1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam

89 794 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với những cố gắng của các nhà khoa học, các nhà quản lý, một số loài cá nước ngọt trước đây bị xếp vào danh sách các loài

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 VỀ DANH LỤC ĐỎ IUCN VÀ SÁCH ĐỎ VIỆT NAM 5

1.1.1 Danh lục Đỏ IUCN 5

1.1.2 Sách Đỏ Việt Nam 7

1.2 TÌNH HÌNHPHÂN HẠNG MỨC ĐỘ NGUY CẤP ĐỐIVỚI CÁC LOÀI CÁ NƯỚCNGỌTVIỆT NAM 10

1.2.1 Phân hạng theo Danh lục Đỏ của IUCN 10

1.2.2 Phân hạng theo Sách Đỏ Việt Nam 15

1.2.3 Phân hạng theo các văn bản cập nhật, bổ sung 18

CHƯƠNG 2: THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 THỜI GIAN NGHIÊNCỨU 21

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 21

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu, mẫu vật và số liệu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT DANH SÁCH CÁC LOÀI ĐƯỢC XEM XÉT PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ NGUY CẤP CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ 23

3.1.1 Kết quả phân tích tổng hợp 23

3.1.2 Đề xuất danh sách các loài được xem xét đánh giá phân hạng tình trạng nguy cơ tuyệt chủng 39

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM BẢO TỒN, PHỤC HỒI VÀ 52

PHÁT TRIỂN CÁC LOÀI CÁ QUÝ HIẾM CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ 52

3.2.1 Các mối đe dọa đối với các loài 52

3.2.2 Những định hướng cơ bản 54

3.2.3 Các giải pháp thực hiện 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Số loài cá nước ngọt đã đánh giá phân hạng theo IUCN (tính đến năm

2014) 11

Bảng 2 Phân bố số loài cá nước ngọt trong Danh lục Đỏ của IUCN trong các thứ

hạng đánh giá bậc nguy cấp 14

Bảng 3 Danh sách các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam theo

các bậc phân hạng nguy cấp theo IUCN 2014, SĐVN 2007, QĐ 82&TT 01 [37, 38,

39, 40, 41, 42] 24

Bảng 4 Danh sách các loài cá nước ngọt được xem xét đánh giá phân hạng tình

trạng nguy cơ tuyệt chủng theo tiêu chuẩn IUCN 2010 39

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Cấu trúc phân hạng các loài cá nước ngọt có mặt ở Việt Nam trong Danh

lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN 2014 (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá) 15

Hình 2 Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt công bố trong SĐVN

năm 2007 (Tỷ lệ phàn trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá) 16

Hình 3 Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt theo QĐ 82/2008 và

TT 01 của Bộ NN & PTNT (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá)

19

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong lịch sử hình thành, phát triển sự sống trên Trái Đất, đã có rất nhiều loài

bị tuyệt chủng do những biến cố mang tính lịch sử của tự nhiên và do áp lực chọn lọc tự nhiên, Tuy nhiên, trong những thế kỷ gần đây, đặc biệt là những thập kỷ gần đây, bên cạnh phát hiện ra các loài sinh vật mới, thì có nhiều loài, nhiều quần thể đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng mà nguyên nhân chính là do con người tạo nên

Từ trước đến nay, các nhà nghiên cứu về phân loại, chủng loại phát sinh đã luôn luôn chú trọng nghiên cứu thành phần loài, sự phân bố của sinh vật trong thiên nhiên nhằm tìm hiểu, theo dõi tính đa dạng sinh học (ĐDSH) và cảnh báo mức độ mất mát về sự sống trên hành tinh này Nhằm bảo vệ tính ĐDSH của thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ các loài trước nguy cơ bị tuyệt chủng, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (Intemational Union of Conservation of Nature and Natural resources

- IUCN) và Trung tâm Giám sát Bảo tồn quốc tế (World Conservation Monitoring Center - WCMC) đã xây dựng những quy định về tình trạng các loài có nguy cơ tuyệt chủng và danh mục xếp mức bị đe doạ của các loài

Năm 1994, trên cơ sở kết quả của những Hội thảo quốc tế và khu vực được tổ

chức từ năm 1991, IUCN đã đề xuất những Thứ hạng (Categories) và Tiêu chuẩn

(Criteria) cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới, do Uỷ ban Cứu trợ các loài của IUCN soạn thảo và được thông qua trong

kỳ họp lần thứ 40 của Hội đồng IUCN tháng 11/1994 Sự xếp sắp phân hạng này căn cứ vào các dữ liệu về phân loại học (Taxonomy), tình trạng quần thể (Population status), xu hướng quần thể (Population trends), sự phân bố (Distribution), tình trạng sinh cảnh (Habitat availability), xu hướng địa lý (Geographic trends), các mối đe doạ (Threats) và tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại học, các chuyên gia về các nhóm động, thực vật riêng biệt của IUCN, cũng như các nhà khoa học của các nước khác nhau Sự xếp sắp phân hạng này

Trang 5

2

cũng xem xét tình hình pháp luật liên quan của các nước có các loài trên phân bố

Từ đó tới nay, các Thứ hạng và Tiêu chuẩn của IUCN này đã được hầu hết các nước trên thế giới hưởng ứng, sử dụng vào việc phân hạng tình trạng bị đe dọa của động vật, thực vật hoang dã ở mỗi nước Trong các văn bản, IUCN có hướng dẫn một số nguyên tắc nhằm xác định tình trạng các loài bị đe dọa Hơn nữa, trong quá trình điều tra xác định tình trạng các loài, IUCN luôn xem xét lại các thông tin cũ, nghiên cứu để điều chỉnh nội dung và nguyên tắc xác định tình trạng các loài, cập nhật 2 năm một lần và phổ biến rộng rãi nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới của quốc tế Sách Đỏ (Red Data Book) được coi là tài liệu có tính chất quốc gia và mang ý nghĩa quốc tế, công bố các loài động vật, thực vật thuộc loại quí hiếm ở mỗi nước

và trên toàn thế giới đang bị đe dọa giảm sút số lượng hoặc đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển Đây là cơ sở khoa học và là cơ

sở pháp lý cho việc đề xuất, quyết định các biện pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng đối tượng thuộc loại này, đồng thời cũng là căn cứ để xử lý các hành vi phá hoại thiên nhiên, gây tác hại cho sự tồn tại, phát triển của các loài sinh vật cần được bảo

vệ trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên sinh vật ở mỗi nước Các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài để đưa vào Sách Đỏ được dựa theo chuẩn do IUCN đề xuất

Bảo vệ các loài hiếm gặp có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là nhiệm vụ thường xuyên, trọng yếu của các cơ quan quản lý, cơ quan khoa học có liên quan và của toàn xã hội nhằm bảo vệ ĐDSH, bảo vệ sinh vật đặc hữu của Việt Nam, tuân thủ các quy định quốc tế và khu vực mà Việt Nam là thành viên Nhận thức được tầm quan trọng đó, dự án mang tên Sách Đỏ Việt Nam đã được phê duyệt soạn thảo

và công bố lần đầu tiên năm 1992 (Phần I: Động vật) Gần đây nhất là vào năm

2007, trong Phần I - Động vật của Sách Đỏ Việt Nam đã đưa ra danh sách gồm 36 loài cá nước ngọt của Việt Nam ở các tình trạng nguy cấp khác nhau [3] Tuy nhiên, với những tác động mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên và nhân tác lên các thủy vực hiện nay, bên cạnh tình trạng của 36 loài cá nước ngọt đã có tên trong Sách Đỏ, còn

có một số loài cá nước ngọt khác cũng đang lâm vào tình trạng bị đe dọa

Trang 6

Do vậy, để bảo vệ các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng cần phải dựa trên các căn cứ khoa học được cập nhật thường xuyên và hệ thống các văn bản quy phạm, pháp luật của Nhà nước; đồng thời được tiến hành đồng bộ từ quản lý, bảo

vệ, phát triển và khai thác hợp lý, gắn liền với bảo vệ các hệ sinh thái thủy sinh, phục hồi, phát triển nguồn lợi thủy sản

Nhằm thực hiện nhiệm vụ trên, trong giai đoạn từ năm 1992 đến nay, nhiều cán bộ khoa học thuộc các Viện, Trường, các Trung tâm nghiên cứu, dưới sự chủ trì của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nay là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tiến hành biên soạn, tu chỉnh, cập nhật danh mục các loài động, thực vật quý hiếm nói chung và các loài cá nước ngọt nói riêng Tuy nhiên, trong danh mục này do được tổ chức soạn thảo từ những năm đầu của thập kỷ 90,

sử dụng các tiêu chuẩn từ năm 1994 của IUCN, vốn đã có những cập nhật, nhưng vẫn còn một số hạn chế về chất lượng cũng như giá trị sử dụng so với tiêu chuẩn và thứ hạng hiện nay đang được IUCN hướng dẫn sử dụng Hơn nữa, các dẫn liệu về phân bố, sinh học, sinh thái của các loài cá nước ngọt ở nước ta trong giai đoạn vừa qua, mặc dù được nghiên cứu khá nhiều nhưng cũng còn chưa thật đầy đủ, đặc biệt

là ở các loài quý hiếm Vì vậy, kết quả phân hạng cũng như chất lượng về một số nội dung mô tả liên quan về các loài này còn có phần hạn chế Mặt khác, trong tình hình phát triển kinh tế xã hội của thời kỳ đổi mới, với những biến đổi trong thiên nhiên cũng như trong xã hội, đã tác động mạnh mẽ tới ĐDSH, tài nguyên sinh vật cũng như điều kiện sinh thái, môi trường nước ngọt, dẫn tới những biến động về số lượng và phân bố nhiều loài thủy sinh vật, đặc biệt là đối với các loài cá nước ngọt quý hiếm, có giá trị thương mại cao Nhiều loài trong số này đang ngày càng bị đánh bắt cạn kiệt và đang bị đẩy vào tình trạng đứng trước nguy cơ không còn khả năng khai thác hoặc thậm chí bị tuyệt chủng Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với những cố gắng của các nhà khoa học, các nhà quản lý, một số loài cá nước ngọt trước đây bị xếp vào danh sách các loài có nguy

cơ tuyệt chủng đến nay đã được nhân giống, cho sinh sản nhân tạo hoặc với các biện pháp bảo tồn, bảo vệ thích hợp cũng đã phần nào phục hồi kích thước quần thể

Trang 7

4

trong thiên nhiên Chính vì vậy, đến nay danh sách các loài cá nước ngọt có nguy

cơ tuyệt chủng trên thực tế đã có sự thay đổi

Vì những lý do trên, việc xem xét, bổ sung, cập nhật danh sách các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta và phân hạng, đánh giá tình trạng bị đe doạ của chúng theo các tiêu chuẩn IUCN mới, cũng như cập nhật các dẫn liệu về phân bố, sinh học sinh thái là cần thiết, nhằm phục vụ có hiệu quả hơn cho hoạt động khai thác, bảo vệ, bảo tồn, phục hồi các loài nguy cấp Việc áp dụng các tiêu chuẩn IUCN mới còn có ý nghĩa hội nhập với hoạt động bảo tồn thiên nhiên trong khu vực và thế giới, tạo điều kiện tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta với các

nước cũng như các tổ chức quốc tế Vì vậy, học viên đã chọn đề tài: “Đánh giá tình

trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt Việt Nam”, với hai mục tiêu chính như sau:

- Cung cấp cơ sở khoa học và đề xuất danh sách các loài cá nước ngọt có nguy

cơ bị tuyệt chủng, cần được ưu tiên bảo vệ ở nước ta vào thời điểm hiện nay dựa trên phân tích, đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp theo tiêu chuẩn mới của IUCN

- Đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn, phục hồi và phát triển các loài cá nước ngọt

có nguy cơ bị tuyệt chủng, đặc biệt là các loài có giá trị cần được ưu tiên bảo vệ

Để đáp ứng hai mục tiêu này, nội dung nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:

- Nghiên cứu, đánh giá các mức độ đe dọa tuyệt chủng cho một số loài cá nước ngọt quý hiếm ở Việt Nam:

+ Tổng hợp tài liệu, dữ liệu, nghiên cứu và đề xuất danh mục các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng trong giai đoạn hiện nay

+ Nghiên cứu, đánh giá và phân hạng các mức độ đe dọa nguy cơ tuyệt chủng của các loài cá nước ngọt hiếm gặp theo tiêu chuẩn và hướng dẫn phân hạng của IUCN 2010

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn, phục hồi và phát triển các loài cá nước ngọt quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 VỀ DANH LỤC ĐỎ IUCN VÀ SÁCH ĐỎ VIỆT NAM

1.1.1 Danh lục Đỏ IUCN

Danh lục Đỏ IUCN hay gọi tắt là Danh lục Đỏ (tiếng Anh là IUCN Red List of Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature Resources, IUCN)

1.1.1.1 Văn bản hiện hành

Danh lục Đỏ IUCN năm 2004 (Danh lục Đỏ 2004) được công bố vào ngày 17 tháng 11, 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống hoặc chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy

cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500 Như vậy là đã

có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và một số loài được sắp xếp vào nhóm DD Mặt khác, từng phiên bản cũng được điều chỉnh, sửa đổi khi ban hành Ví dụ, phiên bản

2008 được phát hành ngày 06 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội bảo tồn thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006

1.1.1.2 Các thứ hạng nguy cấp theo Danh lục Đỏ của IUCN năm 2010 [46]

Các loài được xếp vào 8 thứ hạng nguy cấp theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution) và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of populatin and distribution fragmentation) (Phụ lục 2) 1.Tuyệt chủng: Tuyệt chủng ( Extinct, EX) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Danh lục Đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài được coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết

Trang 9

6

2.Tuyệt chủng trong tự nhiên: Tuyệt chủng trong tự nhiên (tiếng Anh Extinct

in the Wild, viết tắt EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở các sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng đời của đơn vị phân loại đó Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy vối số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người

3.Cực kỳ nguy cấp: Cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered, CR) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần, khi quần thể loài suy giảm đến 80% hoặc diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng 100km2

4.Nguy cấp: Nguy cấp (Endangered, EN) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong

tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kì nguy cấp 5.Sắp nguy cấp: Sắp nguy cấp (Vulnerable, VU) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không còn nằm trong hai bậc CR và EN nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa Quần thể của chúng bị suy giảm 20% hoặc diện tích phân bố chỉ còn khoảng 20.000km2

6.Sắp bị đe dọa: Sắp bị đe dọa (Near Threatened, NT) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc một nòi bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó không nằm trong bậc CR, EN hoặc VU nhưng sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong

tự nhiên cao trong một tương lai không xa

7.Ít quan tâm (Least Concern, LC): là taxon không thuộc các thứ hạng trên và còn phân bố rộng, phong phú

Trang 10

8.Thiếu dữ liệu (Data Deficient, DD): là taxon thiếu các thông tin kể cả trực tiếp hoặc gián tiếp để có thể đánh giá nguy cơ tuyệt chủng căn cứ trên tình trạng phân bố và tình trạng quần thể

Ngoài 8 thứ hạng trên còn một loại phân hạng là Không được đánh giá (Not Evaluateg, NE)

Trong tiêu chí đánh giá của IUCN năm 1994 thì có 7 bậc, trong đó có bậc ít nguy cấp (Lower Risk, LR) bao gồm 3 thứ hạng phụ là sắp bị đe dọa, ít quan tâm và phụ thuộc bảo tồn (Conservation dependent, cd) (nhưng đã được gộp vào nhóm sắp

bị đe dọa) Khi nói đến các loài đang bị đe dọa, hoặc có nguy cơ tuyệt chủng thì có nghĩa là các loài thuộc các bậc CR, EN và VU (Phụ lục 1 và 2)

1.1.2 Sách Đỏ Việt Nam

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách Đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật trong thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường, sinh thái

Sách Đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc đã có nguy cơ tuyệt chủng Đây là căn cứ khoa học quan trọng để nhà nước ban hành những nghị định và chỉ thị về việc quản lí bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động vật hoang dã ở Việt Nam

Sách Đỏ Việt Nam được công bố lần đầu tiên năm 1992 [47] Đây là công trình do Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) thực hiện với sự tài trợ của Quỹ SIDA (Thụy Điển) Các tiêu chuẩn sử dụng trong Sách Đỏ Việt Nam được xây dựng trên nền các tiêu chuẩn của Danh lục Đỏ IUCN (Phụ lục 1) Trong phiên bản 1992, chỉ có 3 cấp thuộc "các cấp đánh giá chính" là Đang nguy cấp (Endangered, EN), Sẽ nguy cấp

Trang 11

8

(Vulnerable, V), Hiếm (Rare, R) và 2 cấp thuộc nhóm "các cấp đánh giá khác" là Bị

đe dọa (Threatened, T) và Biết không chính xác (Insufficiently Known, K)

1.1.2.1 Các phiên bản

Sách Đỏ Việt Nam lần đầu tiên phần động vật được xuất bản năm 1992 với

365 loài nằm trong danh mục; phần thực vật được xuất bản năm 1996 với 356 loài nằm trong danh mục

Kết quả thực hiện Đề án tu chỉnh Sách Đỏ trong thời gian 2000 - 2004 cho thấy, tổng số loài động vật hoang dã đang bị đe dọa đã lên đến 857 loài, gồm 407 loài động vật và 450 loài thực vật, tức số loài đang bị đe dọa đã tăng đáng kể Trong phần động vật, nếu như mức độ đe dọa cao nhất trong Sách Đỏ Việt Nam năm 1992 chỉ ở hạng đang Nguy cấp thì năm 2004 đã có 6 loài bị coi là tuyệt chủng trên lãnh thổ Việt Nam Số loài ở mức Nguy cấp là 149 loài, tăng rất nhiều so với 71 loài trong Sách đỏ Việt Nam năm 1992 Có 46 loài được xếp ở hạng Rất nguy cấp [46] Phiên bản mới nhất hiện nay là Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008 Theo văn bản này hiện nay tại Việt Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loài thực vật) đang bị de dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992 Trong đó có 116 loài động vật được coi là Rất nguy cấp và 45 loài thực vật Rất nguy cấp (trong số 196 loài thực vật đang Nguy cấp) Có

9 loài động vật trước kia chỉ nằm trong tình trạng đe dọa nhưng SĐVN 2007 xem như đã tuyệt chủng như tê giác 2 sừng, bò xám, heo vòi, cầy rái cá, cá chép gốc, cá chình Nhật, cá lợ thân thấp, cá sấu hoa cà, hươu sao

Ngoài Sách Đỏ Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam còn hoàn thành việc soạn thảo Danh lục Đỏ Việt Nam 2007 [4]

1.1.2.2 Các cấp đánh giá của SĐVN 2007 [3]

1.EX – Tuyệt chủng – Extinct: Một taxon được coi là Tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của taxon đó đã chết

2.EW - Tuyệt chủng trong tự nhiên – Extinct in the Wild: Một taxon được coi

là Tuyệt chủng trong tự nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt

Trang 12

(in captivity) hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ

3.CR - Cực kỳ nguy cấp - Critically Endangered: Một taxon được coi là Rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt

4.EN - Nguy cấp – Endangered: Một taxon được coi là Nguy cấp khi chưa phải là Rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần

5.VU - Sẽ nguy cấp – Vulnerable: Một taxon được coi là Sẽ nguy cấp khi chưa phải là Rất nguy cấp hoặc Nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần

6.LR - Sắp bị đe dọa - Near Threatened: Một taxon được coi là Ít nguy cấp khi không đáp ứng một tiêu chuẩn nào của các thứ hạng Rất nguy cấp, Nguy cấp hoặc Sẽ nguy cấp Thứ hạng này có thể phân thành 3 thứ hạng phụ:

6.1.Phụ thuộc bảo tồn (cd) – Conservation dependent: Bao gồm các taxon hiện

là đối tượng của một chương trình bảo tồn liên tục, riêng biệt cho taxon đó hoặc nơi

ở của nó; nếu chương trình này ngừng lại, sẽ dẫn tới taxon này bị chuyển sang một trong các thứ hạng trên trong khoảng thời gian 5 năm

6.2.Sắp bị đe dọa (nt) – Near threatened: Bao gồm các taxon không được coi

là Phụ thuộc bảo tồn nhưng lại rất gần với Sẽ nguy cấp

6.3.Ít lo ngại (lc) – Least concern: Bao gồm các taxon không được coi là Phụ thuộc bảo tồn hoặc Sắp bị đe dọa

7.DD - Thiếu dữ liệu - Data Deficient: Một taxon được coi là Thiếu dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể Một taxon trong thứ hạng này

có thể đã được nghiên cứu kỹ, đã được biết nhiều về sinh học, song vẫn thiếu các dẫn liệu thích hợp về sự phân bố và độ phong phú Như vậy, taxon loại này không

Trang 13

1.2 TÌNH HÌNH PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ NGUY CẤP ĐỐI VỚI CÁC LOÀI CÁ

NƯỚC NGỌT VIỆT NAM

1.2.1 Phân hạng theo Danh lục Đỏ của IUCN

Hiện nay, công tác bảo tồn đa dạng sinh học, từ cấp độ hệ sinh thái, loài đến cấp độ di truyền đã được các nước trên thế giới, các tổ chức, các nhà khoa học, nhà quản lý chú trọng thực hiện bên cạnh việc nghiên cứu các cách thức để khai thác, sử dụng bền vững đa dạng sinh học, đem lại lợi ích tốt nhất cho con người và cho cả sinh giới Tuy nhiên, vì những nguyên nhân khách quan và chủ quan, các loài sinh vật, các nguồn gen quý giá trên thế giới ngày một mất đi, ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái trong toàn sinh quyển, trực tiếp tác động xấu đến xã hội loài người nói riêng cũng như toàn bộ các loài sinh vật đang cùng chung sống trên hành tinh xanh của chúng ta Việc đánh giá mức độ tồn tại, khả năng duy trì, phát triển quần thể của các loài sinh vật sẽ giúp chúng ta có những hành động thích hợp nhất để bảo tồn chúng, duy trì sự đa dạng, phồn vinh của đa dạng sinh học và giúp cho sự sống trường tồn, giúp cho xã hội loài người cùng chung sống hòa bình và có trách nhiệm với thiên nhiên Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) hằng năm đều có những cập nhật, bổ sung, sắp xếp thứ hạng, điều chỉnh danh sách các loài sinh vật đang bị đe dọa, cần được bảo tồn trên phạm vi toàn cầu

Theo IUCN Red List of Threatened SpeciesTM, đến nay (năm 2014) [44], trên thế giới đã đánh giá phân hạng nguy cơ tuyệt chủng cho 6001 loài cá nước ngọt nằm trong 31 Bộ cá của 4 lớp sau: cá Bám (Cephalaspidomorphi), cá Mang tấm (Elasmobranchii), cá Vây tia (Actinopterygii) và cá Vây thịt (Sarcopterygii) Trong tổng số các loài cá nước ngọt đã đánh giá phân hạng nói trên, có 1211 loài (thuộc 17 bộ) có mặt ở vùng Nam và Đông Nam Á, trong đó có 173 loài có mặt ở Việt Nam

Trang 14

Số loài cá nước ngọt trong các bộ đã đánh giá phân hạng thuộc Danh lục Đỏ thuộc các bậc bị đe dọa của IUCN (2014) được thống kê trong Bảng 1 [44]

Bảng 1 Số loài cá nước ngọt đã đánh giá phân hạng theo IUCN

(tính đến năm 2014)

(Tổng hợp từ IUCN Red List of Threatened Species TM , 2014 - http://www.iucnredlist.org ) [44]

Trên thế giới Khu vực Nam và Đông Nam Á Tại Việt Nam

Trang 15

12

Trên thế giới Khu vực Nam và Đông Nam Á Tại Việt Nam

có 41,94% tổng số bộ (13/31) có loài đã được đánh giá

Qua việc phân tích, đánh giá, tổng hợp theo sự phân hạng các loài cá nước ngọt bị đe dọa trong Danh lục Đỏ của IUCN trên thế giới, tại khu vực Nam và Đông Nam Á và Việt Nam (Bảng 2) ta nhận thấy, hầu hết các loài chủ yếu được xếp vào

Trang 16

thứ hạng Ít lo ngại (LC hoặc LR/lc), tiếp đến là được xếp vào thứ hạng Thiếu dẫn liệu (DD)

Tương tự, trong số 173 loài cá nước ngọt của Việt Nam trong Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN (2014), các loài thuộc nhóm Bị đe dọa (bao gồm các cấp

CR, EN và VU) chiếm 20,23% (35/173); các loài thuộc các thứ hạng Ít nguy cấp (NT hoặc LR) chiếm khoảng 58,96% (102/173); còn lại 20,81% là thuộc nhóm Thiếu dẫn liệu (DD) (Hình 1)

Trang 17

14

Bảng 2 Phân bố số loài cá nước ngọt trong Danh lục Đỏ của IUCN trong các thứ hạng đánh giá bậc nguy cấp

(Nguồn: Tổng hợp từ IUCN Red List of Threatened Species TM

Ghi chú các mức độ phân hạng theo IUCN:

1 EX - Extinct: tuyệt chủng 2 EW - Extinct in the Wild: tuyệt chủng ngoài thiên nhiên

3 CR - Critically Endangered: Rất nguy cấp 4 EN - Endangered: nguy cấp 5 VU - Vulnerable: sẽ nguy cấp

6 LR/cd - Lower Risk: Conservation Dependent: ít nguy cấp: phụ thuộc bảo tổn 7 NT (LR/nt) - Near Threatened: sắp bị đe dọa

8 LC (LR/lc) - Least Concern: ít lo ngại 9 DD - Data Deficient: thiếu dẫn liệu.

Trang 18

Sẽ nguy cấp (VU) Sắp đe dọa (NT hoặc LR/nt)

Ít nguy cấp (LC hoặc LR/lc) Thiếu dữ liệu (DD)

Hình 1 Cấu trúc phân hạng các loài cá nước ngọt có mặt ở Việt Nam

trong Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN 2014 (Tỷ lệ phần trăm số loài

trong các thứ hạng đánh giá)

Từ các phiên bản IUCN Red List of Threatened SpeciesTM qua các năm cũng thấy rằng, trong số các loài cá nước ngọt được IUCN phân hạng năm 1996, Việt Nam chỉ có 1 đại diện Trong các năm tiếp theo, từ năm 2003 đến năm 2014, các dữ liệu về các loài cá nước ngọt Việt Nam liên tục được các nhà khoa học trong và ngoài nước cập nhật Theo đó, năm 2003 và năm 2006 lần lượt chỉ có 01 và 02 loài được cập nhật; năm 2009 có 28 loài được bổ sung; năm 2010 có 18 loài, năm 2011

có 91 loài và từ năm 2012 đến năm 2014 đã có 33 cá nước ngọt Việt Nam được bổ sung vào danh lục Đỏ của IUCN [44]

1.2.2 Phân hạng theo Sách Đỏ Việt Nam

Sánh Đỏ Việt Nam (SĐVN) và Danh lục Đỏ Việt Nam (DLĐVN) là hai tài liệu công bố danh lục các loài động, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang

bị giảm sút về số lượng hoặc đã, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng, được phân hạng theo tiêu chuẩn IUCN cùng với các thông tin về đặc điểm hình thái, sinh hoc, sinh thái, hiện trạng phân bố của chúng Đây là căn cứ khoa học quan trọng được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành những nghị định và chỉ thị về quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên sinh vật, tính ĐDSH, môi trường, sinh thái và phát triển

Trang 19

16

những loài động thực vật hoang dã ở Việt Nam nói chung và chính sách quy hoạch, quản lý khai thác, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản trong đó có nguồn lợi cá nói riêng Cho đến nay, SĐVN - Phần Động vật (2007) và DLĐVN (2007) chỉ mới công bố danh lục 36 loài cá nước ngọt bị đe dọa tuyệt chủng ở nước ta So với 173 loài cá nước ngọt có mặt ở Việt Nam xuất hiện trong Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN (2014) nói trên thì con số 37 loài chỉ chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn

Trong số 37 loài cá nước ngọt trong hai tài liệu nói trên của Việt Nam, có 3 loài được xếp vào mức EW - tuyệt chủng ngoài thiên nhiên; 1 loài mức CR - rất nguy cấp; 8 loài mức EN - nguy cấp; 24 loài mức VU - sẽ nguy cấp và vẫn còn 1 loài thiếu dẫn liệu - mức DD Tỷ lệ phần trăm các bậc nguy cấp của cá nước ngọt Việt Nam đã xếp hạng được thể hiện ở biểu đồ của hình 2 [3, 4]

Sẽ nguy cấp (VU) Thiếu dữ liệu (DD)

Hình 2 Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt công bố trong

SĐVN năm 2007 (Tỷ lệ phàn trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá)

Một điều đáng lưu ý ở đây là mặc dù SĐVN (2007) và DLĐVN (2007) được xuất bản vào năm 2007, nhưng chúng đều là kết quả của Đề tài Biên soạn (có tu chỉnh) SĐVN trong giai đoạn 2001-2003 Chính vì vậy, những tư liệu được sử dụng

để đánh giá phân hạng 36 loài cá nước ngọt nói trên hầu hết là những công trình

Trang 20

nghiên cứu được thực hiện hoặc công bố trước năm 2000 Cụ thể là trong số 45 tài liệu nghiên cứu cá nước ngọt Việt Nam được tham khảo cho SĐVN (2007) chỉ có 2 công trình công bố vào năm 2001, 2 công trình công bố năm 2000, còn lại là các công trình từ các năm trước đó Thậm chí, có nhiều tài liệu tham khảo được công bố

từ những năm rất xa trước đó Do vậy, việc SĐVN và DLĐVN năm 2007 còn nhiều thiếu sót và thiếu tính cập nhật là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy, việc khảo sát, điều tra lại, bổ sung theo thông tư 01/2011 của Bộ NN & PTNT về dữ liệu để hoàn thiện danh lục các loài động thực vật quý hiếm nói chung cũng như thủy sinh vật và cá nước ngọt nói riêng của Việt Nam cần được thực hiên để có thể đưa ra danh lục cập nhật và từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, bảo vệ mang tính thời sự, tránh tình trạng một loài khi được đưa vào danh sách thì dữ liệu đã cũ và thực tế không còn đúng như đề xuất

Trong giai đoạn từ năm 1992 đến nay, nhiều cán bộ khoa học thuộc các Viện, Trường đại học, các Trung tâm nghiên cứu, dưới sự chủ trì của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tiến hành biên soạn, cập nhật, tu chỉnh danh lục và đánh giá phân hạng các loài động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc đang bị giảm sút về số lượng ở nước ta thông qua việc xuất bản các cuốn SĐVN năm 1992, 2000

và 2007 Trong đó, các chuyên gia biên soạn SĐVN cũng đã tiến hành phân hạng theo tiêu chuẩn IUCN các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta và

mô tả các thông tin về đặc điểm hình thái, sinh thái, hiện trạng phân bố và tình trạng ngoài thiên nhiên của chúng Mặc dù SĐVN (2007) đã sử dụng các tiêu chuẩn và thứ hạng từ năm 1994 của IUCN, vốn đã có những cập nhật so với các tiêu chuẩn

và thứ hạng công bố trước đó, nhưng vẫn còn một số hạn chế về chất lượng cũng như giá trị sử dụng so với tiêu chuẩn và thứ hạng hiện nay đang được IUCN hướng dẫn sử dụng theo văn bản 2010

Có thể thấy rằng, trong các công trình nghiên cứu về thành phần loài cá công

bố trong giai đoạn 2000-2008, nếu có đánh giá tình trạng nguy cơ tuyệt chủng của các loài cá nước ngọt thì hầu hết đều sử dụng SĐVN (2000) làm tài liệu tham chiếu

để xếp hạng nguy cấp cho loài được điều tra, hay nói cách khác là chỉ áp dụng các

Trang 21

18

tiêu chuẩn và thứ hạng IUCN trước năm 1994 Một số ít hơn về các công bố gần đây đã ghi nhận các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng theo SĐVN (2007), nghĩa là áp dụng theo các tiêu chuẩn và thứ hạng IUCN 1994 (đánh giá theo IUCN version 2.3) Hơn nữa, các dẫn liệu về phân bố, sinh học, sinh thái của các loài cá nước ngọt ở nước ta mặc dù được nghiên cứu khá nhiều nhưng cũng còn chưa thật đầy đủ và thiếu cập nhật

Cũng vì vậy, trong những năm gần đây, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các đề tài khoa học đã rất cố gắng thực hiện các đề tài nghiên cứu những thông tin khoa học đáng tin cậy về các loài thủy sản quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng, để từ đấy có biện pháp bảo vệ thiết thực cũng như thiết lập các khu bảo tồn nói chung và các khu bảo tồn vùng nước nội địa nói riêng

1.2.3 Phân hạng theo các văn bản cập nhật, bổ sung

Những kết quả nghiên cứu cập nhật về danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển, trong

đó danh mục các loài cá nước ngọt và các thứ hạng nguy cơ tuyệt chủng của chúng

đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và công bố trong Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 Tuy nhiên cơ sở khoa học trong Quyết định này dựa theo SĐVN (2007) Đến ngày 05/01/2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đã ký Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT về việc sửa đổi,

bổ sung theo thông tư TT 01/2011 danh mục các loài trong Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN [5, 6]

Danh sách các loài cá nước ngọt quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng được tổng hợp theo Quyết định 82/2008/QĐ-BNN và chỉnh sửa, bổ sung theo TT 01/2011/TT-BNNPTNT gồm có 04 loài ở bậc EW (so với 3 loài ở SĐVN 2007), 4 loài ở bậc CR (so với 1 loài ở SĐVN 2007), 15 loài ở bậc EN (so với 8 loài ở SĐVN 2007), 45 loài ở bậc VU (so với 23 loài ở SĐVN 2007) và không có loài nào ở bậc DD Tỷ lệ phần trăm các bậc nguy cấp của cá nước ngọt Việt Nam được tổng hợp theo Quyết định 82/2008/QĐ-BNN và TT 01/2011 được thể hiện ở biểu đồ hình 3 (Phụ lục 3) Những số liệu trên cho ta thấy, nếu xét ở số lượng loài được đưa vào danh lục theo

Trang 22

Quyết định 82/2008 và được điều chỉnh, bổ sung theo Thông tư 01/2011 của Bộ NN

& PTNN thì đã tăng lên đáng kể Ở phần sau, chúng tôi sẽ so sánh sự trùng lặp giữa các loài trong hai danh sách này cùng với các loài theo IUCN khi đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm nước ngọt Việt Nam

Sẽ nguy cấp (VU)

Hình 3 Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt theo QĐ

82/2008 và TT 01 của Bộ NN & PTNT (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ

hạng đánh giá)

Cũng như Sách Đỏ Việt Nam, danh sách cá theo Quyết định 82/2008 và Thông tư 01/2011 đã nêu rõ vùng phân bố của các loài được đưa vào danh sách Ngoài ra, việc bổ sung, loại bỏ một số loài cũng như chuyển hạng một số loài khác trong hai văn bản này cũng đã tạo cơ sở tham khảo quan trọng cho quá trình cập nhật, bổ sung thông tin, tiến đến điều chỉnh SĐVN và DLĐVN trong tương lai

Trang 23

20

Tuy nhiên, có một điều khác biệt dễ nhận thấy trong thuật ngữ sử dụng trong Quyết định 82/2008 và Thông tư 01/2011 so với SĐVN 2007 là ở các bậc phân chia thứ hạng Trong tương lai, chúng ta nên tránh điều này để có thể thống nhất trong tất cả các văn bản pháp quy, tránh gây hiểu nhầm và tạo điều kiện thuận lợi trong nghiên cứu và quản lý

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành luận văn, đã được thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu liên quan

từ tháng 1/2014 đến tháng 10/2014, vào 3 đợt:

- Đợt 1 từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014: thu thập tài liệu, số liệu

-Đợt 2 từ 4/2014 đến tháng 8/2014: phân tích tài liệu, kiểm kê đối chiếu mẫu vật và xử lý số liệu

-Đợt 3 từ tháng 8/2014 đến tháng 10/2014: Hoàn thành luận văn

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Tập hợp số liệu về thành phần loài phân bố, đặc điểm sinh học, sinh thái, tình trạng quần thể và mức độ bắt gặp các loài được nghiên cứu từ các đề tài, dự án, các công trình, từ các chuyến điều tra thực hiện ở các thủy vực nước ngọt của Việt Nam và các tài liệu, báo cáo khoa học về nhân nuôi các loài cá nước ngọt quý hiếm

- Kiểm kê đói chiếu mẫu vật một số loài cá nước ngọt quý hiếm hiện được lưu giữ trong các Bảo tàng sinh vật

2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu, mẫu vật và số liệu

Từ các tài liệu, danh mục, báo cáo khoa học đã được thu thập, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất danh mục các loài cá nước ngọt nguy cấp trong giai đoạn hiện nay

Phân tích đối chiếu các chỉ tiêu hình thái trên mẫu vật của một số loài cá nước ngọt hiếm gặp theo tài liệu hướng dẫn nghiên cứu cá của Pravdin (1973) Các mẫu vật một số loài cá nước ngọt quý hiếm đã được thu thập và đang được lưu trữ ở các Bảo tàng sinh vật được kiểm kê, nhận diện và thu thập thông tin có liên quan như địa điểm, thời gian thu mẫu, nơi bắt gặp mẫu, cách thức thu mẫu, Đối chiếu kiểm

Trang 25

22

tra hình ảnh mẫu của các loài đã được xác định với ảnh các loài tương ứng trong phần mềm FishBase - 2004 của R Froese & D Pauly (2004) [36] và bản online [43]

Đánh giá các loài quý hiếm, nguy cấp được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Eschmeyer [33, 34, 35] Từ đó áp dụng nghiên cứu phân hạng mức độ đe dọa của các loài này dựa vào thứ hạng, tiểu chuẩn và hướng dẫn đánh giá tình trạng loài của IUCN 2010 (Phụ lục 2)

Trang 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT DANH SÁCH CÁC LOÀI ĐƯỢC XEM XÉT PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ NGUY CẤP CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ

3.1.1 Kết quả phân tích tổng hợp

Dựa trên các kết quả phân tích các loài cá nước ngọt nằm trong Danh lục Đỏ của IUCN 2014 [44], SĐVN 2007 [3] và QĐ 82/2008 [5] và TT 01/2011 [6], bảng tổng hợp chung về tình trạng nguy cấp các loài đã được thiết lập (Bảng 3)

Trang 27

24

Bảng 3 Danh sách các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam theo các bậc phân hạng nguy cấp theo

IUCN 2014, SĐVN 2007, QĐ 82&TT 01 [37, 38, 39, 40, 41, 42]

Trang 28

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

Trang 29

26

Trang 30

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

Trang 31

28

Trang 32

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

Trang 33

104 Puntioplites falcifer Cá Dảnh điện biên LC

105 Puntioplites proctozystron Cá Dảnh nam bộ LC

Trang 34

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

114 Schistura nasifilis Cá Chạch đá na si CR C2a(i);D

115 Schistura spiloptera Cá Chạch đá spi lô CR A2e;B1ab(i,ii,iv)

118 Schistura bachmaensis Cá Chạch đá bạch mã DD

Trang 35

32

Syngnathidae Họ cá Ngựa xương

130 Hippichthys heptagonus Cá Chìa vôi thân thấp LC

Trang 36

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

142 Hemibagrus guttatus Cá Lăng

143 Hemibagrus hongus Cá Lăng sông hồng DD

145 Mystus bocourti

146 Mystus atrifasciatus Cá Chốt sọc atri LC

148 Mystus mysticetus Cá Chốt sọc mit ti LC

153 Pangasianodon

Trang 37

34

164 Glyptothorax interspinalum Cá Chiên muối gai NT

Platycephalidae Họ cá Chai

165 Platycephalus indicus Cá Chai Ấn Độ DD

166 Chelidonichthys kumu Cá Chào mào chuồn LC

Trang 38

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

181 Toxotes microlepis Cá Mang rổ vây nhỏ LC

Scatophagidae Họ cá Nầu

Trang 39

36

187 Ambassis gymnocephalus Cá Sơn xương LC

Trang 40

STT Tên Latinh Tên Việt Nam IUCN 2014 SĐVN 2007 QĐ 82 & TT 01

203 Oxyeleotris marmorata Cá Bống răng lớn LC

205 Boleophthalmus boddarti Cá Bống sao LC

211 Rhinogobius leavelli Cá Bống đá khe LC

212 Rhinogobius imfasiocaudatus Cá Bống đuôi không vân DD

213 Rhinogobius longipinnis Cá Bống vây dài DD

214 Rhinogobius mekongianus Cá Bống mê kông LC

215 Rhinogobius nganfoensis Cá Bống khe DD

217 Acanthopagrus latus Cá Tráp vây vàng DD

Ngày đăng: 05/07/2015, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số loài cá nước ngọt đã đánh giá phân hạng theo IUCN  (tính đến năm 2014) - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Bảng 1. Số loài cá nước ngọt đã đánh giá phân hạng theo IUCN (tính đến năm 2014) (Trang 14)
Bảng 2. Phân bố số loài cá nước ngọt trong Danh lục Đỏ của IUCN trong các thứ hạng đánh giá bậc nguy cấp - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Bảng 2. Phân bố số loài cá nước ngọt trong Danh lục Đỏ của IUCN trong các thứ hạng đánh giá bậc nguy cấp (Trang 17)
Hình  1.  Cấu  trúc  phân  hạng  các  loài  cá  nước  ngọt  có  mặt  ở  Việt  Nam  trong Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN 2014  (Tỷ lệ phần trăm số loài  trong các thứ hạng đánh giá) - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
nh 1. Cấu trúc phân hạng các loài cá nước ngọt có mặt ở Việt Nam trong Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của IUCN 2014 (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá) (Trang 18)
Hình 2. Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt công bố trong  SĐVN năm 2007 (Tỷ lệ phàn trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá) - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 2. Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt công bố trong SĐVN năm 2007 (Tỷ lệ phàn trăm số loài trong các thứ hạng đánh giá) (Trang 19)
Hình 3. Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt  theo QĐ  82/2008 và TT 01 của Bộ NN & PTNT (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 3. Cấu trúc phân hạng nguy cấp các loài cá nước ngọt theo QĐ 82/2008 và TT 01 của Bộ NN & PTNT (Tỷ lệ phần trăm số loài trong các thứ (Trang 22)
Bảng 3. Danh sách các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam theo các bậc phân hạng nguy cấp theo  IUCN 2014, SĐVN 2007, QĐ 82&TT 01 [37, 38, 39, 40, 41, 42] - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Bảng 3. Danh sách các loài cá nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam theo các bậc phân hạng nguy cấp theo IUCN 2014, SĐVN 2007, QĐ 82&TT 01 [37, 38, 39, 40, 41, 42] (Trang 27)
Hình 2: Cá Mòi cờ hoa Clupanodon thrissa  (Linnaeus, 1758)  Ảnh: Nguyễn Đình Tạo - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 2 Cá Mòi cờ hoa Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758) Ảnh: Nguyễn Đình Tạo (Trang 79)
Hình 1: Cá Còm Chitala ornata  (Gray, 1831)  Ảnh: Nguyễn Đình Tạo - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 1 Cá Còm Chitala ornata (Gray, 1831) Ảnh: Nguyễn Đình Tạo (Trang 79)
Hình 3: Cá Mòi cờ chấm Konosirus punctatus  (Schlegel, 1846)  Ảnh: Nguyễn Đình Tạo - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 3 Cá Mòi cờ chấm Konosirus punctatus (Schlegel, 1846) Ảnh: Nguyễn Đình Tạo (Trang 80)
Hình 4: Cá Chình Nhật Anguilla japonica  (Temminck & Schlegel, 1846)  Ảnh: Fishbase, 2004 - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 4 Cá Chình Nhật Anguilla japonica (Temminck & Schlegel, 1846) Ảnh: Fishbase, 2004 (Trang 80)
Hình 5: Cá Chình mun Anguilla bicolor bicolor McClelland, 1844   Ảnh: Fishbase.org - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 5 Cá Chình mun Anguilla bicolor bicolor McClelland, 1844 Ảnh: Fishbase.org (Trang 81)
Hình 7: Cá Chình hoa Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824   Ảnh: Nguyễn Đình Tạo - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 7 Cá Chình hoa Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 Ảnh: Nguyễn Đình Tạo (Trang 82)
Hình 8: Cá Duồng Cirrhinus microlepis  Sauvage, 1878   Ảnh : Tống Xuân Tám - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 8 Cá Duồng Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 Ảnh : Tống Xuân Tám (Trang 82)
Hình 9: Cá Trốc - Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936)   Ảnh : Nguyễn Đình Tạo - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 9 Cá Trốc - Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936) Ảnh : Nguyễn Đình Tạo (Trang 83)
Hình 10: Cá Chày tràng Ochelobius elongatus  (Kner, 1867)  Ảnh: fishbase.org - Đánh giá tình trạng và phân hạng mức độ nguy cấp của các loài cá quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ ở các thủy vực nước ngọt việt nam
Hình 10 Cá Chày tràng Ochelobius elongatus (Kner, 1867) Ảnh: fishbase.org (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w