LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng thiết yếu trong tất cả các lĩnh vực và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhân loại, đưa xã hội từngbước tiến vào kỷ nguy
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 4
1.KHOA HỌC LÀ GÌ? 4
1.1.Khái niệm 4
1.2.Phân loại khoa học 4
1.3.Nghiên cứu khoa học là gì? 6
CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 8
1.Khái niệm 8
2.Các tình huống vấn đề 8
3.Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 8
4.Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế 9
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER 12
1.GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER 12
2.NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER 13
2.1.Phép thay thế - Substitute 13
2.1.1.Nội dung 13
2.1.2.Các câu hỏi gợi mở 13
2.1.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 14
2.2.Phép kết hợp – Combine 15
2.2.1.Nội dung 15
2.2.2.Các câu hỏi gợi mở 16
2.2.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 16
2.3.Phép thích ứng – Adapt 17
2.3.1.Nội dung 17
2.3.2.Các câu hỏi gợi mở 17
2.3.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 18
2.4.Phép điều chỉnh – Modify 19
2.4.1.Nội dung 19
2.4.2.Các câu hỏi gợi mở 19
2.4.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 20
Trang 22.5.1.Nội dung 21
2.5.2.Các câu hỏi gợi mở 21
2.5.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 21
2.6.Phép Loại bỏ – Eliminate 22
2.6.1.Nội dung 22
2.6.2.Các câu hỏi gợi mở 22
2.6.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 23
2.7.Phép tái cấu trúc/đảo ngược – Reverse 24
2.7.1.Nội dung 24
2.7.2.Các câu hỏi gợi mở 24
2.7.3.Một số sản phẩm công nghệ vận dụng 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng thiết yếu trong tất
cả các lĩnh vực và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhân loại, đưa xã hội từngbước tiến vào kỷ nguyên hiện đại, văn minh Cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học công nghệ, một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng vàđang phát triển nhanh nhất hiện nay là Công nghệ Thông tin Công nghệ Thôngtin đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của
xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quátrình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang, đã và sẽ luôn đượcquan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin có vai trò thiết yếu trong các hoạt động kinh
tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp…
Để Công nghệ Thông tin ngày càng phát triển, Phương pháp Nghiên cứuKhoa học trong Tin học là một môn học vô cùng quan trọng, làm nền tảng vàđịnh hướng cho người nghiên cứu Công nghệ Thông tin tìm cho mình con đườngnghiên cứu khoa học đúng đắn
Tiểu luận này là kết quả lĩnh hội được sau khi học môn Phương phápNghiên cứu Khoa học trong Tin học, trong đó em trình bày các vấn đề vềphương pháp sáng tạo SCAMPER đã được áp dụng trong quá trình hình thành vàphát triển của một số sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử viễn thông…
Em xin chân thành cám ơn GS TSKH Hoàng Văn Kiếm, giảng viên mônPhương pháp Nghiên cứu Khoa học trong Tin học, đã truyền đạt cho chúng emnhững kiến thứ quý báu về nguyên lý sáng tạo cũng như những phương phápnghiên cứu khoa học, đồng thời đã khơi dậy trong mỗi học viên chúng em niềmniềm đam mê nghiên cứu khoa học, khao khát được cống hiến và góp phần giúp
xã hội ngày càng hiện đại, văn minh hơn
Trang 4Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học:
1 Có đối tượng nghiên cứu
2 Có hệ thống lý thuyết
3 Có hệ thống phương pháp luận
4 Có mục đích sử dụng
1.2 Phân loại khoa học
Tùy mục đích sử dụng mà người ta đưa ra những cách tiếp cận phân loại khácnhau:
Phân loại theo nguồn gốc hình thành khoa học
- Khoa học lý thuyết (sciences théorique)
- Khoa học thuần túy (scieces pures, sciences de pure érudition)
- Khoa học thực nghiệm (sciences empiricales, sciences expérimentales)
- Khoa học thực chứng (sciences positives)
- Khoa học quy nạp (sciences inductives)
- Khoa học diễn dịch (sciences déductives)
Phân loại theo mục đích ứng dụng khoa học
- Khoa học mô tả (sciences descriptives)
- Khoa học phân tích (sciences analytiques)
Trang 5- Khoa học tổng hợp (sciences synthétiques).
- Khoa học ứng dụng (sciences appliquées)
- Khoa học hành động (sciences de l’action)
- Khoa học sáng tạo (sciences créatrices)
Phân loại theo mức độ khái quát hóa của khoa học
- Khoa học cụ thể (sciences concrètes)
- Khoa học trừu tượng (sciences abstraites)
- Khoa học tổng quát (sciences générales)
- Khoa học đặc thù (sciences particulières)
Phân loại theo tính tương liên giữa các khoa học
- Khoa học liên bộ môn (sciences inter-disciplinaires)
- Khoa học đa bộ môn (sciences multi-disciplinaires)
Phân loại theo kết quả họat động chủ quan của con nguời
- Khoa học ký ức (sciences de la mémoire)
- Khoa học tư duy (sciences de la pensée)
- Khoa học suy luận (sciences de la raison)
- Khoa học tưởng tượng (sciences de l’imagination)
Phân loại theo cơ cấu của hệ thống tri thức hoặc chương trình đào tạo
- Khoa học cơ bản (sciences de base)
- Khoa học cơ sở (sciences fondamentales)
- Khoa học chuyên môn (sciences de spécialisation)
Phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học
- Khoa học tự nhiên (sciences naturelles, sciences de la nature)
- Khoa học kỹ thuật (sciences techniques)
Trang 6- Khoa học xã hội (sciences sociales).
- Khoa học nhân văn (sciences humaines)
- Khoa học nông nghiệp (sciences agricoles)
- Khoa học cơ bản (sciences de la santée)
1.3 Nghiên cứu khoa học là gì?
Nghiên cứu khoa học được xuất phát từ nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới
Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học
Các loại hình nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu cơ bản (phát hiện bản chất, qui luật…)
+ Thuần túy (tự do)+ Định hướng
o Nền tảng: dịch tễ học, điều tra cơ bản…
Trang 7o Chuyên đề: plasma, Gen di truyền
à Phát minh
- Nghiên cứu ứng dụng: Sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản đếncác nguyên lý về các giải pháp (công nghệ, vật liệu, tổ chức, quản lý…)
à Sáng chế: giải pháp kỹ thuật có tính mới và áp dụng được
- Nghiên cứu triển khai (R & D)
à Các hình mẫu mang tính khả thi về kỹ thuật 3 mức độ triển khai (Labo,pilot, ∀)
Sơ đồ phân loại
Trang 8Vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễnnhưng nhưng vấn đề thuộc lớp thứ nhất.
Trang 9- Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn
- Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn
- Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó
4 Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế
9 Nguyên lý gây ứng suất (phản tác động) sơ bộ
10 Nguyên lý thực hiện sơ bộ
11 Nguyên lý dự phòng
12 Nguyên lý đẳng thế
Trang 1013 Nguyên lý đảo ngược.
14 Nguyên lý cầu (tròn) hóa
15 Nguyên lý linh động
16 Nguyên lý giải (tác động) “thiếu” hoặc “thừa”
17 Nguyên lý chuyển sang chiều khác
18 Sử dụng các dao động cơ học
19 Nguyên lý hoạt động theo chu kỳ
20 Nguyên lý liên tục các tác động có ích
21 Nguyên lý “vượt nhanh”
22 Nguyên lý biến hại thành lợi
23 Nguyên lý quan hệ phản hồi
24 Nguyên lý sử dụng trung gian
25 Nguyên lý tự phục vụ
26 Nguyên lý sao chép
27 Nguyên lý “rẻ’ thay cho “đắt”
28 Thay thế sơ đồ (kết cấu) cơ học
Trang 1135 Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng.
Trang 12CHƯƠNG III:
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER
1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER
Hiện nay, có khá nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau nhưng không cóphương pháp nào vượt trội trong mọi tình huống, trong mọi lĩnh vực Tuy nhiên,phương pháp sáng tạo SCAMPER tỏ ra có nhiều ưu điểm trong việc phát triển hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp Hai trọng tâm sáng tạo trong doanh nghiệp
là sáng tạo trong phát triển/đổi mới sản phẩm và sáng tạo trong tiếp thị/kinh doanhsản phẩm
Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư Michael Mikalko phát triển
SCAMPER là ghép các chữ cái đầu của 7 nhóm từ sau:
7 Reverse (đảo ngược)
Sơ đồ phương pháp SCAMPER (nguồn Internet)
Trang 13Sơ đồ tư duy của phương pháp SCAMPER (nguồn Internet)
Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận dụng nhưng khá hữuhiệu nên ngày càng được sử dụng phổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp
2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER
2.1 Phép thay thế - Substitute
2.1.1 Nội dung
Thay thế thành tố hiện có của hệ thống bằng thành tố khác
2.1.2 Các câu hỏi gợi mở
- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống? Can I replace or
change any parts?
- Có thể thay thế nhân sự nào? Can I repalce someone involved?
Trang 14- Qui tắc nào có thể được thay đổi? Can the rule be changed?
- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác? Can I use other ingredients or
materials?
- Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác? Can I use other processes or
procedures?
- Có thể thay tên khác? What if I change its name?
- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác? Can I use this idea in a different
place?
2.1.3 Một số sản phẩm công nghệ vận dụng
1 Sự thay thế của các thế hệ bóng đèn:
đèn sợt đốt - huỳnh quang - led
Vấn đề gợi mở: Khan hiếm điện năng
khiến giá thành ngày càng mắc mỏ… làm
cho người dùng phải nghĩ đến việc tiết kiệm
từ nhiều phương án: một là thay đổi cách sử
dụng điện (tắt thiết bị khi không cần thiết…),
hai là thay thế trong hệ thống điện bằng các
thiết bị tiết kiệm điện hơn
Giải quyết: Với phương án thứ hai, các
phát minh đã cho ra đời bóng đèn huỳnh
quang và hiện giờ là đèn Led
Ưu điểm: gọn nhẹ, bền, tiết kiệm năng
lượng
1 Sự thay thế của các thế hệ bóng đèn: đèn sợt đốt - huỳnh quang - led
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang
Đèn led
Trang 152 Phần mềm lắc để nhận/kết thúc cuộc gọi
trên Android thay thế cho việc kéo thả
Vấn đề gợi mở: Khi sử dụng
smartphone, người sử dụng thường kéo thả
để nhận/kết thúc cuộc gọi (slide to answer)
Việc này sẽ khá khó khăn nếu người sử dụng
đang làm việc mà chỉ rảnh 1 tay hoặc điện
thoại bị đứng màn hình không thể kéo thả
được
Giải quyết: Thiết kế các phần mềm có
chức năng lắc điện thoại để nhận/kết thúc
cuộc gọi như: shake call, shake to answer…
Khi cuộc gọi đến, người dùng chỉ cần lắc nhẹ
điện thoại là có thể nhận/tắt cuộc gọi Ngoài
ra, phần mềm có phần tùy chọn cường độ lắc
nhẹ hay mạnh, rất tiện lợi cho nhiều đối
tượng người dùng dù là phụ nữ hay nam giới
Ưu điểm: Rảnh tay, khi đứng màn hình
vẫn lắc để nhận/kết thúc cuộc gọi được
2 Phần mềm lắc để nhận/kết thúc cuộc gọi trên Android - Shake call
2.2 Phép kết hợp – Combine
2.2.1 Nội dung
Kết hợp thành tố của các hệ thống khác nhau để tạo ra hệ thống mới
Trang 162.2.2 Các câu hỏi gợi mở
- Ý tưởng / thành phần nào có thể kết hợp được? What ideas or parts can be
combined?
- Tôi có thể kết hợp / tái kết hợp mục đích của các đối tượng? Can I combine
or recombine its parts’ purposes?
- Tôi có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với các yếu tố khác? Can I
combine or merge it with other objects?
- Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng? What can be combined to
maximize the number of uses?
- Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau? What materials could be
combined?
- Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề? Can I
combine diffirent talents to improve it?
2.2.3 Một số sản phẩm công nghệ vận dụng
1 Internet Tivi
Vấn đề gợi mở: Người dùng muốn xem
phim, thời sự và giải trí mà chỉ cần mua một
thiết bị vì nhiều lý do khác nhau: kích thước
màn hình máy tính nhỏ, tiền bạc, không gian,
sự tiện dụng,…
Giải quyết: Kết hợp giữa Tivi các chức
năng Internet
Ưu điểm: Thưởng thức thế giới giải trí
trên màn hình lớn: xem phim, nghe nhạc
online; duyệt web, xem tin tức… Ít tốn
không gian, đỡ tốn kém vì chỉ cần mua 1
thiết bị…
1 Internet Tivi
Trang 172 Thẻ sinh viên kết hợp thẻ ngân hàng
Vấn đề gợi mở: Sinh viên có quá nhiều thẻ: thẻ sinh viên, thẻ thư viện, thẻ ngân
hàng… Lưu giữ và mang đi lại rườm rà, khó khăn dễ dẫn đến bỏ quên
Giải quyết: Kết hợp nhiều thẻ thành một thẻ đa năng.
Ưu điểm: Gọn nhẹ, nhiều chức năng Thẻ liên kết sinh viên tích hợp đầy đủ các
tính năng của Thẻ ATM của ngân hàng đó, đồng thời ứng dụng công nghệ thẻ từ vàoquản lý sinh viên như: Quản lý ra vào thư viện, ra vào phòng máy vi tính, thanh toánhọc phí, học bổng của sinh viên qua thẻ, và một số các ứng dụng khác phù hợp vớitính năng ưu việt nhất của công nghệ Thẻ từ hiện nay
2.3 Phép thích ứng – A dapt
2.3.1 Nội dung
Thích ứng hệ thống trong một bối cảnh khác
2.3.2 Các câu hỏi gợi mở
- Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác? What else is like it?
- Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tình
huống khác? Is there something similar to it, but in a different context?
- - Ý tưởng nào khác có thể đề xuất? What other ideas does it suggest?
- Cái gì tôi có thể sao chép, mượn hay đánh cắp? What could I copy, borrow
or steal?
- Tôi có thể tương tác với ai? Whom could I emulate?
- Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất? What ideas could I incorporate?
Trang 18- Quá trình nào có thể được thích ứng? What processes can be adapted?
- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất? What ideas outside my
field can I incorporate?
2.3.3 Một số sản phẩm công nghệ vận dụng
1 Pin sạc dự phòng cho smartphone,
laptop
Vấn đề gợi mở: Những người dùng
smartphone (nhanh hết pin) thường đi công
tác, du lịch nhiều sẽ gặp khó khăn do việc
tìm nguồn điện để sạc điện thoại, laptop (ví
dụ như trên máy bay, xe khách, giữa nơi
hoang vắng, vùng sâu vùng xa…)
Giải quyết: Thiết kế Pin sạc dự phòng
lưu trữ một lượng điện cố định khoảng 2.000
- 10.000 mAh
Ưu điểm: Làm nguồn năng lượng dự
trữ di động cho các thiết bị đi dộng Thích
ứng với những người dùng hay di động
1 Pin sạc dự phòng cho smartphone, laptop
2 Ghế sa-long và giường
Vấn đề gợi mở: Đối với các căn nhà
chật hẹp, việc bố trí 1 bộ ghế tiếp khách và 1
giường ngủ là không tưởng
Giải quyết: Thiết kế bộ ghế salong để
tiếp khách, đồng có thể kéo ra thành giường
khi cần nghỉ ngơi
Ưu điểm: Gọn nhẹ, tiết kiệm không
gian, thích ứng với các ngôi nhà có không
2 Ghế salong và giường
Trang 19gian hẹp.
3 Điện thoại chống thấm nước
Vấn đề gợi mở: Người dùng làm
những công việc hay tiếp xúc với nước: cán
bộ công ty cấp thoát nước, thủy thủ, ngư
dân… hay những người hay quên: để điện
thoại trong túi quần và cho vào thau giặt đồ,
dính nước khi đi mưa… sẽ cần một điện
thoại chống thấm nước
Giải quyết: Thiết kế một điện thoại có
khả năng chống thấm nước
Ưu điểm: Không thấm nước hoặc có
một số model có thể sử dụng được trong môi
trường nước Thích ứng với những người
dùng hay tiếp xúc với nước
3 Điện thoại chống thấm nước -Sony Xperia Z
2.4 Phép điều chỉnh – Modify
2.4.1 Nội dung
Điều chỉnh qui mô thành tố của hệ thống
2.4.2 Các câu hỏi gợi mở
Trang 20- Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn? What can be magnified or made
- Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống? Can I increase its frequency?
- Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao? What can be
duplicated? Can I make multiple copies?
- Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới? Can I add
extra features or somehow add extra value?
2.4.3 Một số sản phẩm công nghệ vận dụng
1 Từ Ipad 10 inches đến sự ra đời của
Ipad mini 7 inches
Vấn đề gợi mở: Ipad 10 inches chưa
thật sự gọn nhẹ và khó thao tác trên 1 tay
Giải quyết: Điều chỉnh kích thước sản
phẩm, Apple cho ra đời Ipad mini với màn
Vấn đề đặt ra: Giao diện các thế hệ
Windows cũ không phù hợp với thời đại cảm
ứng
2 Microsoft Windows 8 thay thế Windows 7