng đóng vai trò quan trọng nhưJohn Dewey nhận xét: "Mục đích giáo dục trẻ em không phải là thông tin về những giátrị của quá khứ, mà là sáng tạo những giá trị mới của tương lai" (chắc là, không chỉ đốivới trẻ em)

Hiện nay, có khá nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau nhưng không có phươngpháp nào vượt trội trong mọi tình huống, trong mọi lĩnh vực Tuy nhiên, phương phápsáng tạo SCAMPER tỏ ra có nhiều ưu điểm trong việc phát triển hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Hai trọng tâm sáng tạo trong doanh nghiệp là sáng tạo trong pháttriển/đổi mới sản phẩm và sáng tạo trong tiếp thị/kinh doanh sản phẩm nhờ vào tính đơngiản, dễ hiểu, dễ vận dụng nhưng khá hiệu quả của nó

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

SCAMPER là một kĩ năng tư duy tổng hợp do Michael Mikalko người Mỹ sángtạo nên Đó là 1 công cụ tư duy khá hiệu quả, trợ giúp đắc lực trong quá trình tìm ra cácphát kiến nhằm thay đổi sản phẩm hoặc tiến trình công việc Kết quả mà phương phápnày mang lại có thể áp dụng trực tiếp hoặc như điểm khởi đầu theo cách tư duy bên lềvấn đề Nhưng cơ bản, SCAMPER dựa trên ý tưởng là mọi phát kiến mới xuất phát từ sựđiều chỉnh những thứ đã có

SCAMPER là ghép các chữ cái đầu của nhóm từ sau: Substitute (thay thế),Combine (kết hợp), Adapt (thích nghi), Modify (hiệu chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate(loại bỏ) và Reverse (đảo ngược) Mỗi nguyên tắc trên bao gồm các câu hỏi mang tínhgợi mở, trả lời những câu hỏi này có thể giúp tuôn trào nguồn ý tưởng sáng tạo trongmỗi người, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, chứ không đơn thuần chỉtrong ngành kỹ thuật

Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận dụng nhưng khá hữu hiệunên ngày càng được sử dụng phổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp

Trang 6

Làm thế nào để áp dụng phương pháp SCAMPER:

- Đầu tiên chúng ta có thể liệt kê ra một vấn đề muốn giải quyết hoặc một ý tưởng tamuốn phát triển Nó có thể là bất kỳ thứ gì: một thách thức trong cuộc sống hoặctrong kinh doanh, hay một sản phầm, dịch vụ ta muốn cải tiến

- Sau khi tìm ra được ý tưởng, thử trả lời các câu hỏi phần dưới và ghi lại vào bảnthống kê, cố gắng trả lời càng nhiều càng tốt thì khả năng tìm ý tưởng sáng tạo càngcao hơn

- Duyệt lại bảng trả lời và xem xét có những ý tưởng nào mới hơn, đột phá hơn so vớihiện tại không Có phương pháp giải quyết nào tốt hơn, sáng tạo hơn, ít tốn kém vàtiện dụng hơn không Nếu cảm thấy có ý tưởng nào đó khả thi thì ghi chú lại để ápdụng sau này

- Có thể lặp lại quá trình trên ngay hoặc sau khi đã hoàn thành phát triển một ý tưởngnào đó và muốn cải tiến hơn nữa

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

PHÉP THAY THẾ - SUBSTITUTE

Gợi ý về việc thay đổi một phần vấn đề, sản phẩm hoặc một quy trình sản xuấtbằng một cái gì khác Trong quá trình tìm kiếm sự thay thế, ta có thể tìm ra những ýtưởng mới, sự thay thế đó có thể là vật, nơi chốn, con người, phương thức hoặc thậm chí

là thay đổi cảm xúc

Các câu hỏi gợi ý:

Trang 7

- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống? Can I replace or change any parts?

- Có thể thay thế nhân sự nào? Can I repalce someone involved?

- Qui tắc nào có thể được thay đổi? Can the rule be changed?

- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác? Can I use other ingredients or materials?

- Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác? Can I use other processes or procedures?

- Có thể thay đổi hình dáng? Can I change its shape?

- Có thể thay đổi màu sắc, bề mặt, âm thanh hay mùi vị? Can I change its color, roughness, sound or smell?

- Có thể thay tên khác? What if I change its name?

- Có thể đổi 1 phần cho vật khác? Can I substitute one part for another?

- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác? Can I use this idea in a different place?

- Có thể thay đổi nhận định hay quan điểm về một việc nào đó? Can I change my feelings or attitude towards it?

* Ví dụ:

- Thay thế màn hình cồng kềnh bằng màn hình điện thoại

- Thay thế kính râm bằng kính điện tử có tích hợp internet

- Thay thế bàn họp bằng màn hình cảm ứng

Trang 8

PHÉP KẾT HỢP - COMBINE

Kết hợp hai hay nhiều phần của hệ thống đã có để tạo ra một hệ thống mới, haygóp phần cải tiến hệ thống cũ Nguyên tắc kết hợp được áp dụng rất nhiều trong thựctiễn dựa trền nguồn ý tưởng vô hạn từ việc kệt hợp những chức năng khác nhau vào mộtsản phầm, quy trình nào đó, làm tăng thêm độ tiện lợi cho người dùng

Các câu hỏi gợi ý:

- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống? Can I replace or change any parts?

- Ý tưởng / thành phần nào có thể kết hợp được? What ideas or parts can be combined?

- Tôi có thể kết hợp / tái kết hợp mục đích của các đối tượng? Can I combine or recombine its parts’ purposes?

- Tôi có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với các yếu tố khác? Can I combine or merge it with other objects?

- Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng? What can be combined to maximize the number of uses?

- Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau? What materials could be combined?

- Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề? Can I combine diffirent talents to improve it?

Trang 9

PHÉP THÍCH ỨNG - ADAPT

Tìm cách thích ứng một hoặc nhiều phần của hệ thống cho phù hợp với môitrường hay hoàn cảnh mới

Các câu hỏi gợi ý:

- Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác? What else is like it?

- Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình huống

khác? Is there something similar to it, but in a different context?

- Có những kinh nghiệm giải quyết nào trong quá khứ đối với cùng một vấn đề? Does the past offer any lessons with similar ideas?

- Ý tưởng nào khác có thể đề xuất? What other ideas does it suggest?

- Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp? What could I copy, borrow or steal?

- Tôi có thể tương tác với ai? Whom could I emulate?

- Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất? What ideas could I incorporate?

- Quá trình nào có thể được thích ứng? What processes can be adapted?

- Những ngữ cảnh nào có thể áp dụng cùng 1 ý niệm? What different contexts can I put my concept in?

- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất? What ideas outside my field can

I incorporate?

* Ví dụ:

Trang 10

PHÉP ĐIỀU CHỈNH - MODIFY

Điều chỉnh kích thước thành phần trong hệ thống hoặc mở rộng phạm vi ý tưởng.Tìm ra được điểm tốt nhất của một thành phần và tăng cường nó lên, đồng thời giảm bớtđiểm hạn chế đi

Các câu hỏi gợi ý:

- Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn? What can be magnified or made large?

- Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan? What can be exaggerated or overstated?

- Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn? What can be made higher, bigger

or stronger?

- Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống? Can I increase its frequency?

Trang 11

- Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao? What can be duplicated? Can I make multiple copies?

- Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới? Can I add extra features or somehow add extra value?

*Ví dụ:

PHÉP THÊM VÀO - PUT

Đặt ý tưởng vào nhiều mục đích sử dụng khác nhau, xem xét sử dụng lại một sốgiải pháp từ việc khác cho vấn đề hiện tại Qua việc áp dụng nhiều nơi như vậy ta có thểcảm nhận được tác dụng không ngờ thay vì chỉ dùng với mục đích thiết kế ban đầu

Các câu hỏi gợi ý:

- Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác? What else can it be used for?

- Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích khác? Can it be used by people other than those it was originally intended for?

- Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào? How would a child use it? An older person?

- Những người khuyết tật sử dụng đối tượng này như thế nào? How would people with different disabilities use it?

- Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không? Are there new ways to use

it in its current shape or form?

- Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác? Can I use this idea

in other markets or industries?

*Ví dụ:

Trang 12

PHÉP LOẠI BỎ - ELIMINATE

Loại bỏ một hoặc nhiều thành phần của hệ thống/ ý tưởng để tập trung vào ưuđiểm chính có thể giảm bớt chi phí, cũng như làm tăng tính cơ động gọn nhẹ của sảnphẩm, tạo tiền để cho những sự kết hợp ý tưởng khác

Các câu hỏi gợi ý:

- Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào? How can I simplify it?

- Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống? What parts can be removed without altering its function

Trang 13

- Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết? What is non-essential or unnecessary?

- Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ? Can the rules be eliminated?

- Tôi thực hiện với qui mô nhỏ hơn sẽ ra sao? What if I made it smaller?

- Tính chất nào của hệ thống tôi có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ? What feature can I understate or omit?

- Tôi có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau? Should I split it into different parts?

- Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn? Can I compact or make it smaller?

*Ví dụ:

- Loại bỏ vỏ laptop cho dễ tản nhiệt

- Loại bỏ cánh quạt, tạo ra quạt tháp

- Chế tạo bàn phím không dây

Trang 14

PHÉP ĐẢO NGƯỢC - REVERSE

Đảo ngược thứ tự các thành phần hoặc các bước trong quy trình sản xuất, thay đổivai trò giữa các đối tượng tương tác, đổi mục đích sử dụng ngược lại so với dự kiến

Các câu hỏi gợi ý:

- Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành? What other arrangement might be better?

- Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống? Can I interchange components?

- Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi? Are there other patterns, layouts or sequences

I can use?

- Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả? Can I transpose cause and effect?

- Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch? Can I change pace or change the schedule of delivery?

- Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực? Can I transpose positives and negatives?

- Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì bên dưới? Tác

động bên dưới thay vì bên trên? Should I turn it around? Up instead of down? Down instead of up?

- Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại? What if I consider it backward?

- Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu? What if I try doing the exact opposite of what I originally intended?

*Ví dụ:

Trang 16

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

Trang 17

GIAI ĐOẠN SƠ KHAI

Giữa những năm 1940, dịch vụ điện thoại di động (MTS) bắt đầu được biết tới.Người dùng khi đó có thể thực hiện cuộc gọi qua sóng radio, tuy nhiên, họ chỉ có thểlàm điều đó trong một phạm vi địa lý giới hạn và không thể thực hiện cuộc gọi đườngdài Cuối cùng, công nghệ này được cải thiện và chiếc đài phát thanh đã được cài đặttrong xe ô tô Điều này đã trở nên khá phổ biến vào những năm 1990

Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại diđộng nguyên bản Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất tiện khingười ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới 4,5 kg Giáthành lại rất cao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bảnnhỏ gọn của nó được tung ra thị trường

Vào ngày 3/4/1973, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên Motorola Dyna Tac do nhàphát minh Martin Cooper của hãng sáng chế được “trình làng” thực sự đã làm côngchúng kinh ngạc và đầy sửng sốt Tuy nhiên, khi đó chúng đơn thuần là một màn trìnhdiễn công nghệ mới chứ chưa thể được dùng để thay thế hoàn toàn cho điện thoại cốđịnh

Trang 18

Hình dáng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hìnhdáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo do nặng tới 1,15kg (nặng hơn cả chiếcMacBook Air 11") và dài hơn 25cm Thời lượng pin sử dụng chỉ 35 phút.

Hầu hết các thiết bị cầm tay những năm cuối thập niên 70 cho đến 1980 được vậnhành trên mạng lưới gọi là 1G Công nghệ này không hoàn hảo, và nó tương đối dễ dàngcho một người nào đó hack tín hiệu của người dùng và nghe trộm các cuộc gọi Dĩ nhiên1G không thể tồn tại lâu

Những năm cuối thập niên 80 và đầu những năm 90, các nhà mạng bắt đầuchuyển sang mạng kĩ thuật số 2G Công nghệ này cung cấp các cuộc gọi chất lượng caohơn và an toàn hơn Các biến thể của mạng 2G với tốc độ dữ liệu nhanh hơn và các cuộcgọi rõ ràng hơn vẫn còn tồn tại cho đến ngày hôm nay Mạng 2G cũng rất quan trọng vì

nó cho phép người dùng gửi tin nhắn văn bản và truyền dữ liệu

Nokia nổi lên và trở thành “vua” của các dòng điện thoại 2G trong khoảng thờigian cuối thập niên 90 và đầu những năm 2000 Người dùng hoàn toàn có thể có nhữngchiếc điện thoại “nồi đồng cối đá” như thế này

KỶ NGUYÊN SMARTPHONE

Trang 19

Chiếc smartphone đầu tiên đã ra đời từ cách đây vừa tròn 20 năm (ngày26/11/1993) tại hội chợ COMDEX diễn ra ở Las Vegas (Mỹ), IBM đã cho ra mắt chiếcđiện thoại với tên gọi IBM Simon, hay còn được biết đến với tên mã Angler Mặc dù làmột chiếc điện thoại di động, nhưng lại có kích thước tương đương với chiếc máy tínhbảng Nexus 7 ngày nay Với trọng lượng lên đến gần 0,6kg, có thể thấy rằng người dùngcũng không hề thoải mái khi mang bên mình mọi lúc mọi nơi Máy được trang bị vi xử

lý tốc độ 16MHz, 1MB bộ nhớ RAM cùng 1MB ổ cứng lưu trữ, giống như những loạismartphone ngày nay, Simon cũng được trang bị một màn hình cảm ứng rộng 4.5-inch,

hỗ trợ viết stylus Tuy nhiên điểm khác biệt đó là màn hình cảm ứng trên Simon chỉ hiểnthị đơn sắc và hoạt động trên hệ điều hành là một biến thể của hệ điều hành DOS, có têngọi ROM-DOS

Về tính năng, Simon cũng có thể thực hiện các cuộc gọi, gửi hay nhận email vàthậm chí là gửi hay nhận fax, một điều mà smartphone ngày nay chưa làm được Bêncạnh đó, còn được trang bị các ứng dụng như sổ địa chỉ, lịch, máy tính, đồng hồ thế giới,nhận diện chữ viết tay lên màn hình cảm ứng Thậm chí, người dùng cũng có thểdownload và cài đặt thêm ứng dụng được phát triển từ bên thứ 3, giống với smartphonengày nay Mặc dù ra mắt vào năm 1992, tuy nhiên đến tận tháng 8/1994, Simon mớichính thức có mặt trên thị trường với mức giá không hề rẻ, 900 USD kèm theo 2 nămhợp đồng với nhà mạng BellSouth Cellular Trên thực tế không thể phủ nhận rằng Simonchính là tiền thân của smartphone ngày nay, mặc dù khái niệm “Smartphone” vào thờiđiểm Simon ra mắt vẫn chưa xuất hiện, tuy nhiên giới công nghệ vẫn thừa nhận rằngSimon chính là “cụ tổ” và là chiếc smartphone đầu tiên trên thế giới Trên hết, sự ra mắtcủa Simon như là một minh chứng tuyệt vời cho thấy công nghệ đã có sự phát triển thầntốc như thế nào chỉ trong 2 thập niên qua Chỉ từ một thiết bị có thể xem là “thô sơ”, giờđây người dùng đã có thể chạm tay vào những chiếc smartphone chạy iOS hay Android,

mà dường như vẫn chưa đủ để khiến mọi người cảm thấy hài lòng

Trang 20

Palm là một trong những tên tuổi khởi đầu khái niệm PDA và smartphone Thiết

bị Pilot 1000/5000 đầu tiên ra mắt tháng 3/1996, ba năm sau khi Apple ra mắt chiếcNewton MessagePad thu hút sự quan tâm, nhưng chưa thành công trên thị trường, Palm(lúc bấy giờ là một bộ phận của U.S Robotics tách ra) bắt đầu đi vào thị trường PDA(Personal Digital Assistants - thiết bị trợ giúp cá nhân) Pilot 1000 với giá bán 299 USD

có bộ nhớ 128 KB, Pilot 500 bộ nhớ 512 KB có giá 369 USD là hai model đầu tiên, máy

có thiết kế vỏ màu xám, thiết kế cơ bản giống các sản phẩm hiện nay Bộ đôi này đều cómàn hình với độ phân giải 160 x 160 pixel, thiết bị sử dụng đế đồng bộ với Windows(phiên bản 3.1 hoặc 95) và hai pin AAA cho phép hoạt động từ một tuần hoặc hơn Tuyhiện nay nó không còn hiện diện trên thị trường và trở thành “cổ vật” nhưng chú dế cổnày chính là “nhân vật” đã mở đường cho cuộc cách mạng tư duy về các thiết bị di động

Nokia 9110 Communicator đích thực là thiết bị làm nền móng cho smartphonevới thiết kế bàn phím QWERTY gập cùng nhiều trò chơi mới được cập nhật, do đó đãtạo thói quen giải trí trên chiếc điện thoại cá nhân cho người dùng Bên cạnh đó, nó có

32 bit bộ xử lý Intel 24MHz và trọng lượng chỉ 317 gram

Người sử dụng Ericsson R380 không cần phải mang theo nhiều thiết bị di động,bởi vì tất cả các thiết bị này đều được gói gọn trong chiếc điện thoại di động nhỏ bé này.Được kết nối quốc tế trên hơn 120 nước tại 5 châu lục thông qua dịch vụ WAP cung cấpthông tin Internet Bằng chiếc điện thoại di động này bạn có thể liên lạc và điều hànhcông việc ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời gian nào Với một màn hình cảm ứng và đồ hoạphong phú, cung cấp nhiều kỹ năng tổ chức cá nhân và liên lạc, cùng dịch vụ WAP trênR380 giúp người sử dụng nhận hoặc gửi thư điện tử, hay truy cập vào những trang Webmình yêu thích để biết những thông tin về dự báo thơì tiết, thông tin về những chuyếnbay hay cập nhật thông tin về cuộc sống như bản tin thể thao, tin giao thông R380 sửdụng hệ điều hành Symbian, một hệ điều hành được thiết kế riêng cho các thiết bị thôngtin không dây

Ngày đăng: 05/07/2015, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo do nặng tới 1,15kg (nặng hơn cả chiếc MacBook Air 11") và dài hơn 25cm - PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI  ĐỘNG
Hình d áng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo do nặng tới 1,15kg (nặng hơn cả chiếc MacBook Air 11") và dài hơn 25cm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w