1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ PHIM 5D

20 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ƒ Chuyển đối tượng hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.. Nguyên tắc kết hợp ƒ Kết hợp các đối tượng đồn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Y’Z

BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TRONG TIN HỌC

Đề tài:

CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG

TRONG CÔNG NGHỆ PHIM 5D

Hướng dẫn: GS.TSKH.Hoàng Văn Kiếm

Học viên: Nguyễn Thành Duy MSHV: CH1201100

TP HCM, năm 2013

Trang 2

GIỚI THIỆU

Khoa học và công nghệ đã trở thành hàng đầu cho sự phát triển của nhân loại,

nó ảnh hưởng trên tất cả các mặt của đời sống kinh tế xã hội, các hoạt động vui chơi giải trí cũng như các hoạt động chính trị xã hội Điều này được phản ánh rõ trong việc hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và kinh

tế của nhiều nước trên thế giới Nghiên cứu khoa học ngày càng được quan tâm hơn cùng với việc đầu tư của các quốc gia Nền móng cho khoa học công nghệ phát triển cũng như cho toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội phát triển chính là sự sáng tạo

Nội dung bài viết sẽ trình bày sơ lược về “40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản trong khoa học”, từ đó phân tích dẫn chứng các nguyên tắc sáng tạo này áp dụng trong công nghệ giải trí hàng đầu hiện nay “Công Nghệ Phim 5D”

Qua đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo sư - Tiến sỹ Khoa Học Hoàng Văn Kiếm, người không những tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học trong tin học” mà còn kích thích tư duy, tăng khả năng nghiên cứu tìm tòi trong mỗi

cá nhân Cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn bè học viên trong lớp, những người bạn luôn sẵng sàng chia sẻ kiến thức thu nhận được với nhau

Học viên: Nguyễn Thành Duy

Trang 3

GIỚI THIỆU 2

PHẦN I: CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC 6

1 Nguyên tắc phân nhỏ 6

2 Nguyên tắc tách khỏi 6

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 6

4 Nguyên tắc phản đối xứng 6

5 Nguyên tắc kết hợp 6

6 Nguyên tắc vạn năng 6

7 Nguyên tắc chứa trong 6

8 Nguyên tắc phản trọng lượng 6

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 7

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 7

11 Nguyên tắc dự phòng 7

12 Nguyên tắc đẳng thế 7

13 Nguyên tắc đảo ngược 7

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa 7

15 Nguyên tắc linh động 7

16 Nguyên tắc thiếu hoặc thừa 7

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 7

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 8

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 8

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 8

21 Nguyên tắc vượt nhanh 8

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 8

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 8

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 8

25 Nguyên tắc tự phục vụ 8

Trang 4

26 Nguyên tắc sao chép 9

27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 9

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 9

29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng 9

30 Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 9

31 Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 9

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 9

33 Nguyên tắc đồng nhất 9

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 10

35 Nguyên tắc thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 10

36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha 10

37 Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt 10

38 Nguyên tắc sử dụng các chất oxi hóa mạnh 10

39 Nguyên tắc thay đổi độ trơ 10

40 Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành 10

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ PHIM 5D 11

1 Lịch sử phát triển công nghệ điện ảnh phim: 11

2 Công nghệ phim 5D: 13

PHẦN III: PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ GAME 15

1 Nguyên tắc kết hợp: 15

2 nguyên tắc thay đổi màu sắc: 15

3 nguyên tắc xử dụng dao động cơ học: 15

4 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 16

5 nguyên tắc “Rẻ” thay cho “đắt”: 16

Trang 5

8 Nguyên tắc sao chép: 17

9 Nguyên tắc sử dụng kết cấu khí và lỏng: 17

10 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 18

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 6

PHẦN I: CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC

1 Nguyên tắc phân nhỏ

ƒ Chia đối tượng thành các phần độc lập

ƒ Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

ƒ Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

2 Nguyên tắc tách khỏi

Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

ƒ Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

ƒ Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

ƒ Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

4 Nguyên tắc phản đối xứng

Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giảm bậc đối xứng)

5 Nguyên tắc kết hợp

ƒ Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận

ƒ Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận

6 Nguyên tắc vạn năng

Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác

7 Nguyên tắc chứa trong

ƒ Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

ƒ Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

8 Nguyên tắc phản trọng lượng

ƒ Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có lực nâng

ƒ Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động

Trang 7

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

ƒ Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

ƒ Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

11 Nguyên tắc dự phòng

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược

ƒ Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

ƒ Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa

ƒ Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

ƒ Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

ƒ Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm

15 Nguyên tắc linh động

ƒ Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

ƒ Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

16 Nguyên tắc thiếu hoặc thừa

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

ƒ Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

ƒ Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

Trang 8

ƒ Đặt đối tượng nằm nghiêng

ƒ Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

ƒ Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học

ƒ Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động (đến tầng

số siêu âm)

ƒ Sử dụng tầng số cộng hưởng

ƒ Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

ƒ Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

ƒ Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

ƒ Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

ƒ Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

ƒ Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

ƒ Khắc phục vận hành không tải và trung gian

ƒ Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua

21 Nguyên tắc vượt nhanh

ƒ Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

ƒ Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

ƒ Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

ƒ Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

ƒ Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

ƒ Thiết lập quan hệ phản hồi

ƒ Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25 Nguyên tắc tự phục vụ

ƒ Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

ƒ Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

Trang 9

26 Nguyên tắc sao chép

ƒ Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

ƒ Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

ƒ Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao

ƒ Hồng ngoại hoặc tử ngoại

27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí

dụ như về tuổi thọ)

28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học

ƒ Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

ƒ Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

ƒ Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

ƒ Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng

Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

30 Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

ƒ Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

ƒ Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

31 Nguyên tắc sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

ƒ Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…)

ƒ Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

ƒ Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

ƒ Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

ƒ Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang

ƒ Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

ƒ Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33 Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

Trang 10

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

ƒ Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi…) hoặc phải biến dạng

ƒ Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

35 Nguyên tắc thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

ƒ Thay đổi trạng thái đối tượng

ƒ Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

ƒ Thay đổi độ dẻo

ƒ Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng

37 Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt

ƒ Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

ƒ Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Nguyên tắc sử dụng các chất oxi hóa mạnh

ƒ Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

ƒ Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

ƒ Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

ƒ Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

39 Nguyên tắc thay đổi độ trơ

ƒ Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

ƒ Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hoà

ƒ Thực hiện quá trình trong chân không

40 Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hợp thành

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành

(composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới

Trang 11

Charlie Chaplin trong Kid Auto Races in Venice, 1914

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ PHIM 5D

1 Lịch sử phát triển công nghệ điện ảnh phim:

Lịch sử điện ảnh là quá trình ra đời và phát triển của điện ảnh từ cuối thế kỉ 19 cho đến nay Sau hơn 100 năm hình thành và phát triển nhanh chóng, điện ảnh đã chuyển từ một loại hình giải trí mới lạ đơn thuần trở thành một nghệ thuật và công cụ truyền

thông đại chúng, giải trí quan trọng bậc nhất của xã hội hiện đại

Phim câm: Ngay từ thời kì đầu, các nhà phát minh và các nhà điện ảnh đã cố gắng đồng bộ hóa hình ảnh và âm thanh nhưng cho đến cuối thập niên 1920, không giải pháp kỹ thuật nào thực sự có hiệu quả trong việc thu để sau đó phát đồng thời cả hình ảnh và âm thanh Vì vậy trong suốt 30 năm, các bộ phim ra đời không hề có tiếng động và chúng thường được gọi là phim câm Để minh họa cho các bộ phim này, người ta phải sử dụng các dàn nhạc hoặc các nghệ sĩ tạo tiếng động trực tiếp tại nơi chiếu Một cách khác là sử

dụng các intertitle (bảng dẫn chuyện hoặc ghi thoại) chèn vào giữa các cảnh phim

Thay cho các bộ phim quay cảnh sinh hoạt thông thường mang tính phim tư

liệu hoặc phim thời sự, các nhà điện ảnh những năm đầu thế kỉ 20đã bắt đầu thực hiện các

bộ phim điện ảnh với độ dài và kịch bản, quá trình sản xuất hoàn chỉnh Bộ phim Úc The

Story of the Kelly Gang phát hành năm 1906 với độ dài tới 80 phút được coi là một trong

những bộ phim điện ảnh thực sự đầu tiên

Cho đến thập niên 1920, mỗi năm các

hãng phim Mỹ (phần lớn tập trung

ở Hollywood, tiểu bang California) đã cho ra

đời chừng 800 bộ phim điện ảnh mỗi năm,

chiếm 82% sản lượng phim toàn cầu Những

ngôi sao điện ảnh lớn của Mỹ như Charlie

Chaplin hay Buster Keaton không chỉ nổi danh ở trong phạm vi nước Mỹ mà còn được hâm mộ

trên khắp các châu lục

Phim có âm thanh : Năm 1926, hãng phim Warner

Bros của Mỹ giới thiệu hệ thống Vitaphone cho phép

gắn kèm âm thanh vào một số đoạn phim ngắn. Cuối

năm 1927, hãng này cho ra đời bộ phim The Jazz

Singer (Ca sĩ nhạc Jazz), bộ phim điện ảnh đầu tiên có

những đoạn thoại (gồm cả hát) được đồng bộ hóa với

hình ảnh Đây được coi là bộ phim "có tiếng" đầu tiên

của lịch sử điện ảnh

Thế chiến thứ hai bùng nổ đã ảnh hưởng sâu sắc tới

xu hướng phát triển của điện ảnh Các bộ phim tuyên

truyền được chú trọng hơn bao giờ hết và chính những

bộ phim dạng này đã lại giúp nền điện ảnh Anh khởi sắc

với các tác phẩm về chiến tranh như Forty-Ninth

Parallel (1941), Went the Day Well? (1942), The Way

Ahead (1944) và In Which We Serve (1942) Ở Mỹ, các

Ngày đăng: 05/07/2015, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh. Đây được coi là bộ phim "có tiếng" đầu tiên - CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ PHIM 5D
nh ảnh. Đây được coi là bộ phim "có tiếng" đầu tiên (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w